Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 4 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 Mục 4

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự

1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết khiếu nại theo đúng thời gian quy định.

Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản này.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại về thi hành án dân sự.

Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự

1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo.

2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.

Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung

1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:

a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện;

b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét