|
CHÍNH PHỦ Số:
134/2026/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15
và Luật số 131/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên
quan.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số
42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số
131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên
quan, bao gồm:
a)
Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp có sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b)
Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật
Sở hữu trí tuệ;
c)
Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quy
định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d)
Chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên
quan quy định tại khoản 1 Điều 11b của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ)
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại khoản 4 Điều 14 của
Luật Sở hữu trí tuệ; e) Việc bảo hộ quyền
tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 24 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
g)
Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định
tại Điều 25, Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ; các trường hợp ngoại lệ không xâm
phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật quy định tại Điều 25a của Luật Sở
hữu trí tuệ;
h)
Các trường hợp giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 26, Điều
33 của Luật Sở hữu trí tuệ;
i)
Trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan; trường hợp Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
quy định tại Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ;
k)
Việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Sở hữu trí tuệ;
l)
Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền trong trường hợp không đạt được thỏa thuận khi bản
ghi âm, ghi hình được sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí
tuệ;
m)
Thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi,
hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều 49 và Điều 55 của Luật Sở hữu trí tuệ;
n)
Cách thức và đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ;
o)
Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 56 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
p)
Loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả,
quyền liên quan quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ;
q)
Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian quy định tại Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ;
r)
Tổ chức và hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại
khoản 6 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
s)
Trường hợp đặc biệt không áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu
quy định tại khoản 6 Điều 202 của Luật Sở hữu trí tuệ;
t)
Điều kiện áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng
không nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều 214 của Luật Sở hữu
trí tuệ;
u)
Trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại điểm b khoản
2 Điều 216 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2.
Nghị định này quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí
tuệ về chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan, tác phẩm phái
sinh, đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, quyền nhân thân, quyền
biểu diễn tác phẩm trước công chúng, quyền của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu
quyền tác giả, thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo, chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền của người biểu diễn, sử dụng chương trình phát sóng, chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan, tự bảo vệ quyền tác giả, quyền
liên quan, tranh chấp và xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan, xác định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, yêu cầu và
giải quyết yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, xử lý
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.
3.
Nghị định này không quy định về tiền bản quyền trong trường hợp Nhà nước là đại
diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, Nhà nước là đại diện
quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp thuộc giới hạn quyền tác giả,
giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định
này.”
Điều 2. Bổ sung khoản
12a vào sau khoản 12 của Điều 3
“12a.
Tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa là tín hiệu cáp mang chương trình được
truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này
đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị
giải mã tín hiệu cáp hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín
hiệu đó.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Điều 5
1.
Bổ sung điểm p1 vào sau điểm p khoản 2:
“p1)
Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền
liên quan; chia sẻ, tích hợp dữ liệu với các cơ quan, tổ chức có liên quan;”
2.
Sửa đổi, bổ sung các điểm q, r khoản 2:
“q)
Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên
quan; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả,
quyền liên quan;
r)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong công
tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; phối hợp với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong công tác thanh tra về quyền tác giả, quyền liên quan
theo quy định của pháp luật;”
3.
Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ khoản 4:
“d)
Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về quyền tác giả, quyền
liên quan tại địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả,
quyền liên quan;
đ)
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương;”
Điều 4. Bổ sung Điều 5a
vào sau Điều 5
“Điều 5a. Việc phát
sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả,
quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
1.
Quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo để sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau:
a)
Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm,
định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, bao gồm: Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên
gốc của mình hoặc xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết
lập các câu lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn,
chỉnh sửa, can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo
ra; lựa chọn, sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác
giả, quyền liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ
hoặc kỹ năng chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh
đúng ý tưởng của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật
toán;
b)
Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác
giả, quyền liên quan do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c)
Không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng
được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2.
Đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên
quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3.
Người sáng tạo tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác
giả của tác phẩm được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
4.
Quyền liên quan của người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát
sinh đối với cá nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật
của mình.
5.
Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền
tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều này là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật
Sở hữu trí tuệ.
6.
Việc gắn nhãn hiển thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền
liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
7.
Khi có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền
tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ
thống trí tuệ nhân tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền
tác giả, quyền liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực
hiện của mình và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
8.
Tài liệu chứng minh quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:
a)
Dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình
máy tính, bản thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;
b)
Lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, tham số kỹ thuật;
c)
Tài liệu mô tả quá trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự
đóng góp trí tuệ và sự kiểm soát của con người.
9.
Trường hợp sản phẩm hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không
đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát
sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.”
Điều 5. Bổ sung Điều 5b
vào sau Điều 5a
“Điều 5b. Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan
1.
Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm xây dựng,
quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan,
quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, liên thông, kết nối, khai thác, hợp
tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành về
quyền tác giả, quyền liên quan.
2.
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được tập hợp một
cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:
a)
Thông tin về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, bao gồm cả thông tin về tình
trạng pháp lý của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được cập nhật trong
quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
b)
Thông tin về tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;
c)
Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
d)
Thông tin về tổ chức giám định và giám định viên quyền tác giả, quyền liên
quan;
đ)
Thông tin về tổ chức đáp ứng điều kiện liên quan đến trường hợp ngoại lệ không
xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật và danh mục bản sao tác phẩm
dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức;
e)
Thông tin về đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian;
g)
Thông tin về các biểu mức tiền bản quyền theo quy định của pháp luật;
h)
Thông tin liên quan khác.
3.
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được xây dựng và
quản lý theo nguyên tắc thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm chia sẻ, liên
thông, kết nối với các cơ sở dữ liệu có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền ở trung ương và địa phương có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ
sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định phục vụ
chức năng quản lý nhà nước. Tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận, khai thác các
thông tin được phép công khai trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4.
Việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải phù hợp với quy định
của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp
cận thông tin và quy định của pháp luật khác có liên quan.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 8
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:
“c)
Phương pháp hoạt động là tập hợp các hướng dẫn, quy tắc, cách thức hoặc quy
trình để thực hiện một công việc, vận hành một hoạt động hoặc giải quyết một vấn
đề cụ thể;”
2.
Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3:
“4.
Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập quy định tại khoản 4 Điều 15
của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:
a)
Ý tưởng là các suy nghĩ, dự định, phương hướng sáng tạo chưa được định hình dưới
một hình thức vật chất nhất định, chưa phải là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực
văn học, nghệ thuật, khoa học;
b)
Khẩu hiệu là các cụm từ ngắn gọn, thông điệp mang tính quảng bá hoặc nhận diện
mà không thể hiện được dấu ấn cá nhân hoặc sự lựa chọn sáng tạo độc lập của tác
giả vượt ra ngoài các cách diễn đạt thông thường về ngôn ngữ;
c)
Tên tác phẩm một cách độc lập được hiểu là tên gọi của tác phẩm khi đứng tách rời
khỏi nội dung tác phẩm đó.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ
sung Điều 22
“Điều 22. Sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
1.
Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn
trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29
của Luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện quy định về quyền tài sản như sau:
a)
Phải xin phép sử dụng và trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
b)
Không phải xin phép sử dụng nhưng phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp
quy định tại các khoản 1, 3a Điều 26 và các khoản 1, 2a Điều 33 của Luật Sở hữu
trí tuệ;
c)
Không phải xin phép sử dụng và không phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 25a, khoản 5 Điều 29, khoản
3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2.
Tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này với cơ
quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3.
Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42
của Luật Sở hữu trí tuệ:
a)
Việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;
b)
Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
c)
Đối với các trường hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như
sau:
Người
đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả,
quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt
quá thẩm quyền thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của
pháp luật.
Việc
quyết định khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn
bản và lưu trữ trong hồ sơ quản lý tài sản công.
Số
tiền bản quyền thu được từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền
liên quan sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai
thác, sử dụng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại
nộp về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.
4.
Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42
của Luật Sở hữu trí tuệ:
a)
Trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho Nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối
với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b)
Đối với các trường hợp không quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
5.
Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42
của Luật Sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 5 Điều 23
“a)
Trường hợp nhận được văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền theo quy định
về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có
liên quan, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều
này thông báo kết quả bằng văn bản cho chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ để các bên trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định của pháp luật;
b)
Trường hợp không nhận được văn bản phản đối hoặc nhận được văn bản phản đối
nhưng không xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả,
quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan và không thuộc trường
hợp từ chối hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c khoản 7 Điều này, trong thời
hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này gửi thông báo nộp
tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ.
Tổ
chức, cá nhân nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền
bản quyền trong thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);”
Điều 9. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 25
“2.
Thiết bị sao chép quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu
trí tuệ là thiết bị có chức năng sao chép với toàn bộ hoặc một phần linh kiện
liên quan được tự động hóa.”
Điều 10. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 29
“3.
Sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông
qua mạng máy tính quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ
phải áp dụng các biện pháp để ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền tác giả và không
được cung cấp cho công chúng bản sao tác phẩm dưới dạng kỹ thuật số bên ngoài
khuôn viên của thư viện sử dụng hợp pháp bản sao đó. Việc sử dụng trên hệ thống
máy tính của xe ô tô thư viện lưu động trong phục vụ lưu động, chương trình phục
vụ nhiệm vụ chính trị ngoài thư viện nơi không có mạng cũng được coi là sử dụng
trong khuôn viên của thư viện.”
Điều 11. Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 Điều 34
“2a.
Trường hợp chương trình phát sóng có sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình quy
định tại khoản 2 Điều này được truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng
lại, tiếp sóng hoặc truyền qua cáp, truyền trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn
thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, tổ chức phát
sóng sản xuất chương trình phát sóng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá
nhân thực hiện truyền dẫn, tiếp sóng hoặc truyền qua cáp, truyền trên mạng hoặc
bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác trong việc cung cấp danh mục và thời lượng
sử dụng các tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình để thực hiện nghĩa vụ với chủ sở hữu
quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan.”
Điều 12. Bổ sung Mục 3
vào sau Mục 2 Chương III
“Mục 3
SỬ DỤNG VĂN BẢN VÀ DỮ LIỆU LÀ ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN
QUAN
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO”
Điều 13. Bổ sung Điều
37a vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37
“Điều
37a. Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả,
quyền liên quan theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ
1.
Văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được
sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:
a)
Được công bố hợp pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định
này;
b)
Được tiếp cận thông qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;
c)
Không hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu
quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.
2.
Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
a)
Việc sử dụng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ
thống trí tuệ nhân tạo và không nhằm mục đích thương mại;
b)
Việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ
liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt
hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ
sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
c)
Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ
hoặc khai thác bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo
ra việc cạnh tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng
quyền tác giả, quyền liên quan.”
Điều 14. Bổ sung Điều
37b vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37a
“Điều 37b. Quyền bảo
lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan
1.
Tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
có quyền bảo lưu quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản
và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được
sử dụng để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống
trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2.
Việc bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các
hình thức sau:
a)
Thể hiện trong siêu dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông
tin quản lý quyền mà máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác
giả, quyền liên quan dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo
đảm tổ chức, cá nhân sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;
b)
Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền.
3.
Quyền bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc
sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên
quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.”
Điều 15. Bổ sung Điều
37c vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37b
“Điều 37c. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sử dụng
1.
Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ
và Điều 37a của Nghị định này có trách nhiệm:
a)
Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của
pháp luật về trí tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử
lý hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;
b)
Tôn trọng quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.
2.
Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác
giả, quyền liên quan để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu
huấn luyện đã được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này,
khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và
thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp
luật.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 38
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức
Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ
sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền
cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền
liên quan.”
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2:
“2.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước
ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn
phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền
cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.”
3.
Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b của khoản 5:
“a)
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều
này, khoản 1 Điều 39, Điều 39a, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định
này, phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật;
b)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ
sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;”
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 6:
“6.
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy
quyền thì thành phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải
ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền;
thời hạn ủy quyền.
Trường
hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại,
văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên.”
5.
Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6:
“6a.
Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại điểm a khoản
2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông
tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời
gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm
được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh;
thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có);
thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi
trong tờ khai. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo mẫu
được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, tương ứng với các thủ
tục cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7:
“7.
Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại
các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng
tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt
(có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền
tác giả, đăng ký quyền liên quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó
phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện
có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá
nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa
phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường
hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương
ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.”
7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 8:
“8.
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được nộp qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.”
8.
Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8:
“9.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân
và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử
có giá trị pháp lý như văn bản giấy.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 39
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1.
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại Điều 39a của Nghị định
này.”
2.
Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2:
“2a.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ
thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp
của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có
thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải
quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng
cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi
hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm
dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả
hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.”
Điều 18. Bổ sung Điều
39a vào sau Điều 39
“Điều 39a. Thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
1.
Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về
thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.
2.
Bản sao tác phẩm hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp
02 bản sao tương ứng.
3.
Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38
của Nghị định này.
4.
Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:
a)
Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước
công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
b)
Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức; 01 bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ
trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp;
c)
Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định
giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
d)
Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng,
thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
đ)
Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền
thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e)
Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển
nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
g)
Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có
văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật
Việt Nam và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham
gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
Trong
trường hợp tổ chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan
phải có văn bản cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại
đến quyền tác giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định
hình, thực hiện theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc
thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;
h)
Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình
hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì
phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện
và mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định
hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định này;
i)
Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản gốc hoặc bản
sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử
hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
5.
Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp
tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền
liên quan.
6.
Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc
sở hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ
khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
7.
Trường hợp trong tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối
tượng quyền tác giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng
văn bản của người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 40
1.
Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 2:
“a)
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả
năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
b)
Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản
sao tương ứng;”
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:
“c)
Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”
3.
Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:
“3a.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại
khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”
Điều 20. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 41
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1.
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan khi có thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
hoặc thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan, tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng.”
2.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2:
a)
Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b:
“a)
Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả
năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;
b)
Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản
sao tương ứng;”
b)
Bổ sung các điểm đ, e vào sau điểm d:
“đ)
Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;
e)
Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm,, trừ trường
hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của
Luật Sở hữu trí tuệ.”
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3:
“b)
Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”
4.
Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:
“3a.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại
khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”
Điều 21. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 43
1.
Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:
“3a.
Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng gắn liền
với hàng hóa, sản phẩm thì tên và nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng phải phù hợp với quy định của pháp luật về
quảng cáo và pháp luật khác có liên quan.”
2.
Bổ sung khoản 3b vào sau khoản 3a:
“3b.
Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có nội
dung liên quan tới y khoa, giáo dục, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các lĩnh
vực chuyên ngành, đặc thù khác cần có văn bản, giấy tờ xác nhận, chứng nhận, thẩm
định, phê duyệt của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4:
“4.
Tác phẩm điện ảnh phải bao gồm kịch bản phim là toàn bộ nội dung phim theo quy
định của pháp luật về điện ảnh, thể hiện dưới dạng văn bản.”
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 6:
“6.
Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a)
Bản sao tác phẩm phải được thể hiện rõ ràng trên khổ giấy A4 thể hiện đúng bố cục,
đường nét, màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm;
b)
Trường hợp tác phẩm có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải
ghi rõ là từ ngữ không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa
thì phải dịch ra tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ
số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;
c)
Trường hợp tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng file thiết kế, bản
vẽ hoặc dữ liệu số, bản sao tác phẩm nộp kèm phải là hình ảnh trích xuất từ
file gốc, bảo đảm thể hiện rõ nội dung sáng tạo và hình thức thể hiện của tác
phẩm.”
5.
Sửa đổi, bổ sung khoản 9:
“9.
Chương trình máy tính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a)
Bản sao chương trình máy tính bao gồm bản điện tử chứa code, giao diện của
chương trình máy tính có thể cài đặt để chạy được chương trình và bản in trên
khổ giấy A4 chứa toàn bộ giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. Trường
hợp bản in phần mã code chương trình máy tính nêu trên có từ 100 trang trở lên
thì in 25 trang đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code;
b)
Đối với chương trình máy tính là phần mềm trò chơi thì phải có kịch bản trò
chơi.”
Điều 22. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 71
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2:
“a)
Giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan.
Đối với giá trị hàng hóa về quyền tác giả, quyền liên quan túi thực hiện theo
các khoản 1, 2 và 3 Điều 81 của Nghị định này;”
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3.
Báo cáo thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá về
giá trị tính được thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan quy định
tại khoản 2 Điều này được sử dụng làm một trong những cơ sở để tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá.”
Điều 23. Bổ sung khoản
5 vào sau khoản 4 của Điều 81
“5.
Việc xác định giá trị hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong vụ
việc hình sự thực hiện theo quy định của pháp luật về định giá tài sản trong tố
tụng hình sự.”
Điều 24. Sửa đổi, bổ
sung Điều 84
“Điều 84. Buộc tiêu hủy
1.
Đối với hàng hóa sao chép lậu, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyết định
áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu theo yêu cầu của chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan mà không được bồi hoàn dưới bất kỳ hình thức
nào, trừ các trường hợp sau đây:
a)
Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm, là hàng hóa thiết yếu phục vụ mục đích
nhân đạo, y tế, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc lợi ích công cộng;
b)
Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm và việc tiêu hủy hàng hóa trái với đạo đức
xã hội hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng,
an sinh xã hội hoặc môi trường.
2.
Trong trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm
quyền xử lý xâm phạm có thể quyết định áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc sử
dụng không nhằm mục đích thương mại. Việc áp dụng biện pháp này phải thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này.
3.
Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa xâm phạm (không bao gồm hàng hóa sao chép lậu),
nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
hàng hóa xâm phạm được áp dụng trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện
để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích
thương mại quy định tại Điều 83 của Nghị định này.”
Điều 25. Sửa đổi, bổ
sung Điều 87
“Điều 87. Cơ quan hải
quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn
Cơ
quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng
làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.”
Điều 26. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 88
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn trong thời
hạn quy định, nếu người nộp đơn đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a,
b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 217 của Luật Sở hữu trí tuệ và nộp đơn hợp lệ theo
quy định của pháp luật về hải quan. Trong trường hợp từ chối, cơ quan hải quan
phải trả lời bằng văn bản cho người nộp đơn và nêu rõ lý do.”
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2:
“2.
Trên cơ sở thông báo chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, các Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra chống buôn lậu tra cứu
dữ liệu trên hệ thống để tổ chức triển khai việc kiểm tra, giám sát trong phạm
vi địa bàn quản lý.”
Điều 27. Bổ sung Điều
96a vào sau Điều 96
“Điều 96a. Khóa đào tạo
nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1.
Mục tiêu của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên
quan:
a)
Cung cấp kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt
động giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
b)
Trang bị và nâng cao năng lực thực hành giám định, bao gồm: Lấy mẫu, xử lý, bảo
quản mẫu; tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám định; thu thập, xử lý tài
liệu, thông tin phục vụ giám định; sử dụng pháp luật, vận dụng các kỹ năng và
phương pháp nghiệp vụ phù hợp để phục vụ quá trình giám định quyền tác giả, quyền
liên quan;
c)
Hình thành và củng cố nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm pháp lý,
tính độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động giám định quyền tác giả,
quyền liên quan.
2.
Yêu cầu đối với khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên
quan:
a)
Khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được tổ chức
thống nhất trong phạm vi cả nước;
b)
Chương trình đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng
thời lượng tối thiểu là 200 giờ, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, cập
nhật phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn quốc tế và phải có
nội dung đánh giá kết quả học tập của người tham gia khóa đào tạo.
Chương
trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên
quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Việc đánh giá kết quả học tập phải bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật,
kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp, bảo
đảm tính khách quan, minh bạch.
3.
Người được đánh giá là hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác
giả, quyền liên quan được cơ sở đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này cấp chứng
nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên
quan.
4.
Căn cứ quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công
lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo
ngành luật xây dựng Chương trình chi tiết của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định
quyền tác giả, quyền liên quan, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phê duyệt và tổ chức khóa đào tạo theo quy định của pháp luật.”
Điều 28. Sửa đổi, bổ
sung Điều 98
“Điều 98. Thủ tục cấp,
cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
1.
Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí
tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ
sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:
a)
Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu
số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
b)
Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học
hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc
bản chứng thực điện tử.
Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế
và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không: đầy đủ,
chính xác;
c)
Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của
Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);
d)
Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu
khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường
hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định
viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở
hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản
chứng thực điện tử;
đ)
Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 X 4 cm. Trường
hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 X 4 cm.
2.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định
viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại
Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3.
Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.
4.
Cấp lại Thẻ giám định viên:
a)
Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng
hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;
b)
Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại
Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch
vụ bưu chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đã cấp thẻ. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân nộp kèm tài
liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Trường hợp Thẻ giám định viên đã cấp
bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;
c)
Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu
cấp lại Thẻ giám định viên.
5.
Cơ quan đã cấp, cấp lại có quyền thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong
các trường hợp sau đây:
a)
Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của
Nghị định này;
b)
Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động
giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên
theo quy định của pháp luật;
c)
Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp
luật.
6.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp, cấp lại hoặc thu
hồi Thẻ giám định viên, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo đến cơ quan quy định tại khoản 7 Điều này về Quyết định cấp, cấp
lại hoặc thu hồi để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách giám định viên.
7.
Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố
Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định
viên trên trang thông tin điện tử của tổ chức này.”
Điều 29. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 99
1.
Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 1:
“b)
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động
hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp
hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này
trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác;
c)
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên
làm việc cho tổ chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử
hoặc bản chứng thực điện tử.”
2.
Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 4:
“b)
Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ
sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan. Hồ sơ gồm;
Tờ
khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền
liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
Bản
gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc
cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng
nhận tổ chức giám định đã được cấp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản
sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Trường
hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng
nhận bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp
pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định;
c)
Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu
cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.”
Điều 30. Bổ sung điểm
b1 vào sau điểm b khoản 1 Điều 100
“b1)
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan;”
Điều 31. Sửa đổi, bổ
sung điểm đ khoản 2 Điều 110
“đ)
Doanh nghiệp cung cấp nền tảng số trung gian, bao gồm dịch vụ mạng xã hội trực
tuyến, nền tảng thương mại điện tử và các nền tảng số trung gian khác;”
Điều 32. Bổ sung khoản
3 vào sau khoản 2 Điều 112
“3.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm
ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có
nội dung vi phạm và các trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật
về an ninh mạng, thương mại điện tử và pháp luật khác có liên quan.”
Điều 33. Sửa đổi, bổ
sung phần ghi chú của Phụ lục II
“Ghi chú:
1.
Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Phụ lục này áp dụng quy định phân loại đô thị như
sau:
a)
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;
b)
Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;
c)
Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;
d)
Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.
2.
Biểu mức tiền bản quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng
tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.”
Điều 34. Bổ sung, thay
thế từ, cụm từ tại một số điều, phụ lục
1.
Bổ sung cụm từ truyện tranh” vào sau cụm từ “truyện ngắn” tại điểm a khoản 1 Điều
6; bổ sung từ “trên” vào trước cụm từ “bao bì sản phẩm”, cụm từ “thiết kế trang
trí;” vào sau cụm từ “thiết kế thời trang;” tại khoản 8 Điều 6.
2.
Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền
liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng cụm từ “tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan” tại khoản 2 Điều 23, các điểm a, b khoản
4, các điểm b, d khoản 5 Điều 30, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 36, khoản 1, điểm
a khoản 3 Điều 37, khoản 1 Điều 42, khoản 3 Điều 47, khoản 2 Điều 54, khoản 7
Điều 55, điểm c khoản 4 Điều 89, điểm i khoản 3 Điều 93, điểm e khoản 3 Điều
95, Điều 96, các khoản 1, 2, 6 Điều 99, khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 111, khoản
1 Điều 113.
3.
Bổ sung cụm từ “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” vào sau cụm từ “nộp hồ
sơ” tại khoản 2 Điều 23, điểm b khoản 4 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 36, điểm a
khoản 3 Điều 37.
4.
Thay thế cụm từ “20 ngày” bằng cụm từ “15 ngày làm việc” tại khoản 4 Điều 23,
điểm b khoản 2 Điều 36, điểm b khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 99.
5.
Thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “22 ngày làm việc” tại điểm a khoản 4 Điều
30.
6.
Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 26” bằng cụm từ “khoản 1, 3a Điều 26”, cụm từ
“khoản 1 Điều 33” bằng cụm từ “khoản 1, 2a Điều 33” tại các khoản 2, 3 Điều 34,
các khoản 1, 2 Điều 35, khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 50.
7.
Bổ sung cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát
sóng” vào sau cụm từ “để phát sóng” tại các khoản 1, 2 Điều 35.
8.
Bổ sung cụm từ “, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình” vào sau cụm
từ “tổ chức phát sóng” tại khoản 3 Điều 35.
9.
Thay thế cụm từ “Đơn đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo Mẫu số 06 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này)” bằng cụm từ “Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
(theo mẫu)” tại điểm b khoản 2 Điều 42.
10.
Thay thế cụm từ “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TỔ CHỨC TƯ VẤN, DỊCH VỤ” bằng cụm từ
“TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” tại tên Chương V.
11.
Thay thế cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm
từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” tại điểm g khoản 2
Điều 5, các điểm a, b khoản 3 Điều 38, tên Điều 55, các khoản 1, 2, 7 Điều 55.
12.
Thay thế cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” bằng
cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” tại các điểm g,
h khoản 2 Điều 5, điểm c khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 34, các
điều 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, khoản 1 Điều 56.
13.
Bổ sung cụm từ “biểu mức tiền bản quyền đã được phê duyệt,” vào trước cụm từ
“Báo cáo thường niên” tại khoản 1 Điều 53.
14.
Bổ sung cụm từ “công lập” vào sau cụm từ “đơn vị sự nghiệp” tại điểm c khoản 1
Điều 55; thay thế cụm từ “người đứng đầu tổ chức” bằng cụm từ “người đại diện
theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức” tại khoản 2 Điều 55.
15.
Bổ sung cụm từ “về nội dung được ủy quyền” vào sau cụm từ “thông tin công khai”
tại khoản 1 Điều 56.
16.
Bổ sung cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” vào trước cụm từ
“tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa” tại khoản 1 Điều 60, các khoản
2, 3, 4 Điều 61, các điểm e, g khoản 4 Điều 67, điểm a khoản 2 Điều 77.
17.
Thay thế cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” bằng cụm từ
“không gian mạng” tại khoản 4 Điều 64, điểm h khoản 1 Điều 75, tên Điều 111,
khoản 6 Điều 111, khoản 2 Điều 114.
18.
Thay thế cụm từ “mạng viễn thông và mạng Internet” bằng cụm từ “không gian mạng”
tại các điểm a, b khoản 1 Điều 110.
19.
Thay thế cụm từ “tư vấn, dịch vụ quyền tác giả” bằng cụm từ “dịch vụ đại diện
quyền tác giả” tại khoản 11 Điều 62; cụm từ “tư vấn, dịch vụ quyền liên quan” bằng
cụm từ “dịch vụ đại diện quyền liên quan” tại khoản 7 Điều 63.
20.
Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ
khai hải quan” tại khoản 3 Điều 88, các khoản 1, 2, 4 Điều 89.
21.
Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ
“Chi cục Hải quan khu vực và Cục Hải quan” tại điểm d khoản 4 Điều 89.
22.
Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan ra quyết định
tạm dừng” tại khoản 6 Điều 89.
23.
Bổ sung cụm từ “trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc” vào trước cụm từ “trực
tiếp” tại khoản 1 Điều 99.
24.
Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
25.
Thay thế các mẫu số 02, 04, 05, 10, 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 17/2023/NĐ-CP bằng lần lượt các mẫu số 02, 04, 05, 10, 11 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
26.
Thay thế cụm từ “Cục Bản quyền tác giả” bằng cụm từ “(tổ chức hành chính giúp Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
quyền tác giả, quyền liên quan)” tại Mẫu số 03, Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục
III; thay thế cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung các
năm 2009, 2019 và 2022” bằng cụm từ “Luật Sở hữu trí tuệ số ….”, cụm từ “Cục
trưởng” bằng cụm từ “Thủ trưởng” tại Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
Điều 35. Bãi bỏ một số
cụm từ, điểm, khoản, điều, mẫu của phụ lục
1.
Bãi bỏ khoản 5 Điều 5, điểm d khoản 3 Điều 23, điểm đ khoản 3 Điều 36, điểm đ
khoản 4 Điều 37, điểm c khoản 2 Điều 39, điểm c khoản 2 Điều 42, khoản 4 Điều
46, các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 55, Điều 85, khoản 3 Điều 89, Điều 97, các mẫu số
01, 06, 08, 09 Phụ lục III.
2.
Bãi bỏ cụm từ “, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu
biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng” tại khoản 8 Điều 6.
3.
Bãi bỏ cụm từ “ngày, tháng, năm sinh,” tại điểm b khoản 2 Điều 53.
4.
Bãi bỏ cụm từ “, pháp luật về tố tụng hình sự” tại khoản 4 Điều 81.
Điều 36. Hiệu lực thi
hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2026.
2.
Chương IV, bao gồm các điều 11, 12, 13, 14, 15 của Nghị định số 116/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 37. Điều khoản
chuyển tiếp
1.
Hồ sơ các thủ tục hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đã được nộp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
2.
Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành tiếp tục duy trì hiệu lực với hình thức hoạt động độc
lập. Trường hợp đề nghị cấp lại Thẻ giám định viên thì cá nhân nộp hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường
trú.
Điều 38. Trách nhiệm
thi hành
1.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Trong quá trình thực hiện các nội dung của Nghị định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.【Nghị định 134/2026/NĐ-CP】
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan
ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí
thư; - Văn phòng Chủ tịch
nước; - Hội đồng Dân tộc
và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối
cao; - Viện kiểm sát nhân
dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Mai Văn Chính |
Phụ lục I
BIỂU MỨC TIỀN BẢN QUYỀN KHI SỬ DỤNG TÁC PHẨM,
BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH ĐỂ PHÁT SÓNG, TÁI PHÁT SÓNG,
TRUYỀN ĐẠT ĐẾN CÔNG CHÚNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
TRONG TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ,
GIỚI HẠN QUYỀN LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
I. Việc trả tiền bản quyền
trong trường hợp không đạt được thỏa thuận theo quy định tại Điều 35 của Nghị định
này thực hiện như sau:
1.
Đối với lĩnh vực phát thanh: số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu
quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian
(tính theo phút) phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với
tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở quy định như sau:
|
Kênh phát thanh |
Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả) |
Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan) |
|
VOV |
0,1 |
0,1 |
|
Tại đô thị loại đặc
biệt |
0,09 |
0,09 |
|
Tại đô thị loại I |
0,08 |
0,08 |
|
Tại đô thị loại II |
0,06 |
0,06 |
|
Tại đô thị loại III |
0,03 |
0,03 |
|
Các kênh của Đài Tiếng
nói Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa
phương đó. |
||
Trường
hợp phát lại chương trình phát thanh, truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn
phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình phát thanh, bao gồm cả truyền qua
cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng
15% mức tiền bản quyền của lần phát thanh đầu tiên.
2.
Đối với lĩnh vực truyền hình: số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu
quyền tác giả và chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian
(tính theo phút) phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với
tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở quy định như sau:
|
Kênh chương trình truyền hình |
Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả) |
Tỷ lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan) |
||
|
Trung ương |
Thiết yếu |
VTV1 |
1,2 |
1,2 |
|
Kênh thiết yếu quốc
gia khác |
0,6 |
0,6 |
||
|
Không thiết yếu |
Các kênh của VTV |
1,56 |
1,56 |
|
|
Địa phương |
Thiết yếu |
Kênh thiết yếu tại đô
thị loại đặc biệt |
1 |
1 |
|
Kênh thiết yếu tại đô
thị loại I |
0,8 |
0,8 |
||
|
Kênh thiết yếu tại đô
thị loại II |
0,6 |
0,6 |
||
|
Kênh thiết yếu tại đô
thị loại III |
0,3 |
0,3 |
||
|
Không thiết yếu |
Kênh không thiết yếu
tại đô thị loại đặc biệt |
1,3 |
1,3 |
|
|
Kênh không thiết yếu
tại đô thị loại I |
1,04 |
1,04 |
||
|
Kênh không thiết yếu
tại đô thị loại II |
0,80 |
0,80 |
||
|
Kênh không thiết yếu
tại đô thị loại III |
0,39 |
0,39 |
||
|
Các kênh của Đài Truyền
hình Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa
phương đó. |
||||
Trường
hợp phát lại chương trình truyền hình sau thời gian phát sóng lần đầu thì áp dụng
20% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.
Trường
hợp truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương
trình truyền hình thông qua tất cả loại hình kênh chương trình truyền hình và
các hình thức phát sóng truyền hình tương tự khác, bao gồm cả truyền qua cáp,
trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức
tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.
Trường
hợp phát, truyền các kênh chương trình mới qua cáp, trên mạng thông tin điện tử,
mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật tương tự nào
khác thì mức tiền bản quyền tính theo mức tiền bản quyền đối với kênh không thiết
yếu quy định tại bảng thuộc khoản này; trường hợp tái phát, tái truyền thì áp dụng
15% mức tiền bản quyền của lần phát, truyền đầu tiên.
II. Trường hợp phát sóng
không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào theo
quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này thì số tiền bản quyền chi trả bằng
30% số tiền bản quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ lục này.
III. Trường hợp phát sóng
các chương trình đặc biệt dành cho thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chương trình đặc biệt phục vụ kỷ niệm
các ngày lễ lớn của Việt Nam thì số tiền bản quyền chi trả bằng 30% số tiền bản
quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ lục này.
Phụ lục II
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CỦA KHÓA ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ
VỀ GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN
QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
I. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Chương
trình đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời
lượng tối thiểu là 200 giờ, được cấu trúc gồm 03 phần, cụ thể như sau:
-
Phần I: Kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, có tổng thời lượng
tối thiểu chiếm 50% thời lượng chương trình, bao gồm các tiết lý thuyết và tiết
thảo luận;
-
Phần II: Kỹ năng thực hành giám định hoặc học tập thực tế, có tổng thời lượng tối
thiểu chiếm 35% thời lượng chương trình;
-
Phần III: Các hoạt động bổ trợ, bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá, khai giảng,
bế giảng và hoạt động khác (nếu có).
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Kiến thức chung
-
Hệ thống pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan và giám định quyền tác giả,
quyền liên quan; điều ước, cam kết quốc tế có nội dung về quyền tác giả, quyền
liên quan mà Việt Nam là thành viên hoặc đã ký kết, tham gia;
-
Nội dung quyền tác giả, quyền liên quan: Căn cứ phát sinh, điều kiện được bảo hộ
quyền tác giả, quyền liên quan; các quyền nhân thân, quyền tài sản đối với tác
phẩm, quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng; trường hợp giới hạn, ngoại lệ quyền tác giả, quyền liên quan..
-
Bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan: Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan; biện pháp bảo vệ quyền, chế tài xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan...;
-
Vai trò, nội dung, nguyên tắc thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên
quan;
-
Quy trình tiếp nhận yêu cầu giám định, tiếp nhận, xử lý, quản lý và bảo quản mẫu
vật, bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tài liệu
và thông tin phục vụ giám định; trình tự thực hiện giám định quyền tác giả, quyền
liên quan;
-
Phương pháp, cách thức thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
-
Giá trị pháp lý của kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
-
Đạo đức nghề nghiệp, quyền và trách nhiệm pháp lý của giám định viên; vấn đề bảo
đảm tính độc lập, khách quan và bảo mật thông tin trong hoạt động giám định.
2. Kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ
a)
Kỹ năng lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu, tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám
định, thu thập, xử lý tài liệu, thông tin phục vụ giám định:
-
Xác định loại, phạm vi, hình thức và số lượng mẫu, đối tượng;, tài liệu, thông
tin phục vụ giám định theo yêu cầu giám định;
-
Thực hiện lấy mẫu, lập biên bản, ghi nhận tình trạng, nguồn gốc và thời điểm lấy
mẫu theo quy định;
-
Đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn, tính xác thực của mẫu giám định, đối tượng
giám định;
-
Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu, thông tin liên quan phục vụ giám định;
-
Phân loại, xử lý, sao lưu, trích xuất và bảo quản mẫu, đối tượng, tài liệu,
thông tin phục vụ giám định, bảo đảm tính toàn vẹn của đối tượng;
-
Theo dõi và ghi nhận quá trình phân tích, xử lý mẫu, đối tượng giám định
b)
Kỹ năng xác định căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan:
-
Xác định loại hình tác phẩm, đối tượng quyền liên quan và điều kiện bảo hộ theo
quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp, phần
không thuộc phạm vi bảo hộ;
-
Xác định thời điểm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của
pháp luật;
-
Phân tích căn cứ phát sinh quyền trong các trường hợp sáng tạo độc lập; giao
nhiệm vụ; giao kết hợp đồng; thừa kế, kế thừa; chuyển giao, tặng cho hoặc các
căn cứ hợp pháp khác;
-
Phân tích mối quan hệ giữa tác giả, người biểu diễn và chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan;
-
Xác định phạm vi quyền và chủ thể quyền làm căn cứ phục vụ hoạt động giám định.
c)
Kỹ năng xác định yếu tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan:
-
Xác định đối tượng được bảo hộ và phạm vi quyền được bảo hộ theo quy định của
pháp luật;
-
Xác định chủ thể thực hiện hành vi và mối quan hệ pháp lý với chủ thể quyền; sự
tiếp cận, thời điểm, mục đích tiếp cận đối tượng được bảo hộ của chủ thể thực
hiện hành vi;
-
Phân tích hành vi khai thác, sử dụng tác phẩm, đối tượng quyền liên quan về
hình thức, phạm vi và mục đích;
-
So sánh giữa đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm và đối tượng được bảo hộ (mức độ
trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt).
d)
Kỹ năng so sánh và đánh giá sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó
phân biệt, sao chép:
-
So sánh tổng thể và so sánh từng phần đối với hình thức thể hiện của tác phẩm,
đối tượng quyền liên quan;
-
Đánh giá mức độ trùng lặp, tương tự về cấu trúc, bố cục, trình tự, ngôn ngữ,
hình ảnh, âm thanh và các yếu tố khác (nếu có);
-
Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép đối với người tiếp
nhận thông thường;
-
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả so sánh, bao gồm yếu tố sáng tạo, đặc
điểm thể hiện và bối cảnh sử dụng.
đ)
Kỹ năng xác định giá trị quyền tác giả, quyền liên quan, xác định giá trị thiệt
hại:
-
Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích xác định giá trị quyền tác giả, quyền
liên quan;
-
Thu thập, phân tích thông tin, tài liệu về việc khai thác, chuyển giao, chuyển
quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan và các yếu tố hình thành giá trị
quyền;
-
Áp dụng phương pháp định giá phù hợp theo quy định của pháp luật về giá và pháp
luật có liên quan, phối hợp với chuyên gia thẩm định giá hoặc tổ chức chuyên
nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
-
Phân tích, xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan theo quy định của pháp luật;
-
Phân tích, xác định loại thiệt hại phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan và mối quan hệ nhân quả theo quy định của pháp luật dân sự và
pháp luật về sở hữu trí tuệ;
-
Xác định phạm vi, mức độ và thời gian xảy ra thiệt hại do hành vi xâm phạm;
-
Thu thập, phân tích tài liệu, chứng cứ làm căn cứ xác định thiệt hại.
e)
Kỹ năng cần thiết khác:
-
Tra cứu, sử dụng pháp luật đúng quy định; trường hợp có yếu tố nước ngoài còn
phải sử dụng các điều ước, cam kết quốc tế có liên quan;
-
Thỏa thuận, soạn thảo hợp đồng dịch vụ giám định quyền tác giả, quyền liên
quan;
-
Xác định chi phí thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
-
Thành lập Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan (trong trường
hợp cần thiết): xác định thành viên Hội đồng, tổ chức làm việc, lập biên bản họp
của Hội đồng;
-
Xây dựng văn bản kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Thực hành tình huống hoặc học tập thực tế
-
Thực hành các kỹ năng phục vụ giám định được đào tạo trên cơ sở các tình huống,
vụ việc cụ thể về quyền tác giả, quyền liên quan và xây dựng kết luận giám định;
-
Học tập thực tế tại các đơn vị chuyên trách về quyền tác giả, quyền liên quan
(tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan).
4. Kiến thức bổ trợ
-
Quy định của pháp luật về giám định tư pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền
liên quan;
-
Kiến thức cơ bản về các lĩnh vực liên quan: Điện ảnh, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, văn học, báo chí, kiến trúc, phần mềm...;
-
Kiến thức cơ bản về định giá, thẩm định giá;
-
Kiến thức cơ bản về công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các vấn đề mới phát sinh
trong bảo hộ và thực thi quyền tác giả, quyền liên quan.
5. Hoạt động kiểm tra, đánh giá
-
Kiểm tra, đánh giá mức độ tham gia và chấp hành quy định của học viên trong quá
trình đào tạo;
-
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật,
kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp
(thông qua bài kiểm tra định kỳ hoặc cuối khóa);
-
Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá làm căn cứ xác định việc hoàn thành chương
trình đào tạo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Tài liệu đào tạo bám sát chương trình khung, bảo đảm tính chính xác, phù hợp, cập
nhật, linh hoạt với các phương pháp giảng dạy khác nhau.
2.
Công tác tổ chức, giảng dạy linh hoạt về thời gian và phương thức tổ chức, kết
hợp lý thuyết với thực hành, chú trọng rèn luyện kỹ năng.
3.
Giảng viên tham gia giảng dạy phải có kiến thức, có kinh nghiệm thực tế, kỹ
năng nghề nghiệp phù hợp.
4.
Đánh giá việc hoàn thành chương trình đào tạo:
a)
Việc đánh giá học viên căn cứ vào: Mức độ tham gia chương trình đào tạo (tối
thiểu 80% tổng thời lượng); kết quả các kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy
định của cơ sở đào tạo;
b)
Học viên đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a khoản này được cấp chứng nhận đạt
yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN TRONG LĨNH VỰC
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Kèm theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 02 |
Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản
lý quyền tác giả, quyền liên quan |
|
Mẫu số 04 |
Tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại |
|
Mẫu số 05 |
Tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng
dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại |
|
Mẫu số 10 |
Tờ khai yêu cầu cấp, cấp lại thẻ giám định viên quyền tác
giả, quyền liên quan |
|
Mẫu số 11 |
Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan |
Mẫu số 02
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM,
CUỘC BIỂU DIỄN,
BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
SÓNG MÀ NHÀ
NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ QUYỀN TÁC GIẢ,
QUYỀN LIÊN QUAN
|
Kính gửi: |
(Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch |
|
(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ Tên đầy đủ: /
Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có): Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ
sơ thông qua ủy quyền) Tên đầy đủ:
/ Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc sử dụng
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà
nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan. |
|||||
|
(4) TÁC PHẨM/CUỘC BIỂU DIỄN/BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT SÓNG ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG Tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng: Loại hình tác phẩm: Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả/chủ sở hữu
quyền liên quan (nếu có): Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng: Số GCN đăng ký quyền tác giả/GCN đăng ký quyền liên quan
(nếu có): |
|||||
|
(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ |
KIỂM TRA DANH MỤC |
||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Kế hoạch sử dụng □ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể
quyền tại Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan □ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền
qua tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan □ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền
qua tổ chức, cá nhân đã hoặc đang sử dụng □ Tài liệu
chứng minh đã nỗ lực tìm kiếm chủ thể quyền trên mạng □ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy
quyền |
□ □ □ □ □ □ □ |
Cán bộ nhận hồ sơ |
|
||
|
|
|
||||
|
(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN
NỘP HỒ SƠ Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là
trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
Mẫu số 04
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC DỊCH TÁC PHẨM TỪ
TIẾNG NƯỚC
NGOÀI SANG TIẾNG VIỆT ĐỂ GIẢNG DẠY,
NGHIÊN CỨU
KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
|
Kính gửi: |
(Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch |
|
(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ Tên đầy đủ:
/ Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ
sơ thông qua ủy quyền) Tên đầy đủ:
/ Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc dịch
tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không
nhằm mục đích thương mại. |
|||||
|
(4) TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ DỊCH Tên tác phẩm: Loại hình tác phẩm: Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả: Họ và
tên:
Quốc tịch: Địa chỉ: Số điện thoại: Email: Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm: Thông tin khác về tác phẩm (nếu có): |
|||||
|
(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ |
KIỂM TRA DANH MỤC |
||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Kế hoạch sử dụng □ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm
kiếm chủ sở hữu quyền tác giả □ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác
theo quy định □ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy
quyền |
□ □ □ □ □ |
Cán bộ nhận hồ sơ |
|
||
|
|
|
||||
|
(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN
NỘP HỒ SƠ Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là
trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
Mẫu số 05
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC SAO CHÉP TÁC PHẨM
ĐỂ GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU KHÔNG NHẰM MỤC
ĐÍCH THƯƠNG MẠI
|
Kính gửi: |
(Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan), Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch |
|
(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ Tên đầy đủ:
/ Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(2) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (trường hợp nộp hồ
sơ thông qua ủy quyền) Tên đầy đủ:
/ Tên Tiếng Anh, viết tắt (nếu có):
Người đại diện theo pháp luật: Số CC/CCCD/ĐKKD: Ngày cấp:
Nơi cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: |
|||||
|
(3) NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ Đề nghị (Tổ chức hành chính ... ) chấp thuận việc sao
chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại. |
|||||
|
(4) TÁC PHẨM ĐỀ NGHỊ SAO CHÉP Tên tác phẩm: Loại hình tác phẩm: Thông tin về tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả: Họ và
tên:
Quốc tịch: Địa chỉ: Số điện thoại: Email: Thông tin/nơi tiếp cận tác phẩm: Thông tin khác về tác phẩm (nếu có): |
|||||
|
(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ |
KIỂM TRA DANH MỤC |
||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Kế hoạch sử dụng □ Tài liệu chứng minh đã nỗ lực xin phép/tìm
kiếm chủ sở hữu quyền tác giả □ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện khác
theo quy định □ Văn bản ủy quyền trong trường hợp nộp hồ sơ thông qua ủy
quyền |
□ □ □ □ □ |
Cán bộ nhận hồ sơ |
|
||
|
|
|
||||
|
(6) CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ/ĐƯỢC ỦY QUYỀN
NỘP HỒ SƠ Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là
trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|||||
Mẫu số 10
TỜ KHAI
YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI
THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN
LIÊN QUAN
Kính gửi: (Cơ quan nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Thẻ)
|
Kính gửi: (Cơ quan
nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Thẻ) |
Ảnh |
|||||
|
(1) TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ Họ và tên: Năm sinh:
Nơi sinh: Số CC/CCCD: Cấp ngày: Địa chỉ: Điện thoại:
E-mail: |
||||||
|
(2) NỘI DUNG YÊU CẦU □ Yêu cầu cấp Thẻ lần đầu □ Yêu cầu cấp lại Thẻ Số Thẻ đã cấp:
Lý do cấp lại: □ Thẻ
bị mất □ Thẻ bị hư hỏng □ Thay
đổi thông tin trong Thẻ giám định viên |
||||||
|
(3) CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH □ Quyền tác giả □ Quyền liên quan |
||||||
|
(4) HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH □ Hoạt động độc lập □ Hoạt động trong tổ chức giám định |
||||||
|
(5) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ |
KIỂM TRA DANH MỤC |
|||||
|
□ Tờ khai theo mẫu □ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học □ Giấy xác nhận quá trình công tác □ Chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định
quyền tác giả, quyền liên quan □ 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm □ Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất) |
□ □ □ □ □ □ |
Cán bộ nhận hồ sơ |
|
|||
|
|
|
|||||
|
(6) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP HỒ SƠ Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là
trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
||||||
Mẫu số 11
MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
(Thẻ giám định quyền tác giả, quyền liên quan có kích thước
12 cm x 18 cm)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét