Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

Mục 2

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

 

Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vi phạm quy định về Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định tại Điều 50, Điều 51, Điều 55, Điều 69, khoản 1 Điều 77, Điều 87, Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Không miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng khi không đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

c) Không tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên hoặc tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên không đúng quy định của pháp luật;

d) Tổ chức tín dụng không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước việc bầu, bổ nhiệm, thay đổi người đảm nhiệm chức vụ người đại diện theo pháp luật hoặc thông báo cho Ngân hàng Nhà nước việc bầu, bổ nhiệm, thay đổi người đảm nhiệm chức vụ người đại diện theo pháp luật không đúng quy định của pháp luật;

đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước việc bổ nhiệm, thay đổi Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc thông báo cho Ngân hàng Nhà nước việc bổ nhiệm, thay đổi Tổng giám đốc (Giám đốc) không đúng quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bầu, bổ nhiệm những người không được cùng đảm nhiệm chức vụ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Không bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bổ nhiệm những người thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại các khoản 2, 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Bổ nhiệm những chức danh quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm a khoản 5 Điều này.

4., Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi bầu, bổ nhiệm những chức danh không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định về quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bầu, bổ nhiệm những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Bầu, bổ nhiệm nhân sự không thuộc danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm các đối tượng được bầu, bổ nhiệm vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3,4 và 5 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không gửi Ngân hàng Nhà nước một hoặc một số văn bản quy định nội bộ theo quy định của pháp luật;

b) Không gửi Ngân hàng Nhà nước điều lệ, điều lệ được sửa đổi, bổ sung của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

c) Ban hành quy định nội bộ có nội dung không đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không ban hành một hoặc một số quy định nội bộ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định này;

b) Ban hành quy định nội bộ có nội dung không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gửi Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ, điều lệ, điều lệ được sửa đổi, bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

b) Buộc ban hành quy định nội bộ đúng quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, không báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo theo quy định của pháp luật;

b) Không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kiểm toán nội bộ không thực hiện những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật;

b) Không thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật;

c) Không thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Nghị định 340/2025/NĐ-CP

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét