Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương V. Mục 2 TRẢ GIÁ, CHẤP NHẬN GIÁ THEO HAI GIAI ĐOẠN

 Mục 2

TRẢ GIÁ, CHẤP NHẬN GIÁ THEO HAI GIAI ĐOẠN

 

Điều 15. Cách thức trả giá, chấp nhận giá

1. Việc trả giá, chấp nhận giá theo hai giai đoạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 38 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản được thực hiện đồng thời đối với tất cả các khối băng tần.

2. Giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá gồm các vòng chấp nhận giá quy định tại Điều 16 Nghị định này và vòng đấu giá quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá gồm một vòng đấu giá thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá.

4. Tại lần tổ chức đấu giá lần đầu:

a) Không tiếp tục tổ chức cuộc đấu giá trong trường hợp một trong những băng tần đấu giá có tổng số khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó;

b) Không tiếp tục tổ chức phiên đấu giá trong trường hợp tại vòng chấp nhận giá đầu tiên mà một trong những băng tần đấu giá có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.

5. Tại lần tổ chức đấu giá lại các khối băng tần chưa đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc các khối băng tần đã đấu giá nhưng không thành thì việc đấu giá lại được thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định trong phương án tổ chức đấu giá việc áp dụng hoặc không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này khi tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản này.

Điều 16. Các vòng chấp nhận giá của giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá

1. Giá của một khối băng tần của một băng tần tại các vòng chấp nhận giá (sau đây gọi là giá của vòng chấp nhận giá) được xác định như sau:

a) Tại vòng chấp nhận giá đầu tiên, giá của vòng chấp nhận giá bằng giá khởi điểm của một khối băng tần của một băng tần quy định tại Quy chế cuộc đấu giá;

b) Từ vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi:

Trường hợp đấu giá một băng tần, giá của vòng chấp nhận giá bằng giá của vòng chấp nhận giá trước liền kề cộng với một bước giá.

Trường hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên: đối với băng tần có tổng số khối đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề lớn hơn số lượng khối băng tần đấu giá thì giá của vòng chấp nhận giá của băng tần đó bằng giá của vòng chấp nhận giá trước liền kề cộng với một bước giá; đối với băng tần có tổng số khối đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá thì giá của vòng chấp nhận giá của băng tần đó bằng giá của vòng chấp nhận giá trước liền kề.

2. Tại từng vòng chấp nhận giá, người tham gia đấu giá đăng ký số lượng khối băng tần muốn mua theo giá của vòng chấp nhận giá như sau:

a) Trường hợp đấu giá một băng tần:

Tại vòng chấp nhận giá đầu tiên, số lượng khối băng tần đăng ký mua phải bằng số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá.

Từ vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi, số lượng khối băng tần đăng ký mua không lớn hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá trước liền kề.

b) Trường hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên:

Tại vòng chấp nhận giá đầu tiên, số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần phải bằng số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối với băng tần đó.

Từ vòng chấp nhận giá thứ hai trở đi, người tham gia đấu giá được quyền thay đổi số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần nhưng không lớn hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối với băng tần đó và tổng số điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng không lớn hơn tổng số điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng trước liền kề.

Điểm của các khối băng tần quy định tại điểm này được xác định theo một hoặc một số yếu tố về độ rộng khối băng tần, giá khởi điểm, tính tương đồng về đặc tính truyền sóng của các băng tần do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tại phương án tổ chức đấu giá.

3. Kết thúc từng vòng chấp nhận giá, đấu giá viên công bố tổng số khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần và thông báo cho từng người tham gia đấu giá tổng số điểm của tất cả các khối băng tần đăng ký mua tại vòng của người đó.

4. Vòng chấp nhận giá cuối cùng là vòng có tổng số khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.

5. Số lượng khối băng tần trúng đấu giá của người tham gia đấu giá trong từng băng tần là số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng.

Điều 17. Vòng đấu giá của giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá

1. Vòng đấu giá quy định tại Điều này chỉ tiến hành khi tại vòng chấp nhận giá cuối cùng, tổng số khối băng tần đăng ký mua của một trong những băng tần nhỏ hơn số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó.

2. Số lượng khối băng tần đấu giá của từng băng tần tại vòng đấu giá quy định tại Điều này là số lượng khối băng tần còn lại sau vòng chấp nhận giá cuối cùng.

3. Chỉ những người tham gia vòng chấp nhận giá trước liền kề vòng chấp nhận giá cuối cùng mới được tham gia trả giá và được đăng ký một hoặc nhiều phương án mua khối băng tần quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Phương án mua khối băng tần phải xác định số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần và giá trả tương ứng theo quy định sau:

a) Trường hợp đấu giá một băng tần:

Giá trả cho một khối băng tần phải lớn hơn hoặc bằng giá của vòng chấp nhận giá cuối cùng.

Số lượng khối băng tần đăng ký mua không lớn hơn số lượng khối băng tần quy định tại khoản 2 Điều này.

Số lượng khối băng tần đăng ký mua cộng với số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng không lớn hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá liền kề vòng chấp nhận giá cuối cùng.

b) Trường hợp đấu giá từ hai băng tần trở lên:

Giá trả cho một khối băng tần đối với từng băng tần phải lớn hơn hoặc bằng giá của vòng chấp nhận giá cuối cùng tương ứng với băng tần đó.

Số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần không lớn hơn số lượng khối băng tần quy định tại khoản 2 Điều này.

Số lượng khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần cộng với số lượng khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng của băng tần đó không lớn hơn số lượng khối băng tần đăng ký mua tại hồ sơ tham gia đấu giá đối với băng tần đó.

Tổng số điểm của các khối băng tần đăng ký mua cộng với tổng số điểm của các khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng không lớn hơn tổng số điểm tại vòng chấp nhận giá trước liền kề vòng chấp nhận giá cuối cùng.

5. Đấu giá viên xác định các tổ hợp khối băng tần đăng ký mua từ các phương án mua khối băng tần của người tham gia đấu giá. Tổ hợp có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhiều nhất và có tổng số khối băng tần đăng ký mua trong từng băng tần không lớn hơn số lượng khối băng tần quy định tại khoản 2 Điều này là tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá.

Trường hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhiều nhất và bằng nhau thì tổ hợp có tổng số tiền trả giá lớn nhất là tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá.

Trường hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số khối băng tần đăng ký mua nhiều nhất, bằng nhau và có tổng số tiền trả giá lớn nhất bằng nhau thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để xác định tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá.

6. Số lượng khối băng tần trúng đấu giá tại từng băng tần của người tham gia đấu giá là số lượng khối băng tần đăng ký mua trong tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 18. Xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá của giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá

Số lượng khối băng tần trúng đấu giá của người trúng đấu giá tại từng băng tần là tổng của số lượng khối băng tần quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này và số lượng khối băng tần quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này.

Điều 19. Vòng đấu giá của giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá

1. Vị trí các khối băng tần còn lại (nếu có) sau giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tại phương án tổ chức đấu giá.

2. Vòng đấu giá được thực hiện đối với từng băng tần khi băng tần đó có từ hai người trúng đấu giá trở lên như sau:

a) Đấu giá viên xác định các tổ hợp sắp xếp vị trí khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người trúng đấu giá dựa trên số lượng khối băng tần trúng đấu giá tại giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá theo nguyên tắc các khối băng tần của từng người trúng đấu giá là liên tục;

b) Người tham gia đấu giá trả giá cho vị trí sắp xếp khối băng tần trúng đấu giá của mình theo từng tổ hợp. Giá trả lớn hơn hoặc bằng 0 (không) Đồng Việt Nam. Trường hợp người tham gia đấu giá không trả giá thì được coi là trả giá bằng 0 (không) Đồng Việt Nam;

c) Đấu giá viên xác định tổng số tiền mà tất cả người tham gia đấu giá trả giá cho từng tổ hợp;

d) Tổ hợp có tổng số tiền trả giá lớn nhất là tổ hợp vị trí khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người trúng đấu giá.

Trường hợp có từ hai tổ hợp trở lên có tổng số tiền trả giá lớn nhất và bằng nhau thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để xác định tổ hợp vị trí khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người trúng đấu giá.

Điều 20. Xác định tiền trúng đấu giá

Tiền trúng đấu giá của từng người trúng đấu giá tại từng băng tần được xác định theo công thức sau:

T = A x M + B x N + P

Trong đó:

T  là tiền trúng đấu giá;

A  là số lượng khối băng tần trúng đấu giá quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này;

M  là giá của vòng chấp nhận giá cuối cùng;

B  là số lượng khối băng tần trúng đấu giá quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này. B bằng 0 (không) trong trường hợp tổng số khối băng tần đăng ký mua tại vòng chấp nhận giá cuối cùng bằng số lượng khối băng tần đấu giá của băng tần đó;

N  là giá trả cho một khối băng tần mà người tham gia đấu giá trả trong tổ hợp khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người tham gia đấu giá quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định này;

P  là giá mà người tham gia đấu giá trả giá trong tổ hợp vị trí khối băng tần trúng đấu giá của tất cả người trúng đấu giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị định 172/2024/NĐ-CP

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét