|
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về thu phí sử dụng đường
bộ cao tốc
đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
_______
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ khoản 3 Điều 50 và khoản 1 Điều 84
Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu
phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ
cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản
lý, khai thác.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thu phí sử dụng
đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý,
khai thác (sau đây gọi tắt là thu phí sử dụng đường bộ cao tốc), gồm:
1. Điều kiện,
thời điểm thực hiện việc thu phí sử dụng đường bộ cao tốc.
2. Mức thu,
chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan,
đơn vị, cá nhân liên quan đến tổ chức hoạt động thu phí, nộp, quản lý và sử
dụng phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên tuyến
đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực
tiếp quản lý, khai thác.
Chương II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
Điều 3. Điều kiện thực hiện việc thu phí sử
dụng đường bộ cao tốc
Đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác được triển khai thu
phí gồm:
1. Đường bộ
cao tốc đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thiết
kế, đầu tư xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan;
b) Hoàn thành
bàn giao, đưa vào khai thác theo quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp
luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Có Đề án
khai thác tài sản được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đường bộ
cao tốc đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đường bộ có hiệu
lực thi hành, khi đưa vào khai thác mà chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
45, khoản 2 Điều 47 của Luật Đường bộ thì việc thu phí sẽ được triển khai thực
hiện sau khi hoàn thành việc xây dựng, lắp đặt hạ tầng trạm thu phí, thiết bị
phục vụ việc thu phí; các công trình dịch vụ công tại trạm dừng nghỉ; cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ để quản lý, điều hành giao thông và có Đề án
khai thác tài sản được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 4. Thời điểm thực hiện việc thu phí sử
dụng đường bộ cao tốc
Thời điểm thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
được thực hiện sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này
và hoàn thành việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường
bộ, đơn vị vận hành thu.
Điều 5. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
1. Đối tượng
chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc được phân thành 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 gồm
các loại phương tiện sau: xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các
loại xe buýt vận tải khách công cộng;
b) Nhóm 2 gồm
các loại phương tiện sau: xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn
đến dưới 4 tấn;
c) Nhóm 3 gồm
các loại phương tiện sau: xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn
đến dưới 10 tấn;
d) Nhóm 4 gồm
các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở
hàng bằng container dưới 40 feet;
đ) Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: xe
tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở
lên.
2. Người nộp
phí là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối
tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc quy định tại khoản 1 Điều này phải
thanh toán phí sử dụng đường bộ cao tốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6
của Nghị định này.
Điều 6. Đối tượng miễn thu phí
Đối tượng miễn thu phí sử dụng đường bộ cao
tốc khi lưu thông trên tuyến đường bộ cao tốc do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và trực tiếp quản lý, khai thác bao gồm:
2. Xe chữa
cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa
cháy của lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy có tín hiệu ưu
tiên theo quy định của pháp luật.
3. Xe chuyên
dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu
trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: Xe xi
téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở
người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi
trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm
nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh, các xe ô tô đặc chủng khác phục
vụ quốc phòng), xe đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng một trong các tín hiệu
ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
4. Xe chuyên
dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng Công an nhân dân bao
gồm:
a) Xe ô tô
tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe
ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
b) Xe ô tô
cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
c) Xe ô tô
cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
d) Xe vận tải
có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng Công an nhân dân làm nhiệm vụ;
đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và
các xe chuyên dùng khác của lực lượng Công an nhân dân;
e) Xe đặc
chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo
loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng Công an nhân dân);
g) Xe của lực lượng Công an đang đi làm nhiệm
vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật.
5. Xe chuyên
dùng phục vụ tang lễ, gồm:
a) Xe có kết
cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác
và chở xác);
b) Các xe
liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: Xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở
hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận
đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản
cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi nhà cung cấp dịch
vụ thanh toán điện tử (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng
loại).
6. Đoàn xe có
xe cảnh sát giao thông dẫn đường.
7. Xe của lực
lượng quốc phòng tham gia diễn tập, hành quân cơ động lực lượng, vận chuyển vũ
khí, trang bị có xe chuyên dụng quân sự dẫn đường.
8. Xe ô tô
của lực lượng Công an, quốc phòng sử dụng vé đường bộ toàn quốc quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
9. Xe hộ đê;
xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng, chống lụt bão theo điều động của cấp có
thẩm quyền.
10. Xe làm
nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những
nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình
trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
Điều 7. Cơ quan quản lý thu phí, nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, đơn vị vận hành thu, cơ quan nhượng
quyền thu phí, tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc
1. Cơ quan
quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý
thu) là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ cao tốc.
2. Nhà cung
cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ là tổ chức được cơ quan quản lý
thu hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn để cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử
giao thông đường bộ đối với phí sử dụng đường bộ cao tốc.
3. Đơn vị vận
hành thu là tổ chức được cơ quan quản lý thu hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa
chọn cung cấp dịch vụ vận hành hệ thống thiết bị lắp đặt tại các điểm thu.
4. Cơ quan
nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là cơ quan quản lý đường bộ được
giao ký hợp đồng nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc.
5. Tổ chức
nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là tổ chức ký hợp đồng nhận
chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng đường cao tốc theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 8. Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ cao
tốc, vé đường bộ toàn quốc đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an
1. Biên lai
thu phí sử dụng đường bộ cao tốc là chứng từ được phát hành dưới dạng chứng từ
điện tử theo quy định của pháp luật về chứng từ điện tử.
2. Vé đường
bộ toàn quốc áp dụng riêng đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an đã
nộp phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô, gồm:
a) Vé đường
bộ toàn quốc áp dụng đối với các phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng mang biển số
nền màu đỏ, chữ và số màu trắng, không áp dụng đối với các phương tiện mang
biển số khác (kể cả phương tiện của Bộ Quốc phòng không mang biển số nền màu
đỏ). Vé đường bộ toàn quốc áp dụng đối với xe quốc phòng bao gồm các thông tin
sau: Cơ quan phát hành là Cục Đường bộ Việt Nam; loại phương tiện sử dụng (gồm
02 loại: Vé sử dụng cho xe ô tô con quân sự và vé sử dụng cho xe ô tô tải quân
sự); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm; có màu sắc
nền vé màu đỏ, chữ và số màu trắng; biển số xe;
b) Vé đường
bộ toàn quốc áp dụng đối với xe của Bộ Công an bao gồm các thông tin sau: Cơ
quan phát hành là Cục Đường bộ Việt Nam; loại phương tiện sử dụng gồm 02 loại
(xe dưới 7 chỗ ngồi và xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe
ô tô chuyên dùng); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm;
có màu sắc nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính
từ trái sang phải, chữ và số màu đen; biển số xe.
3. Vé đường
bộ toàn quốc được phát hành như sau:
a) Trước ngày
15 tháng 10 hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự trù số lượng, chủng loại
vé đường bộ toàn quốc có phân loại cụ thể các phương tiện cần sử dụng gửi Cục
Đường bộ Việt Nam;
b) Cục Đường
bộ Việt Nam thực hiện in và phát hành vé đường bộ toàn quốc vào tháng 12 hằng
năm. Kỳ hạn sử dụng của vé đường bộ toàn quốc theo năm từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 hằng năm;
c) Sau ngày
15 tháng 12 hằng năm, người đại diện của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mang giấy
giới thiệu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ghi rõ: Họ tên, chức vụ của người đề nghị
cấp vé; số lượng, chủng loại vé cần cấp kèm theo căn cước công dân đến Cục
Đường bộ Việt Nam để được cấp vé. Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện cung cấp số
lượng, chủng loại vé đường bộ toàn quốc theo yêu cầu. Cơ quan được cấp vé quản
lý, sử dụng vé đường bộ toàn quốc đúng quy định của pháp luật.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
Điều 9. Phí, mức phí sử dụng đường cao tốc
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
1. Phí sử
dụng đường bộ cao tốc được xác định trên quãng đường thực tế phương tiện tham
gia giao thông (km) và mức phí tương ứng với từng loại phương tiện (đồng/km).
2. Mức phí sử
dụng đường bộ cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường bộ cao
tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
3. Căn cứ mức
phí quy định tại khoản 2 Điều này, mức phí áp dụng đối với từng tuyến, đoạn
tuyến cao tốc được xác định cụ thể tại Đề án khai thác tài sản được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 10. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường
bộ cao tốc trong trường hợp cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cao tốc
1. Cơ quan
quản lý thu mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để quản lý phí sử dụng đường bộ
cao tốc gồm: Tài khoản phí chờ nộp ngân sách và tài khoản chi hoạt động cung
cấp dịch vụ, thu phí.
2. Phí sử
dụng đường bộ cao tốc do trung ương quản lý nộp vào ngân sách trung ương, phí
sử dụng đường bộ cao tốc do địa phương quản lý nộp vào ngân sách địa phương. Cơ
quan quản lý thu được trích để lại một phần phí sử dụng đường bộ cao tốc thực
thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ (%) để chi cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí, cụ thể:
a) Tỷ lệ để lại và việc quản lý, sử dụng đối
với phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Tỷ lệ để lại đối với
phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải là
sáu phẩy năm phần trăm (6,5%) trên số tiền thu phí sử dụng đường bộ cao tốc thực
thu được, trong đó: Không phẩy hai phần trăm (0,2%) để chi cho hoạt động quản
lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của Cơ quan quản lý thu phí, thực hiện chi
theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; sáu phẩy ba phần trăm (6,3%) để chi
phí thuê dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chi phí thuê đơn vị vận
hành thu và các chi phí có liên quan phục vụ công tác thu phí, chi tiết tại Khoản
3 Điều này.
3. Quản lý và sử dụng phí
sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể
như sau:
a) Chi phí cung cấp dịch vụ
thu phí được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ và đơn vị vận hành thu theo quy định của pháp luật về
đấu thầu và pháp luật có liên quan; toàn bộ số tiền thu phí sử dụng đường bộ
cao tốc thu được sau khi trừ chi phí cung cấp dịch vụ thu phí theo hợp đồng
cung cấp dịch vụ thu phí (chi phí không quá sáu phẩy ba phần trăm (6,3%) trên tổng
số phí thực thu), nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ chuyển
vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà
nước. Thời hạn chuyển tiền không quá 48 giờ, trong đó không quá 24 giờ đối với
số tiền đã phát sinh trên tài khoản nhận tiền thu phí của nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ kể từ thời điểm chốt số liệu đối soát. Trường
hợp vào các ngày lễ, ngày nghỉ mà hệ thống ngân hàng nghỉ làm việc thì chuyển
vào ngày làm việc kế tiếp;
b) Cơ quan quản lý thu xác
định số tiền phí được trích lại để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí;
chuyển số tiền được trích còn lại (sau khi trừ chi phí cung cấp dịch vụ thu phí
theo hợp đồng cung cấp dịch vụ thu phí) vào tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí của cơ quan quản lý thu mở tại Kho bạc nhà nước; phần còn lại nộp
vào ngân sách nhà nước trong thời gian không quá ngày 20 của tháng tiếp theo và
chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
c) Số tiền đã chuyển vào
tài khoản chi hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí của cơ quan quản lý thu mở tại
Kho bạc nhà nước được sử dụng để chi chung cho các nhiệm vụ sau: Thanh toán chi
phí thuê đơn vị vận hành thu (nếu có) theo hợp đồng; thanh toán chi phí còn thiếu
của hợp đồng thuê nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ (trong
trường hợp số tiền được giữ lại theo hợp đồng thấp hơn chi phí thuê nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ); chi phí cho hoạt động quản lý thu
phí sử dụng đường bộ cao tốc của cơ quan quản lý thu phí.
Hằng năm, cơ quan quản lý thu phải quyết toán
thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được
trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo
chế độ quy định; trường hợp hết 02 năm kể từ năm được chuyển nguồn, số tiền phí
đã được chuyển nguồn không còn nhiệm vụ chi hoặc chính sách của Nhà nước thay đổi,
số tiền phí được để lại không đủ bảo đảm chi phí cho hoạt động của tổ chức thu
phí, cơ quan quản lý thu phải báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, để báo cáo Bộ
Tài chính để nộp ngân sách nhà nước hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi tỷ
lệ để lại cho phù hợp.
Điều 11. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường
bộ cao tốc trong trường hợp chuyển nhượng quyền thu phí
1. Tổ chức nhận nhượng quyền
thu phí nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Số tiền phí thu được
trong thời gian thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức nhận nhượng quyền
không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng số tiền nhận nhượng
quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và
pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân
1. Cơ quan quản lý thu là
cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
a) Dự kiến số thu phí sử dụng
đường bộ cao tốc, số nộp ngân sách, lập dự toán chi cho công tác quản lý, thu
phí theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật phí và lệ phí
và pháp luật về đường bộ; báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao dự toán theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Quản lý thu, nộp, sử dụng
phí sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định; thực hiện kê khai, nộp phí sử dụng
đường bộ cao tốc thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định về quản lý
thuế;
c) Kiểm tra hoạt động, số
thu từ cung cấp dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ cao tốc của đơn vị vận hành
thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để bảo đảm thu đúng,
thu đủ, nộp đúng hạn khoản thu phí sử dụng đường bộ cao tốc vào tài khoản phí
chờ nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu; thanh quyết toán chi phí thuê dịch vụ
của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, đơn vị vận
hành thu theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ;
d) Báo cáo quyết toán phí
sử dụng đường bộ cao tốc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan nhượng quyền
thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
a) Quản lý thu, nộp giá trị
chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký;
b) Tổ chức thực hiện kiểm
tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng nhượng quyền thu phí theo hợp đồng đã ký
kết và pháp luật có liên quan;
c) Kiểm tra hoạt động thu
phí của đơn vị nhận chuyển nhượng thu phí bảo đảm thu đúng, thu đủ;
d) Báo cáo quyết toán về
công tác quản lý hợp đồng chuyển nhượng theo quy định.
3. Tổ chức nhận nhượng quyền
thu phí sử dụng đường bộ cao tốc có trách nhiệm:
a) Nộp số tiền nhận nhượng
quyền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký;
b) Thực hiện báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo doanh thu kèm theo
báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định về cơ quan có thẩm quyền trước
ngày 31 tháng 3 năm sau để thực hiện quản lý hợp đồng theo quy định.
4. Đơn vị vận hành thu có
trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ đối
soát số liệu thu phí giữa lưu lượng phương tiện thực tế lưu thông với lưu lượng
phương tiện thực hiện thu phí của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng
đường bộ bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao
tốc và hợp đồng cung cấp dịch vụ vận hành thu phí;
b) Thực hiện báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử
dụng đường bộ cao tốc trong năm về đơn vị quản lý thu trước ngày 30 tháng 01
năm sau để thực hiện quyết toán theo quy định tại hợp đồng.
5. Nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ đối
soát số liệu thu phí giữa lưu lượng phương tiện thực tế lưu thông với lưu lượng
phương tiện thực hiện thu phí với đơn vị vận hành thu theo quy định về thanh
toán điện tử giao thông đường bộ để xác định số phí sử dụng đường bộ cao tốc phải
thu; chuyển số tiền phí sử dụng đường bộ cao tốc đúng hạn vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của đơn vị quản lý thu phí theo quy định và hợp đồng cung cấp dịch
vụ thanh toán điện tử.
Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền
sử dụng đường bộ đồng thời là đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh
toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đối soát số liệu thu phí giữa lưu lượng thực
tế lưu thông với lưu lượng phương thực hiện thu phí bảo đảm thu đúng, thu đủ
theo quy định;
b) Thực hiện báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. Hằng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử
dụng đường bộ cao tốc trong năm về đơn vị quản lý thu trước ngày 30 tháng 01
năm sau để thực hiện quyết toán theo quy định tại hợp đồng.
6. Bộ Giao thông vận tải, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc tổ chức
thực hiện công tác quản lý thu phí sử dụng đường bộ cao tốc thuộc phạm vi quản
lý; tổ chức tuyên truyền để tạo sự đồng thuận trong xã hội, bảo đảm an ninh, an
toàn, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thu phí theo quy
định của pháp luật;
b) Tổng hợp dự toán thu
phí sử dụng đường bộ cao tốc trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi Bộ Tài chính
cùng thời điểm thảo luận dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Cơ quan nhượng quyền
thu phí sử dụng đường bộ cao tốc, tổ chức nhận nhượng quyền thu phí sử dụng đường
bộ cao tốc, đơn vị vận hành thu, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng
đường bộ thực hiện báo cáo quyết toán về công tác quản lý hợp đồng chuyển nhượng;
báo cáo doanh thu; báo cáo quyết toán phí sử dụng đường bộ; báo cáo định kỳ, đột
xuất theo quy định tại hợp đồng và quy định của Bộ Giao thông vận tải về hoạt động
của trạm thu phí đường bộ.
8. Chủ phương tiện giao
thông đường bộ có trách nhiệm:
a) Thanh toán phí sử dụng
đường bộ cao tốc theo quy định;
b) Thông báo, kê khai
phương tiện sử dụng loại vé đường bộ toàn quốc cho đơn vị quản lý thu và nhà
cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ để thực hiện việc cập nhật
trong toàn bộ hệ thống thu phí điện tử không dừng.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
Phụ lục
BIỂU MỨC PHÍ SỬ
DỤNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
(Kèm theo Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ)
________________
Đơn vị: đồng/xe.km
|
Nhóm |
Phương tiện chịu phí |
Mức 1 |
Mức 2 |
|
1 |
Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2
tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng; |
1.300 |
900 |
|
2 |
Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng
từ 2 tấn đến dưới 4 tấn; |
1.950 |
1.350 |
|
3 |
Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ
4 tấn đến dưới 10 tấn; |
2.600 |
1.800 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn;
xe chở hàng bằng Container dưới 40 feet; |
3.250 |
2.250 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe
chở hàng bằng Container từ 40 feet trở lên. |
5.200 |
3.600 |
Hướng dẫn áp dụng Biểu mức phí:
a) Mức 1 là mức phí áp dụng
đối với phương tiện lưu thông trên các tuyến đường cao tốc quy định tại khoản 1
Điều 3 Nghị định này;
b) Mức 2 là mức phí áp dụng
đối với phương tiện lưu thông trên các tuyến đường cao tốc quy định tại khoản 2
Điều 3 Nghị định này;
c) “Tải trọng” của từng
phương tiện theo từng nhóm nêu trên là khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham
gia giao thông ghi tại Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường do cơ quan đăng kiểm cấp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đăng kiểm). Trường
hợp trên Giấy chứng nhận đăng kiểm không có giá trị khối lượng hàng chuyên chở
cho phép tham gia giao thông thì sử dụng giá trị khối lượng hàng chuyên chở
theo thiết kế. Số chỗ tương ứng với số lượng người cho phép chuyên chở;
d) Trường hợp trên Giấy chứng
nhận đăng kiểm của phương tiện không có khối lượng hàng chuyên chở cho phép
tham gia giao thông và giá trị khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế, “tải
trọng” được hiểu là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông của phương
tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm và áp dụng mức thu của nhóm xe có “tải
trọng” tương ứng theo từng nhóm. Trường hợp trên Giấy chứng nhận đăng kiểm
không có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông thì sử dụng giá trị khối
lượng toàn bộ theo thiết kế;
đ) Đối với xe máy chuyên dùng có tham gia
giao thông đường bộ, “tải trọng” được hiểu là khối lượng bản thân của phương tiện
ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm và áp dụng mức thu của nhóm xe có “tải trọng”
tương ứng;
e) Mức thu đối với ô tô đầu
kéo không kéo theo sơmi rơ mooc, rơ mooc áp dụng mức thu tương ứng Nhóm 3;
g) Mức thu đối với xe chở
hàng sử dụng một đầu kéo kéo theo một sơ mi rơ mooc hoặc một rơ mooc áp dụng mức
thu theo “tải trọng” của phương tiện được kéo theo;
h) Mức thu tổ hợp xe được
cấp giấy phép lưu hành đặc biệt áp dụng mức thu riêng biệt đối với từng phương
tiện thành phần;
i) Không thực hiện thu phí
sử dụng đường cao tốc đối với xe được cứu hộ./.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét