______
_________________________________________________
[1] Luật số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.”.
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức Tòa
án nhân dân.”.
Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tư pháp
người chưa thành niên.”.
Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15.”.
Luật
Tương trợ Tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.”.
Luật
Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật Giám định tư pháp.”.
Luật
Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật Thi hành án dân sự.”.
Luật
Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm
đi khỏi nơi cư trú.”.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố
tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Cụm từ “quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi
phạm tội;” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp
người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[20] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 177 của Luật Tư
pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[22] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Cụm từ “quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi
phạm tội;” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp
người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[25] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Khoản này này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Khoản này này
được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28] Cụm từ “thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;” được bỏ theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Khoản này này
được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Cụm từ “chính quyền địa phương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân
dân” theo
quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án
dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[33] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ
“Công an cấp xã” theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[37] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ
“Công an cấp xã” theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[38] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41] Cụm
từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm
quyền” theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[42] Cụm
từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm
quyền” theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[43] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật Thi hành tạm
giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[54] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Thi hành tạm giữ,
tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
[55] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[63] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65] Cụm từ “, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam” được bổ sung vào sau cụm từ
“Trưởng Nhà tạm giữ” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66] Tên Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 43 của Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
[69] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[70] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72] Cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[73] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[74] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[75] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ
“Công an cấp xã” theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[76] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[77] Cụm từ “Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 70 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[78] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[79] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Tương
trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[80] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật
số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[81] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[82] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Tương
trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[83] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[84] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[85] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[86] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[87] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 150 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[88] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 150 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[89] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[90] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[91] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[92] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 69 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[93] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 150 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[94] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[95] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[96] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[97] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[98] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[99] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[100] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[101] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[102] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[103] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[104] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[105] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[106] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[107] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có
thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[108] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[109] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[110] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[111] Cụm từ
“Luật Tương trợ tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Luật Tương trợ tư pháp về
hình sự” theo quy định tại điểm e khoản 1 điều 40 của Luật Tương trợ tư pháp về
hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[112] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[113] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[114] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[115] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[116] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[117] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[119] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[120] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[121] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[122] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[123] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[124] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[125] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[126] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[127] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[128] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[129] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[130] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[131] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Tương
trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[132] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật
số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[133] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[134] Cụm từ “hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29
hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật Hình sự” được thay bằng cụm từ “hoặc
có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 của Bộ luật Hình sự hoặc
người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định
của Luật Tư pháp người chưa thành niên” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[135] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[136] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[137] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[138] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[139] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[140] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[141] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[142] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[143] Điểm này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 40 của Luật Tương
trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[144] Điểm này
được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật
số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
[145] Cụm từ “hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29
hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật Hình sự” được thay bằng cụm từ “hoặc
có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 của Bộ luật Hình sự hoặc
người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định
của Luật Tư pháp người chưa thành niên” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[146] Cụm từ “Cơ quan điều tra cùng cấp”
được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan điều tra có thẩm quyền” theo quy định tại
khoản 67 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[147] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[148] Cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[149] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[150] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[151] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[152] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[153] Cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Tòa án nhân dân
khu vực” theo
quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[154] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[155] Cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Tòa án nhân dân
khu vực” theo
quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[156] Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bằng cụm từ “thành
phố” theo
quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[157] Cụm từ “hoặc người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý
chuyển hướng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên” được bổ sung
theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành
niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[158] Cụm từ “hoặc khoản 2 Điều 91” được bỏ theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[159] Cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[160] Cụm từ “khỏi bệnh” được thay thế bằng cụm từ “có kết luận khỏi bệnh hoặc có kết luận đủ khả năng nhận thức,
đủ khả
năng điều khiển hành vi” theo quy định tại
khoản 63 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[161] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[162] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 150 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[163] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 2
Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[164] Cụm từ “, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam” được bổ sung vào sau cụm từ
“Trưởng Nhà tạm giữ” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[165] Cụm từ “, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam” được bổ sung vào sau cụm từ
“Trưởng Nhà tạm giữ” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[166] Cụm từ “, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam” được bổ sung vào sau cụm từ
“Trưởng Nhà tạm giữ” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[167] Cụm từ “, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam” được bổ sung vào sau cụm từ
“Trưởng Nhà tạm giữ” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[168] Cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp cao” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm
sát nhân dân tối cao” theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[169] Cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp cao” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm
sát nhân dân tối cao” theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[170] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[171] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[172] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[173] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[174] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[175] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[176] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[177] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[178] Cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” được thay
thế bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
64 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[179] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật số
99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[180] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[181] Cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” được thay
thế bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
64 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[182] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[183] Cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” được thay
thế bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
64 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[184] Cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” được thay thế
bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
64 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[185] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[186] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[187] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[188] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[189] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[190] Cụm từ “cấp cao” được thay thế bằng cụm từ “cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
66 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[191] Cụm từ “cấp cao” được thay thế bằng cụm từ “cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
66 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[192] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[193] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[194] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[195] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[196] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[197] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[198] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[199] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[200] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[201] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[202] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[203] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[204] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[205] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[206] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[207] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[208] Cụm từ “Ủy ban Tư pháp của Quốc hội” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban Pháp
luật và Tư pháp của Quốc hội” theo quy định tại khoản 65 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[209] Chương này gồm các điều 413, 414, 415, 416, 417, 418, 419, 420,
421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 428, 429 và 430 được bãi bỏ theo quy định
tại điểm i khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp chưa thành niên số 59/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[210] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[211] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[212] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[213] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” theo
quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[214] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 40 của Luật Tương
trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[215] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[216] Cụm từ “Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Tòa án nhân dân
khu vực” theo
quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[217] Cụm từ “Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Tòa án nhân dân
khu vực” theo
quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[218] Cụm từ “khỏi bệnh” được thay thế bằng cụm từ “có kết luận khỏi bệnh hoặc có kết luận đủ khả năng nhận thức,
đủ khả
năng điều khiển hành vi” theo quy định tại
khoản 63 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[219] Cụm từ “cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần” được thay thế bằng cụm
từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” theo quy định tại khoản 63 Điều
1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[220] Cụm từ “cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần” được thay thế bằng cụm từ “cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh” theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[221] Cụm từ “hoặc có đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi” được bổ
sung vào sau cụm từ “đã khỏi bệnh” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[222] Cụm từ “hoặc có đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi” được bổ
sung vào sau cụm từ “đã khỏi bệnh” theo quy định tại khoản 55 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[223] Cụm từ “cơ sở bắt buộc chữa bệnh” được thay thế bằng cụm từ “cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh” theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[224] Cụm từ “Viện
kiểm sát cùng cấp” được thay thế bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[225] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 150 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[226] Cụm từ “và quyết định tố tụng quy định tại chương VII và chương
VIII của Luật Tư pháp người chưa thành niên” được bổ sung theo quy định tại
điểm k khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[227] Cụm từ “và hành vi tố tụng quy định tại chương VII và chương VIII
của Luật Tư pháp người chưa thành niên” được bổ sung theo quy định tại điểm l
khoản 2 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[228] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[229] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[230] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[231] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[232] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[233] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[234] Cụm từ “Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” được bỏ theo quy định tại
khoản 70 Điều 1 của Luật
số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[235] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[236] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[237] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[238] Cụm từ
“người đang bị tạm giam,” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40
của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[239] Cụm từ
“người đang bị tạm giam,” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40
của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[240] Cụm từ
“người đang bị tạm giam,” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40
của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[241] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 51 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[242] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 51 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[243] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 51 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[244] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 51 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[245] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[246] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[247] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[248] Khoản 2 Điều 2 của Luật số 02/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021
quy định như sau:
“2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.”.
Điều 151 của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2025.
2. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 hết hiệu
lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 152 của Luật này.”.
Điều 178 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 178. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.”.
Điều
2 của Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Việc
thi hành Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự được thực hiện theo Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều
41 và Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của
Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và
khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều
42. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự mà Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập
hoặc tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem
xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15.
2.
Quy định “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực hình sự theo khoản 1 Điều 6 của Luật
Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 81/2025/QH15 tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được sử dụng
tương đương quy định “yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự” quy định tại Luật
này.”.
Điều
44 và khoản 4 Điều 45 của Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Luật Giám định tư pháp số
13/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và
Luật số 56/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13)
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 45 của Luật này.
Điều 45. Quy định chuyển tiếp
4. Trường hợp việc giám định đã
được tiếp nhận, thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì người
giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp tiếp tục thực hiện giám định,
thanh toán, quyết toán chi phí giám định, bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy
định của Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13.”.
Khoản
1, khoản 3 Điều 115 và khoản 6 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự số
106/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
115. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.
3.
Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về thực
hiện chế định Thừa phát lại; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14,
Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số
84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12) hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116
của Luật này.
Điều
116. Điều khoản chuyển tiếp
6.
Vật chứng đã được cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục bảo quản và xử lý
theo quy định của pháp luật.
Đối
với vật chứng đã được cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tiếp nhận và
đang bảo quản tại các kho vật chứng không thuộc khuôn viên trụ sở cơ quan thi
hành án dân sự thì Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính phối hợp thực hiện việc
chuyển giao các kho vật chứng cùng vật chứng đang bảo quản tại kho về Bộ Công
an để quản lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2028.
Nhà
nước bố trí các điều kiện cần thiết để đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống kho
vật chứng của cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan được giao
nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.”.
Điều
74 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
74. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.”.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét