|
______ Số: 12/2022/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
___________
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật
Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Việc
làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật An
toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công
đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo
hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm
2020;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm
xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị định này quy
định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả, đối tượng xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thủ
tục xử phạt, việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu
quả trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Nghị
định này.
2. Người có thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản được quy định tại
Chương V Nghị định này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt và thi hành
các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định trong Nghị định
này.
Điều 3. Hình thức
xử phạt
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động,
bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
thì bị xử phạt theo hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
2. Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ
sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn
từ 06 tháng đến 12 tháng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là: Giấy phép, Giấy
chứng nhận, Chứng chỉ giả mạo;
c) Đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến
03 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động từ 01 tháng đến 03
tháng;
đ) Đình chỉ hoạt
động quan trắc môi trường lao động từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
từ 06 tháng đến 12 tháng;
g) Đình chỉ hoạt động chuẩn bị nguồn lao động từ 06 tháng đến 12 tháng hoặc
từ 12 tháng đến 24 tháng;
h) Đình chỉ hoạt động tuyển chọn người lao động từ 06 tháng đến 12 tháng;
i) Đình chỉ việc thực hiện hợp đồng cung ứng lao động từ 01 tháng đến 03
tháng;
k) Đình chỉ các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 của Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 06 tháng đến 12
tháng;
l) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình
ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng;
m) Đình chỉ hoạt động đánh giá an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03
tháng;
n) Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Điều 4. Biện pháp
khắc phục hậu quả
Ngoài các hình
thức xử phạt quy định tại Điều 3 Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành
chính còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:
1. Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã
thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền
này.
2. Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu
hoặc buộc trả lại cho người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người
lao động.
3. Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động
hoặc giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động; giao kết hợp
đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình; giao kết hợp đồng lao
động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao
động; giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động.
4. Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng;
chứng chỉ đã giữ của người lao động.
5. Buộc người sử dụng lao động trả lại giấy tờ tùy thân cho người giúp việc
gia đình.
6. Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người
lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động.
7. Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động; người học nghề,
tập nghề hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.
8. Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của
số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động.
9. Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ
công việc đối với người lao động.
10. Buộc người sử dụng lao động trả
lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc.
11. Buộc người sử dụng lao động trả lương cho thành viên ban lãnh đạo của tổ
chức đại diện người lao động tại cơ sở trong thời gian làm việc theo quy định
của pháp luật để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở.
12. Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương
ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian hành kinh
hoặc trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật.
13. Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền tàu xe đi đường cho lao động là
người giúp việc gia đình.
14. Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho lao động là người giúp việc gia đình.
15. Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc.
16. Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình
công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình
công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng
lao động.
17. Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả
đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động
không được làm việc.
18. Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm đúng công việc
hoặc đúng địa điểm làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
19. Buộc người sử dụng lao động gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến
hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở.
20. Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những
giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động.
21. Buộc người sử dụng lao động giới thiệu người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa, xác định mức độ suy giảm khả năng
lao động, được điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng lao động.
22. Buộc người sử dụng lao động bảo đảm thành viên ban lãnh đạo của tổ chức
đại diện người lao động tại cơ sở được hưởng các đảm bảo khác theo quy định của
pháp luật.
23. Buộc người sử dụng lao động trả đủ
tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với
khoản tiền lãi của số tiền chưa trả.
24. Buộc người sử dụng lao động trả lại học phí đã thu của người học nghề, tập
nghề để làm việc cho mình.
25. Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền tương
ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động của những ngày không báo trước.
26. Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó.
27. Buộc người sử dụng lao động xin lỗi công khai đối với người lao động và
trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian
điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể người lao động đến mức
phải điều trị tại cơ sở y tế.
28. Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng
hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định.
29. Buộc người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và
những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế.
30. Buộc người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ
cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế.
31. Buộc người sử dụng lao động trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng
lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%
do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy
giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
32. Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động số tiền trợ cấp, bồi
thường, cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó.
33. Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch
cho người lao động.
34. Buộc tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động hoàn trả cho người
sử dụng lao động sử dụng dịch vụ quan trắc môi trường lao động chi phí quan
trắc môi trường lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó.
35. Buộc tổ chức huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động; người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp.
36. Buộc hủy kết quả kiểm định và hoàn trả chi phí kiểm định cộng khoản tiền
lãi của số tiền đó.
37. Buộc hủy kết quả quan trắc môi trường lao động.
38. Buộc người sử dụng lao động huỷ quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều
động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở
nơi khác và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp
đồng lao động.
39. Buộc người sử dụng lao động nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí
công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền
kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng.
40. Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hoạt động cho thuê lại lao động.
41. Buộc người sử dụng lao động nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp
pháp có được.
42. Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
43. Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất
đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền,
thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không
thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng
khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử
dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền
này.
44. Buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số
tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã
nhận.
45. Buộc người sử dụng lao động trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
46. Buộc người sử dụng lao động hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng
bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và khoản tiền lãi của
số tiền này.
47. Buộc các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
48. Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy đủ thời gian khóa học
mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề.
49. Buộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo phương án đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, trừ trường hợp đã hoàn thành việc tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.
50. Buộc người sử dụng lao động nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền hỗ
trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề không sử dụng hết
so với phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
51. Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả
đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những
ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa
thải.
52. Buộc doanh nghiệp dịch vụ; doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu
công trình, dự án ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;
doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài cập nhật thông tin về người lao động do doanh
nghiệp đưa đi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
53. Buộc doanh nghiệp dịch vụ đóng đủ số tiền người lao động đóng vào Quỹ hỗ
trợ việc làm ngoài nước thông qua doanh nghiệp dịch vụ và khoản tiền lãi của số
tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân
hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào Quỹ hỗ trợ việc làm
ngoài nước.
54. Buộc doanh nghiệp dịch vụ đóng đủ số tiền phải đóng và khoản tiền lãi
của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các
ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào Quỹ hỗ trợ việc
làm ngoài nước.
55. Buộc doanh nghiệp dịch vụ bồi thường cho người lao động về những thiệt
hại do doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp gây ra.
56. Buộc doanh nghiệp dịch vụ trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu
trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này.
57. Buộc doanh nghiệp dịch vụ hoàn trả đầy đủ cho người lao động phần tiền
dịch vụ và tiền lãi theo quy định.
58. Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng
thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động về nước hoặc
trả chi phí cho người lao động về nước.
59. Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở
nước ngoài trả chi phí liên quan đến việc tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người
lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước.
60. Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở
nước ngoài trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của
người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này.
61. Buộc tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài trả lại cho người
lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi
của số tiền này.
62. Buộc nộp lại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ đã được cấp cho cơ
quan có thẩm quyền đã cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ đó.
Điều 5. Thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã
hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 6. Mức phạt
tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành
chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương
II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ
trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2
Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5
Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định
này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này
là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền
xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.
3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong
Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ
quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp;
đ) Tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;
e) Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện
của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại
Việt Nam;
g) Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ
trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên;
h) Tổ chức phi chính phủ;
i) Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh
tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa,
giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;
k) Cơ sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.
4. Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì
được coi là tình tiết tăng nặng để làm căn cứ xem xét xử phạt vi phạm hành
chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM,
HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH
VỰC LAO ĐỘNG
Điều 7. Vi phạm
quy định về dịch vụ việc làm
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật;
b) Không niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép,
quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
c) Không theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp
giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp
đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03
tháng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;
b) Không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký
tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động;
không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu
cầu;
c) Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc
làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ
việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.
4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt
động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành
lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có
thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp
dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn
hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự;
c) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã
được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự;
đ) Giả mạo Giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
e) Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của
pháp luật.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung
Tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả
mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã
thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền
này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng
thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có
thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c
khoản 5 Điều này.
Điều 8. Vi phạm
về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý
lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37
Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc
phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng
thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa
gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột,
cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử
dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 9. Vi phạm
quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi:
giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc
có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn
bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18
tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12
tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng
loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy
đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo
một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000
đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao
động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;
b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản
khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;
c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18
tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của
người đó.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với
người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với
người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với
người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công
việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi
không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết
hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc
theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2
Điều 18 của Bộ luật Lao động được quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao
động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao
động quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng;
chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này;
đ) Buộc người sử
dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với
khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố
tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Điều 10. Vi phạm
quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
có thời hạn dưới 01 tháng;
b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian quy định;
c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức
lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu
cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người
lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản
2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động
khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Điều 11. Vi phạm
quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp
đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc
không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công
việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã
thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ
luật Lao động;
b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm
hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường
hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác;
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không
đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy
định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự;
b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử
dụng lao động.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã
thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau
khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có
thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao
động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết
thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với
hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản
2 Điều này.
Điều 12. Vi phạm
quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm
dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật
Lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ
luật Lao động.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa
đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng
quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi
chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc
cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ
tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không
trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục
xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng
với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên
quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu
sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100
người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Cho thôi việc đối với người lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu,
công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo một trong các trường hợp sau: không trao
đổi ý kiến trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên;
không thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người lao động;
b) Trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã mà người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không lập phương án
sử dụng lao động; lập phương án sử dụng lao động nhưng không đầy đủ các nội
dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc không trao đổi ý kiến với tổ chức
đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao
động tại cơ sở khi xây dựng phương án sử dụng lao động;
c) Sử dụng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc nhưng không tham
khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức
đại diện người lao động tại cơ sở.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp
mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả
tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương
mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả
không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những
giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động đối với hành vi không
hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy khác đã giữ của người lao động sau
khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2
Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền tương
ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động của những ngày không báo trước khi có
hành vi vi phạm về thời hạn báo trước quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 13. Vi phạm
quy định về cho thuê lại lao động
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo hoặc không hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết một
trong các nội dung sau: nội quy lao động; các yếu tố nguy hiểm; yếu tố có hại;
các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và các quy chế
khác của mình;
b) Không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động
thuê lại theo quy định của pháp luật;
c) Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bị nạn; không khai báo hoặc điều
tra tai nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động đối với người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật;
d) Phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so
với người lao động của mình.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các
công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
b) Sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc Giấy phép hoạt động cho thuê lại
lao động hết hiệu lực;
c) Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động đang trong thời gian
thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
d) Sử dụng lao động thuê lại để thay thế người lao động bị cho thôi việc do
thay đổi cơ cấu, công nghệ; vì lý do kinh tế hoặc chia; tách; hợp nhất; sáp
nhập;
đ) Chuyển người
lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác;
e) Sử dụng lao động thuê lại nhưng không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm
bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với
doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
g) Sử dụng lao
động thuê lại không thuộc một trong các trường hợp sau: đáp ứng tạm thời sự gia
tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; có nhu cầu sử dụng
lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho
thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao
động;
b) Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp
luật;
c) Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao
được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện
(nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại;
d) Không gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội nơi doanh nghiệp đến hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp sang địa bàn
cấp tỉnh khác hoạt động;
đ) Không phối hợp
với bên thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn lao động làm bị thương
nặng một người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật;
e) Không thông báo cho người lao động thuê lại các nội dung về đảm bảo an
toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động;
g) Không cử người
thường xuyên giám sát, phối hợp hoặc kiểm tra việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao
động cho người lao động thuê lại của bên thuê lại lao động.
4. Phạt tiền đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các
hành vi: trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người
lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như
nhau của bên thuê lại lao động; không thực hiện đúng các chế độ với người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; không
thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp
đồng cho thuê lại lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 80.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê
lại lao động;
b) Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực
hiện hoạt động cho thuê lại lao động.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp
cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho
thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;
b) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các
công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
c) Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng;
d) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia
hạn; cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sửa chữa, làm
sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Giả mạo Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự;
g) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp; gia hạn; cấp lại Giấy
phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự;
h) Không đảm bảo một trong các điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định
của pháp luật.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
8. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn
từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c khoản
6 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động
cho thuê lại lao động giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản
6, khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch
cho người lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thuê lại thấp
hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc
công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động quy định tại khoản 4
Điều này;
b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hoạt động cho thuê lại lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5
Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm
đ khoản 6 Điều này.
Điều 14. Vi phạm
quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không
đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác
cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại
khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề
để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để
làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật
Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học
nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao
động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề
và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức
sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100
người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao
động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp
luật;
b) Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công
việc được pháp luật cho phép;
c) Tuyển người vào tập nghề để làm việc cho mình với thời hạn tập nghề quá
03 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả lại học phí đã thu của người học nghề,
tập nghề để làm việc cho mình khi có hành vi thu học phí của người học nghề, tập
nghề để làm việc cho mình quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người học nghề, người tập nghề
khi có hành vi không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian học
nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động quy định tại khoản 1 Điều
này;
c) Buộc người sử dụng lao động nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp
pháp có được đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm
quy định về đối thoại tại nơi làm việc
Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong
các hành vi sau đây:
1. Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở
tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
2. Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối
thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy
định của pháp luật.
3. Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở
tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
4. Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác
để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc.
5. Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao
động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định.
6. Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở
tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.
Điều 16. Vi phạm
quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo quy định;
b) Không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi;
công bố thỏa ước lao động tập thể;
c) Cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông
tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên
quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao
động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;
d) Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động
biết.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh;
nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi
đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thế;
b) Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức
các phiên họp thương lượng tập thể.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động khi có một trong các hành vi sau:
a) Từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương
lượng;
b) Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu;
c) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người
lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.
Điều 17. Vi phạm
quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang
lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp
dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối
với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương,
bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho
người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả
lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc
có giá trị như nhau.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả
lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ
tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không
trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền
lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc
cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào
quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi
tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động
hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương
của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không
đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao
động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình
công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những
ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao
động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương
cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của
pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình
chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động
theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho
người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức
sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao
động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc
trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương
đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100
người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của
số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố
tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với
khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao
nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho
người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 18. Vi phạm
quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng
lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi
tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ
trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của
pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định
của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người
lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi:
không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca
theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số
giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000
đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Điều 19. Vi phạm
quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không
niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại
nơi làm việc.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở
lên;
b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối
với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc
sửa đổi, bổ sung nội quy lao động;
d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
đ) Xử lý kỷ luật
lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy
định của pháp luật;
e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;
g) Trước khi đình
chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến
của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét
tạm đình chỉ công việc làm thành viên.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người
lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự;
b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không
được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao
động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định;
d) Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ
luật lao động;
đ) Xử lý kỷ luật
lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ
điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm
giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác
minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 125 của Bộ luật Lao động.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả
đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những
ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa
thải thuộc hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3 Điều
này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ
công việc đối với người lao động khi có hành vi quy định tại điểm e, g khoản 2
Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động xin lỗi công khai đối với người lao động và
trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian
điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể người lao động đến mức
phải điều trị tại cơ sở y tế khi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền
lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3
Điều này.
Điều 20. Vi phạm
quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có
hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ
xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc
bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an
toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo
định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo
không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định
kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không
đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Vi phạm
quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố
có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy,
quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng
không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
b) Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động nhưng người đó không
đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không bố trí bộ phận hoặc
người làm công tác y tế hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ năng lực theo quy định hoặc bố trí người làm công tác y tế nhưng người đó
không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;
d) Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc
hoặc tổ chức huấn luyện nhưng không đảm bảo theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo
quy định;
b) Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
theo quy định;
c) Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp tại
nơi làm việc;
d) Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy,
thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Không điều tra
tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo
hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động;
không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
e) Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo
quy định của pháp luật;
g) Không trang bị
phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng hoặc gây tai nạn lao
động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với
người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công
việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo
một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000
đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi không thực hiện đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện
lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện chế độ cho người lao động quy định tại
khoản 3 Điều 22 của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Điều 22. Vi phạm
quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có
một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh
của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang
làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ
trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả
năng lao động.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi
người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động mắc
bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động;
b) Không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề
nghiệp hoặc bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông tin cho người lao động về một trong các nội dung sau: tình
hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; các yếu tố nguy hiểm, có hại; các biện
pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b) Không tổ chức nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại
nơi làm việc;
c) Không có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến
của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư
và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc,
nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi không xây dựng kế hoạch và triển khai, tổng hợp đánh giá
nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động của
máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) Không thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm
việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng;
c) Không tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp khi phát hiện nguy cơ hoặc
khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.
8. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không
trang cấp hoặc trang cấp không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc có trang
cấp nhưng không đạt chất lượng theo quy định; không thực hiện chế độ bồi dưỡng
bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định; trả tiền
thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có
yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 6.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao
động (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này, Điều 24 Nghị định
này).
10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Buộc người lao động phải làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe
dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng quy định của pháp luật;
b) Buộc người lao động không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ không đúng
quy định của pháp luật;
c) Buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ xảy ra tai nạn lao
động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ chưa được khắc phục không
đúng quy định của pháp luật.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử
dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy
thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định cho
người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định
tại khoản 8 Điều này.
Điều 23. Vi phạm
quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi
người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không kịp thời sơ cứu hoặc cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao
động;
b) Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả hoặc những chi phí không nằm
trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế;
c) Không tạm ứng chi phí sơ cứu, chi phí cấp cứu hoặc không thanh toán toàn
bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế;
d) Không giới thiệu người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
được giám định y khoa, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều
trị, điều dưỡng phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Không trả phí
khám giám định mức suy giảm khả năng lao động thuộc trách nhiệm của người sử
dụng lao động theo quy định của pháp luật;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đủ hoặc thực hiện không đúng thời
hạn việc bồi thường hoặc chế độ trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi:
phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi
làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng
tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công
việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công
tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế
theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những
chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ
cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động giới thiệu người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa, xác định mức độ suy giảm khả năng
lao động, được điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng lao động theo quy định
của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng
lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%
do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy
giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
đ) Buộc người sử
dụng lao động trả cho người lao động số tiền trợ cấp, bồi thường, cộng với
khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao
nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Điều 24. Vi phạm
quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động
Phạt tiền đối với
hành vi vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:
1. Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30
ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
2. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đầy
đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động.
3. Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
vi phạm một trong các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ
sinh lao động trong sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động; sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng; sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,
vệ sinh lao động không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc hết thời hạn sử dụng.
4. Mức xử phạt đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng
hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị,
vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của
pháp luật như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 đến 03 máy,
thiết bị, vật tư;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 04 đến 10 máy,
thiết bị, vật tư;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 đến 20 máy,
thiết bị, vật tư;
d) 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 máy, thiết bị, vật tư trở lên.
5. Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục sử dụng
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã
thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.
Điều 25. Vi phạm
quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật
hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết
quả huấn luyện hoặc sử dụng người lao động không được cấp thẻ an toàn theo quy
định của pháp luật làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động trước khi bố trí làm công việc này theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50
người;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến
100 người;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến
300 người;
đ) Từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người trở lên.
2. Phạt tiền đối với tổ chức huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: không
báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp
luật; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động theo chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ
sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3),
người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không
đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn
luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài
liệu huấn luyện cho các đối tượng;
c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả
huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;
d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng khi có một trong các hành vi:
thực hiện hoạt động huấn luyện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã hết hiệu lực; thực hiện huấn
luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với các nội dung bắt buộc phải có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; không duy trì đủ điều
kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp
luật; sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự; sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi tự tổ chức huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động mà vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: không báo cáo hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; không thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo
chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2),
người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không
đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn
luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài
liệu huấn luyện cho các đối tượng;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng khi có một trong các hành vi: cung
cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn
luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;
d) Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi có một trong các hành vi: thực
hiện hoạt động huấn luyện thuộc trường hợp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không có Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc đang trong
thời gian bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động đã hết hiệu lực; thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với
các nội dung bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động; không duy trì đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động theo quy định của pháp luật; sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài
liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả
mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự; giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi: thực hiện huấn luyện thuộc trường hợp phải có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động mà không có Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; giả mạo Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến
03 tháng đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có một trong
các hành vi: cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung
cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện; thực hiện huấn
luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với các nội dung bắt buộc phải có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; không duy trì đủ
điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp
luật quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến
03 tháng đối với người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động khi có một trong các hành vi: cung cấp kết quả huấn luyện mà không
thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã
huấn luyện; thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với các nội dung
bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động; không duy trì đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
theo quy định của pháp luật quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động giả mạo đối với hành
vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hủy kết quả huấn luyện
đã cung cấp khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm
b, c khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có hành vi sửa chữa,
làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 26. Vi phạm
quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1. Phạt tiền đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo theo
quy định cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi
nhánh;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ngoài phạm vi ghi trong
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
không thực hiện đúng quy trình kiểm định; sử dụng kiểm định viên đang bị thu
hồi chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực để thực
hiện kiểm định; sử dụng người chưa có chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện
kiểm định; sử dụng kiểm định viên khi chưa ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng theo công việc; không duy trì đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động theo quy định của pháp luật; không đảm bảo độc lập khách quan
trong cung ứng dịch vụ kiểm định;
d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật; cung cấp kết quả kiểm định mà
không thực hiện kiểm định;
đ) Từ 120.000.000
đồng đến 140.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: thực hiện hoạt động
kiểm định khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực
hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động kiểm định hoặc đang bị thu hồi;
sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; sửa chữa, làm
sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo
văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm định viên
có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm định do cơ quan có thẩm quyền ban
hành;
b) Thực hiện kiểm định cho tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm định viên
có hành vi thực hiện kiểm định khi: không có chứng chỉ kiểm định viên còn hiệu
lực; kiểm định ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ kiểm định viên.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân hoạt
động kiểm định khi không có chứng chỉ kiểm định viên.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi: thực hiện hoạt động kiểm định khi không có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định; giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo Chứng chỉ kiểm
định viên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với kiểm định viên
có hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung Chứng chỉ kiểm định viên đã được cấp
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; giả mạo Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động từ 01 tháng đến 03
tháng đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi
vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định giả mạo đối với hành vi giả mạo Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 5 Điều này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Chứng chỉ kiểm định
viên giả mạo đối với hành vi giả mạo Chứng chỉ kiểm định viên quy định tại
khoản 5 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc hủy kết quả kiểm định và hoàn trả chi phí kiểm định cộng với khoản
tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất
của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với
hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều này, trừ hành vi sửa
chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã được cấp
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định cho cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đó khi có hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội
dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại điểm đ khoản
1 Điều này;
c) Buộc nộp lại Chứng chỉ kiểm định viên cho cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng
chỉ đó khi có hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung Chứng chỉ kiểm định viên
quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 27. Vi phạm
quy định về quan trắc môi trường lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động
quan trắc môi trường lao động có một trong các hành vi sau: không thực hiện báo
cáo kết quả hoạt động hằng năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo
quy định; không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có
thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh; không tham gia khóa huấn luyện cập nhật
kiến thức về chính sách pháp luật, khoa học công nghệ về quan trắc môi trường
lao động theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động khi không công bố công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi
trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm biết
ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động và kết quả kiểm tra, đánh
giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát
tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi phối hợp với tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao
động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt
động quan trắc môi trường lao động có một trong các hành vi sau: phối hợp với
người sử dụng lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; tiến hành quan trắc môi trường
lao động không theo nguyên tắc, quy trình được pháp luật quy định.
6. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt
động quan trắc môi trường lao động có hành vi cung cấp kết quả quan trắc môi
trường mà không thực hiện quan trắc môi trường theo quy định hoặc thực hiện
quan trắc môi trường lao động trong thời gian bị đình chỉ hoạt động quan trắc
môi trường lao động.
7. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với doanh nghiệp,
tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động nhưng chưa được công bố đủ
điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng nhân lực thực hiện quan trắc môi trường lao động không đảm bảo
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
c) Không duy trì đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động đã
công bố trong suốt quá trình hoạt động.
8. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt
động quan trắc môi trường lao động của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường
lao động từ 03 tháng đến 06 tháng khi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7
Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc hủy kết quả quan trắc môi trường lao động đối với hành vi vi phạm
tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động hoàn trả cho người
sử dụng lao động sử dụng dịch vụ quan trắc môi trường lao động chi phí quan
trắc môi trường lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức
lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước
công bố tại thời điểm xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 5, 6, 7 Điều này trừ hành vi phối hợp với người sử dụng lao động gian lận
trong hoạt động quan trắc môi trường lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 28. Vi phạm
quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình
đẳng giới theo một trong các trường hợp sau: tuyển dụng; bố trí; sắp xếp việc
làm; đào tạo; thời giờ làm việc; thời giờ nghỉ ngơi; tiền lương; các chế độ
khác;
b) Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết
định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu
làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ hoặc
làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa;
b) Sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ hoặc
làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng
ý;
c) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động
nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh
sản và nuôi con khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng
lao động biết theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động, trừ
trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
d) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh trừ
trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
đ) Không cho lao
động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày trừ
trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
e) Không bảo đảm việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 140 của Bộ
luật Lao động;
g) Không ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới đối với trường hợp hợp đồng
lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12
tháng tuổi;
h) Xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian mang thai
hoặc nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; xử lý kỷ
luật lao động đối với người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
i) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi,
trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất
năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động
không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký
kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện
theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại
diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
k) Không cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu
của công việc để người lao động lựa chọn và không đảm bảo điều kiện an toàn, vệ
sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc
thuộc danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi
con;
l) Không lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng từ 1.000
người lao động nữ trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương
ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian hành kinh
theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2
Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương
ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con
dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có
hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều này.
Điều 29. Vi phạm
quy định về lao động chưa thành niên
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng
không ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Lao
động khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng lao động chưa thành niên mà chưa có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ của người chưa thành niên đó;
b) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà: giao kết hợp đồng lao động
không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật
của người đó; bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của
người chưa đủ 15 tuổi; không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công
việc; không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng hoặc
không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa
tuổi;
c) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định
tại Điều 146 của Bộ luật Lao động;
d) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
đ) Sử dụng người
từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong
những nghề, công việc không được pháp luật cho phép.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng người từ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục
được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật Lao
động;
b) Sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật
cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động hoặc sử dụng
người chưa đủ 13 tuổi làm công việc được pháp luật cho phép mà chưa được sự
đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công
việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi làm việc bị cấm quy định tại Điều 147 của Bộ
luật Lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 30. Vi phạm
quy định về lao động là người giúp việc gia đình
1. Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau
đây:
a) Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp
việc gia đình;
b) Không trả tiền tàu xe đi đường khi lao động là người giúp việc gia đình
thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình
chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn việc sử dụng lao
động hoặc chấm dứt việc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo quy
định;
b) Đã bị xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này nhưng lại tiếp tục vi phạm.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau
đây:
a) Giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình;
b) Không trả cho lao động là người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham
gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, hoặc dùng
vũ lực đối với người lao động là người giúp việc gia đình nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản
với lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm a khoản
1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền tàu xe đi đường cho lao động là
người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1
Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động trả lại giấy tờ tùy thân cho lao động là
người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3
Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
cho lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm b khoản
3 Điều này.
Điều 31. Vi phạm
quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết
định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ;
b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động
từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ,
làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh
hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều
kiện làm việc an toàn.
Điều 32. Vi phạm
quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng
thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định;
b) Không gửi hợp đồng lao động bản gốc hoặc bản sao có chứng thực đã ký kết
sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy
phép lao động tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động hoặc gia hạn
giấy phép lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao
động đó đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức
hợp đồng lao động.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy
phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động
nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10
người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20
người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở
lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung
Trục xuất người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
này.
Điều 33. Vi phạm
của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao
động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi có hành vi sử dụng
người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung
hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi có hành vi không
thông báo bằng văn bản kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết
với người lao động Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật cho
tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam kể từ ngày ký
kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Vi phạm
quy định về giải quyết tranh chấp lao động
1. Phạt cảnh cáo đối với người lao động có hành vi tham gia đình công sau
khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có
một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở việc thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo hoặc ép buộc
người lao động đình công;
b) Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc;
c) Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao
động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao
động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo
đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình
công hoặc tham gia đình công;
b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người
lãnh đạo đình công;
c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều
206 của Bộ luật Lao động;
d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình
công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình
công hoặc huỷ quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động,
người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do
chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao
động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày
đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c
khoản 3 Điều này.
Điều 35. Vi phạm
quy định về bảo đảm thực hiện quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí thời gian cho thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện theo quy
định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật Lao động mà vẫn được người sử dụng lao
động trả lương;
b) Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để
tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập hoặc hoạt
động công đoàn;
c) Cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp
nhằm thành lập, gia nhập và tham gia các hoạt động của tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở;
d) Không cho thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại
cơ sở tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của người sử dụng lao động.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công
việc khác hoặc kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh
đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp hai bên không thỏa thuận được;
b) Quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc
khác hoặc kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vi phạm thời gian báo trước cho cơ
quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết theo quy định
tại khoản 3 Điều 177 của Bộ luật Lao động trong trường hợp không thỏa thuận
được với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
c) Không gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người
lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng
việc thành lập, gia nhập hoặc hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại
cơ sở để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử
dụng lao động gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người
lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động đối với vi phạm quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 36. Vi phạm
quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ
chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban
lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia
nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động, bao gồm một trong các hành
vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ
khác trong quan hệ lao động;
b) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao
động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động;
c) Kỷ luật lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục
giao kết hợp đồng lao động, không gia hạn hợp đồng lao động hoặc chuyển người
lao động làm công việc khác;
d) Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động
của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử
dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 37. Vi phạm
quy định về sử dụng các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp khác gây bất lợi
đối với tổ chức và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không trả lương cho thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở trong thời gian làm việc theo quy định của pháp luật để thực
hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Không cho thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại
cơ sở được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động hoặc trong việc thực
hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi can thiệp, thao túng quá trình thành lập, bầu cử, xây dựng
kế hoạch công tác hoặc tổ chức thực hiện các hoạt động của tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính hoặc các biện pháp
kinh tế khác nhằm làm vô hiệu hóa hoặc suy yếu việc thực hiện chức năng đại
diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hoặc phân biệt đối xử giữa
các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho thành viên ban lãnh đạo của tổ
chức đại diện người lao động tại cơ sở trong thời gian làm việc theo quy định
của pháp luật để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động bảo đảm thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở được hưởng các đảm bảo khác theo quy định của
pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 38. Vi phạm
quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí
công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá
75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau
đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20%
tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm
hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng
phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30
ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ
chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa
đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo
mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà
nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này.
Chương III
HÀNH VI VI PHẠM,
HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG
LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 39. Vi phạm
quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có
hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia
không đúng mức quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có một trong các hành vi sau đây:
a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của
người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7
Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc
tổ chức công đoàn yêu cầu.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có hành vi không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu
liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa
không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành
vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà
không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn
đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao
động.
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa
không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng
mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá
an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an
toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt
động đánh giá an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức
đánh giá an toàn, vệ sinh lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8
Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất
đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền,
thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không
thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng
khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử
dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền
này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương
mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm
xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ
30 ngày trở lên.
Điều 40. Vi phạm
quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có
một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những
nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người
lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với
Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc
làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng;
đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung nhưng tối đa không
quá 75.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc nộp lại cho
cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp,
số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận do thực hiện hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Điều 41. Vi phạm
các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có hành vi không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của
người lao động mà người sử dụng lao động đã chiếm dụng tại thời điểm lập biên
bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử
dụng lao động có hành vi chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của
người lao động.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao
động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở
làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn
vị theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động
có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không
lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực;
b) Không lập danh sách người lao động hoặc không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ
sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều
110, khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều
60 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của
Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám
định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;
d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5
Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
được hỗ trợ học nghề nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với cơ sở giáo
dục nghề nghiệp có một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức dạy nghề không đủ thời
gian khóa học mà người lao động được hỗ trợ học nghề;
b) Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ
học nghề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng
lao động khi được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc làm cho người lao động mà có hành vi tổ chức triển khai
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không
theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định
khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng bảo
hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và khoản tiền lãi của số
tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng
thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này;
c) Buộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy nghề đủ thời gian khóa học
mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này nếu người lao động có yêu
cầu;
d) Buộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi cho cơ quan
bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
đ) Buộc cơ sở
giáo dục nghề nghiệp triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
trừ trường hợp đã hoàn thành việc tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6
Điều này;
e) Buộc người sử dụng lao động nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền hỗ
trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề không sử dụng hết
so với phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 6 Điều này.
Chương IV
HÀNH VI VI PHẠM,
HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH
VỰC NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 42. Vi phạm
của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Không niêm yết công khai bản sao Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của doanh nghiệp dịch
vụ tại trụ sở chính hoặc không đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy phép được cấp, cấp lại hoặc điều
chỉnh thông tin;
b) Chi nhánh của doanh nghiệp dịch vụ được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không niêm
yết công khai quyết định của doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh
hoặc bản sao Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ tại trụ sở của chi nhánh;
c) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc
không cập nhật thông tin về chi nhánh được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên Hệ thống cơ
sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
theo quy định;
d) Không đăng tải hoặc không cập nhật khi có sự thay đổi trên trang thông
tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ theo quy định của pháp luật thông tin về:
người đại diện theo pháp luật; danh sách nhân viên nghiệp vụ; địa chỉ trụ sở
chính, địa điểm kinh doanh; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục định
hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định giao
nhiệm vụ cho chi nhánh;
đ) Không đăng tải
trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp dịch vụ thông tin về: văn bản của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận về việc chuẩn bị nguồn lao động;
thông tin đầy đủ, chính xác về số lượng hoặc tiêu chuẩn tuyển chọn hoặc điều
kiện làm việc hoặc quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động theo nội dung hợp
đồng cung ứng lao động;
e) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc báo cáo
không đúng thời hạn về tình hình hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;
g) Không cập nhật thông tin về người lao động do doanh nghiệp đưa đi trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng kể từ ngày người lao động xuất cảnh cho đến khi thanh lý hợp đồng đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
h) Không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực với Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội về tình hình của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở
nước ngoài và phương án thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hợp đồng
cung ứng lao động, hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài còn hiệu lực và văn bản thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ tiếp nhận
quyền, nghĩa vụ trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định;
i) Không hướng dẫn người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội;
k) Đóng không
đúng thời hạn vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi
người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng khi có một trong các hành vi
sau đây:
a) Không tổ chức giáo dục định hướng hoặc không cấp Giấy chứng nhận hoàn
thành khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận mức tiền ký quỹ với người lao động cao hơn quy định của pháp
luật;
c) Không ký hoặc ký không đúng mẫu hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với người lao động;
d) Không ghi rõ thỏa thuận về tiền dịch vụ và chi phí khác của người lao
động trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với
người lao động;
đ) Không thanh lý
hoặc thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với
người lao động không theo quy định của pháp luật;
e) Nội dung hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
không phù hợp với hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký.
3. Phạt tiền từ 20% đến 30% tổng số
tiền phải đóng vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật
tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không quá 200.000.000 đồng
khi có hành vi không đóng hoặc đóng không đầy đủ vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 40% đến 50% tổng số tiền người lao động đóng vào Quỹ hỗ trợ
việc làm ngoài nước thông qua doanh nghiệp dịch vụ mà doanh nghiệp dịch vụ
không đóng hoặc đóng không đầy đủ vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước tại thời
điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không quá 200.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Không duy trì một trong các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp
luật trong suốt quá trình hoạt động;
b) Không duy trì điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 của Nghị định
số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng trong suốt thời gian hoạt động dịch vụ đưa người lao động
Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài và trong thời gian người lao
động Việt Nam do doanh nghiệp đưa đi đang làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
c) Thực hiện không đúng các nội dung hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký
và được chấp thuận;
d) Không bồi thường cho người lao động về những thiệt hại do doanh nghiệp
hoặc chi nhánh của doanh nghiệp gây ra theo quy định của pháp luật;
đ) Không tư vấn,
hỗ trợ cho người lao động các thủ tục liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động,
quyền lợi, chế độ và thủ tục về nước;
e) Chuẩn bị nguồn lao động khi chưa có văn bản chấp thuận của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
g) Không cam kết bằng văn bản việc ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham
gia hoạt động chuẩn bị nguồn của doanh nghiệp;
h) Quảng cáo, tư vấn, thông báo tuyển chọn hoặc cung cấp thông tin không
chính xác với người lao động hoặc với chính quyền địa phương tại nơi tuyển chọn
về một trong các nội dung: số lượng; tiêu chuẩn tuyển chọn; điều kiện làm việc;
quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động theo hợp đồng cung ứng lao động;
i) Không cam kết bằng văn bản về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao
động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài với thời hạn không quá 180 ngày kể từ
ngày người lao động trúng tuyển hoặc không thực hiện đúng cam kết về thời gian
chờ xuất cảnh.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi
người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt
động chuẩn bị nguồn lao động hoặc tuyển chọn người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài hoặc hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài để thu tiền của người lao động trái pháp luật.
7. Phạt tiền khi có hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động theo
một trong các mức sau đây:
a) Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ
01 người đến 10 người;
b) Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ
11 người đến 50 người;
c) Từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký
trên 50 người.
8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định của pháp luật;
b) Không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cho người lao động phần tiền
dịch vụ và khoản tiền lãi theo tỷ lệ tương ứng với thời gian còn lại của Hợp
đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong trường hợp
người lao động đã nộp tiền dịch vụ cho toàn bộ thời gian làm việc theo Hợp đồng
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà phải về nước trước thời
hạn và không do lỗi của người lao động;
c) Không tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Không cung cấp trợ giúp pháp lý trong trường hợp người lao động cần đến
hỗ trợ pháp lý khi bị lạm dụng, bạo lực hoặc phân biệt đối xử trong thời gian
làm việc ở nước ngoài;
đ) Không thực
hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không phối hợp với cơ quan, tổ chức
có liên quan của nước tiếp nhận lao động để giải quyết tranh chấp liên quan đến
người lao động;
e) Không giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động theo một trong
các trường hợp sau: chết; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; bị xâm phạm tính
mạng; bị xâm phạm sức khỏe; bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm; bị xâm phạm tài
sản; thiên tai; dịch bệnh; chiến tranh; bất ổn chính trị; tình trạng khẩn cấp.
9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các
trường hợp sau: ở khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi
phạm sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép;
c) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước
ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phân biệt đối xử đối với người lao động hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm
của người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài;
đ) Đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nhưng không đăng ký Hợp đồng cung ứng
lao động hoặc đã đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động nhưng chưa được chấp thuận;
e) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp
lại Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
g) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã được cấp nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
h) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp lại Giấy phép
hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
i) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc) hoặc
Nhật Bản khi không được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu hoặc
chấp thuận;
k) Đưa người lao
động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài khi chưa có văn bản chấp thuận của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để doanh nghiệp tham gia hoạt động dịch vụ
đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình tại nước ngoài.
10. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng của doanh nghiệp khác để tổ chức đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của doanh nghiệp mình
để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
c) Giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng cho chi nhánh của doanh nghiệp không đúng quy định;
d) Thực hiện hoạt động chuẩn bị nguồn lao động trong thời gian bị đình chỉ
hoạt động chuẩn bị nguồn lao động; thực hiện hợp đồng cung ứng lao động trong
thời gian bị đình chỉ thực hiện hợp đồng cung ứng lao động; thực hiện một trong
các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 của Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian bị đình chỉ.
11. Phạt tiền khi có hành vi đưa người lao động Việt Nam không có tên trong
danh sách do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để đi làm việc tại
Đài Loan (Trung Quốc) hoặc Nhật Bản theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vi phạm trên 50 người lao
động.
12. Phạt tiền khi có hành vi đưa người lao động Việt Nam không có tên trong
danh sách do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận để đi làm giúp việc
gia đình ở nước ngoài theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vi phạm từ 01 người đến 10
người lao động;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi vi phạm từ 11 người đến 50
người lao động;
c) Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vi phạm trên 50 người lao
động.
13. Hình thức xử phạt bổ sung
a) Đình chỉ việc thực hiện hợp đồng cung ứng lao động từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 06 tháng đến
12 tháng khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm đ khoản 8
Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình
ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 5 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động chuẩn bị nguồn lao động từ 12 tháng đến 24 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt
động chuẩn bị nguồn lao động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng
hoạt động chuẩn bị nguồn lao động để thu tiền của người lao động trái pháp luật
quy định tại khoản 6 Điều này;
e) Đình chỉ hoạt động tuyển chọn người lao động từ 06 tháng đến 12 tháng đối
với hành vi lợi dụng hoạt động tuyển chọn người lao động để thu tiền của người
lao động trái pháp luật quy định tại khoản 6 Điều này.
14. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc doanh nghiệp dịch vụ cập nhật thông tin về người lao động do doanh
nghiệp đưa đi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi
phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;
b) Buộc doanh nghiệp dịch vụ đóng đủ số tiền phải đóng và khoản tiền lãi của
số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân
hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào Quỹ hỗ trợ việc làm
ngoài nước khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc doanh nghiệp dịch vụ đóng đủ số tiền người lao động đóng vào Quỹ hỗ
trợ việc làm ngoài nước thông qua doanh nghiệp dịch vụ và khoản tiền lãi của số
tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân
hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào Quỹ hỗ trợ việc làm
ngoài nước khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Buộc doanh nghiệp dịch vụ bồi thường cho người lao động về những thiệt
hại do doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp gây ra theo quy định của pháp luật
khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5 Điều này;
đ) Buộc doanh
nghiệp dịch vụ trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của
người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại
thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, điểm a khoản 8
Điều này;
e) Buộc doanh nghiệp dịch vụ hoàn trả đầy đủ cho người lao động phần tiền
dịch vụ và tiền lãi theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 8 Điều này;
g) Buộc nộp lại
giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó khi có hành
vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 9 Điều này.
Điều 43. Vi phạm
quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi có một trong các hành
vi sau đây:
a) Không cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Không báo cáo sau khi hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước
ngoài hoặc không báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng khi có hành vi không bảo đảm để người
lao động được kiểm tra sức khỏe định kỳ bao gồm cả sức khỏe sinh sản và khám
bệnh, chữa bệnh trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn khi làm việc
ở nước ngoài.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi
người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng khi có một trong các hành vi
sau đây:
a) Không tổ chức để người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước
ngoài được tham gia khóa học giáo dục định hướng;
b) Không thông tin đầy đủ hoặc không thông tin chính xác hoặc không thông
tin rõ ràng về một trong các nội dung: điều kiện làm việc; điều kiện sinh hoạt;
quyền lợi hoặc chế độ của người lao động làm việc tại công trình, dự án của
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài;
c) Không trực tiếp tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không đưa người lao động về nước hoặc không trả chi phí đưa người lao
động về nước khi người lao động bị ốm đau, tai nạn đến mức không còn khả năng
tiếp tục làm việc ở nước ngoài;
b) Không tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao động chết trong thời gian
làm việc ở nước ngoài về nước; không trả chi phí liên quan đến việc tổ chức đưa
di hài hoặc thi hài người lao động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài
về nước.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng
người trong phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận;
b) Không thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động theo
quy định hoặc có thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động nhưng nội dung không
phù hợp với phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận.
6. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc không phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài để quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
b) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không phối hợp với
cơ quan, tổ chức có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc để giải
quyết tranh chấp liên quan đến người lao động làm việc ở nước ngoài;
c) Không giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động theo một trong
các trường hợp sau: chết; bị tai nạn; bị xâm phạm tính mạng; bị xâm phạm sức
khỏe; bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm; bị xâm phạm tài sản; thiên tai; dịch
bệnh; chiến tranh; bất ổn chính trị; suy thoái kinh tế; tình trạng khẩn cấp; vì
lý do bất khả kháng khác.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi
người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của người
lao động trái pháp luật.
8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các
trường hợp: ở khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi phạm
sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép;
c) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước
ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà không báo cáo
phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước hoặc đã báo cáo nhưng
chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận.
9. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt
Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12
tháng khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài đưa người lao động về nước hoặc trả chi phí cho người lao động về nước
khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài trả chi phí liên quan đến việc tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao
động chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước khi có hành vi không
trả chi phí liên quan đến việc tổ chức đưa di hài hoặc thi hài người lao động
chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài về nước quy định tại điểm b khoản 4
Điều này;
d) Buộc doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật của người lao
động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ
hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử
phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.
Điều 44. Vi phạm
quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức,
cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng khi có hành vi không báo cáo
định kỳ hằng năm theo quy định hoặc không báo cáo đột xuất về tình hình thực
hiện đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng khi có hành vi không cập
nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người
lao động nhưng không quá 100.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức để người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước
ngoài được tham gia khóa học giáo dục định hướng;
b) Không thông tin đầy đủ hoặc không thông tin chính xác hoặc không thông
tin rõ ràng về một trong các nội dung: điều kiện làm việc; điều kiện sinh hoạt;
quyền lợi; chế độ của người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh
hoặc công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài;
c) Không trực tiếp tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài;
d) Không trực tiếp quản lý và sử dụng người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng
người trong phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận;
b) Không thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với người lao động theo
quy định hoặc có thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động nhưng nội dung không
phù hợp với phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã
được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận;
c) Không ký kết hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo nội dung hoặc theo mẫu hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định trong trường hợp đưa lao động được tuyển dụng mới đi
làm việc ở nước ngoài;
d) Không thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài với người lao động trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày người lao động chấm
dứt hợp đồng lao động.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc không phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài để quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
b) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không phối hợp với
cơ quan, tổ chức có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc để giải
quyết tranh chấp liên quan đến người lao động làm việc ở nước ngoài;
c) Không giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động theo một trong
các trường hợp sau: chết; bị tai nạn; bị xâm phạm tính mạng; bị xâm phạm sức
khỏe; bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm; bị xâm phạm tài sản; thiên tai; dịch
bệnh; chiến tranh; bất ổn chính trị; suy thoái kinh tế; tình trạng khẩn cấp; vì
lý do bất khả kháng khác.
6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi
người lao động nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của người
lao động trái pháp luật.
7. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
để tổ chức xuất cảnh trái phép hoặc bóc lột hoặc cưỡng bức lao động nhưng chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các
trường hợp: khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi phạm
sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép;
c) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước
ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà không báo cáo
phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc đã báo cáo
nhưng chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận.
8. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân
Việt Nam đầu tư ra nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng khi có hành vi vi phạm
quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài cập nhật thông tin về
người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này;
b) Buộc tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài trả lại cho người lao
động khoản tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của
số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân
hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm
quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 45. Vi phạm
của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi có hành vi không báo
cáo về tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề ở nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi có hành vi không cập
nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi
người lao động nhưng không quá 200.000.000 đồng khi có một trong các hành vi
sau đây:
a) Không tổ chức để người lao động trước khi đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài được tham gia khóa học giáo dục định hướng;
b) Không thông tin đầy đủ hoặc không thông tin chính xác hoặc không thông
tin rõ ràng về một trong các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở
nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Hợp đồng nhận lao động thực tập không có đủ các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 37 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng;
c) Không ký kết hợp đồng đào tạo nghề trước khi người lao động đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
d) Nội dung hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài không phù hợp với nội dung
của hợp đồng nhận lao động thực tập.
5. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng khi có một trong các
hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc không phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài để quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
b) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không phối hợp với
cơ quan, tổ chức có liên quan của nước mà người lao động đến đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề để giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động
làm việc ở nước ngoài;
c) Không giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động theo một trong
các trường hợp sau: chết; bị tai nạn; bị xâm phạm tính mạng; bị xâm phạm sức
khỏe; bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm; bị xâm phạm tài sản; thiên tai; dịch
bệnh; chiến tranh; bất ổn chính trị; suy thoái kinh tế; tình trạng khẩn cấp; vì
lý do bất khả kháng khác.
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép hoặc bóc lột hoặc
cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở
nước ngoài mà không đăng ký Hợp đồng nhận lao động thực tập hoặc có đăng ký
nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
c) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước
ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc doanh nghiệp
Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 46. Vi phạm
của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên
quan khác
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người lao động
có hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng đào tạo nghề mà không phải do bị đe dọa, ép buộc dưới bất kỳ
hình thức nào và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi:
a) Tổ chức tuyển chọn và thu tiền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài; tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi
không có Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình
thức: doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân đầu tư ra
nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; doanh nghiệp
đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài;
b) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước
ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự.
3. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chi nhánh
doanh nghiệp dịch vụ khi có hành vi thực hiện hoạt động đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài không thuộc phạm vi nhiệm vụ được doanh nghiệp
dịch vụ giao hoặc không trong thời gian được doanh nghiệp dịch vụ giao.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
Tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính là giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giả mạo đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc trả lại cho
người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền
lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của
các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi
vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều này.
Chương V
THẨM QUYỀN XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THỦ TỤC XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH; THI HÀNH CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG
VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Mục 1
THẨM QUYỀN XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 47. Thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy
định trong Nghị định này bao gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 48,
49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
2. Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an
nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về lao động, bảo
hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành.
Điều 48. Thẩm
quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động,
bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định
này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị
định này.
Điều 49. Thẩm
quyền xử phạt của Thanh tra lao động
1. Thanh tra viên lao động, người được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ
thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao
động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị
định này.
3. Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị
định này.
4. Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị
định này.
5. Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp
Sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội, người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định
này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này;
d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
đ) Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị
định này.
Điều 50. Thẩm
quyền xử phạt của Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước
Cục trưởng Cục
quản lý lao động ngoài nước có quyền:
1. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy
định tại Chương IV Nghị định này.
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương IV Nghị định này.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương IV Nghị định này.
Điều 51. Thẩm
quyền xử phạt của Cục trưởng Cục An toàn lao động
Cục trưởng Cục An
toàn lao động có quyền:
1. Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy
định tại các Điều 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, điểm b khoản 7 Điều 39,
khoản 8 Điều 39 Nghị định này.
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các Điều 25, 26, 27 và
khoản 9 Điều 39 Nghị định này.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các Điều 22, 23, 25, 26, 27, khoản 10 Điều 39 Nghị định này.
Điều 52. Thẩm
quyền xử phạt của cơ quan Bảo hiểm xã hội
1. Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều
39, điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định này;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 10 Điều 39, khoản
3 Điều 40 Nghị định này.
2. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 39, điểm
a khoản 1 Điều 40 Nghị định này;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 10 Điều 39, khoản
3 Điều 40 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam thành lập có quyền:
a) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều
39, điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định này;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 10 Điều 39, khoản
3 Điều 40 Nghị định này.
Điều 53. Thẩm
quyền của Công an nhân dân
1. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu,
khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng
Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 34
Nghị định này.
2. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất
nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh, gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật
tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn
lậu, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh có quyền phạt tiền đến 15.000.000 đồng
đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều
34 Nghị định này.
3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 8; khoản 3 Điều 11; điểm a khoản 3 Điều 19; điểm đ khoản 3
Điều 21; Điều 31; khoản 3 Điều 32; khoản 2 Điều 34; khoản 3 Điều 35 Nghị định
này;
b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19
Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Quản lý xuất
nhập cảnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại
điểm b, c, d, đ khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 8; khoản
3, điểm a khoản 4 Điều 11; điểm e, g khoản 6 và khoản 7 Điều 13; điểm a khoản 2
Điều 14; điểm a khoản 3 Điều 19; điểm đ khoản 3 Điều 21; điểm c khoản 3 Điều
29; khoản 4 Điều 30; Điều 31; khoản 2 Điều 34; khoản 3 Điều 35; hành vi giả mạo
văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, hành vi giả mạo Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm d
khoản 3 và khoản 4 Điều 25; hành vi giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, giả mạo Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, giả mạo Chứng chỉ kiểm định viên quy
định tại điểm đ khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Nghị định này;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi phạm quy định tại điểm
a, b, c, e, g, h
khoản 9 Điều 42; điểm a, b, c khoản 8 Điều 43; điểm a, b, c
khoản 7 Điều 44; điểm a, c khoản 6 Điều 45; khoản 1, khoản
2 Điều 46; hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định tại điểm d
khoản 9 Điều 42 Nghị định này;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 7; khoản 9
Điều 43; khoản 8 Điều 44; khoản 4 Điều 46 Nghị định này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 8 Điều 7;
điểm c khoản 3 Điều 14; điểm c khoản 4 Điều 19; điểm g khoản 14 Điều 42; khoản
5 Điều 46 Nghị định này.
5. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập
cảnh có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 và
áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.
Điều 54. Thẩm
quyền của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II Nghị định này.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II Nghị định này.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II Nghị định này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn
trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát
biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương
II, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, trừ hình thức
xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương II, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, trừ hình thức
xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
Điều 55. Thẩm
quyền xử phạt của Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng
Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư
lệnh Bộ đội biên phòng
Chỉ huy trưởng Bộ
đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục
Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
1. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 9 Điều 42; điểm a khoản 8 Điều 43; điểm a khoản 7 Điều 44; điểm a khoản 6 Điều 45 Nghị định này;
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 9 Điều 43, khoản 8
Điều 44 Nghị định này.
Điều 56. Thẩm
quyền xử phạt của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan khác
Người đứng đầu cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện
chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có
quyền:
Phạt tiền đến
100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 9 Điều 42;
điểm c khoản 8 Điều 43; điểm c khoản 7 Điều 44; điểm c khoản 6 Điều 45; khoản 1
Điều 46; điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định này.
Điều 57. Giao
quyền xử phạt
1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 48; khoản 2, 3 Điều 49; các
điều 50, 51, 52, 53, 54, 55 và 56 Nghị định này có thể giao cho cấp phó thực
hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2. Việc giao quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Mục 2
THỦ TỤC XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 58. Thủ tục
xử phạt vi phạm hành chính
1. Thủ tục xử phạt vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy
định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn Luật Xử lý vi
phạm hành chính, khoản 2 Điều này và Điều 59 Nghị định này.
2. Khi phát hiện hành vi giả mạo giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ; giả
mạo văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm d, đ khoản 5,
khoản 6 Điều 7; điểm e, g khoản 6, khoản 7 Điều 13; điểm d khoản 2, điểm d
khoản 3, khoản 4 Điều 25; điểm đ khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều 26; điểm h
khoản 9 Điều 42; điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định này, người có thẩm quyền đang
thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy
cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Điều 59. Thủ tục
xử phạt đối với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
46 Nghị định này
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao
động ngoài nước, người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền xử phạt); công chức, viên chức
đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn
bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành lập biên bản vi phạm
hành chính đối với hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm
dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng đào tạo nghề mà không phải do bị đe dọa, ép
buộc dưới bất kỳ hình thức nào và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách
nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ;
b) Nhận được văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
sở tại về hành vi vi phạm của người lao động;
c) Nhận được văn bản thông báo của người sử dụng lao động ở nước ngoài về
hành vi vi phạm của người lao động. Nội dung văn bản thông báo phải được kiểm
tra, xác minh tính chính xác trước khi lập biên bản.
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho người vi phạm và phải
được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt nơi người lao động hiện đang
cư trú để xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
4. Việc ra quyết định xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại
Điều 66, Điều 67 và Điều 68 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Mục 3
THI HÀNH CÁC HÌNH
THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 60. Thi hành
các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao
động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản
hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi 01 bản quyết định xử
phạt đến:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này;
b) Người có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với
một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 6
Điều 13 Nghị định này;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
c, d khoản 2; điểm c, d khoản 3 Điều 25 Nghị định này;
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
d, đ khoản 1, khoản 6 Điều 26 Nghị định này;
đ) Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 5; khoản 6; điểm a, b, đ, e, g, h khoản 9; điểm a, b, c khoản 10 Điều 42 Nghị định
này.
3. Đối với người lao động bị phạt tiền ở nước ngoài có thể nộp tiền phạt tại
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
4. Tiền phạt được thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu bằng ngoại tệ thì
được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng thương mại tại thời
điểm xử phạt.
Điều 61. Thi hành
các biện pháp khắc phục hậu quả
Việc thi hành các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định trong Nghị định này được áp dụng theo quy
định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 62. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2022.
2. Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 63. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà bị phát hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, đang được xem xét, giải quyết và chưa bị ra quyết
định xử phạt thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu
Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp
lý nhẹ hơn cho các cá nhân, tổ chức vi phạm.
Điều 64. Trách
nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi
hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư
Trung ương Đảng; - Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng
Quốc hội; - Tòa án
nhân dân tối cao; - Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán
nhà nước; - Ủy ban
Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng
Chính sách xã hội; - Ngân hàng
Phát triển Việt Nam; - Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan
trung ương của các đoàn thể; - VPCP:
BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT,
KGVX (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Vũ Đức Đam |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét