|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
_________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(không bao gồm lĩnh vực đất đai); trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành
chính khi phân định thẩm quyền từ chính quyền cấp huyện cho chính quyền cấp xã
hoặc cấp tỉnh.
Điều 2.Nguyên tắc phân định thẩm quyền
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với
các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật
Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp
chính quyền địa phương; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của
cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
3. Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân
dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
4. Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa
phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; không
trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa chính quyền địa phương các cấp
và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.
5. Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên
tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng
chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; đáp ứng yêu cầu
quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công
khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận
thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp
luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân,
doanh nghiệp.
7. Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
8. Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến
pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và
thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra,
thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
9. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển giao do ngân sách
nhà nước đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính các cấp
Tổ chức, cá
nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí thì nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục
hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trừ các trường hợp được miễn theo quy định
pháp luật. Người nộp phí, lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp phí bằng hình thức
trực tiếp, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh. Mức phí, lệ phí, việc quản
lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Chương II
PHÂN ĐỊNH THẨM
QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
Mục 1
LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng, tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật vô chủ tại địa phương theo chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ và
Kiểm dịch thực vật.
2. Thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống
cây trồng tại địa phương theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí
tuệ về quyền đối với giống cây trồng.
Mục 2
LĨNH VỰC CHĂN
NUÔI VÀ THÚ Y
Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động
vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 26 Luật Thú y.
2. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định
tại khoản 2 Điều 31 Luật Thú y.
Điều 6. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương;
thống kê, đánh giá và hỗ trợ thiệt hại cho cơ sở chăn nuôi sau thiên tai, dịch
bệnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Chăn nuôi.
2. Bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động
vật; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản sau dịch bệnh động vật theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Thú y.
3. Bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật; chỉ đạo
các phòng, ban, ngành có liên quan xác định ổ dịch bệnh động vật, thông báo
trên phương tiện truyền thông của địa phương và hướng dẫn thực hiện các biện
pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản
phẩm động vật theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Thú y.
4. Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật tập
trung; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động
vật và vệ sinh thú y trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Luật
Thú y.
5. Kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang
trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định
số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 46/2022/NĐ-CP
ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ.
6. Hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho
những đối tượng di dời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số
106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ
nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Điều 7. Thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để
phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 80 Luật Chăn nuôi.
2. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện
công bố và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 26 Luật Thú y.
3. Công bố hết dịch động vật trên cạn xảy ra trong phạm
vi xã quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Thú y.
4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ
trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật
vượt quá khả năng của địa phương theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 27, điểm
d khoản 4 Điều 35 Luật Thú y.
5. Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động
vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 33 Luật Thú y.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số
116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ
trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
6. Hỗ trợ chi phí về vật tư phối giống nhân tạo gia súc gồm
tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay và dụng cụ dẫn tinh để phối giống cho trâu,
bò cái; chi phí về liều tinh để thực hiện phối giống cho lợn nái, công cho người
làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò) theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định
chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
7. Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo, tập huấn
để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; chi phí cho cá nhân được đào tạo
về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò); chi phí mua bình chứa Nitơ
lỏng bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò)
đối với các chính sách sử dụng vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước theo quy
định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 3
LĨNH VỰC THỦY
SẢN VÀ KIỂM NGƯ
Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam có hồ sơ đăng
ký khi cá nhân đó phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy
sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thường trú trên địa
bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 44 Luật Thủy sản.
2. Công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
10 Luật Thủy sản, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Công bố mở, đóng cảng cá loại III theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 79 Luật Thủy sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều 61 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
ngày 08 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị
định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ.
5. Thực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trong tổ chức xử lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
bị chết không được lưu giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật phục vụ nghiên cứu, tuyên
truyền, giáo dục phù hợp với tập quán và quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ
môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật theo quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị
định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ.
6. Thẩm định đối tượng được hỗ trợ chính sách theo quy định
tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 16 Điều 1 Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính
phủ.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện vai trò ủy viên Hội đồng
quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định số 11/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về thành lập
và Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa.
Mục 4
LĨNH VỰC LÂM
NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thanh lý rừng trồng theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng.
Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương
tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các
điều kiện phục vụ chữa cháy rừng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được uỷ quyền có mặt tại hiện
trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
2. Quyết định cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa
phương và nguồn tài chính hợp pháp khác hằng năm để đảm bảo cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp xã
1. Phê duyệt phương án sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng,
xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 4 Điều 70 và điểm g khoản 4 Điều 71
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Phê duyệt kế hoạch tài chính hằng năm, báo cáo quyết
toán của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều
9, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 107/2022/NĐ-CP ngày 28
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải
và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc
Trung Bộ.
Điều 12. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện phân loại rừng, phân định ranh giới
các loại rừng tại địa phương theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 102 Luật Lâm
nghiệp.
2. Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo
dõi diễn biến rừng tại địa phương theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 102 Luật
Lâm nghiệp.
3. Lập dự án giao đất, giao rừng đối với diện tích rừng
chưa giao, chưa cho thuê theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 102 Luật Lâm
nghiệp.
4. Xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích
rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại
khoản 1 Điều 39 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
5. Làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất
và phát triển lâm sản ngoài gỗ trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
6. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng
gỗ lớn đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 15 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
7. Cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền
vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp.
8. Lập biên bản kiểm tra hiện trường xác định nguyên
nhân, mức độ thiệt hại rừng để thanh lý rừng trồng theo quy định tại khoản 1,
khoản 5 Điều 10 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về thanh lý rừng trồng.
Điều 13. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chấp thuận đề nghị khai thác gỗ trong rừng sản xuất là
rừng tự nhiên cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Lâm nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
quy định tại khoản 2 Điều 23 và điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Lâm nghiệp, khoản
1 Điều 36 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
3. Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại
khoản 2 Điều 23 và điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Lâm nghiệp, khoản 3 Điều 36 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này và quy định của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
4. Thu hồi rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Điều 248 Luật Đất đai năm 2024, khoản 3 Điều
23, điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Lâm nghiệp; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 43 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
5. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với
cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ
sung tại điểm b khoản 6 Điều 248 Luật Đất đai, điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Lâm
nghiệp; khoản 2 Điều 41b và Điều 42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số của Luật Lâm nghiệp,
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 3 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
6. Tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm
sinh hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn
đầu tư công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 và Điều 33 Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 4 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
7. Tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng
theo chế độ định kỳ và đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số của Luật Lâm nghiệp.
8. Huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương
tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều
kiện phục vụ chữa cháy.
Khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền
có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
9. Quyết định cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa
phương và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để xử lý
các nhu cầu kinh phí cho chữa cháy rừng trên địa bàn ngoài dự toán chi hằng năm
đã được phê duyệt.
Điều 14. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
1. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng
a) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 248 Luật Đất đai.
b) Nội dung Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ.
c) Việc điều chỉnh kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chỉ được thực hiện do điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch cấp trên trực tiếp làm thay đổi cơ cấu loại rừng (rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) của cấp xã; do việc thành lập, sáp nhập,
chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác động của
thiên tai, ứng phó sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có
biến động về nguồn lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng làm thay đổi định hướng sử dụng rừng theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng do tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp
xã lập phải gửi đến Hạt Kiểm lâm, Công an cấp xã tham gia ý kiến theo quy định
tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Mục 5
LĨNH VỰC THỦY
LỢI
Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,
vùng hạ du đập trong quá trình thi công đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du
đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị
định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an
toàn đập, hồ chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối
với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 16. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý công trình thủy lợi theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 21 Luật Thủy lợi.
2. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 41 Luật Thủy lợi.
3. Xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công
trình theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Thủy lợi.
4. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo
quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thuỷ lợi.
5. Tiếp nhận kê khai đăng ký an toàn đối với đập, hồ chứa
thủy lợi nhỏ trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
6. Cho ý kiến đối với dự thảo quy trình vận hành hồ chứa
nước trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước.
7. Lấy ý kiến về dự thảo quy trình vận hành theo quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
8. Cử đại diện tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá an toàn
đập, hồ chứa nước cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước.
Điều 17. Thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành đối với
công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Luật Thủy lợi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa
thủy lợi trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 4 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ
chứa thủy lợi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 5 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa
bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản
lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 6 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới trên địa bàn xã
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 18. Thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp,
kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn; thực hiện phương án phát triển hệ thống
đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn trong quy
hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử
dụng đê điều và hộ đê; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm
vi địa phương; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu
quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Đê
điều, đã được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
2. Vận động quyên góp, tiếp nhận và phân bổ nguồn lực để
cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Luật
Phòng, chống thiên tai, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
3. Thực hiện trách nhiệm phòng, chống thiên tai quy định
tại khoản 1 Điều 43 Luật Phòng, chống thiên tai.
4. Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với
lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã đối với người không tham gia bảo
hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
5. Tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền
hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều
6 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch hại thực vật.
6. Xác nhận thiệt hại do thiên tai gây ra của tổ chức
kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn quy định tại điểm k khoản 1 Điều
13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập
và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
7. Tổng hợp danh sách các đối tượng được quy định tại điểm
i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống
thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
8. Xây dựng kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai ở địa
phương theo quy định tại khoản 6 khoản 7 Điều 15 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai.
9. Đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp
tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ.
10. Chuyển nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh số tiền tối
thiểu 72% số thu quỹ trên địa bàn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý
Quỹ phòng, chống thiên tai.
11. Thực hiện công khai kết quả thu nộp, danh sách tổ chức
kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng quỹ trên địa bàn quy định tại khoản 3
Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về
thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 19.Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, quyết định sử dụng đất có thời hạn theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Luật Đê điều, đã được sửa đổi, bổ sung tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
2. Huy động nguồn lực phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Phòng, chống thiên tai, đã được sửa đổi,
bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều.
3. Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1 theo quy định tại
các khoản 3, 4 và 5 Điều 7; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 theo quy định tại
khoản 3 Điều 8; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3 theo quy định tại khoản 5 Điều
9; ứng phó thiên tai cấp độ 4 theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
4. Quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp
tai nạn (trừ trường hợp trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở
lên) cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Tiếp nhận, lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc
bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này.
6. Giao đất, bố trí chỗ ở cho các hộ dân cần di dời, quyết
định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá
nhân liên quan theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
7. Quyết định miễn đóng góp đối với các đối tượng theo
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm
2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ.
Điều 20. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
1. Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã do Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức xây dựng gồm các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 15 Luật Phòng, chống thiên tai, đã được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị
định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản
lý Quỹ phòng, chống thiên tai, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định
số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, chuyển nộp Quỹ Phòng
chống thiên tai vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản ở cấp xã do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 21. Thẩm
quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác nguồn nước theo quy định
tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 22. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước;
theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm
quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước.
2. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc
khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 80 Luật Tài nguyên nước.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, có ý kiến đối
với việc lập, điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa
bàn theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định mốc
chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
5. Phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thuỷ điện
xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa theo
quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên
nước.
6. Cho ý kiến đối với phương án cắm mốc giới hành lang bảo
vệ nguồn nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên nước.
7. Phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện
thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa, tiếp nhận
mốc giới từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, bảo vệ theo quy định tại khoản
5 Điều 28 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
8. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất cho ý kiến đối với hồ sơ phê duyệt vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện
việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
10. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lập Danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh và cho ý kiến đối với
Danh mục theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
11. Đề xuất, cho ý kiến đối với việc điều chỉnh đưa hồ,
ao, đầm, phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
12. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định
tại khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 95 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước; khoản 4 Điều 57 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Điều 23. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại khoản 3 Điều
53 Luật Tài nguyên nước và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 24. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
1. Phạm vi liên xã thay thế phạm vi liên huyện theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
2. Giới hạn mực nước khai thác đối với các tầng chứa nước
lỗ hổng ở các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng không vượt quá 35 m,
đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở khu vực Đông Nam Bộ không vượt quá 40 m và
khu vực đồng bằng sông Cửu Long không vượt quá 35 m theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
3. Việc công khai thông tin theo quy định tại khoản 1 điều
4 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc
hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên
nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo hình thức
sau:
a) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chậm nhất 60 ngày trước khi khởi công và trong suốt quá trình xây dựng
công trình, tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải niêm yết công khai thông tin tại
Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.
Mục 8
LĨNH VỰC MÔI
TRƯỜNG
Điều 25. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm
định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái gây ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ chức thu
thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do
ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tiếp nhận báo cáo về làng nghề, phê duyệt phương án bảo
vệ môi trường làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều
33 và điểm a khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 26. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều
41 Luật Bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III
quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường khi thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải
được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải
được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ
gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải
được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;
d) Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm a và điểm c khoản này
với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
đ) Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu
lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức;
e) Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng
khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên và có phát sinh
nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận hành.
2. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi
trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường.
Trình tự, thủ tục và hồ sơ có liên quan thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 43,
Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 29, Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, khoản 12 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 27. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp xã
Bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp
ngân sách hiện hành quy định tại điểm h khoản 2 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 28. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu
gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn và báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi
trường làng nghề theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi
trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử
lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự
nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm
tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý
công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; đầu tư, nâng cấp hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông
thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng,
xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực
ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo
vệ môi trường.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn của năm trước đó trước ngày
31 tháng 01 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường.
6. Công bố sự cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều
125 Luật Bảo vệ môi trường.
7. Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và chỉ
đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp
xã theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 127 Luật Bảo vệ
môi trường; chỉ đạo tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố chất
thải trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế
ứng phó sự cố chất thải.
8. Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường; ban hành kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường đối với sự cố chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
9. Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định
tại khoản 2 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường.
10. Yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường gây ra
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi
trường do ô nhiễm, suy thoái theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 131 Luật Bảo
vệ môi trường.
11. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm
công nghiệp, chủ cơ sở trong cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
12. Giải quyết hoặc phối hợp xử lý thủ tục đầu tư, đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công
suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp phải phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
13. Công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã
trên Cổng thông tin điện tử của xã; gửi cho cơ quan trên địa bàn và cấp trên trực
tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
Điều 29. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở
thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
2. Chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị,
phương tiện ứng phó sự cố môi trường, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn
về sự cố môi trường cấp xã xảy ra trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường; chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết
bị, phương tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự
cố chất thải cấp xã xảy ra trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8
của Quy chế ứng phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định số
11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thành lập đoàn kiểm tra đột xuất không báo trước theo
quy định tại điểm e khoản 2 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Xác định sự cố chất thải, chỉ đạo ứng phó sự cố chất
thải theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy chế ứng phó sự cố chất thải
ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ.
5. Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất
thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy
chế ứng phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 30. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
1. Sự cố môi trường quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Bảo
vệ môi trường bao gồm các cấp: sự cố môi trường cấp cơ sở, sự cố môi trường cấp
xã, sự cố môi trường cấp tỉnh, sự cố môi trường cấp quốc gia.
2. Sự cố môi trường cấp xã là sự cố môi trường vượt quá
phạm vi sự cố cấp cơ sở và có phạm vi ô nhiễm, suy thoái môi trường trong địa
bàn của một đơn vị hành chính cấp xã.
3. Sự cố chất thải cấp xã là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát
tán chất thải trong quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận
chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất
thải trong địa bàn của một đơn vị hành chính cấp xã.
Mục 9
LĨNH VỰC BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 31. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cử đại diện tham gia làm Thành viên của Hội đồng thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.
2. Cử đại diện tham gia làm Thành viên của Hội đồng thẩm
định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 32.Thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Quyết định
phương án tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân, hạn chế tổn hại đến loài động vật
hoang dã theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
Mục 10
LĨNH VỰC KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Theo dõi việc chấp hành pháp luật, đánh giá, khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế
xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 53 Luật Khí tượng thuỷ văn.
2. Tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 60
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
Mục 11
LĨNH VỰC BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO
Điều 34. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc
trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường
biển, sạt, lở bờ biển theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 74 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo.
2. Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
3. Xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biến nhất định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
4. Quản lý các hoạt động sử dụng các khu vực biển để nuôi
trồng thủy sản theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ.
Điều 35. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy viên Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Quyết định giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để
nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Công nhận khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển cho cá nhân Việt
Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 3 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Cho phép trả lại khu vực biển (toàn bộ hoặc một phần)
cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 4 và mục 5 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này.
6. Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển quy định
cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng
tài nguyên biển, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 6 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này.
7. Thu hồi khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ.
Điều 36. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
1. Vùng đất ven biển là vùng đất liền của các xã, đặc khu
có biển tại Nghị quyết số 139/2024/NQ-QH ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội
về quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
2. “Đảo có diện tích lớn nhất thuộc đặc khu” thay thế “đảo
có diện tích lớn nhất của các huyện đảo/đảo” tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, điểm b
khoản 1 Điều 1, điểm a khoản 2 Điều 2, điểm b khoản 3 Điều 2, khoản 29 Điều 2,
điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
3. “Đặc khu” thay thế “huyện đảo” tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị quyết số 139/2024/NQ-QH ngày 28 tháng 6 năm 2024 của
Quốc hội về quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
Mục 12
LĨNH VỰC ĐO ĐẠC
VÀ BẢN ĐỒ
Điều 37. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc
và bản đồ theo thẩm quyền; tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc
ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên theo quy định tại khoản 2 Điều
58 Luật Đo đạc và bản đồ.
Điều 38. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
Bản đồ hành
chính quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đo đạc và bản đồ, điểm a khoản 3 Điều
18 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ gồm: Bản đồ hành chính Việt Nam,
Bản đồ hành chính cấp tỉnh, Bản đồ hành chính cấp xã.
Mục 13
LĨNH VỰC KINH
TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Điều 39. Thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét công nhận theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Tổng hợp danh sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
xem xét, thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc quản lý bằng
công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình thực
hiện các quy định về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn địa phương
theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4
năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
5. Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển ngành
nghề nông thôn vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại
khoản 7 Điều 23 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
6. Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định hồ sơ phê duyệt
hỗ trợ dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 40. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
12, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều 41. Xử lý một số vấn đề liên quan đến phân định thẩm quyền
Vùng tái định
cư quy định tại khoản 12 Điều 3 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư
các dự án thủy lợi, thủy điện là địa bàn các xã, phường được quy hoạch để tiếp
nhận người dân tái định cư.
Mục 14
LĨNH VỰC NÔNG
THÔN MỚI VÀ GIẢM NGHÈO
Điều 42. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu theo quy định tại Điều 6 của Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn
nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 ban hành
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kế hoạch
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
10 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung
bình giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 43. Thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao,
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02
tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trả lời bằng văn bản đối với báo cáo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 44. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ xét thu
hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định tại Điều 23, khoản
1 Điều 24 của Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công
bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thành lập Ban Chỉ đạo, xây dựng, ban hành, triển khai
kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn theo quy định tại
khoản 2 Điều 10 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
Điều 45. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4, khoản
1 Điều 7, điểm c khoản 3 Điều 10 Quyết định số 24/2021/QĐ- TTg ngày 16 tháng 7
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025.
Mục 15
THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 46. Thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền,
nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân cấp xã về giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027 trừ các trường hợp sau đây:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được
Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định
này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của
Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước,
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các
quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản
quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu
lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục
trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 48. Quy định chuyển tiếp
1. Việc chuyển tiếp liên quan đến phân định thẩm quyền và
xử lý một số vấn đề phát sinh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp được thực
hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì không phải nộp lại hồ sơ; cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận thẩm quyền,
nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân.
3. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết kỳ kế hoạch.
4. Đối với các dự án đã hoàn thành việc lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác tài nguyên nước
trước khi Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện lấy lại ý kiến
theo quy định tại Nghị định này; đối với các dự án đang thực hiện việc lấy ý kiến
đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan trong khai thác tài
nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP trước khi Nghị định
này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
54/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực
hiện Nghị định này; quy định hồ sơ, biểu mẫu của các thủ tục hành chính quy định
tại Nghị định này; thực hiện công bố thủ tục hành chính có sự thay đổi do phân
định thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy
ban nhân dân các cấp thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định
này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp
phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo các bộ,
ngành liên quan để kịp thời xử lý, tháo gỡ;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố thủ tục
hành chính tại địa phương trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản hoặc ủy
quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh khi sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Cơ quan, người
có thẩm quyền quy định khoản này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn
giải quyết các vấn đề phát sinh; việc ban hành văn bản hành chính phải đáp ứng
các điều kiện tại khoản 3 Điều 13 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
(Kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ)
___________
1. Trình tự, thủ tục hỗ trợ chi phí về vật tư phối giống
nhân tạo gia súc gồm tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay và dụng cụ dẫn tinh để
phối giống cho trâu, bò cái; chi phí về liều tinh để thực hiện phối giống cho lợn
nái, công cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò)
a) Đối tượng được hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 25 của tháng cuối hằng quý bằng hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua đường bưu điện;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ
sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong vòng
01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm
định, nghiệm thu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ
trợ;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ thì có ngay văn
bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập
huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; chi phí cho cá nhân được
đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò); chi phí mua bình chứa
Nitơ lỏng bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc
(trâu, bò) đối với các chính sách sử dụng vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước
a) Đối tượng được hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 25 của tháng cuối hằng quý bằng hình thức nộp
trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua đường bưu điện;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ
sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong vòng
01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ; trường hợp không hỗ trợ thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân;
đ) Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày có quyết định phê duyệt
kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hỗ trợ kinh phí cho đối tượng
được hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Phụ lục II
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN, KIỂM NGƯ
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản
lý cho tổ chức cộng đồng đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thông báo Phương án bảo vệ
và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi dự kiến thực hiện
đồng quản lý;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
tế (nếu cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng;
trường hợp không công nhận và không giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
thì có ngay văn bản trả lời, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
a) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng đối với trường hợp đổi tên tổ chức cộng
đồng; người đại diện tổ chức cộng đồng; quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết
định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng đến Uỷ ban nhân dân
cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
- Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng; trường hợp quyết định không sửa đổi,
bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
b) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ
sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;
phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi bổ sung nội dung Quyết
định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng đến Ủy ban nhân dân
cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
- Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thông báo nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi thực hiện đồng quản lý;
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
tế (nếu cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định công nhận và giao quyền quản
lý cho tổ chức cộng đồng; trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục III
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục chấp thuận đề nghị khai thác gỗ từ rừng sản xuất là
rừng tự nhiên cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị khai
thác gỗ từ rừng sản xuất là rừng tự nhiên đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình
thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hồ sơ đề nghị khai thác gỗ từ rừng sản
xuất là rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trường hợp
không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng:
trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cho thuê rừng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt;
b) Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng:
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, phê duyệt phương án và giá khởi điểm cho thuê rừng (giá khởi điểm cho
thuê rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng);
trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
c) Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt giá khởi điểm
cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký kết hợp
đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản theo phương án đã được
phê duyệt để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng;
d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng đấu giá
cho thuê rừng, tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài
sản có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng theo quy định
của pháp luật về đấu giá và pháp luật có liên quan;
đ) Phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng;
e) Nộp tiền thuê rừng sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá cho thuê rừng: Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu
giá cho thuê rừng có trách nhiệm hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc
Nhà nước và chuyển chứng từ đã hoàn thành nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định cho thuê rừng;
g) Quyết định cho thuê rừng: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, ký quyết định cho thuê rừng thống
nhất đồng thời với cho thuê đất theo quy định của pháp luật cho hộ gia đình, cá
nhân;
h) Trường hợp quá thời hạn quy định phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền
thuê rừng, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo kết quả
trúng đấu giá, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hủy công nhận kết quả trúng đấu giá.
3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối
với cá nhân
a) Cá nhân có dự án nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp
xã quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trường hợp quyết
định không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh hoặc
thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư
công
a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế, dự toán hoặc
thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh đến Ủy ban nhân dân
cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
và thông báo kết quả thẩm định đến chủ đầu tư; trường hợp không ký Báo cáo kết
quả thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh thì có ngay văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục IV
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công
trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công đối với đập, hồ chứa nước và
vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án ứng phó
thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công đối với đập,
hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn 02 xã trở lên đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, kiểm tra thực tế (trường hợp cần
thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 xã trỏ’ lên
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án ứng phó
với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa
bàn từ 02 xã trở lên đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, kiểm tra thực tế (trường hợp cần
thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy
lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt, điều chỉnh quy
trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa (do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, kiểm tra
thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt, điều chỉnh; trường hợp không phê duyệt, điều
chỉnh thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trình tự, thủ tục phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi trên
địa bàn
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành
hồ chứa thủy lợi trên địa bàn đến Uỷ ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định hoặc tổ
chức kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
5. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập,
hồ chứa thủy lợi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt đề cương, kết quả
kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa
bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập,
hồ chứa nước trên địa bàn (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đến Ủy ban
nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
7. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới trên địa bàn
xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc
chỉ giới trên địa bàn xã (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp) đến Ủy ban nhân
dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết thủ tục hành chính
tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết thủ tục hành
chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt; trường hợp quyết định
không phê duyệt thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
Phụ lục V
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục hỗ trợ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn (trừ trường
hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên) cho người tham gia lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
a) Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc
người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã; trường hợp không hỗ trợ
thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hỗ trợ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện chi trả kinh phí khám chữa bệnh
cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường
bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
2. Trình tự, thủ tục trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên hoặc bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã
a) Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc
người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
trợ cấp tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích; trường hợp
không hỗ trợ thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp
cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường
bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
Phụ lục VI
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục lấy ý kiến đối với công trình khai thác nguồn nước
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị lấy ý kiến đại diện cộng đồng
dân cư và tổ chức, cá nhân đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối
thoại trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng đề nghị tổ chức, cá
nhân đầu tư dự án cung cấp bổ sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến giải
trình của tổ chức, cá nhân đầu tư dự án gửi, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
văn bản trả lời góp ý cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký khai thác nước dưới
đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định xác nhận; trường hợp không xác nhận thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
a)
Phụ lục VII
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị giao khu vực biển đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định giao khu vực biển; trường hợp không giao khu vực biển thì
có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục công nhận khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi
trồng thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản
cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật trước
ngày 15 tháng 7 năm 2014 và đang sử dụng khu vực biển mà chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt
nước biển, giao khu vực biển theo quy định của pháp luật thi nộp 01 bộ hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã quyết định công nhận khu vực biển; trường hợp không công nhận khu vực biển
thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn giao khu vực biển cho cá nhân Việt
Nam để nuôi trồng thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam đề nghị gia hạn thời gian giao khu vực biển để nuôi
trồng thủy sản nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định gia hạn; trường hợp không gia hạn thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trình tự, thủ tục trả lại toàn bộ khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để
nuôi trồng thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam đề nghị trả lại khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
trả lại khu vực biển đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định cho phép trả lại khu vực biển; trường hợp không cho phép
trả lại khu vực biển thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
5. Trình tự, thủ tục trả lại một phần khu vực biển cho cá nhân Việt Nam
để nuôi trồng thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam đề nghị trả lại khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
trả lại khu vực biển đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định cho phép trả lại khu vực biển; trường hợp không cho phép
trả lại khu vực biển thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cho
cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản
a) Cá nhân Việt Nam có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; trường hợp không sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì có ngay văn bản thông báo và nêu
rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục VIII
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
PHÂN ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
Trình tự, thủ tục phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt hỗ
trợ liên kết đến Uỷ ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời ngay tính đầy đủ của hồ
sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01
ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính bằng văn bản;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định
(thành lập Hội đồng thẩm định) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt hỗ trợ liên kết; trường hợp không phê
duyệt liên kết thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét