Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 2 VIỆC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

 Mục 2

VIỆC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

 

Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù

1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù theo các hình thức quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Trường hợp chuyển trực tiếp thì phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung giao nhận; họ, tên, chữ ký của bên giao, bên nhận.

2. Khi gửi quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi văn bản thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù.

Văn bản thông báo có các nội dung sau: địa chỉ, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án phải nộp; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người được thi hành án dân sự được nhận; quyền từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ hoặc ủy quyền cho người khác nhận thay; trách nhiệm thanh toán các chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ.

Trường hợp phạm nhân vừa là người được thi hành án, vừa là người phải thi hành án thì văn bản thông báo phải ghi rõ nếu không tự nguyện thi hành án thì số tiền, tài sản, giấy tờ đó sẽ được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, quyết định về thi hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giao văn bản, quyết định cho người được thông báo là phạm nhân; yêu cầu ký nhận hoặc điểm chỉ vào phiếu chuyển và gửi phiếu chuyển đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Ngày ký nhận hoặc điểm chỉ là ngày được thông báo hợp lệ.

Trường hợp người được thông báo không nhận văn bản thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.

4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự khác thì phải thông báo bằng văn bản cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án biết về việc ủy thác thi hành án dân sự, kết quả thi hành án dân sự.

Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù

1. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thu tiền, lập phiếu thu hoặc lập biên bản ghi nhận việc thu tiền, tài sản, giấy tờ; lý do nộp tiền, tài sản, giấy tờ.

Trường hợp chưa nhận được quyết định thi hành án thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ nộp; đồng thời, lập biên bản và thu tiền, tài sản, giấy tờ đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền, tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo việc thu tiền, tài sản, giấy tờ kèm theo biên bản tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu khác có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết số tài khoản, địa chỉ của cơ quan thi hành án dân sự.

2. Việc thu tài sản, giấy tờ không phải là tiền của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải lập biên bản thu tài sản, giấy tờ. Trong biên bản thu tài sản, giấy tờ phải ghi rõ thời gian, địa điểm, lý do, căn cứ thu tài sản, giấy tờ, số lượng, tình trạng tài sản, giấy tờ; họ, tên, chữ ký của người nộp, người thu; họ, tên, chữ ký của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Biên bản thu tài sản, giấy tờ được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho phạm nhân là người nộp tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ, 01 bản lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, 01 bản chuyển cơ quan thi hành án dân sự.

3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thu được tiền hoặc tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển số tiền thu được vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này; gửi tài sản, giấy tờ đã thu được và biên bản hoặc phiếu thu, danh sách phạm nhân nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo. Danh sách phạm nhân nộp tiền phải ghi rõ các thông tin sau: họ, tên của phạm nhân; bản án, quyết định; quyết định thi hành án; lý do nộp tiền; số tiền thu viết bằng số, bằng chữ.

Sau khi nhận được tiền và danh sách phạm nhân nộp tiền, cơ quan thi hành án dân sự lập biên lai thu tiền và gửi cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

4. Đối với khoản tiền trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý để thi hành án theo quy định.

Trường hợp không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền thì sau 05 năm kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp xác định được bản án, quyết định của Tòa án hoặc xác định được người nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để trả lại người được nhận tiền.

Đối với khoản tiền đã chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà vẫn không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền hoặc việc thi hành án đã kết thúc thì được xử lý theo quy định tại khoản này.

Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù

1. Trường hợp người được nhận tiền, tài sản, giấy tờ đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì việc trả tiền, tài sản, giấy tờ được thực hiện thông qua Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án có đơn đề nghị được nhận tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự gửi thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.

Việc trả tiền, tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.

3. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án đề nghị được ủy quyền cho người thân nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc ủy quyền (hoặc xác nhận vào giấy ủy quyền) và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong biên bản về việc ủy quyền hoặc giấy ủy quyền phải ghi họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người được ủy quyền, nội dung ủy quyền.

4. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc phạm nhân từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ và gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án để tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật. Biên bản được lập thành 03 bản, trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự giữ 01 bản, phạm nhân là người được thi hành án giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù

1. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án bị chết thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự chấp hành hình phạt tù có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, kèm theo tài liệu có liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.

2. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà chuyển trại giam, trại tạm giam thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi quyết định thi hành án và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nơi phạm nhân được chuyển đến; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án các thông tin về họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại giam.

3. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà được đặc xá, đã chấp hành xong án phạt tù, được miễn chấp hành án phạt tù hoặc được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.

Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ

1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định thi hành án đối với khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, kèm theo bản án, quyết định cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để đối chiếu.

Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định không đúng với biên bản thu giữ ban đầu thì cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự để yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án dân sự.

Trước khi xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ và ấn định thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp vật chứng là tiền thì chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước.

2. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện như sau:

a) Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ;

b) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì nội dung này phải được ghi vào biên bản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ kiểm tra, làm rõ về những thay đổi đó.

Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trường hợp có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ về hiện trạng tài sản và chịu trách nhiệm về việc tài sản có sự thay đổi thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo hiện trạng tài sản được xác nhận trong văn bản đó;

c) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó; đối với vật chứng, tài sản tạm giữ pháp luật quy định phải trưng cầu giám định thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

d) Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu.

Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản. Bên giao, bên nhận mỗi bên giữ 01 bản; kế toán bên nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ thi hành án;

đ) Sau khi thực hiện xong thủ tục tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản.

3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ấn định thời điểm thực hiện việc xuất kho để xử lý theo quy định và thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để thực hiện việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tại thời điểm đã ấn định. Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện xuất kho theo quy định.

Thủ kho, đại diện cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm xuất vật chứng, tài sản tạm giữ và giao cho đại diện cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự. Việc xuất vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện tại nơi vật chứng, tài sản đang được bảo quản.

Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ

1. Cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:

a) Bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; tiếp tục bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ đến khi cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiêu hủy, trả lại tài sản cho đương sự hoặc giao cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo và tổ chức việc giao, bảo quản, kiểm tra, kiểm kê, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

d) Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc xuất kho và xử lý các vật chứng, tài sản tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kho vật chứng;

e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự rà soát, thống kê vật chứng, tài sản tạm giữ hiện đang bảo quản tại kho vật chứng; chỉ đạo các đơn vị, thủ kho, cá nhân liên quan khác thuộc quyền quản lý trong việc kiểm kê, rà soát kho vật chứng và báo cáo lãnh đạo cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;

g) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.

2. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, giao vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho theo lệnh hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, cơ quan thi hành án dân sự;

b) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, nguy cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho vật chứng, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường;

c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm kê kho vật chứng, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;

d) Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa cháy hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.

3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó.

Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự.

Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;

b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.

2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có).

3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản.

Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định.

Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận.

4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án.

Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản

1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.

Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản.

2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản.

Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy.

Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản, ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, có chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.

Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự

1. Trường hợp trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự tại nơi đang bảo quản, lưu giữ thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự về thời gian, địa điểm trả vật chứng, tài sản. Việc trả lại vật chứng, tài sản phải có sự tham gia của Chấp hành viên, người được nhận vật chứng, tài sản.

2. Trường hợp trả tiền mà đương sự không đến nhận hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên lập bảng kê chi tiết và gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với số tiền lớn hơn 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đối với số tiền bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng trở xuống thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản mở tại ngân hàng thương mại và thông báo cho họ biết.

Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng quy định về các hình thức thanh toán tiền qua chuyển khoản, thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận, trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này để trả lại tiền cho đương sự.

3. Đối với tiền, tài sản mà bản án, quyết định của Tòa án tuyên tạm giữ để bảo đảm thi hành án nhưng hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà người được thi hành án không yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án đã thi hành xong khoản thu cho ngân sách nhà nước thì tiền, tài sản đó được trả lại cho người phải thi hành án. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Sau khi đã chuyển nộp số tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà đương sự chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến không thể nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thoái thu để trả lại cho đương sự.

5. Quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự phải được thông báo cho người có tài sản bị tiêu hủy. Trước khi thực hiện việc tiêu hủy mà người có tài sản đến nhận tài sản thì Chấp hành viên trả lại tài sản cho họ. Người có tài sản phải chịu các chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét