|
CHÍNH PHỦ Số: 08/2015/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 21 tháng
01 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Chương I
Nghị định
này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
1. Tổ chức,
cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Tổ chức,
cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
3. Cơ quan
hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan
khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thủ tục
hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý
thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp
luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. “Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý
cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi
thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.
3. “Hệ
thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện
việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan
hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
4. “Tham
vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp
thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người
khai hải quan.
5. “Hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành” là hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động
vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1. Địa điểm
làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy
định tại Điều 22 Luật Hải quan.
2. Căn cứ
tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết
định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.
3. Căn cứ
vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu
đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch
vụ quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc tổ chức bộ máy và bố trí lực
lượng làm thủ tục hải quan.
Căn cứ vào
quy hoạch và công bố hệ thống cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được
thành lập trong nội địa; quy hoạch cảng hàng không quốc tế và kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, khối lượng công việc tại các khu vực có hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định điều kiện, thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động địa điểm làm thủ tục
hải quan, kho hàng không kéo dài.
Người khai
hải quan gồm:
1. Chủ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp
chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải
thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ
phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy
quyền.
3. Người
được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp
hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến
đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Người
thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.
5. Đại lý
làm thủ tục hải quan.
6. Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Điều
6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
1. Đối
tượng phải làm thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng
trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt,
đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm,
bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật
phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan
hải quan;
b) Phương
tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội
địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đối
tượng chịu sự kiểm tra hải quan:
a) Đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ
hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Đối
tượng chịu sự giám sát hải quan:
a) Đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt
động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của
tổ chức, cá nhân;
c) Hàng hóa
thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan;
d) Hàng hóa
vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
Điều
7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1. Người
khai hải quan khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải
quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp (dưới đây gọi là Cổng
thông tin một cửa quốc gia). Thời điểm khai thông tin, nộp chứng từ điện tử
thực hiện theo quy định của các Luật quản lý chuyên ngành và các văn bản hướng
dẫn thực hiện các Luật quản lý chuyên ngành.
2. Các cơ
quan nhà nước tiếp nhận và xử lý thông tin của người khai hải quan; phản hồi
kết quả xử lý cho người khai hải quan; trao đổi thông tin khai thủ tục hành
chính và kết quả xử lý thông tin khai thủ tục hành chính giữa các cơ quan nhà
nước với nhau thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Người
khai hải quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
4. Cơ quan
hải quan căn cứ kết quả xử lý của các cơ quan nhà nước để ra quyết định cuối
cùng về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phản hồi kết quả
cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều
8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan:
a) Xây
dựng, phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Ban hành
quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Thống
nhất các yêu cầu kỹ thuật kết nối cổng thông tin một cửa quốc gia và các hệ
thống xử lý chuyên ngành trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d) Xây dựng
các danh mục dữ liệu dùng chung giữa các Bộ, ngành trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
đ) Sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan tới các thủ tục hành chính để thực hiện bằng
phương thức điện tử theo Cơ chế một cửa quốc gia;
e) Xây dựng
và thực hiện cơ chế tài chính đảm bảo cho việc quản lý, vận hành, duy trì và phát triển Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế trao đổi
thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở các
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Các Bộ,
ngành chịu trách nhiệm ban hành thủ tục hành chính để thực hiện Cơ chế một cửa
quốc gia; xây dựng bộ dữ liệu hành chính và thương mại quốc gia áp dụng cho các
chứng từ điện tử trao đổi, thực hiện theo Cơ chế một cửa quốc gia.
3. Tổng cục
Hải quan:
a) Chịu
trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Tham gia đàm phán và
thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến việc trao đổi thông tin giữa Cổng
thông tin một cửa quốc gia với các quốc gia khác trên cơ sở các điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương II
CHẾ
ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1. Chế độ
ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan.
2. Được cơ
quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao
nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.
3. Trường
hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập
khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên
ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải
kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp
hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra
trước.
Điều
10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
1. Tuân thủ
pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế
Trong thời
hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị công
nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp
luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:
a) Các hành
vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới;
b) Các hành
vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương.
2. Điều
kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dụng
các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Báo cáo
tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý
kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến
chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
3. Điều
kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Doanh
nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm
soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập
khẩu của mình.
4. Điều
kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
b) Doanh
nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;
c) Doanh
nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại
Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
d) Đại lý
thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.
Kim ngạch
xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là
kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn
bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.
5. Không áp
dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 4 Điều này đối
với doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh
nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
6. Bộ Tài
chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối
với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ
bản.
Điều
11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
1. Hồ sơ đề
nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm:
a) Văn bản
đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
b) Báo cáo
tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm
gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
c) Báo cáo
chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong
02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
d) Báo cáo
tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;
đ) Báo cáo
kiểm toán trong 02 năm gần nhất:
01 bản chụp;
e) Bản kết
luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
g) Bản mô
tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình
quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp;
h) Các giấy
chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.
2. Thẩm
định, công nhận doanh nghiệp ưu tiên
a) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc
công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Đối với các
trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian thẩm định có thể được kéo dài nhưng
không quá 30 ngày;
b) Trường
hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định
công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Quyết định
công nhận doanh nghiệp ưu tiên có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban
hành quyết định và tự động
gia hạn thêm 03 năm tiếp theo nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo quy định.
3. Tạm đình
chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ quan hải quan thông báo
thì cơ quan hải quan tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong thời hạn 60
ngày.
4. Đình chỉ
áp dụng chế độ ưu tiên
Doanh
nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Doanh
nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo
quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hết thời
hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy
định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c) Doanh
nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên.
Trường hợp
doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo,
doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu
tiên.
Điều
12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
1. Trách
nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên:
a) Theo
dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn
doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để
kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Phối hợp
với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;
c) Phối hợp
với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng
hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.
2. Trách
nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Tuân thủ
tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán,
kiểm toán;
b) Thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan;
c) Thực
hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc
phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
d) Thực hiện việc rà
soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về
những sai sót đã phát hiện, khắc phục.
Chương III
THỦ
TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục
1: ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều
13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan
hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh
tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lý các kết quả
đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro.
2. Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào kết quả tổng hợp, xử lý các kết quả đánh
giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro tại
Khoản 1 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành để quyết định hoặc phân
cấp quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh
tra hải quan và các biện pháp nghiệp vụ hải quan khác trên cơ sở phù hợp với
nguồn nhân lực, các điều kiện
thực tế quản lý hải quan.
Điều
14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với
người khai hải quan
1. Việc
đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên hệ thống các chỉ
tiêu, thông tin về:
a) Tần suất
vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
b) Tính
chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;
c) Việc hợp
tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát
hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.
2. Cơ quan
hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để áp dụng
các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.
Điều
15. Thực hiện phân loại
mức độ rủi ro
1. Việc
phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người khai
hải quan.
2. Trong
quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố liên
quan, gồm:
a) Chính
sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,
phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
b) Tính
chất, đặc điểm của hàng hóa, hành
lý, phương tiện vận tải;
c) Tần
suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện
vận tải;
d) Xuất xứ
của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ) Tuyến
đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;
e) Các yếu
tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh.
3. Cơ quan
hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải quan, các
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ
khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù
hợp.
Mục
2: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1. Phân
loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Việc
phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông
tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
3. Phân
loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính
sách quản lý hàng hóa.
4. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.
Điều
17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam
1. Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn
vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơ sở áp dụng
đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo quy
định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
trong toàn quốc.
3. Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:
a) Xây dựng
các Biểu thuế áp dụng đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Xây dựng
các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ;
c) Thống kê
Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu;
d) Phục vụ
công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực
khác.
Điều
18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1. Cơ sở dữ
liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là tập hợp các thông
tin liên quan về phân loại hàng hóa,
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, gồm:
a) Cơ sở dữ
liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Danh mục hàng hóa cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu, Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh
mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
b) Văn
bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều
19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu
1. Bộ Tài
chính có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam,
mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình khi ban hành các
quy định hoặc xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến phân loại hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và
các quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật xây dựng Danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành gửi Bộ Tài chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực
hiện xác định về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa
này để các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.
Đối với
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm
nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do
các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực nhưng chưa có mã số hàng hóa hoặc có mã số hàng hóa nhưng
chưa phù hợp thì trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có mã số hàng hóa
phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với danh mục
các hàng hóa này.
4. Bộ Tài
chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan
để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ,
cơ quan ngang Bộ ban hành trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Điều
20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
1. Đối với
hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa
tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc
tế. Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua
bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa
đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa
thực xuất khẩu.
2. Đối với
hàng hóa nhập khẩu: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả
tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế
quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã ký kết. Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:
a) Đối với
phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là
cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn;
b) Đối với
phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận
quốc tế ở biên giới;
c) Đối với
phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu
biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.
3. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản 1, Khoản 2 Điều này và nguyên tắc,
phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp khác.
Điều
21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
1. Việc
kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan, các chứng từ
tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.
2. Xử lý
kết quả kiểm tra, xác định trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải
quan:
a) Trường
hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá hải quan mà người khai hải quan
khai báo, đồng thời người khai hải quan chấp nhận những cơ sở bác bỏ do cơ quan
hải quan đưa ra thì cơ quan hải quan thông báo để người khai hải quan sửa đổi,
bổ sung; cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính và thông quan hàng hóa
theo quy định; trường hợp người khai hải quan không chấp nhận, cơ quan hải quan
thực hiện thông quan hàng hóa theo khai báo của người khai hải quan và kiểm tra sau thông quan;
b) Trường
hợp cơ quan hải quan nghi vấn về trị giá khai báo nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ,
người khai hải quan đề nghị tham vấn thì cơ quan hải quan thực hiện giải phóng
hàng trên cơ sở số thuế người khai hải quan đã nộp hoặc được tổ chức tín dụng
bảo lãnh số thuế tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan và thực hiện
tham vấn trị giá. Thời hạn thực hiện tham vấn tối đa là 05 ngày làm việc;
c) Trường
hợp cơ quan hải quan nghi vấn về trị giá khai báo nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ
trị giá khai báo và người khai hải quan không đề nghị tham vấn thì cơ quan hải
quan thông quan trên cơ sở số thuế người khai hải quan đã nộp hoặc được tổ chức
tín dụng bảo lãnh số thuế tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. Thực
hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Nghị định này.
3. Tỷ giá
giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế
là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày
thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền
trước ngày thứ năm trong
trường, hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác
định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các
ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với
một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ
chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa
tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các
ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Tỷ giá do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
1. Cơ sở dữ
liệu trị giá hải quan là thông tin liên quan đến xác định trị giá hải quan của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại
theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan được Tổng cục
Hải quan xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập nhật.
2. Cơ sở dữ
liệu trị giá hải quan là căn cứ để đánh giá rủi ro về trị giá của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Mục
4: XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được thực hiện theo đề nghị của người
khai hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định tại
Điều 28 Luật Hải quan.
2. Xác định
trước trị giá hải quan bao gồm xác định trước phương pháp và mức giá.
Điều
24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Điều
kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng
từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan;
b) Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất
thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là
hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng
hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.
2. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan:
a) Nộp đủ
hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải
quan;
b) Tham gia
đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
c) Thông
báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa
đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội
dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
3. Trách
nhiệm của Tổng cục Hải quan:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan
có văn bản từ chối xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp
không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ
sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối
với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác
định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng
thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang
điện tử của Tổng cục Hải quan.
4. Văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để
khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường hợp
tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị
giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức, cá nhân cần
thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai
báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ
quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
5. Trường
hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan,
tổ chức, cá nhân có văn bản
yêu cầu Tổng cục Hải quan xem xét. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với
hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh,
làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan, Tổng cục Hải
quan có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.
6. Hiệu lực
của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan:
a) Văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực
tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban
hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực
tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;
b) Văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu
lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan;
c) Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết
quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp
phát hiện hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá
nhân cung cấp không chính xác, không trung thực;
d) Văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu
lực trong trường hợp quy định của
pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số xuất xứ và trị giá hải
quan.
Mục
5: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU
1. Khai hải
quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực
hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các
trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:
a) Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;
b) Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;
c) Hàng cứu
trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;
d) Hàng quà
biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;
đ) Hàng hóa
là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất,
tạm xuất - tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 Nghị định này;
e) Hàng hóa
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất
định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;
g) Trường
hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử
không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do
một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan
điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử
hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch
điện tử;
h) Hàng hóa
khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Người
khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí
trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp
ngân sách nhà nước và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung đã khai.
4. Khi khai
hải quan, người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo
thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;
b) Gửi tờ
khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan;
c) Tiếp
nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Đối với
khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các
tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải
quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.
5. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan
và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối
tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế
suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia
công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan
nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ
khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ
khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình
khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.
7. Khai hải
quan đối với hàng hóa có nhiều hợp
đồng hoặc đơn hàng
a) Hàng hóa
nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện
giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì
được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;
b) Hàng hóa
xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn
hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một
khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải
quan.
8. Đăng ký
tờ khai một lần
Người khai
hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong
một thời gian nhất định của cùng một hợp
đồng mua bán hàng hóa với
cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan
một lần trong thời hạn không quá 01 năm.
Tờ khai hải
quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính
sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
9. Việc sử
dụng tờ khai hải quan điện tử
Tờ khai hải
quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ
tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị
trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện
tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai
hải quan giấy.
Cơ quan Hải
quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện
tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các cơ quan có liên quan có
trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện
tử.
10. Bộ Tài
chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần, khai tờ khai
hải quan mới đối với hàng hóa chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
Điều
26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
1. Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải
quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
2. Trong
trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết
và nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người
khai hải quan.
4. Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định để quyết định việc kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:
a) Chấp
nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và cho phép thông quan;
b) Kiểm tra
các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất
trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để
quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết
định thông quan.
5. Trường
hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy
Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay
sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được
cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng
ký tờ khai hải quan, bao gồm:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan;
b) Kiểm tra
việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Kiểm tra
việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải quan và thực
tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.
Trường hợp
đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai
hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.
Trường hợp
không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý
do bằng văn bản cho người khai hải quan.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu
lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp
dụng các chính sách quản lý hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký
tờ khai.
7. Tờ khai
hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an
ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan
chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy
định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất
khẩu hàng hóa, người nhập khẩu
hàng hóa; những thông tin sơ
bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận
tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời
điểm đăng ký và nộp tờ khai
hải quan chưa hoàn chỉnh.
Điều
27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
1. Việc
kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan. Thời
hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
2. Trong
quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu phát hiện sự
không chính xác, không đầy đủ, không phù
hợp giữa nội dung khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ
hải quan; có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có
liên quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai
hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
3. Trường
hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức hải quan, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết định gia
hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày
đăng ký tờ khai hải quan.
Điều 28. Kiểm tra hải quan
trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
1. Căn cứ
kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, bản khai hàng hóa nhập khẩu được
cung cấp trước khi hàng hóa đến cửa khẩu, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm
tra thực tế hàng hóa thông qua máy soi và thiết bị kỹ thuật khác.
2. Doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt máy soi
và các thiết bị kỹ thuật khác để cơ quan hải quan kiểm tra tại khu vực xếp dỡ
hàng lên, xuống phương tiện vận tải.
3. Trường
hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan hải quan phát
hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi công chức hải
quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để
phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.
Điều
29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
1. Nội dung
kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng,
chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối
chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.
2. Thẩm
quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa
Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26
Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức
độ kiểm tra thực tế hàng hóa.
Thời hạn
hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b
Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
Trường hợp
phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi
lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra
hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Mức độ
kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho
đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ
hải quan.
Công chức
hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm
tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra.
4. Các hình
thức kiểm tra thực tế hàng hóa:
a) Công
chức hải quan kiểm tra trực tiếp;
b) Kiểm tra
bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;
c) Kiểm tra
thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.
Trong quá
trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra
hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa
quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ
thuật khác là cơ sở để cơ quan
hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.
5. Trường
hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm
kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở
để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên
hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu các tổ
chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan thực hiện việc phân tích phân
loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên.
Trường hợp
cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội dung
khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định của tổ
chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết
định việc thông quan hàng hóa.
Điều
30. Xử lý kết quả kiểm tra hải
quan
1. Trường
hợp người khai hải quan nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về
tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan
của hàng hóa thì thực hiện việc
khai bổ sung các nội dung theo yêu cầu của cơ quan hải quan và xử lý theo quy
định pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc quy định của
pháp luật liên quan.
Trường hợp
không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số,
xuất xứ, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan thì người khai
hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để
thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người
khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết
luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.
2. Trường
hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định do người khai hải
quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định và căn cứ
vào kết quả giám định này để quyết định việc thông quan. Nếu người khai hải
quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện
khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan
1. Người
khai hải quan phải nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật
về phí và lệ phí.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục và hình thức thu, nộp lệ phí
hải quan.
Điều
32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa
1. Giải
phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan. Các
trường hợp được giải phóng hàng bao gồm:
a) Phải
thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa,
số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người
khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ
sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
b) Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và
người khai hải quan nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;
c) Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 Nghị định này;
d) Người
khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa nếu được tổ chức
tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác
định.
2. Việc
thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng vẫn đang trong địa bàn
hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm thì Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế
hàng hóa, xử lý theo quy định của pháp luật và chịu các chi phí phát sinh trong
trường hợp không phát hiện vi phạm.
1. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng
phải kiểm dịch thì phải thực hiện việc kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn
thành thủ tục hải quan trừ trường hợp
pháp luật về kiểm dịch cho phép
đưa hàng hóa đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm
thì cơ quan hải quan căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý
nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm
tra theo chỉ định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành hoặc
cơ quan hải quan căn cứ vào kết
luận của cơ quan quản lý chuyên ngành để quyết định việc thông quan.
Các cơ quan
quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp
vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa điểm kiểm tra chuyên ngành.
Cơ quan hải
quan chủ trì, điều phối hoạt động kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu. Hoạt
động phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu thực hiện theo Quy
chế hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban
hành.
2. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan, trong thời hạn tối
đa 10 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra
chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác,
cơ quan kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền phải có kết luận kiểm tra và gửi cơ
quan hải quan theo quy định tại Điều 35 Luật Hải quan hoặc gửi tới Cổng thông
tin một cửa quốc gia trong trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ thống công nghệ thông tin kết nối với Cổng thông tin một cửa
quốc gia để cơ quan hải quan quyết định việc thông quan hàng hóa. Trường hợp quá thời hạn quy định mà cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa
có kết luận kiểm tra chuyên ngành thì phải có văn bản nêu rõ lý do và ngày ra
kết luận kiểm tra gửi cơ quan hải quan.
3. Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ
tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, kho ngoại
quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chịu sự
giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan. Ngoài các địa điểm trên,
hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:
a) Hàng hóa
phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật
về kiểm dịch;
b) Trường
hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra
chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng về bảo
quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa điểm lưu giữ hàng
hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm
bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Đối với một
số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể
thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình theo
quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép
người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải quan chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan.
4. Bộ Tài
chính có trách nhiệm phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức
có liên quan xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí máy móc, thiết bị phục vụ việc kiểm
tra hàng hóa tại cửa khẩu, bao gồm cả việc kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ
quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan quản lý chuyên ngành tại
các cửa khẩu quốc tế có lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lớn. Các cơ
quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan tại cửa khẩu có trách nhiệm bố
trí lực lượng để phối hợp kiểm tra
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều
34. Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Giám sát
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thực hiện theo quy
định tại các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Hải quan.
2. Để thực
hiện các quy định về giám sát hải quan tại Luật Hải quan, doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm:
a) Bố trí
khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hàng hóa nhập
khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;
b) Sử dụng
hệ thống công nghệ thông tin đảm
bảo tiêu chuẩn theo quy định để quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu
đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho,
bãi và thực hiện kết nối với cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
c) Kiểm tra
các chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã thông quan, giải
phóng hàng, được đưa hàng về bảo quản, đưa về địa điểm kiểm tra trước khi cho
phép hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu hoặc hàng hóa nhập
khẩu được đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi;
d) Bảo mật
thông tin trên hệ thống theo quy định của pháp luật;
đ) Thực
hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm thời gian
lưu giữ, hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Điều 58 Luật Hải quan.
3. Để thực
hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan, cơ quan hải quan
có trách nhiệm:
a) Kiểm tra
việc thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi quy
định tại Điều 41 Luật Hải quan và Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh cảng, kho, bãi vi phạm các quy định về giám sát hải quan thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật và cơ quan hải quan tăng cường các biện pháp
thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa đưa vào, ra khu vực kho, bãi
cảng;
b) Chia sẻ
thông tin tờ khai hải quan đã được thông quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo
quản, đưa hàng về địa điểm kiểm tra để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi
thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan để phục vụ
cho việc kết nối trên cơ sở bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống;
c) Bố trí
cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi kiểm tra việc hàng
hóa đưa vào khu vực cảng khi có sự cố hệ thống;
d) Kiểm tra
tình trạng hàng hóa, niêm phong hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu thuộc diện phải niêm phong hải quan theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Thực
hiện việc tuần tra, kiểm soát trong khu vực cảng, kho, bãi theo quy định.
4. Trong
quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động
hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền:
a) Quyết
định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải
quan.
Trong
trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm
dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;
b) Quyết
định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
c) Quyết
định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt
động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.
5. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về giám sát hải quan.
Điều
35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa
đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán
cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa
mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong
khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa
mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có
hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng
hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
1. Trước
khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để thực hiện gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan.
2. Tổ chức,
cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
3. Địa điểm
lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong khu vực sản xuất của tổ
chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan
hải quan xem xét, quyết định.
4. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, việc báo cáo quyết toán đối với
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị.
Điều
37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Trước
khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu
tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân nộp cho Chi cục
Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục báo cáo quyết toán các chứng từ sau:
a) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài: 01 bản chụp;
b) Văn bản
thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do Bộ Tài chính ban
hành: 01 bản chính.
Trường hợp
có sự thay đổi về các nội dung trong văn
bản thông báo thì phải thông báo cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;
c) Hợp đồng
thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường
hợp thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất: 01 bản chụp.
Tổ chức, cá
nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này khi
làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
2. Lưu giữ
hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho
từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, sơ đồ
giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm
tra theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo
quyết toán nhập - xuất - tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số liệu báo cáo quyết
toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4. Cung cấp
đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải trình
các số liệu, quy trình sản xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của
pháp luật.
Điều
38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Tiếp
nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu,
địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu do
tổ chức, cá nhân nộp.
2. Kiểm tra
cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất, kiểm
tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản
phẩm xuất khẩu đối với các trường hợp phải kiểm
tra theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
3. Tiếp
nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị, hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp; xử lý các vấn đề liên quan đến
thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4. Căn cứ
kết quả xử lý thông tin hải quan và tiêu chí quản lý rủi ro, cơ quan hải quan
kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán; đối với tổ chức, cá nhân có thông tin nghi
vấn có dấu hiệu gian lận thương mại thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau
thông quan và xử lý theo quy định.
5. Thực
hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật
về hải quan, về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
Điều
39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất
1. Các
trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức,
cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro thực hiện hợp đồng gia công hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế 275
ngày đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu;
b) Khi phát
hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất hoặc nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất.
2. Việc
kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định
kiểm tra. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
3. Xử lý
kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất:
a) Trường
hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải nộp đủ các loại
thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đến ngày thực
nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên liệu, vật
tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định;
b) Trường
hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc không phù hợp với ngành nghề trên
giấy phép kinh doanh thì cho phép tổ chức,
cá nhân được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải
trình hoặc giải trình, chứng minh không hợp lý thì thực hiện kiểm tra sau thông
quan, thanh tra chuyên ngành theo quy định.
Điều
40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
1. Các
trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức,
cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ nhưng không có sản phẩm xuất khẩu;
b) Khi có
dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản
xuất;
c) Khi có
dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,
sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;
d) Khi phát
hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định và không
đúng thực tế;
đ) Khi số
liệu quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng
hóa xuất khẩu có sự chênh lệch bất thường so với số liệu trên hệ thống của cơ
quan hải quan.
2. Chi cục
trưởng Chi cục hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quyết định của
Cục trưởng cục hải quan tỉnh, thành phố.
Việc kiểm
tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản xuất, trụ sở của tổ
chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành
phố ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm
việc.
3. Nội dung
kiểm tra:
a) Kiểm tra
hồ sơ hải quan, báo cáo nhập - xuất - tồn, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho;
b) Kiểm tra
định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu;
c) Kiểm tra
tính phù hợp của nguyên liệu, vật tư với sản phẩm xuất khẩu;
d) Kiểm tra
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất;
đ) Kiểm tra
số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;
e) Kiểm tra
số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
4. Xử lý
kết quả kiểm tra
Trường hợp
qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn, đang lưu giữ tại kho của tổ chức, cá
nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ, chứng từ, báo cáo quyết toán thì yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản.
Trường hợp
cơ quan hải quan không chấp nhận giải trình và có đủ căn cứ để chứng minh tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế, cơ quan hải
quan quyết định việc ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định.
1. Nguyên
tắc báo cáo quyết toán
Tổ chức, cá
nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị theo hình thức nhập - xuất - tồn.
2. Xử lý
báo cáo quyết toán
a) Cơ quan
hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi
ro;
b) Căn cứ
kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ quan hải quan xử lý các vấn đề liên
quan đến thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
3. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, thời điểm báo cáo quyết toán,
việc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Điều
42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa
vào, đưa ra khu phi thuế quan
1. Hàng hóa
từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra
nước ngoài phải khai hải quan.
2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải
làm thủ tục như đối với hàng hóa
nhập khẩu.
3. Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải
làm thủ tục như đối với hàng hóa
xuất khẩu.
4. Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu
phi thuế quan khác thực hiện thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự giám
sát hải quan.
5. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra
khu phi thuế quan.
Điều
43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
1. Thủ tục
hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở hải quan cửa
khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.
2. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa quá cảnh:
a) Tờ khai
vận chuyển theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Đối với
hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền, người khai hải quan không phải
khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên bản kê hàng hóa quá cảnh theo
mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.
Đối với
trường hợp hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định về quá cảnh hàng hóa giữa Việt
Nam và các nước có chung đường biên giới có quy định sử dụng chứng từ quá cảnh
thì người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai
trên chứng từ quá cảnh: 01 bản chính;
b) Chứng từ
vận tải: 01 bản chụp;
c) Giấy
phép theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
3. Trách
nhiệm của người khai hải quan:
a) Vận
chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 65 Luật Hải quan;
b) Đảm bảo
niêm phong hải quan, đảm bảo nguyên trạng hàng hóa đối với trường hợp không thể
niêm phong từ cửa khẩu nơi hàng hóa nhập cảnh đến cửa khẩu nơi hàng hóa xuất
cảnh.
4. Trách
nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
a) Tiếp
nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Thực
hiện niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa quá cảnh;
c) Bố trí
công chức hải quan giám sát trực tiếp hàng hóa quá cảnh đối với trường hợp quy
định tại Điểm c Khoản 6 Điều này.
5. Trách
nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra
các thông tin về tờ khai vận chuyển trên hệ thống dữ liệu của cơ quan hải quan;
b) Kiểm tra
chứng từ quá cảnh đã có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đối với
trường hợp quá cảnh theo quy định tại các Hiệp định về quá cảnh hàng hóa giữa
Việt Nam và các nước có chung đường biên giới;
c) Kiểm tra
tình trạng niêm phong hải quan hoặc nguyên trạng hàng hóa để làm thủ tục xuất
cảnh.
6. Giám sát
hải quan đối với hàng quá cảnh
a) Hàng hóa
quá cảnh phải được niêm phong hải quan, trường hợp hàng hóa không thể niêm
phong được thì giao người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng
hàng hóa;
b) Hàng hóa
quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng -
xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo giấy phép phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
c) Hàng hóa
quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao phải
được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám sát trực tiếp bằng công
chức hải quan;
d) Trong
thời gian quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, nếu người khai hải quan thực hiện
trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận
tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trước khi thực hiện.
7. Trong
trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm
phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian
thì người khai hải quan, sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và
ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với
cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an,
bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận và xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều
44. Kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa trung chuyển
1. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu vực trung chuyển,
sau đó được đưa ra nước ngoài trực tiếp từ khu vực trung chuyển này; không được
vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam để xuất khẩu qua cửa khẩu khác trừ trường
hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc quyết định
của Thủ tướng Chính phủ. Hàng hóa
trung chuyển được đưa ra nước ngoài toàn bộ hoặc từng phần của lô hàng đã
chuyển vào cảng.
2. Hàng hóa trung chuyển phải được thông báo với cơ
quan hải quan, chịu sự giám sát hải quan trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa
trung chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Trách
nhiệm của người kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hóa:
a) Thông
báo hàng hóa trung chuyển cho cơ
quan hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chịu
trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa
trong suốt quá trình hàng hóa lưu
giữ tại cảng;
c) Theo ủy quyền của chủ hàng, người kinh doanh dịch vụ
trung chuyển hàng hóa được thực hiện
các dịch vụ gia cố bao bì, chia gói, đóng gói lại để bảo quản hàng hóa phù hợp với yêu cầu vận chuyển hoặc trường
hợp được gia công, chế biến theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Hàng hóa
trung chuyển được đóng ghép với hàng hóa khác để xuất khẩu.
Mục
8: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU KHÁC
1. Người
nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải
nộp:
a) Tờ khai
hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản
xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người
nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền cấp: 01 bản chụp;
c) Chứng từ
vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: 01 bản chụp.
2. Người
nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan
phải nộp:
a) Tờ khai
hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản
chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản chụp;
c) Tờ khai
hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đối với tài sản di chuyển
là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ thay đổi mục đích sử dụng và chứng từ nộp
thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế: 01 bản chụp.
3. Tổ chức,
công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển về nước, khi làm thủ tục hải quan phải
nộp:
a) Tờ khai
hải quan: 02 bản chính;
b) Văn
bản chứng minh việc hết thời hạn kinh doanh, làm việc ở nước ngoài hoặc trở về
Việt Nam cư trú: 01 bản chụp;
c) Chứng từ
vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: 01 bản chụp.
4. Tổ chức,
công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển ra nước ngoài, khi làm thủ tục hải quan
phải nộp:
a) Tờ khai
hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản
chứng minh công tác, làm việc hoặc cư trú tại nước ngoài: 01 bản chụp.
5. Thủ
tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển thuộc danh mục
hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có
điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định mức hàng hóa là tài
sản di chuyển miễn thuế.
Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của
người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn
1. Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của
người xuất cảnh, nhập cảnh thất lạc, nhầm lẫn phải chịu sự kiểm tra; giám sát
của cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất.
2. Đối với
hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh qua đường hàng không thất lạc,
nhầm lẫn:
Doanh
nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan hải quan bản kê hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn. Cơ
quan hải quan chủ trì, phối hợp
với Cảng vụ Hàng không, An ninh Hàng không thực hiện kiểm tra qua máy soi hành
lý trước khi đưa hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn vào khu vực lưu giữ.
a) Trường hợp qua kiểm tra máy soi không phát hiện hành lý vượt tiêu
chuẩn định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì giao doanh nghiệp
kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển để chuyển trả cho người
xuất cảnh, nhập cảnh;
b) Trường
hợp qua kiểm tra máy soi phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế
theo quy định, hành lý vi phạm thì cơ quan hải quan thực hiện niêm phong trước
khi đưa vào khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, nhầm lẫn của doanh nghiệp kinh
doanh cảng. Khi nhận lại hành lý thất lạc, nhầm lẫn, người xuất cảnh, nhập cảnh
thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.
Việc mở
hành lý thất lạc, nhầm lẫn để kiểm tra phải được sự đồng ý và giám sát của cơ
quan hải quan.
3. Bộ Tài
chính quy định chi tiết việc xử lý đối với hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn
không xác định được người nhận.
Điều 47. Thủ tục hải quan
tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
1. Các hình
thức tái nhập hàng hóa đã
xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập
hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập
hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập
hàng trả lại để tiêu hủy tại
Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập
hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
2. Hồ sơ
hải quan:
a) Tờ khai
hải quan hàng hóa nhập khẩu;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: nộp 01 bản chụp;
c) Văn bản
của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý
hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.
3. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu,
văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
4. Cơ quan
hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều
này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ
không thu thuế theo quy định.
5. Đối với
hàng hóa tái nhập để tái chế
thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không
quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong
thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
6. Thủ tục
tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Xử lý
hàng tái chế không tái xuất được:
a) Đối với
sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa
hoặc tiêu hủy;
b) Đối với
sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như
hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.
8. Trường
hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật
tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế
nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ
quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải
quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp
không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu
tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để
xử lý thuế theo quy định.
Điều
48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Các hình
thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:
a) Tái xuất
để trả cho khách hàng ở nước ngoài;
b) Tái xuất
sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
2. Hồ sơ
hải quan:
a) Tờ khai
hàng hóa xuất khẩu;
b) Văn bản
chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng
này): nộp 01 bản chụp;
c) Quyết
định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.
3. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu,
văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
Trường hợp
người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ
quan hải quan không thu thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào
khu phi thuế quan và quyết định việc thông quan theo quy định.
4. Trường
hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo
công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu đang nằm trong khu vực
giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị
từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm
lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng
hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập.
1. Các
phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng bao gồm:
a)
Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b) Bồn mềm
lót trong container để chứa hàng lỏng;
c) Các
phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng khác.
2. Thời hạn
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương
nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi
cục Hải quan nơi làm thủ tục. Trường hợp thương nhân với bên đối tác thỏa thuận
kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn đã đăng ký,
người khai hải quan có văn bản thông báo và nộp kèm văn bản thỏa thuận gia hạn
tạm nhập, tạm xuất cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục. Quá thời hạn tạm nhập,
tạm xuất đã đăng ký, nếu thương nhân chưa tái xuất, tái nhập hàng hóa thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục
hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này:
a) Khi nhập
khẩu, người khai hải quan nộp 01 bản lược khai hàng hóa chuyên chở, trong đó có liệt kê cụ thể các phương tiện
chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng nhập khẩu;
b) Khi xuất
khẩu, người khai hải quan nộp 01 Bảng kê tạm nhập hoặc tạm xuất container rỗng
trước khi xếp lên phương tiện vận tải theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành và 01
bản lược khai hàng hóa
chuyên chở;
c) Chi cục
Hải quan nơi, làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất theo dõi, đối chiếu, xác nhận
về số lượng phương tiện tạm nhập, tạm xuất; kiểm tra thực tế khi có nghi vấn.
Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục điện tử đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng quy định tại
khoản này.
4. Hồ sơ
hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo, phương thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này tạm nhập
- tái xuất:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
5. Hồ sơ
hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này tạm xuất -
tái nhập:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy
phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
6. Thủ tục
hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thực hiện
theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Địa điểm
làm thủ tục hải quan:
a) Đối với
phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này: Thực
hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu;
b) Đối với
phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng khác quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này: Thực hiện
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
8. Trong
thời hạn tạm nhập tái xuất mà người khai hải quan đã đăng ký với cơ quan hải
quan, phương tiện chứa hàng hóa
theo phương thức quay vòng tạm nhập - tái xuất
chưa phải nộp thuế. Trường hợp
thay đổi mục đích sử dụng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng, thủ tục hải quan thực hiện
như sau:
a) Người
khai hải quan có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng kê tạm nhập và
làm thủ tục tạm nhập giải trình rõ lý do thay đổi mục đích sử dụng phương tiện
chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng;
b) Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký bảng kê, làm thủ tục tạm nhập có trách
nhiệm xem xét lý do, giải trình của người khai hải quan; nếu không phát hiện
dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người khai hải quan;
c) Người
khai hải quan phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương này tại
Chi cục Hải quan tạm nhập. Trường hợp tạm nhập tại nhiều Chi cục Hải quan thì
lựa chọn một Chi cục Hải quan tạm nhập để làm thủ tục hải quan nhập khẩu.
1. Hồ sơ
hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập -
tái xuất:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng
hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm xuất -
tái nhập:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy
phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải
quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án. Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện thi
công, khuôn mẫu tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ hợp đồng
gia công, sản xuất xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện
thủ tục tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa phục vụ gia
công, sản xuất hàng xuất khẩu.
4. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5. Thời hạn
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng
ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm
xuất để sản xuất, thi công công trình,
thực hiện dự án, thử nghiệm theo thỏa thuận với bên đối tác thì người khai hải
quan có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm
xuất.
Trường hợp
quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất, tái nhập
thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trường
hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất có văn bản đề nghị bán, cho, tặng máy móc,
thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái
nhập để sản xuất, thi công công trình,
thực hiện dự án, thử nghiệm thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục
5 Chương này.
1. Hồ sơ
hải quan:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Hợp đồng
cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay với đối tác nước ngoài:
01 bản chụp.
2. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
3. Thời hạn
tạm nhập tái xuất thực hiện theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
tàu biển, tàu bay với bên đối tác nước ngoài và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
5. Kiểm
tra, giám sát hải quan:
a) Chi cục
Hải quan cửa khẩu giám sát việc người khai hải quan đưa tàu biển, tàu bay từ vị
trí neo đậu tại cầu cảng, sân đỗ đến khu vực sửa chữa, bảo dưỡng. Khi làm thủ
tục tái xuất, Chi cục Hải quan giám sát việc người khai hải quan đưa tàu biển,
tàu bay từ khu vực sửa chữa, bảo dưỡng đến vị trí neo đậu tại cầu cảng, sân đỗ
đến khi thực xuất ra nước ngoài;
b) Người
khai hải quan chịu trách nhiệm quản lý tàu biển, tàu bay tại khu vực sửa chữa,
bảo dưỡng.
1. Đối với
linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập do chính tàu bay, tàu biển mang theo khi
nhập cảnh hoặc gửi trước hoặc gửi sau thời điểm nhập cảnh của tàu bay, tàu
biển:
a) Người
khai hải quan là người điều khiển tàu bay, tàu biển hoặc đại lý của chủ tàu
bay, tàu biển;
b) Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
2. Hồ sơ
hải quan:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt (trừ trường hợp mang theo tàu nhập cảnh): 01 bản chụp;
c) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Linh
kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để sửa chữa hoặc sử dụng cho hoạt động của
tàu biển, tàu bay theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển,
tàu bay ký với đối tác nước ngoài thì thủ tục hải quan thực hiện như đối với
loại hình gia công theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: 01 bản chụp;
c) Văn bản
có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm
nhập - tái xuất để giới thiệu sản phẩm):
01 bản chụp;
d) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Văn bản
có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm
xuất - tái nhập để giới thiệu sản phẩm):
01 bản chụp;
c) Giấy
phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thời hạn
tái xuất, tái nhập:
a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký
với cơ quan hải quan;
b) Thời hạn
tạm xuất khẩu hàng hóa để
tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một
năm, kể từ ngày hàng hóa
được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì
hàng hóa đó phải chịu thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
6. Việc
bán, tặng hàng hóa tại hội chợ,
triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137
Luật Thương mại phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu theo quy định của pháp
luật.
1. Hàng hóa
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn
nhất định bao gồm: Hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu
thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu
và phát triển sản phẩm.
2. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm nhập -
tái xuất:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường hợp
thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều
25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải quan;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt (trừ trường hợp hàng hóa do người nhập cảnh mang theo đường hành lý):
01 bản chụp;
c) Văn bản
về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
d) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
Trường hợp
thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều
25 Nghị định này, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải quan;
b) Văn bản
về việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
c) Giấy
phép xuất khẩu, văn bản thông báo
kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản
chính.
4. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
5. Thời hạn
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phải đăng ký với cơ quan hải quan.
6. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều
55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa
1. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,
đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy
phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;
b) Giấy
phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Địa điểm
làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
4. Thời hạn
tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: Thực hiện theo thỏa thuận của thương
nhân với bên đối tác và đăng ký với Chi cục Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập,
tạm xuất.
5. Thủ tục
hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều 56. Theo dõi tờ khai
hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
1. Chi cục
Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo dõi, quản
lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa quy định tại Mục này.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái
xuất, tạm xuất - tái nhập đối với hàng hóa quy định tại mục này.
Mục
9: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.
Điều
58. Định mức hành lý được miễn thuế
1. Định mức
hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh thực hiện theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
2. Định mức
hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định
a) Cho từng
lần nhập cảnh;
b) Không
gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuế một lần
nhập cảnh;
c) Không
được gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ
hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi.
3. Hành lý
của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thì phần vượt này được coi
là hàng hóa nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa nhập khẩu, pháp luật về thuế. Người
nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm
nhiều vật phẩm.
4. Trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh
phải nộp thuế, nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam thì
cũng được miễn thuế.
5. Người
nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc không được hưởng định mức hành
lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được hưởng định mức miễn thuế
một lần. Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc gồm:
a) Người
điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế;
b) Người
điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế;
c) Sĩ quan,
thuyền viên làm việc trên tàu biển;
d) Lái xe,
người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường
bộ với Việt Nam.
Việc hưởng
định mức miễn thuế đối với
người nhập cảnh thường xuyên thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Không
hạn chế định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh. Người xuất cảnh
không được mang theo hành lý các vật phẩm thuộc trong Danh mục hàng cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp
luật.
Điều
59. Thủ tục đối với hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hành lý
của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.
2. Người
xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định
mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi trước
hoặc gửi sau chuyến đi.
Người xuất
cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế qua khu vực kiểm
tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
bất hợp pháp và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
3. Hành lý
của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy soi hàng hóa và
các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình giám sát
người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi
ro để kiểm tra thực tế.
4. Trường
hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Người
xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu và được
nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý không quá 180
ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho của Hải quan.
6. Trong
thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại Khoản 5 Điều này, nếu người xuất cảnh,
nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý
nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì bị xử lý theo quy định của
pháp luật. Tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi
phí phát sinh theo quy định của pháp luật.
1. Hành lý
của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất cảnh,
nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy định
tại Mục 5 Chương này.
2. Hồ sơ
hải quan:
a) Tờ khai
hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
b) Hộ chiếu
hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh
đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;
c) Tờ khai
xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập cảnh đối
với người nhập cảnh: 01 bản chính;
d) Chứng từ
vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến
đi: 01 bản chụp.
3. Cơ quan
hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính sách quản lý hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của pháp luật
4. Người nhập cảnh thực
hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi trong
thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hành lý về đến cửa khẩu.
Chương IV
THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục
1: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP
CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
61. Hồ sơ hải quan đối với tàu
bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Hồ sơ
hải quan đối với tàu bay nhập cảnh:
a) Bản khai
hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận chuyển
hàng hóa nhập khẩu;
b) Thông
tin về vận đơn thứ cấp trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
c) Danh
sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
d) Danh
sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
đ) Bản lược
khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách.
2. Hồ sơ
hải quan đối với tàu bay xuất cảnh:
a) Bản khai
hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận chuyển
hàng hóa xuất khẩu;
b) Danh
sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;
c) Danh
sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;
d) Bản lược
khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách.
3. Hồ sơ
hải quan đối với tàu bay quá cảnh
Khi làm thủ
tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan
theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay
đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan phải nộp hồ sơ hải quan
gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.
Tàu bay quá
cảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thủ tục kê khai hải quan, nhưng phải chịu
sự giám sát hải quan.
4. Hồ sơ
hải quan quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này nộp cho cơ quan hải
quan dưới dạng dữ liệu điện tử.
Trường hợp
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không
thực hiện được các giao dịch điện tử thì người khai hải quan nộp cho cơ quan
hải quan hồ sơ giấy.
Điều 62. Thời hạn cung cấp
thông tin hồ sơ hải quan
1. Đối với
tàu bay nhập cảnh:
a) Chậm
nhất 03 giờ trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối
với các chuyến bay có thời gian dài hạn 03 giờ bay;
b) Chậm
nhất 30 phút trước khi tàu bay nhập cảnh tại sân bay đầu tiên của Việt Nam đối
với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay.
2. Đối với tàu bay xuất cảnh: Ngay sau khi hãng vận
chuyển hoàn thành thủ tục đối với hàng hóa xuất
khẩu, hành khách xuất cảnh.
3. Đối với
tàu bay quá cảnh
Khi nhập
cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất cảnh, nếu phải
khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Người
khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại các Điểm a, c, d, đ Khoản 1, Khoản
2 Điều 61 và người phát hành vận đơn thứ cấp nộp chứng từ quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 61 trong thời hạn quy định tại Điều này thông qua Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
5. Việc sửa
đổi, bổ sung thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều
63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1. Cơ quan
hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tàu bay và xác nhận hoàn thành thủ
tục hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thời hạn
làm thủ tục hải quan đối với tàu
bay xuất cảnh, nhập cảnh: không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp,
xuất trình đủ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 61 Nghị định này.
3. Tổng cục
Hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử từ người
khai hải quan và chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan tại cảng hàng
không.
Điều
64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh
doanh cảng hàng không
1. Chậm
nhất hai mươi bốn giờ (đối với chuyến bay không thường lệ thì chậm nhất 01 giờ)
trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục
hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp kinh
doanh cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp cho Chi cục Hải quan sân bay quốc
tế các thông tin sau đây:
a) Quốc
tịch tàu bay;
b) Loại tàu
bay;
c) Hành
trình bay;
d) Thời
gian đến, thời gian đi của tàu bay;
đ) Vị trí
đỗ của tàu bay;
e) Cửa vào
của hành khách;
g) Thời
gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.
2. Doanh
nghiệp kinh doanh cảng hàng không có trách nhiệm thông báo chậm nhất 01 giờ
trước khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan khi có thay đổi về
các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này.
Mục
2: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH,
NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1. Đối với
tàu biển nhập cảnh:
a) Bản khai
chung;
b) Bản khai
hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong
trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
c) Thông
tin về vận đơn thứ cấp trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;
d) Danh
sách thuyền viên;
đ) Bản khai
hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
e) Bản khai
dự trữ của tàu;
g) Danh
sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;
h) Bản khai
hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
2. Đối với
tàu biển xuất cảnh:
a) Bản khai
chung;
b) Bản khai
hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng
hóa;
c) Danh
sách thuyền viên;
d) Bản khai
hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;
đ) Bản khai
dự trữ của tàu;
e) Danh
sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách.
Khi tàu
biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi
tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai chung quy định tại
Điểm a Khoản này.
3. Đối với
tàu biển quá cảnh
Khi làm thủ
tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan
theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay
đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan gồm
các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh.
4. Hồ sơ
hải quan quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này nộp cho cơ quan hải
quan dưới dạng dữ liệu điện tử.
Trường hợp
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không
thực hiện được các giao dịch điện tử thi người khai hải quan nộp cho cơ quan
hải quan hồ sơ giấy.
5. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập
cảnh trong các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về hàng hải.
Điều
66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
1. Đối với
tàu biển nhập cảnh:
a) Bản khai
hàng hóa nhập khẩu, thông tin về vận đơn thứ cấp: Chậm nhất là 12 giờ trước khi
dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày; chậm nhất 24 giờ
trước khi dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác;
b) Các
chứng từ nêu tại các Điểm c, d, đ, e, g, h Khoản 1 Điều 65 Nghị định này: Chậm
nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng.
2. Đối với
tàu biển xuất cảnh:
Thời hạn
cung cấp các thông tin về các chứng từ quy định tại Khoản 2 Điều 65 Nghị định
này chậm nhất là 01 giờ trước khi xuất cảnh.
3. Đối với
tàu biển quá cảnh:
Khi nhập
cảnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; khi xuất cảnh, nếu phải
khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Người
khai hải quan nộp các chứng từ quy định tại các Điểm c, d, đ Khoản 1, Khoản 2
Điều 65 Nghị định này và người phát hành vận đơn thứ cấp nộp chứng từ quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Nghị định này trong thời hạn quy định tại Khoản 1
Điều này thông qua Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5. Việc sửa
đổi, bổ sung thông tin, hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều
67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
1. Cơ quan
hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tàu biển và xác nhận hoàn thành thủ
tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thời hạn
cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình đủ hồ
sơ hải quan theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.
3. Tổng cục
Hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiếp nhận thông tin từ người khai hải
quan và chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan tại cảng biển.
Điều
68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
1. Ngay sau
khi nhận được xác báo về thời gian tàu đến cảng và thời gian dự kiến tàu rời
cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan và các cơ quan
quản lý khác tại cảng biển biết để phối hợp.
2. Ngay sau
khi quyết định điều động tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vào cảng, Cảng vụ
hàng hải phải thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý khác tại
cảng biển về thời gian và địa điểm được chỉ định cho tàu, thuyền vào neo đậu
tại cảng biển.
3. Trước
khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng phải thông báo cho cơ quan
hải quan vị trí kho, bãi dự kiến lưu giữ hàng hóa nhập khẩu.
Điều
69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh
1. Tại ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Giấy
giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
b) Vận đơn:
01 bản chụp;
c) Bản
trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng ga đường sắt liên vận quốc tế
theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d) Danh
sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường sắt
liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính;
đ) Bảng kê
nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang theo của tàu (nếu có): 01 bản chính.
2. Tại ga
đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Các
chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Danh
sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường sắt
liên vận quốc tế trong nội địa (nếu
có): 01 bản chính.
Điều 70. Hồ sơ hải quan đối
với tàu xuất cảnh
1. Tại ga
đường sắt liên vận quốc tế
trong nội địa:
a) Bản xác
báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách làm thủ tục hải quan tại ga đường sắt liên
vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;
b) Vận đơn:
01 bản chụp;
c) Bản
trích lược khai hàng hóa xuất khẩu tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội
địa theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d) Danh
sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường sắt
liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.
2. Tại ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Chứng từ
nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Giấy
giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
c) Vận đơn:
01 bản chụp;
d) Bản xác
báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;
đ) Danh
sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính.
Điều
71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
1. Đối với
tàu nhập cảnh: Ngay sau khi tàu nhập cảnh đến ga đường sắt liên vận quốc tế ở
biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa Trưởng ga hoặc
Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan chứng từ quy định tại
Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 69 Nghị định này.
2. Đối với
tàu xuất cảnh: Chậm nhất 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng
trước khi tàu xuất cảnh rời ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa hoặc ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới, Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người
đại diện hợp pháp nộp cho Hải quan các chứng từ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản
2 Điều 70 Nghị định này.
3. Trước
khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu nhập cảnh hoặc tàu xuất cảnh, Trưởng
ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp được thực hiện khai bổ sung
trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có sự sai lệch như tên
hàng, trọng lượng, số lượng (tăng hay giảm) giữa hàng hóa thực tế chuyên chở so với chứng từ vận đơn, bản trích
lược khai, giấy giao tiếp hàng hóa, đã nộp cho Hải quan;
b) Những
thay đổi khác so với chứng từ đã nộp về phương tiện, hàng hóa, hành lý xảy ra trong quá trình vận chuyển,
lưu giữ trong kho, bãi, xuất kho, nhập kho.
Điều 72. Trách nhiệm của cơ
quan hải quan
1. Tiếp
nhận, xử lý hồ sơ hải quan do người khai nộp và xuất trình theo quy định tại
Điều 69, Điều 70 Nghị định này như sau:
a) Kiểm
tra, đối chiếu thông tin tại hồ sơ về số hiệu toa xe, số lượng hàng,... với
từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi,…; kiểm tra niêm phong của
tổ chức vận tải (nếu có) đối với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý
ký gửi;
b) Niêm
phong hải quan từng toa xe chứa hàng hóa, hành lý ký gửi đang chịu sự giám sát
hải quan được vận chuyển tiếp đến ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới
hoặc ga đường sắt liên vận quốc
tế trong nội địa; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu
trường, siêu trọng, hàng rời,... thì Trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên
trạng hàng hóa, hành lý ký gửi, toa xe trong quá trình vận chuyển đến ga đích
theo quy định;
c) Bàn giao
hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
cho Hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc
tế trong nội địa hoặc biên giới trong
trường hợp có vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đến ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với
tàu xuất cảnh theo mẫu quy định của Bộ Tài chính;
d) Xác nhận
và đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện
hợp pháp nộp; niêm phong hồ sơ hải quan các chứng từ bàn giao cho Trưởng ga
hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp chuyển đến Hải quan ga đường sắt
liên vận quốc tế ở biên giới hoặc
ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa theo quy định;
đ) Xác nhận
và hồi báo cho Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường
sắt liên vận quốc tế trong
nội địa về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ
sơ lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình hình hàng hóa được chuyển đến. Lưu hồ sơ hải quan gồm:
Bản lược khai hàng hóa và
các chứng từ liên quan theo quy định.
2. Tổ chức
giám sát, kiểm soát đối với tàu nhập cảnh, tàu xuất cảnh trong phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải
quan như sau:
a) Giám sát
phương tiện (bao gồm container rỗng, toa rỗng, xe rỗng) chuyên chở hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát hàng hóa xuất khẩu cho đến khi hàng hóa ra khỏi
địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, giám sát hàng hóa nhập khẩu cho đến khi
thông quan, giải phóng hàng và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải
quan;
b) Giám sát
hành lý, hàng hóa của người nhập cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu
ngay khi họ rời khỏi tàu để vào khu vực nhập cảnh hoặc khu vực cách ly;
c) Giám sát
hành lý, hàng hóa của người xuất cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu
ngay khi họ rời khu vực xuất cảnh hoặc khu vực cách ly để lên tàu xuất cảnh;
d) Giám sát
hàng hóa, hành lý ký gửi được vận chuyển từ kho lưu giữ, từ khu vực xuất cảnh đến tàu để xếp lên tàu và hàng hóa,
hành lý ký gửi dỡ từ tàu được vận chuyển đến kho lưu giữ, đến khu vực nhập
cảnh;
đ) Giám sát
túi ngoại giao, túi lãnh sự nếu nhận, gửi túi tại khu vực sân đỗ tàu;
e) Trên cơ
sở kết quả thu thập và xử lý các thông tin về tàu nhập cảnh tàu xuất cảnh, bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát
phù hợp với đặc điểm từng chuyến tàu.
3. Thời hạn
cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận nhập cảnh, xuất cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người
khai hải quan nộp, xuất
trình hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này.
Điều
73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
1. Trách
nhiệm của Trưởng ga:
a) Thông
báo trước qua mạng máy tính, văn bản, điện fax cho Hải quan tại ga đường sắt
liên vận quốc tế thông tin về hành trình tàu nhập cảnh, xuất cảnh gồm: số hiệu
đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến, dừng, rời ga liên vận; thông tin về
hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của hành khách nhập cảnh, xuất cảnh gồm:
Vị trí, thời gian xếp, dỡ lên
xuống tàu và các thông tin thay đổi có liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;
b) Xác nhận
và đóng dấu lên những chứng từ do Trưởng tàu nộp để làm thủ tục hải quan;
c) Nộp,
xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải quan theo quy
định;
d) Chịu
trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan;
đ) Phối hợp
với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát để ngăn chặn và
phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải quan trên tàu và tại các
ga đường sắt liên vận quốc tế.
2. Trách
nhiệm của Trưởng tàu:
a) Nộp,
xuất trình đúng, đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định;
b) Chịu
trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho Trưởng ga và cơ
quan hải quan;
c) Phối hợp
với Trưởng ga trong việc thực hiện thủ tục hải quan (bao gồm luân chuyển hồ sơ
hải quan giữa Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới và ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa) theo quy định;
d) Đảm bảo
nguyên trạng hàng hóa, niêm phong
hải quan (nếu có), niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng
hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
Mục
4: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP
CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều
74. Hồ sơ hải quan đối với ô
tô nhập cảnh
1. Đối với
ô tô nhập cảnh (ô tô nước ngoài tạm nhập; ô tô Việt Nam tái nhập) người khai
hải quan nộp hoặc xuất trình:
a) Giấy
phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với ô tô nước ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Danh
sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
d) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Xuất trình bản chính; hoặc Tờ
khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất của
Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính.
2. Đối với
ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại
biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện
theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
Điều
75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
1. Đối với
ô tô xuất cảnh (ô tô Việt Nam tạm xuất; ô tô nước ngoài tái xuất) người khai
hải quan nộp hoặc xuất trình:
a) Giấy
phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô Việt Nam tạm
xuất: Xuất trình bản chính;
c) Danh
sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính;
d) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập: Xuất trình bản chính; hoặc Tờ
khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của
Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
2. Đối với
ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại
biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện
theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.
Điều
76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với
ô tô nhập cảnh: Khi ô tô đến cửa khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người
đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy
tờ nêu tại Điều 74 Nghị định này.
2. Đối với
ô tô xuất cảnh: Khi ô tô đến cửa khẩu biên giới, người điều khiển hoặc người
đại diện hợp pháp nộp hoặc xuất trình cho Chi cục Hải quan cửa khẩu những giấy
tờ nêu tại Điều 75 Nghị định này.
Điều 77. Thủ tục kiểm tra,
giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
1. Thủ tục
hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
a) Cơ quan
hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan;
b) Cơ quan
hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận
tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô nhập cảnh, xuất cảnh.
2. Giám sát
hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
a) Trong
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ
thuật để giám sát ô tô nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành
liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô nhập cảnh, xuất cảnh.
3. Trường
hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dùng thực hiện theo quy định thủ tục
hải quan một cửa, một điểm dừng; hoặc chế độ một cửa quốc gia.
4. Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hải quan, hướng dẫn thủ tục hải quan
đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều
78. Thủ tục hải quan đối với ô
tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ
hải quan đối với ô tô nhập cảnh (ô tô nước ngoài tạm nhập, ô tô Việt Nam tái
nhập) theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới,
người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy
phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với ô tô nước ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Xuất trình 01 bản chính; hoặc
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất
của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải quy định tại Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Chính phủ và phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt
Nam du lịch quy định tại Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ:
a) Văn bản
chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Xuất trình bản chính.
3. Hồ sơ
hải quan đối với ô tô xuất cảnh (ô tô Việt Nam tạm xuất, ô tô nước ngoài tái
xuất), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn bản
cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với ô tô Việt Nam tạm xuất: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập: Xuất trình 01 bản chính; hoặc
Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập
của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
4. Cơ quan
hải quan thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều 77 Nghị định này.
1. Hồ sơ
hải quan đối với phương tiện vận tải thủy nhập cảnh (thuyền xuồng, ca nô nước
ngoài tạm nhập; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tái nhập), người khai hải quan nộp
hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy
phép vận tải thủy qua biên giới của cơ
quan có thẩm quyền: Xuất trình bản chính;
b) Giấy đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải
thủy nước ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường sông tạm nhập - tái xuất: Xuất trình 01 bản chính
hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm
nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;
d) Danh
sách người trên phương tiện vận tải thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
đ) Bản kê
nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên tàu: Nộp 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với phương tiện vận tải thủy xuất cảnh (thuyền xuồng, ca nô nước
ngoài tái xuất; thuyền xuồng, ca nô Việt Nam tạm xuất), người khai hải quan nộp
hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Giấy
phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: Xuất trình bản
chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với phương tiện vận tải thủy Việt Nam tạm xuất: Xuất
trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường sông tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi
cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm
nhập: Nộp 01 bản chính hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất - tái nhập: Xuất trình bản chính;
d) Danh
sách người trên phương tiện vận tải thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
đ) Bản kê
nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên tầu: Nộp bản chính.
3. Người
khai hải quan xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô)
xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan
hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ,
kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với phương tiện vận tải thủy nhập cảnh,
xuất cảnh.
5. Giám sát
hải quan phương tiện vận tải thủy
a) Trong
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương tiện kỹ thuật để
giám sát phương tiện vận tải thủy nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành
liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải thủy nhập cảnh, xuất
cảnh.
6. Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai hải quan, hướng dẫn thủ tục hải quan
điện tử đối với phương tiện vận tải đường sông xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều
80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ
hải quan đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh (xe mô tô, xe gắn máy nước
ngoài tạm nhập; xe mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập), người khai hải quan
nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn bản
cho phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với mô
tô, xe máy nước ngoài tạm nhập: Xuất trình bản chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất: Xuất trình bản chính hoặc Tờ
khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm nhập của
Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính.
2. Hồ sơ
hải quan đối với xe mô tô, xe gắn máy xuất cảnh (xe mô tô, xe gắn máy nước
ngoài tái xuất; xe mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất), người khai hải quan
nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
a) Văn
bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Xuất trình bản chính;
b) Giấy
đăng ký phương tiện đối với mô tô, xe máy Việt Nam tạm xuất: Xuất trình bản
chính;
c) Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi
cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính hoặc Tờ khai
phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập: Xuất trình 01 bản chính.
3. Cơ quan
hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ,
kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với
xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
4. Giám sát
hải quan xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh
a) Trong
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương tiện kỹ thuật để
giám sát xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát
xe mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
1. Phương
tiện vận tải của tổ chức, cá nhân qua lại biên giới để giao, nhận hàng hóa tại
khu vực biên giới phải đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa, hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của
phương tiện vận tải và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước có chung
đường biên giới.
2. Phương
tiện vận tải của cá nhân, tổ chức vào khu vực biên giới để giao nhận hàng gồm:
a) Xe ô tô
tải của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam để giao hàng nhập khẩu hoặc
nhận hàng xuất khẩu;
b) Xe ô tô
tải của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận hàng nhập
khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam;
c) Thuyền,
xuồng của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam để giao hàng nhập khẩu hoặc
nhận hàng xuất khẩu;
d) Thuyền,
xuồng của Việt Nam đi qua biên giới để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận hàng nhập
khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam.
Thời gian
cho phép phương tiện vận tải quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này giao
nhận hàng hóa không vượt quá 24 giờ và thời gian cho phép phương tiện vận tải
quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều này giao nhận hàng hóa không vượt quá
72 giờ.
3. Phương
tiện vận tải thô sơ là phương tiện di chuyển bằng sức người (xe kéo, xe lôi).
Phương tiện vận tải thô sơ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới.
Người khai hải quan phương tiện vận tải thô sơ nộp cho cơ quan hải quan tờ khai
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
trường hợp vận chuyển hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan hải
quan chịu trách nhiệm giám sát phương tiện vận tải thô sơ trong thời gian hoạt
động tại khu vực cửa khẩu.
4. Đối với
các phương tiện nêu tại Khoản 1 Điều này, nếu có lý do chính đáng cần kéo dài
thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện hoặc
chủ hàng hóa có văn bản đề nghị,
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không
quá 48 giờ.
5. Phương
tiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu
vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
6. Các loại phương tiện
quy định tại Điều này chỉ được tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập qua
cùng một cửa khẩu. Cơ quan hải quan cửa khẩu thực hiện trách nhiệm giám sát.
Chương V
THỦ
TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM
HÀNG LẺ
Điều
82. Thành lập kho ngoại quan
1. Điều
kiện thành lập kho ngoại quan:
a) Khu vực
đề nghị thành lập kho ngoại quan phải được thành lập trong các khu vực theo quy
định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan; khu vực được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch phát triển dịch vụ
logistics, phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất
tập trung. Kho ngoại quan được ngăn cách với
khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát
thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã
có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh;
b) Chủ kho
ngoại quan là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có
ngành nghề kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu và dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;
c) Kho
ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho,
bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện
tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho chuyên dùng để lưu giữ một
hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì kho ngoại quan
phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Riêng đối với bãi ngoại quan
chuyên dùng phải đạt diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu
diện tích kho;
d) Chủ kho
ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán được ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí theo quy định của
cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất,
lưu giữ, tồn trong kho và được nối mạng trực tiếp với hải quan quản lý kho
ngoại quan. Kho ngoại quan phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát đáp ứng
tiêu chuẩn giám sát hàng hóa
nhập, xuất, tồn kho của cơ
quan hải quan.
2. Hồ sơ
thành lập:
a) Đơn đề
nghị thành lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
b) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi: 01 bản chụp;
c) Sơ đồ
thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài,
vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống
cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và
nơi làm việc của hải quan;
d) Giấy tờ
chứng minh quyền sử dụng đất: 01 bản chụp.
3. Thủ tục
thành lập:
a) Doanh
nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải
quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho,
bãi, nếu đáp ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan xem
xét ra quyết định thành lập;
c) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh,
thành phố kèm hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan ra quyết định thành lập kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời Cục
Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy
định.
4. Trường
hợp doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích, chuyển quyền sở hữu
hoặc di chuyển kho ngoại quan, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 1
Điều này thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, hồ sơ gồm:
a) Công văn
đề nghị di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;
b) Sơ đồ
kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ
về quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, mở rộng: 01 bản chụp.
Trình tự,
thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp thực hiện như thủ tục thành lập kho ngoại
quan theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Riêng việc mở rộng, thu hẹp diện tích
của kho ngoại quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định.
5. Trường hợp thay đổi tên chủ sở hữu kho ngoại quan đã được Tổng cục
Hải quan quyết định thành lập theo văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền, doanh nghiệp có văn bản
thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý địa điểm để biết, theo dõi.
6. Các
trường hợp chấm dứt hoạt động kho ngoại quan:
a) Cục Hải
quan tỉnh, thành phố có văn bản
đề nghị chấm dứt hoạt động do không đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát
hải quan và các điều kiện thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Doanh
nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
c) Quá thời
hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào
hoạt động mà không có lý do chính đáng;
d) Trong 01
năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về quản lý kho ngoại quan, bị xử lý
vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm
quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
Điều
83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc
ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc
đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:
1. Gia cố,
chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp
hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.
2. Lấy mẫu
hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.
3. Chuyển
quyền sở hữu hàng hóa.
4. Riêng
đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản
lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi
chủng loại hàng hóa.
1. Đối
tượng được phép thuê kho ngoại quan:
a) Tổ chức,
cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh
tế;
b) Tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
2. Hợp đồng
thuê kho ngoại quan:
a) Hợp đồng
thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;
b) Thời hạn
hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa
thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được
gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;
c) Quá thời
hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ
hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại
quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được
chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề
nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chức
thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại
quan theo quy định của pháp luật.
Điều
85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan
xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài
chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của
các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị
định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan.
2. Hàng hóa
từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
a) Hàng hóa
của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;
b) Hàng hóa
của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong
nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hàng hóa
từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.
3. Hàng hóa
từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm:
a) Hàng hóa
xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;
b) Hàng hóa
hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.
4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan:
a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt
Nam;
b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi
trường;
c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho
phép.
Ngoài hàng
hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình xuất
khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục
hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều
86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
1. Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải
phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ được
phép lưu giữ các mặt hàng phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho.
2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ
tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng là
máy móc, thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho
ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ
hàng hóa hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan,
nhưng phải thông báo cụ thể cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để theo
dõi.
3. Áp dụng
phương tiện, công nghệ thông tin
để quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ
quan hải quan về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho
thông qua hệ thống công nghệ thông tin
được kết nối với cơ quan hải quan.
4. Trong trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá
thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có
văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc
đồng ý tiêu hủy hàng hóa. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan
để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực
hiện và thanh toán các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều
87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
1. Phương
tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các dịch vụ trong kho ngoại
quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan căn
cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại quan, tình hình hoạt động của kho
ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ kho ngoại quan để áp dụng biện
pháp giám sát phù hợp.
2. Việc
thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa;
phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan, chủ hàng hoặc
chủ kho ngoại quan phải có văn bản
thông báo trước khi thực hiện cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để tổ
chức theo dõi, giám sát.
3. Hàng hóa
vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan và ngược lại hoặc từ kho ngoại quan
đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm
thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
Điều
88. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa đưa vào, đưa ra kho
ngoại quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi
thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền
phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại
quan.
2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc
đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng
ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải
quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì
phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu
thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan
hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái
xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được
phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.
3. Hàng hóa
vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến
cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm
thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải
quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển
kết hợp.
4. Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối
với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng quá
thời hạn gửi kho ngoại quan.
Mục
2: ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
Điều
89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa
1. Điều
kiện thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ
Khu vực đề
nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Kho, bãi
đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định tại
Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan;
b) Doanh
nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh kho, bãi;
c) Địa điểm
thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm
bãi và các công trình phụ trợ;
d) Đảm bảo
điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải
quan, kho chứa tang vật vi phạm;
đ) Kho, bãi
phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống
camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải quan;
e) Hàng hóa ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ
thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.
2. Hồ sơ
thành lập:
a) Đơn đề
nghị thành lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;
b) Luận
chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ
chứng minh quyền sử dụng đất: 01 bản chụp;
d) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho, bãi: 01 bản chụp.
3. Thủ tục
thành lập:
a) Doanh
nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi Cục Hải quan tỉnh,
thành phố;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải
quan tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi, nếu đáp
ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định thành lập;
c) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh,
thành phố kèm hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan ra quyết định thành
lập địa điểm thu gom hàng lẻ hoặc có văn bản trả lời Cục Hải quan tỉnh, thành
phố và doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.
Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực
cảng biển, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa,
doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định tại Khoản 2,
Khoản 3 Điều này. Trước khi đưa vào hoạt động, doanh nghiệp phải thông báo cho
Chi cục Hải quan cảng biển, cảng xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa được thành lập
trong nội địa.
4. Trường
hợp doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích, chuyển quyền sở hữu
hoặc di chuyển địa điểm thu gom hàng lẻ, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định
tại Khoản 1 Điều này thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, hồ sơ gồm:
a) Công văn
đề nghị di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;
b) Sơ đồ
kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chụp;
c) Giấy tờ
về quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, mở rộng: 01 bản chụp.
Trình tự,
thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp thực hiện như thủ tục thành lập địa điểm
thu gom hàng lẻ theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Riêng việc mở rộng, thu hẹp
diện tích của địa điểm thu gom hàng lẻ do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành
phố quyết định.
5. Trường
hợp thay đổi tên chủ sở hữu địa điểm thu gom hàng lẻ đã được Tổng cục Hải quan
quyết định thành lập theo văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,
doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý địa điểm để
biết, theo dõi.
6. Các
trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm thu gom hàng lẻ:
a) Cục Hải
quan tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động do không đáp ứng các
điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan và các điều kiện thành lập theo quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Doanh
nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
c) Quá thời
hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào
hoạt động mà không có lý do chính đáng;
d) Trong 01
năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ,
bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi làn
vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
Điều
90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Đóng
gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.
2. Hàng quá
cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để
chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng
xuất khẩu của Việt Nam.
3. Chia
tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép
container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.
4. Chuyển
quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.
Điều
91. Quản lý, giám sát hải quan
1. Hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn
theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra
khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải
quan.
2. Địa điểm
thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt
động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan.
3. Hàng hóa
vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược
lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm
thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan,
chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4. Việc
giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực
hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.
Điều
92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế
1. Doanh
nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên được thành lập kho bảo thuế nếu
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hệ
thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ
thông tin theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi, quản
lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ,
tồn trong kho;
b) Nằm
trong khu vực cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, được ngăn cách với khu vực chứa
nguyên liệu, vật tư không được bảo thuế, được lắp đặt hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải
quan để giám sát hàng hóa ra,
vào kho bảo thuế.
2. Doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu từ 40 triệu USD trở
lên được thành lập kho bảo thuế, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hoạt
động xuất khẩu ít nhất 02 năm liên tục trở lên mà không vi phạm pháp luật về hải quan và pháp luật thuế;
b) Tuân thủ
pháp luật kế toán, thống kê;
c) Thực
hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề
nghị thành lập kho bảo thuế
Doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có nhu cầu thành lập kho bảo thuế thì lập hồ sơ
gửi Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất. Hồ sơ gồm:
a) Công văn
đề nghị thành lập kho bảo thuế;
b) Sơ đồ
thiết kế khu vực kho bảo thuế: 01 bản sao.
4. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp,
Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành:
a) Kiểm tra
điều kiện thành lập, hồ sơ đề nghị thành lập kho bảo thuế;
b) Khảo sát
thực tế kho, bãi;
c) Báo cáo,
đề xuất và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Hải quan.
5. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập
kho bảo thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan quyết định thành lập kho bảo thuế nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản
1, Khoản 2 Điều này.
Điều
93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
1. Thủ tục
hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện
như thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ
tục nộp thuế.
2. Hàng hóa
đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho
bảo thuế.
3. Khi đưa
nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy
định của pháp luật kế toán, thống kê.
Điều
94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
1. Định kỳ
01 năm 01 lần, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra việc tổ chức quản lý kho bảo
thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra
việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này;
b) Kiểm tra
thực tế lượng hàng tồn kho, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với tồn kho trên
hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng
nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
2. Xử lý
kết quả kiểm tra:
a) Trường
hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định
này hoặc hàng hóa chứa trong kho bảo thuế là hàng hóa không nhằm mục đích phục
vụ sản xuất hàng xuất khẩu thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường
hợp doanh nghiệp không chấp hành đúng chế độ kế toán, chứng từ theo dõi việc
xuất khẩu, nhập khẩu; xuất kho, nhập kho thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý
theo quy định của pháp luật;
c) Trường
hợp qua kiểm tra phát hiện lượng hàng hóa tồn kho thực tế không đúng lượng hàng
hóa tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo
tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thì tùy theo mức độ vi phạm
xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra
đột xuất nguyên liệu, vật tư tồn kho:
Trong quá
trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế, cơ quan
Hải quan phát hiện doanh nghiệp nhập nhiều nguyên liệu, vật tư được bảo thuế
nhưng số lượng sản phẩm xuất ít hơn kế hoạch đã đăng ký hoặc có đầy đủ thông
tin doanh nghiệp tiêu thụ nguyên liệu, vật tư được bảo thuế vào nội địa thì
tiến hành kiểm tra số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho để xác định hành vi
vi phạm của doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Doanh
nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý kho bảo thuế; phối
hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm tra, giám
sát kho bảo thuế.
Điều
95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
1. Chủ kho
bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế,
dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa
gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan
trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
2. Kết thúc
năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm
tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải
quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
Doanh
nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của báo cáo
tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế.
Điều
96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong
kho bảo thuế
Nguyên
liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu
sản xuất được làm thủ tục hải quan để tái xuất hoặc tiêu hủy. Thủ tục tái xuất thực hiện như thủ tục hải
quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất. Thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:
1. Doanh
nghiệp có văn bản gửi Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế, nêu rõ lý do cần tiêu
hủy, tên nguyên liệu, vật tư, chủng
loại, số lượng nguyên liệu, vật tư, tờ khai hải quan nhập khẩu (số, ngày,
tháng, năm).
2. Doanh
nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tiêu hủy. Việc tiêu hủy được
thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan môi trường đối với
hàng hóa thuộc diện quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Sau khi
tiêu hủy phải lập biên bản
chứng nhận và có đầy đủ họ tên, chữ ký của người giám sát tiêu hủy.
4. Nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu được áp dụng chế độ bảo thuế khi thực hiện tiêu hủy không phải nộp
thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
Chương VI
Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở cơ quan hải quan
1. Đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp khối lượng
hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
tại trụ sở người khai hải quan.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở người khai hải quan
1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 78 Luật Hải quan, trừ
các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 97 Nghị định
này.
2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh
giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật
đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án trọng điểm quốc
gia, các tập đoàn, tổng công ty có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chi nhánh
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại nhiều địa bàn;
b) Cục trưởng tục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ
đối với doanh nghiệp có trụ sở thuộc địa bàn quản lý;
c) Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm
tra để đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại
Điểm a, Điểm b Khoản này.
3. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan đối với
các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan:
a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quyết định kiểm tra đối với người khai hải quan làm thủ
tục hải quan trong phạm vi địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,
thành phố;
b) Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm
tra trong phạm vi toàn quốc.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra ký biên bản kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày
kể từ ngày ký biên bản, người khai hải quan hoàn thành việc giải trình (nếu
có).
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm
tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai
hải quan.
6. Đối với trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về
chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở kết luận thì thời hạn ký ban hành kết
luận kiểm tra là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có
thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền phải có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu của cơ quan hải quan.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày cơ quan chuyên môn có
thẩm quyền không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan hải quan ban hành kết luận
kiểm tra.
Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng,
hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
1. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành
Quyết định kiểm tra xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về thời
gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm tra;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về thể
thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản.
2. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành
Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp sau:
a) Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra,
điều tra của các cơ quan thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an;
b) Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không
thể chấp hành được quyết định kiểm tra.
3. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành
quyết định kiểm tra quyết định hủy trong trường hợp người khai hải quan đã bỏ
trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và trường hợp khác dẫn đến
cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định hủy quyết
định kiểm tra sau thông quan phải nêu rõ lý do hủy.
Điều 100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
1. Trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành
quyết định kiểm tra sau thông quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực
hiện:
a) Ban hành
quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành
các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c) Thực
hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết định ấn
định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Ban hành
quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
đ) Khởi tố
vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
e) Theo
dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
2. Trường
hợp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố thực hiện:
a) Ban hành
quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành
các quyết định hành chính về
thuế và hải quan theo quy định;
c) Ban hành
quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d) Khởi tố
vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ) Tổ chức
thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết
định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức
thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
3. Trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định kiểm
tra thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện:
a) Ban hành
quyết định ấn định thuế;
b) Ban hành
các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
c) Ban hành
quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức
thực hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết
định ấn định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
đ) Chuyển
người có thẩm quyền để khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố
tụng hình sự;
e) Tổ chức
thực hiện việc theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán.
4. Trường
hợp Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ban hành quyết định kiểm tra thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông
quan thực hiện:
a) Ban hành
các quyết định hành chính về thuế và hải quan theo quy định;
b) Thực
hiện việc thu thuế, đôn đốc người khai hải quan nộp thuế theo các quyết định ấn
định thuế và tiền chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Ban hành
quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;
d) Khởi tố
vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
đ) Theo
dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán;
e) Kiến nghị Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế.
Chương VII
CÁC
BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Điều 101. Các biện pháp
nghiệp vụ kiểm soát hải quan
1. Các biện
pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:
a) Vận động
quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới;
b) Tuần tra hải quan;
c) Thu thập, nghiên cứu
thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;
d) Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu
hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
đ) Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước
liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài
để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam
và điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
e) Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc
biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
g) Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi
diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới;
h) Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên
dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo
dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới.
2. Cơ quan hải quan sử dụng kết hợp các biện pháp nghiệp
vụ kiểm soát hải quan, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật trong hoạt động
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3. Bộ Tài chính quy định chế độ đảm bảo thực hiện các
biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều này.
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức lực lượng,
phương tiện tiến hành biện pháp tuần tra trong địa bàn hoạt động hải quan để
phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Trong quá trình tuần tra cơ quan hải quan có quyền:
a) Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để ra
hiệu lệnh;
b) Tạm dừng phương tiện vận tải để khám xét phương tiện
vận tải, hàng hóa chứa trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu vi phạm pháp
luật hải quan;
c) Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo quy
định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
d) Tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
đ) Trong trường hợp lực lượng kiểm soát đang thực hiện
nhiệm vụ tuần tra tại vùng nội thủy, lãnh hải mà phát hiện phương tiện vận tải
có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phát tín hiệu dừng phương tiện vận tải để
kiểm tra theo quy định của Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra, nếu phát hiện vi
phạm pháp luật cần phải tiến hành khám xét thì phải đưa phương tiện vận tải về
cảng hoặc vị trí neo đậu đảm bảo cho việc khám xét an toàn. Việc khám xét được
thực hiện theo đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải lập biên bản.
Biên bản được giao cho chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương
tiện vận tải 01 bản.
Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và
dừng phương tiện vận tải
1. Các trường hợp được tạm hoãn việc khởi hành và dừng
phương tiện vận tải:
a) Cơ quan hải quan nhận được tin tố giác về hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và xác định thông tin đó là có
cơ sở;
b) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ các cơ quan
chức năng về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc
yêu cầu dừng, hoãn khởi hành phương tiện từ các cơ quan đó;
c) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ hải quan các
nước về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
d) Trong khi tuần tra, kiểm soát hải quan, cơ quan hải
quan phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới;
đ) Phương tiện vận tải chở hàng hóa đang làm thủ tục hải
quan, hàng hóa chưa được phép thông quan hoặc giải phóng hàng mà cố tình đưa ra
khỏi khu vực kiểm soát hải quan;
e) Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất
giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật về hải quan.
2. Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện
vận tải
a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm
soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Đội trưởng Đội
kiểm soát chống buôn lậu thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu được dừng, tạm hoãn
việc khởi hành phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không dừng ngay
phương tiện vận tải thì tang vật, tài liệu, phương tiện vận tải có thể bị tẩu
tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được dừng phương tiện
vận tải để khám xét và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại Khoản này;
b) Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục
Điều tra chống buôn lậu, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố được dừng, tạm hoãn việc khởi hành phương tiện tại
vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với quy định của Luật Biển Việt Nam.
3. Khi dừng phương tiện vận tải, công chức hải quan được
sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để dừng phương tiện vận tải.
Việc tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải phải bằng
quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường
hợp tạm hoãn khởi hành đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa và đường
biển, cơ quan hải quan phải thông báo cho cảng vụ hàng hải.
4. Người ra quyết định tạm hoãn việc khởi hành và dừng
phương tiện vận tải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận
tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
1. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động
hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi để ngăn chặn, xử lý theo quy
định của pháp luật.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm
soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát
trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu được quyết định việc truy đuổi.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không thực hiện
ngay việc truy đuổi thì phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái
phép qua biên giới có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi
hành nhiệm vụ được thực hiện việc truy đuổi và báo cáo ngay với người có thẩm
quyền nêu tại Khoản này.
3. Khi thực hiện truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa
buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, công chức hải quan quy định tại
Khoản 2 Điều này được dừng phương tiện vận tải.
4.
Việc truy đuổi và dừng phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái
phép qua biên giới phải được thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng,
cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng
các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
Thông tin
hải quan bao gồm:
1. Thông
tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a) Thông
tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Thông
tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng
hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Thông
tin từ Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan:
a) Thông
tin về chính sách quản lý hàng hóa sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Thông
tin về cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông
tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
3. Thông
tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
a) Thông
tin về đăng ký, thành lập, giải thể, phá sản và tình trạng tài chính;
b) Thông
tin về quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông
tin về quá trình tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực hải quan, thuế, kế toán,
thống kê;
d) Thông
tin khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh do các tổ chức, cá nhân thực hiện.
4. Các
thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
Điều
106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan
1. Cơ quan
hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin hải quan, bao gồm:
a) Tiếp
nhận, xử lý thông tin hải quan thông qua hoạt động cung cấp, trao đổi, kết nối,
chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên
quan đến lĩnh vực hải quan;
b) Tiến
hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để thu thập thông tin liên quan về
hàng hóa, phương tiện vận tải, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Cơ quan
hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:
a) Cung cấp
thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Cung cấp
cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người
khai hải quan;
c) Cung cấp
thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác;
d) Cung cấp
thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê;
đ) Trường
hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ sơ hải quan của người
khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp cho người khai hải quan các thông tin
về hồ sơ hải quan.
Điều
107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan:
a) Thông
tin liên quan đến chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và thông tin về hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên
ngành;
b) Thông
tin cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông
tin về tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm và kết quả xử lý vi phạm trong lĩnh
vực quản lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Thông
tin về các cảng biển, cảng sông biên giới, cảng thủy nội địa, cảng hàng không
quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Thông
tin về tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
e) Thông
tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp xây dựng
các quy định cụ thể về trao đổi, cung cấp thông tin hải quan.
1. Tổ chức
tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp
thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông
tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các
hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:
a) Hồ sơ,
thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán tiền
thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài khoản ngân hàng của
người khai hải quan; thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân
hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b) Hồ sơ,
chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài
khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh
toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu
cầu của cơ quan hải quan.
2. Tổ chức
bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến các giao dịch bảo
hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động kiểm tra hải quan,
thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan.
3. Các tổ
chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người khai hải quan có
trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của
người khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
4. Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan
đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước
ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công
nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
5. Các Hiệp
hội ngành nghề có trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng xuất khẩu của
người khai hải quan trong trường hợp pháp luật có quy định các Hiệp hội ngành
nghề xác nhận hợp đồng xuất khẩu trước khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng
hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Điều
109. Hình thức cung cấp thông tin
1. Thông
tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại Luật
Giao dịch điện tử.
2. Việc trao đổi, cung
cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy
tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin
nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức.
Chương IX
Điều
110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.
2. Nghị
định này thay thế các Nghị định: số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005
quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát hải quan; số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về
thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; số
66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 quy định về định mức hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; số 06/2003/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2003 quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định trị
giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Bãi bỏ
Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quản lý thuế; bãi bỏ Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2004 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên
trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và
Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có
liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
Điều 111. Trách nhiệm thi
hành
1. Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét