|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (trừ lĩnh vực đất đai) được
quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
cần điều chỉnh để thực hiện phân quyền, phân cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 3. Nguyên tắc phân quyền, phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với
các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật
Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan
nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống
nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực
quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường và phát huy tính chủ động, sáng tạo,
tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
3. Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập
trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường
thanh tra, kiểm tra, giám sát.
4. Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, xác định rõ thẩm quyền
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; xác định rõ
thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người
có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.
5. Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực
có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn,
giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục,
thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo,
trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo
đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc
tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định
của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người
dân, doanh nghiệp.
7. Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
8. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp
do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Điều 4. Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá
nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí thì nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục
hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trừ các trường hợp được miễn theo quy định
pháp luật. Người nộp phí, lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp phí bằng hình thức
trực tiếp, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh. Mức phí, lệ phí, việc quản
lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài
chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Chương II
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt và
bảo vệ thực vật phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Quy định chi tiết việc bảo tồn nguồn gen giống cây trồng
và ban hành Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu quy định tại khoản
2 Điều 12 Luật Trồng trọt.
2. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp
lại, gia hạn, đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Trồng trọt.
3. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp
lại, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng quy định tại
khoản 3 Điều 16 Luật Trồng trọt.
4. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành
giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Trồng trọt.
5. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp
lại, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại
khoản 4 Điều 21 Luật Trồng trọt.
6. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công
nhận vườn cây đầu dòng quy định tại khoản 7 Điều 24 Luật Trồng trọt.
7. Quy định chi tiết ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng
quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Trồng trọt.
8. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu
giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Trồng trọt.
9. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu
giống cây trồng quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Trồng trọt.
10. Quy định về phân loại phân bón quy định tại khoản 5
Điều 36 Luật Trồng trọt.
11. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp
lại, gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam quy định tại
khoản 4 Điều 37 Luật Trồng trọt.
12. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền hủy bỏ
Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều
38 Luật Trồng trọt.
13. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp,
thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón quy định tại khoản 2
Điều 40 Luật Trồng trọt.
14. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón quy định tại
khoản 4 Điều 41 Luật Trồng trọt.
15. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm quyền
cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón quy định tại
khoản 3 Điều 42 Luật Trồng trọt.
16. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy
phép nhập khẩu phân bón quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Trồng trọt.
17. Quy định nội dung, thời gian, thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận lấy mẫu phân bón quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Trồng trọt.
18. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra
nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Trồng
trọt.
19. Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xác nhận
nội dung quảng cáo phân bón quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Trồng trọt.
Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật quy định
tại khoản 5 Điều 67 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ
theo quyết định bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 196 Luật Sở hữu trí tuệ.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện
1. Công nhận các tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt
khác (GAP khác) cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số
01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số
chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 4 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Cấp phép xuất khẩu giống cây trồng và hạt lai của giống
cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành
và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu phục vụ nghiên
cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích
thương mại quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13 ngày 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng
trọt về giống cây trồng và canh tác.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
quy định tại Điều 10 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ quy định về quản lý phân bón.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân
bón quy định tại Điều 11 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
5. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
phân bón quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 7 và mục 8 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
6. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
7. Cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 9 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
8. Cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết
định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm,
quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen
được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu
hành giống cây trồng) quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 10 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
9. Cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
10. Hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống
cây trồng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP.
11. Sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng quy định tại Điều 24 Nghị định
số 79/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
12. Cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng quy định tại Điều 27 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 13 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
13. Cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số
79/2023/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 14 và mục 15 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
14. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng quy định tại Điều 30 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP.
15. Ghi nhận, ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số
79/2023/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 16 và mục 17 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
16. Xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng quy định tại Điều 33 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP.
17. Kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây
trồng quy định tại Điều 111 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu
trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương III
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính phủ trong lĩnh vực chăn nuôi và
thú y phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Ban hành Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu; quy định trình tự, thủ tục ban hành, cập nhật
Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Chăn nuôi.
2. Quy định, sửa đổi, bổ sung quy mô chăn nuôi quy định tại
khoản 2 Điều 52 Luật Chăn nuôi.
3. Ban hành Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi
quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Chăn nuôi.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực chăn
nuôi và thú y phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Quyết định trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm;
chấp thuận về việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục
giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 15, khoản 3 Điều 16 Luật Chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Chấp thuận việc xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống
vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo quy định tại khoản 2 Điều 21
Luật Chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện
1. Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (gồm sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất
khẩu, nhập khẩu thuốc thú y) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 109, điểm a khoản
3 Điều 110 Luật Thú y.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 109 Luật
Thú y.
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị
mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp
Chứng chỉ hành nghề thú y gồm: sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc thú y) quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 110 Luật Thú
y.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật Thú y.
3. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thức ăn chăn nuôi quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 39 Luật Chăn
nuôi, điểm a khoản 1, khoản 7 Điều 10 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại các khoản 3 và khoản 5 Điều 10 Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP.
4. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
(trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin); cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất thuốc thú y, trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay
đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký (trừ sản xuất thuốc thú y dạng
dược phẩm, vắc- xin) quy định tại Điều 96 Luật Thú y.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 3, mục 4 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
5. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu
thuốc thú y; cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y (trong
trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức
đăng ký) quy định tại Điều 98 Luật Thú y.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 5, mục 6 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
6. Công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức
ăn chăn nuôi bổ sung quy định tại Điều 34, Điều 35 Luật Chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 7 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
7. Cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công
bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
tại khoản 3 Điều 41 Luật Chăn nuôi.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 8 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu
quy định tại khoản 6 Điều 100 Luật Thú y.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực chăn nuôi và
thú y phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Quy định, sửa đổi, bổ sung hệ số đơn vị vật nuôi quy định tại khoản 5 Điều
21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện
1. Kiểm tra, miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức
ăn chăn nuôi nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 10 và mục 11 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin)
theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng, chống ma túy.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 12 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm
và vắc-xin) (đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc
có thay đổi về thông tin của cơ quan, tổ chức) trừ dược phẩm và vắc-xin quy định
tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 13 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm
và vắc-xin) (trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, loại hình
nghiên cứu, sản xuất) quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 14 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi quy định tại Điều 32a Nghị định số
13/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 46/2022/NĐ-CP
ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 15 và mục 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
Chương IV
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư phân quyền cho Thủ tướng Chính phủ thực hiện
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; cơ chế hoạt động, quản
lý, sử dụng tài chính của quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản quy định
tại khoản 5 Điều 21 Luật Thủy sản.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực thủy sản và kiểm
ngư phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Quy định chi tiết về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản quy định tại khoản 10 Điều 10 Luật Thủy sản.
2. Ban hành danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
tiêu chí xác định loài, chế độ quản lý, bảo vệ và trình tự, thủ tục khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Luật Thủy
sản.
3. Ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển quy định tại
khoản 4 Điều 16 Luật Thủy sản.
4. Ban hành danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại
Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Thuỷ sản.
5. Quy định nội dung, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu
hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản quy
định tại khoản 5 Điều 25 Luật Thủy sản.
6. Quy định nội dung, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện;
nội dung, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
quy định tại khoản 5 Điều 34 Luật Thủy sản.
7. Quy định chi tiết Điều 27 về nhập khẩu, xuất khẩu giống
thủy sản quy định tại khoản 5 Điều 27 Luật Thủy sản.
8. Quy định việc đặt tên giống, nội dung, trình tự, thủ tục
khảo nghiệm giống thủy sản quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Thuỷ sản.
9. Quy định chi tiết nội dung; quy định trình tự, thủ tục
khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản quy
định tại khoản 6 Điều 35 Luật Thủy sản.
10. Quy định chi tiết Điều 36 về nhập khẩu, xuất khẩu thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 5
Điều 36 Luật Thuỷ sản.
11. Quy định thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản; thẩm quyền, nội dung,
trình tự, thủ tục đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực; nội dung, trình tự, thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản
trên biển tại khoản 5 Điều 38 Luật Thuỷ sản.
12. Quy định việc cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển
đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định
tại khoản 3 Điều 39 Luật Thuỷ sản.
13. Quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy
sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi
trồng hoặc khai thác từ tự nhiên quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Thủy sản.
14. Quy định trình tự và thủ tục chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thủy sản
thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm quy định tại khoản 3
Điều 40 Luật Thủy sản.
15. Quy định trình tự, thủ tục thu hồi khu vực biển đã
giao để nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Thủy sản.
16. Quy định thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 50 Luật
Thủy sản.
17. Quy định nội dung, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp
lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Thủy
sản.
18. Quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu
hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản
trong vùng biển Việt Nam quy định tại khoản 7 Điều 56 Luật Thủy sản.
19. Quy định treo cờ tổ quốc trên tàu cá quy định tại điểm
k khoản 2 Điều 57 Luật Thủy sản.
20. Quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá quy định tại khoản 4 Điều
64 Luật Thủy sản.
21. Quy định trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu tàu cá,
thuê tàu trần; quy định việc tặng cho, viện trợ tàu cá quy định tại khoản 4 Điều
66 Luật Thủy sản.
22. Quy định độ sâu luồng vào cảng và vùng nước trước cầu
cảng quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 78 Luật Thủy sản.
23. Quy định nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng
cảng cá quy định tại khoản 4 Điều 79 Luật Thủy sản.
24. Ban hành Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, Danh mục
loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện quy định tại khoản 7 Điều 98.
25. Quy định chi tiết Điều 99 về chế biến, xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục của
Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Thủy sản.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình điều tra,
đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên
phạm vi cả nước định kỳ 05 năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thủy sản.
2. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình quốc gia bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Thủy
sản.
3. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia có
diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Thủy sản.
4. Chấp thuận việc cấp phép xuất khẩu giống thủy sản đối
với trường hợp vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cần xuất khẩu
giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục
loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Thuỷ sản.
5. Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực quy định tại
khoản 4 Điều 38 Luật Thuỷ sản.
6. Phê duyệt dự án hợp tác về khai thác thủy sản quy định
tại khoản 2 Điều 55 Luật Thủy sản.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia có diện tích thuộc địa
bàn quản lý quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 16 Luật Thủy sản.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện
Ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản
4 Điều 13 Luật Thủy sản.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện
1. Cấp phép nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để khảo nghiệm, nghiên
cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật
Thủy sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 và mục 6 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
2. Cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm
sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản và Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt
Nam để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm quy định
tại khoản 2 Điều 36 Luật Thủy sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 và mục 7 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam trong khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển giáp ranh giữa
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực biển nằm đồng thời trong và
ngoài 06 hải lý quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Thủy sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều 37 Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).
4. Cấp phép nhập khẩu tàu cá để khai thác thủy sản; cấp
phép thuê tàu trần quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 66 Luật Thuỷ sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 3 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
đăng kiểm tàu cá; định kỳ 24 tháng thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở
quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thủy sản (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản do trung ương quản lý).
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 4, mục 5 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
6. Công bố mở, đóng cảng cá loại I quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 79 Luật Thủy sản
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều 61 Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).
7. Ban hành danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Thủy sản.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện
1. Công nhận kết quả khảo nghiệm giống thuỷ sản quy định
tại Điều 26 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm
2024 của Chính phủ).
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 6 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản Điều 32 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4
năm 2024 của Chính phủ).
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 7 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
3. Cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 38
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ).
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 8 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm (để mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo nguồn giống
ban đầu, hợp tác quốc tế) quy định tại Điều 9 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương V
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Quy định Danh mục và chế độ quản lý, bảo vệ thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trình tự, thủ tục khai thác các loài thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài thực vật rừng hoang dã, động
vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Lâm nghiệp.
2. Quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp phép trồng cấy nhân tạo và gây nuôi các loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài thực vật rừng, động vật rừng thuộc Phụ lục của
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
loài động vật rừng thông thường quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Lâm nghiệp.
3. Quy định về cấp giấy phép, giấy chứng nhận và hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tái nhập, quá cảnh mẫu vật các loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và loài thuộc Phụ lục của Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định
tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 72 Luật Lâm nghiệp.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện
1. Quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do Thủ tướng
Chính phủ thành lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Luật Lâm nghiệp.
2. Quyết định thành lập hoặc điều chỉnh các khu rừng đặc
dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều
tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Lâm nghiệp.
3. Quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi cả
nước hoặc trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại
khoản 1 Điều 31 Luật Lâm nghiệp.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
1. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối
với tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 và điểm d khoản 1 Điều 102 Luật
Lâm nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với tổ chức quy định
tại mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và Nghị định quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
3. Trình tự, thủ tục giao rừng, thu hồi rừng đối với tổ chức quy định tại
Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Phê duyệt điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng quy định tại
điểm c khoản 10 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Quyết định hỗ trợ gạo quy định tại điểm a khoản 6 Điều
21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổng hợp
danh sách, đơn vị tiếp nhận, mức trợ cấp, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
gạo cho đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính; trên cơ sở ý kiến của các bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ gạo cho địa phương.
b) Căn cứ quyết định hỗ trợ gạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định xuất cấp gạo dự trữ quốc
gia để hỗ trợ cho địa phương và giao Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức thực hiện xuất
cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho các địa phương theo đúng quy định.
Các đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp gạo tổ chức vận
chuyển gạo cho đơn vị tiếp nhận gạo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương được hỗ trợ. Kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp, vận chuyển,
giao nhận gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm xã, phường, đặc khu được bố
trí từ chi dự trữ quốc gia.
Đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển của bên giao tại trung
tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Kinh
phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã, phường, đặc khu đến đối tượng được hỗ trợ gạo
được cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện
hành.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp gạo và sử
dụng gạo dự trữ quốc gia được hỗ trợ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, phân phối, sử dụng gạo được hỗ trợ
của địa phương.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; cấp lại
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng
quy định tại Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Trình tự, thủ
tục thực hiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; cấp
lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng
quy định tại mục 2 và mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương VI
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực thủy lợi phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Quản lý công
trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 tỉnh trở lên quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Thủy lợi theo Danh mục phân giao quản lý công
trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực thủy lợi phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi
giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018,của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023
của Chính phủ.
Việc cấp, cấp
lại, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo
vệ công trình thuỷ lợi theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 28, Điều 29 và
Điều 30 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
Chương VII
PHÂN QUYỀN
TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực đê
điều phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc
cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26 Luật
Đê điều.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng công
trình quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều, đã được sửa đổi bổ sung một số
điều tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định trước khi phê duyệt.
Chương VIII
PHÂN CẤP TRONG
LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản phân cấp cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm quy định tại khoản 6 Điều 38 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận
lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 và điểm e khoản 3, khoản 4 Điều
11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục VI ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Trình tự, thủ
tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương IX
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực tài nguyên nước phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt đối với công trình có phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Tài nguyên nước.
2. Lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt liên tỉnh quy
định tại khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước. Trình tự, thủ tục thực hiện như
sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, công bố,
điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm trên địa bàn tỉnh. Trường
hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên thì việc lập, công bố được
thực hiện trên địa bàn từng tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến góp ý của
các sở, ngành và đại diện cộng đồng dân cư, đại diện một số tổ chức, cá nhân có
liên quan về danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và lấy ý kiến của
các tỉnh có liên quan trong trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh
trở lên;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục các hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý
kiến trước khi trình phê duyệt;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp nằm trên địa bàn tỉnh. Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm
trên địa bàn hai tỉnh trở lên thì việc phê duyệt được thực hiện trên địa bàn từng
tỉnh;
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, cơ quan lập danh mục có trách nhiệm tổ chức công bố Danh
mục trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải lên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan trong trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực tài nguyên nước phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, chấp thuận
trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước (Nghị định số 54/2024/NĐ-CP).
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 34; khoản 6 Điều
35; khoản 4 Điều 36 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
2. Chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước đối với
các dự án quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định này.
3. Phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 1 Điều 50, khoản 6 Điều 52 Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều 51, khoản 2 và khoản 6 Điều
52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
4. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại,
tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm
dò nước dưới đất bao gồm:
a) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ
3.000 m3/ngày đêm đến dưới 5000 m3/ngày đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ
3.000 m3/ngày đêm đến dưới 5000 m3/ngày đêm;
c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giấy
đến dưới 5 m3/giấy và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3
đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giấy
đến dưới 10 m3/giấy;
d) Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng
thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai
thác nước từ 5 m3/giấy đến dưới 10 m3/giấy;
đ) Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến
dưới 5.000 kw;
e) Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy
lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương,
rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều
rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100m.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 27, Điều 28 Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP.
Chương X
PHÂN QUYỀN
TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực địa
chất và khoáng sản phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện
1. Phê duyệt danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản
khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật
Địa chất và khoáng sản.
2. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng
sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản.
3. Phê duyệt kết quả khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Địa chất và khoáng sản.
4. Cho phép thực hiện các Dự án xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất
đai có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài hoặc có thời gian hoạt động dài hơn
thời gian dự trữ khoáng sản còn lại tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia quy
định tại khoản 1 Điều 33 Luật Địa chất và khoáng sản.
5. Quyết định thời gian dự trữ khoáng sản, gia hạn thời
gian dự trữ khoáng sản cho từng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia quy định tại
khoản 2 Điều 31 Luật Địa chất và khoáng sản.
6. Quyết định diện tích khu vực thăm dò khoáng sản lớn
hơn diện tích quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Địa chất và khoáng sản.
7. Quyết định chấp thuận bằng văn bản đối với trường hợp
cấp quá 05 giấy phép thăm dò khoáng sản cho cùng một tổ chức quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 43 Luật Địa chất và khoáng sản.
8. Quyết định danh mục các khu vực khoáng sản chiến lược,
quan trọng, khoáng sản có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn phải sử dụng
vốn ngân sách để tổ chức thực hiện thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều
49 Luật Địa chất và khoáng sản.
9. Phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản.
10. Phê duyệt danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng
quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Địa chất và khoáng sản.
Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này thực
hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và khoáng sản và theo quy định của cơ quan được phân cấp.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực địa
chất và khoáng sản phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản,
bao gồm:
a) Phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Địa chất và
khoáng sản.
b) Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khoáng
sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và
khoáng sản
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản
1 Điều này theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản và theo quy định của cơ quan được phân quyền, phân
cấp.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong lĩnh vực địa chất và
khoáng sản phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý khoáng sản
nhóm II, bao gồm:
a) Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi, cho phép
trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; chấp thuận cho phép chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi,
cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản;
c) Phê duyệt, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp
thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản quy định
tại khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia trong việc
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản nhóm
II quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Địa chất và khoáng sản.
Trình tự, thủ
tục thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo
quy định tại Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền,
phân cấp.
Chương XI
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực môi
trường phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Ban hành tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng
và phát triển nông thôn quy định tại điểm e khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc
gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch quy định tại điểm b khoản 1 Điều
109 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực môi
trường phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ
môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản
1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực môi trường phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm
môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
15 của Luật Bảo vệ môi trường quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ
môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Chỉ đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và
công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 7 Điều 61 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 5
Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực môi trường phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện
1. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường (nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường) đối với dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường, trừ
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư (không bao gồm dự án nằm trên địa bàn từ 02
đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên đã giao cho một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư hoặc giao cho một Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công);
b) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác
khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận
chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
d) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn
(không bao gồm dự án thủy điện, dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu: trồng cây hằng
năm, trồng cây lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp);
đ) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp và thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn
trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng
phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;
e) Dự án đầu tư nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mức công suất lớn quy định tại cột (3) Phụ
lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-CP (không bao gồm: dự án chăn nuôi gia súc; dự án đầu tư kinh doanh
cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm).
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều này theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ hai đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, chủ dự án đầu tư được quyền lựa chọn nộp hồ sơ đề
nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường tại
một trong các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương
đầu tư, đồng thời đã giao cho một Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc
giao cho một Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư công thì thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cấp giấy phép môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được
giao thẩm quyền đó.
Trường hợp dự
án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và thuộc đối tượng phân cấp quy định tại khoản 1 Điều
này, chủ dự án đầu tư được quyền lựa chọn nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường tại một trong các Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực môi
trường phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Ban hành tiêu
chí môi trường và việc xác nhận đối với dự án được cấp tín dụng xanh, phát hành
trái phiếu xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Chương XII
PHÂN QUYỀN
TRONG LĨNH VỰC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực biến
đổi khí hậu phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Ban hành tiêu
chí đánh giá rủi ro khí hậu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 90 Luật Bảo vệ môi
trường.
Chương XIII
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện
1. Quy định cụ thể tiêu chí xác định loài và chế độ quản
lý, bảo vệ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
ban hành Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ quy định tại khoản
2 Điều 37 Luật Đa dạng sinh học.
2. Quy định cụ thể trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề
nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Đa dạng sinh học.
3. Quyết định loài được đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục
loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật
Đa dạng sinh học.
Trình tự, thủ tục theo quy định tại mục 1 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này.
4. Quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục đưa loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học hoặc thả vào nơi sinh sống tự nhiên của chúng quy định tại khoản
4 Điều 41 Luật Đa dạng sinh học.
5. Quy định cụ thể điều kiện nuôi, trồng loài thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, cứu hộ loài hoang dã, lưu giữ
giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, lưu giữ, bảo quản nguồn
gen và mẫu vật di truyền, đăng ký thành lập, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học quy định tại khoản 5 Điều 42 Luật Đa dạng sinh học.
6. Quy định cụ thể việc cứu hộ loài hoang dã thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật
Đa dạng sinh học.
7. Quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy
phép tiếp cận nguồn gen quy định tại khoản 6 Điều 59 Luật Đa dạng sinh học.
8. Quy định cụ thể việc cung cấp thông tin về nguồn gen
quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đa dạng sinh học.
9. Quy định cụ thể việc công khai thông tin và biện pháp
quản lý rủi ro quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Đa dạng sinh học.
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện
1. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện
tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên quy
định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học.
2. Ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản
2 Điều 27 Luật Đa dạng sinh học.
3. Ban hành quy chế quản lý vùng đệm quy định tại khoản 2
Điều 32 Luật Đa dạng sinh học.
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện
1. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn
bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đa dạng
sinh học.
2. Trình tự thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ
diện tích thuộc địa bàn quản lý thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập
khu bảo tồn và lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện
tích thuộc địa bàn quản lý;
b) Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng hồ sơ thành lập
khu bảo tồn cấp quốc gia tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp
trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
liên ngành và thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện
tích thuộc địa bàn quản lý;
d) Sau khi hoàn thiện Dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc
gia, Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng hồ sơ thành lập khu bảo tồn cấp quốc
gia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
đ) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện
1. Phê duyệt chương trình bảo tồn loài động vật hoang dã,
thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ quy định tại khoản 4
Điều 10 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về
tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Phê duyệt chương trình bảo tồn giống cây trồng, giống
vật nuôi, các loài vi sinh vật và nấm thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP.
3. Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc
gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Nghị định số
66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền
vững các vùng đất ngập nước.
4. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa
bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển
chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
5. Phê duyệt chủ trương đề cử tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên quy định tại điểm d khoản 2 Điều
20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện
1. Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc
gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị
định số 66/2019/NĐ-CP. Trình tự thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc
gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế,
văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia;
b) Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng hồ sơ thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư
sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
liên ngành và tổ chức thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia;
d) Sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng liên ngành, cơ
quan chuyên môn được giao xây dựng hồ sơ thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia lập hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
2. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ
diện tích thuộc địa bàn quản lý quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP. Trình tự công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện
tích thuộc địa bàn quản lý thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia thực hiện việc tổ
chức điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng
dự án xác lập di sản thiên nhiên;
b) Cơ quan chuyên môn được giao xây dựng dự án xác lập di
sản thiên nhiên cấp quốc gia tổ chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng về dự án
xác lập di sản thiên nhiên;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên;
d) Sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định, Cơ
quan chuyên môn được giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia hoàn thiện hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định xác lập di
sản thiên nhiên.
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
quy định tại Điều 6; đăng ký tiếp cận nguồn gen quy định tại Điều 9 và cho phép
đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích
thương mại quy định tại Điều 20 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử
dụng nguồn gen do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Trình tự, thủ tục theo quy định tại các mục 2, 3, 4 và 5 Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định
cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP.
3. Thành lập Hội đồng thẩm định và tiến hành thẩm định hồ
sơ Giấy cấp phép khai thác loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc danh
mục Loài được ưu tiên bảo vệ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định số
160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định
loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ.
4. Cấp Giấy phép khai thác loài động vật hoang dã, thực vật
hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ quy định tại điểm d khoản 3 Điều
11; gia hạn và thu hồi Giấy phép khai thác loài động vật hoang dã, thực vật
hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị
định số 160/2013/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục theo quy định tại mục 6 Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này.
5. Thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc
địa bàn quản lý quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP.
6. Thẩm quyền tổ chức thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia trên địa bàn quản lý quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Chương XIV
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
PHÂN QUYỀN
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực khí
tượng thủy văn phân quyền cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Quyết định thành lập trạm chưa có trong quy hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Luật
Khí tượng thuỷ văn.
2. Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trên phạm vi
từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên được quy định tại khoản 5
Điều 44 Luật Khí tượng thuỷ văn đối với các trường hợp quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 42 Luật Khí tượng thuỷ văn.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực khí tượng
thủy văn phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của
tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Khí tượng thuỷ văn đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 42 Luật Khí tượng thuỷ văn.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục IX ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh
vực khí tượng thủy văn phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới
hành chính của tỉnh quy định tại khoản 6 Điều 44 Luật Khí tượng thuỷ văn đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật Khí tượng thuỷ văn.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục IX ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Tổ chức thẩm định, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết
trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều 44 Luật
Khí tượng thuỷ văn đối với trường hợp quy định tại Điều 42 Luật Khí tượng thuỷ
văn.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh
vực khí tượng thủy văn phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám
sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc
điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với
thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới
hành chính của tỉnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thuỷ văn, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
Trình tự, thủ
tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương XV
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực quản
lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo phân quyền cho Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
1. Phê duyệt các chương trình trọng điểm điều tra cơ bản
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Phê duyệt bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường
biển và hải đảo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo.
4. Phê duyệt hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực quản
lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo phân quyền cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Chấp thuận hoạt động khai thác khoáng sản trong khu vực
cấm hoạt động của hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Chấp thuận các trường hợp khác được phép thực hiện tại
quần đảo, đảo phải bảo vệ, bảo tồn và bãi cạn lúc chìm lúc nổi quy định tại điểm
d khoản 5 Điều 41 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại, cấp lại giấy
phép nhận chìm ở biển quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 60 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo, trừ các trường hợp sau:
b) Khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính
trên biển của cấp tỉnh (không bao gồm các dự án được Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư giao cho cấp tỉnh
quản lý và dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư).
Trường hợp chưa xác định được ranh giới quản lý hành chính trên biển của
cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
trả lại, cấp lại giấy phép nhận chìm ở biển nằm trong phạm vi vùng biển 06 hải
lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền
và đảo lớn nhất của các đặc khu.
2. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi quyết định
cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong
vùng biển Việt Nam thuộc địa phương quản lý (trừ khu vực biển liên tỉnh, khu vực
biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh) quy định tại
Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực quản
lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo phân cấp cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Chấp thuận việc khai hoang, lấn biển, thăm dò khoáng sản, dầu khí trong
khu vực hạn chế các hoạt động của hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2
Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn,
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển quy định tại khoản 1 và khoản 4
Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, trừ các trường hợp sau:
b) Khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính
trên biển của cấp tỉnh (không bao gồm các dự án được Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư giao cho cấp tỉnh
quản lý và dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư).
Trường hợp chưa xác định được ranh giới quản lý hành chính trên biển của
cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, công nhận, cho phép trả lại
khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển nằm trong
phạm vi vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm của đất liền và đảo lớn nhất của các đặc khu.
2. Thu hồi khu vực biển theo quy định tại khoản 1 và khoản
4 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
3. Giao khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc,
quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển (trừ khu vực biển liên tỉnh,
khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh) quy
định tại Điều 14 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
Chương XVI
PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÁM
Mục 1
PHÂN QUYỀN
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực viễn
thám phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Phê duyệt xây dựng, vận hành, bảo trì Trạm thu dữ liệu viễn thám quốc
gia quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Đo đạc và Bản đồ (trừ Trạm thu dữ liệu viễn
thám độ phân giải cao và siêu cao theo pháp luật về viễn thám).
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực viễn
thám phân quyền cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện
Phê duyệt xây
dựng, vận hành, bảo trì Trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành quy định tại
khoản 5 Điều 36 Luật Đo đạc và Bản đồ (trừ Trạm thu dữ liệu viễn thám độ phân
giải cao và siêu cao theo pháp luật về viễn thám).
Mục 2
PHÂN CẤP
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực viễn
thám phân cấp cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện
Phê duyệt kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn
thám quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01
năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực viễn
thám phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Quyết định về
việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám quy định tại khoản
2 Điều 14 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP.
Chương XVII
PHÂN QUYỀN
TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực đo đạc
và bản đồ phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Công bố hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ
cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước quy định
tại khoản 4 Điều 11 Luật Đo đạc và bản đồ.
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh
vực đo đạc và bản đồ phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
1. Thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện (trừ phạm vi, giải pháp kỹ thuật
công nghệ) quy định tại điểm h khoản 2 Điều 57 Luật Đo đạc và bản đồ.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định các dự án, nhiệm vụ đo đạc
và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện (trừ phạm vi, giải
pháp kỹ thuật công nghệ) quy định tại điểm h khoản 2 Điều 57 Luật Đo đạc và bản
đồ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định như sau:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định dự án, nhiệm
vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện đến cơ
quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản
đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện gồm: văn bản đề nghị thẩm
định của tổ chức; ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thuyết
minh Dự án đo đạc và bản đồ cơ bản hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo
đạc và bản đồ cơ bản;
c) Cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp, trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
d) Thời gian thẩm định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ. Sau khi kết thúc thẩm định, trong vòng 01
ngày làm việc, cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi văn bản có kết quả thẩm định đến tổ chức đề nghị thẩm định trực
tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027 trừ các trường hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được
Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định
này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của
Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước,
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định
tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm
pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu
lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục
trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh không thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm
quyền, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục xử lý theo thẩm quyền đối với
các hồ sơ giải quyết theo thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
5. Đối với các nhiệm vụ đã phân cấp, phân quyền cho chính
quyền địa phương cấp tỉnh có quy định yêu cầu phải lấy ý kiến Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm các đơn vị trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) trước khi quyết định thì kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, chính quyền địa phương cấp tỉnh không phải thực hiện việc lấy
ý kiến mà tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ các
trường hợp sau:
a) Cho ý kiến chấp thuận đối với những hoạt động liên
quan đến đê điều tại khoản 2 Điều 25 Luật Đê điều, đã được sửa đổi bổ sung một
số điều tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều; thẩm định dự án đầu tư tại khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều, đã được
sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; cho ý kiến chấp thuận đối với xây dựng,
cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều ảnh hưởng đến hai tỉnh
trở lên tại khoản 2 Điều 28 Luật Đê điều, đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
b) Tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khoản 5 Điều 13 Luật Đo đạc và bản đồ;
c) Tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì công trình do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại khoản 4 Điều 36 Luật Đo đạc và bản đồ;
d) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 và
Điều 58 Nghị định này.
Điều 63. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp ban hành văn bản
thay thế theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 62 Nghị định này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân
cấp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực
hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi
trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại
văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người
có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp tại Nghị định này giải quyết.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định
này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục
được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ các điều, khoản chuyển tiếp quy định
tại Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP)
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận;
trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định
này.
5. Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy
phép môi trường theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng
giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn hoặc thực hiện các quy định
khác về bảo vệ môi trường. Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực
trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường
theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng
miễn đăng ký môi trường.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp giấy
phép môi trường (bao gồm cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường) đối
với dự án, cơ sở đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38
Nghị định này;
b) Cơ sở đang hoạt động tương đương với đối tượng quy định
tại điểm a khoản này.
7. Tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực
hiện nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quyết định đã được phê
duyệt trừ trường hợp công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 có mục
đích để cấp cho sinh hoạt và công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tính đến thời điểm Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực nhưng vẫn chưa đi vào vận hành. Trường hợp gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép dẫn đến điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
8. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có Nghị định này có
hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp có trách
nhiệm chuyển giao hồ sơ, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn phân quyền,
phân cấp quy định tại Nghị định này và hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
được phân quyền, phân cấp.
9. Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường giao thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
tiếp tục thực hiện các thủ tục hành chính về kiểm tra, miễn giảm kiểm tra chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng
thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Cơ quan được phân quyền, phân cấp thực hiện thẩm quyền giải quyết các thủ
tục hành chính này từ ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Trường hợp cơ quan được phân quyền, phân cấp có hệ thống chuyên ngành kết
nối Cổng thông tin Một cửa quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính này
trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành
chính quy định tại khoản này được thực hiện bởi cơ quan được phân quyền, phân cấp
kể từ ngày kết nối.
Điều 64. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định hồ sơ,
thủ tục, biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định này; hướng dẫn thực
hiện Nghị định này.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp
khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp quy định
tại Nghị định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính
sau phân quyền, phân cấp được thông suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và
kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp đã thực
hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân,
tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành
chính đã thực hiện trước khi phân cấp;
c) Tiếp nhận và thực hiện quản lý nhà nước đối với các
nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp đã được cơ quan, người có thẩm quyền phân
quyền, phân cấp thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phân quyền, phân cấp
định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với cơ quan, người có thẩm quyền phân
quyền, phân cấp;
đ) Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp điều chỉnh
nội dung phân cấp nếu thực tế thực hiện nhiệm vụ phát sinh vướng mắc.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ phân quyền, phân cấp
theo Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc
bảo vệ thực vật đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật; trường hợp không cấp
thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo
hộ theo quyết định bắt buộc
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao quyền sử dụng giống
cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình
thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản
* Trường hợp chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo
hộ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an
ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp
thiết của xã hội như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên
diện rộng:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng giống cây trồng đồng thời thông báo cho bên chuyển giao và
bên nhận chuyển giao để thực hiện; trường hợp không ban hành thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do.
* Trường hợp chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo
hộ cho người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thoả
thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử
dụng giống cây trồng mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố
gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng và người nắm
độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh
tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính thẩm định hồ sơ, thông báo cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây
trồng về yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Thông báo, người
nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng phải trả lời bằng văn bản.
+ Trường hợp người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng không trả lời
hoặc có văn bản đồng ý với yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây
trồng, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định
bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng.
+ Trường hợp người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có ý kiến phản
đối với yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính xem xét ý kiến phản đối trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được ý kiến phản đối của tổ chức, cá nhân:
+ Trường hợp yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng
phù hợp với quy định, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng và thông báo
cho bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao để thực hiện.
+ Trường hợp yêu cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng
không có đủ căn cứ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số
79/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ, sau khi nhận được ý kiến
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành thông báo từ chối
và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Thẻ hành nghề xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; trường
hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
4. Trình tự, thủ tục công nhận các tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt
khác (GAP khác) cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận các tiêu chuẩn Thực
hành nông nghiệp tốt khác (GAP khác) cho áp dụng để được hưởng chính sách hỗ trợ
trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính tổ chức thẩm định, đánh giá (thành lập Hội đồng thẩm định) và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Quyết định công nhận các tiêu
chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt khác (GAP khác) cho áp dụng để được hưởng chính
sách hỗ trợ trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; trường hợp không công nhận
thì phải có văn bản trả lời ngay và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
5. Trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống cây trồng và hạt lai của
giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu
hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu phục vụ
nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục
đích thương mại
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu giống cây
trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu
hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng
cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi
quốc tế không vì mục đích thương mại đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp phép xuất khẩu giống
cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu
hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng
cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi
quốc tế không vì mục đích thương mại; trường hợp không cấp phép thì phải có văn
bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân
bón
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ
chức khảo nghiệm phân bón đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Quyết định công nhận
tổ chức khảo nghiệm phân bón; trường hợp quyết định không cấp thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
7. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất phân bón đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn
kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất phân bón; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
8. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân
bón
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất phân bón đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn; thay đổi về địa điểm sản xuất phân
bón; thay đổi về loại phân bón, dạng phân bón, công suất sản xuất trong Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón; trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng; thay đổi nội dung thông tin
tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất phân bón; trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu phân
bón đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu phân bón; trường hợp không cấp thì phải
có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
10. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp
quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo
nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến
đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công
nhận lưu hành giống cây trồng)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống cây
trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục
vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả
giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký
cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận
lưu hành hoặc tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo,
triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập
khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống
cây trồng); trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ
lý do cho tổ chức, cá nhân.
11. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Quyết định công
nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Thẩm định hồ sơ:
(i) Trường hợp cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
Trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Quyết định công nhận tổ chức
khảo nghiệm; trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, sau khi có ý kiến của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo ngay bằng văn bản có
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 3
tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm nộp lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
94/2019/NĐ-CP.
(ii) Trường hợp cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống
cây trồng:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Quyết định
công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng, đăng tải Quyết định trên cổng
thông tin điện tử của Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cấp,
cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng. Trường hợp
không cấp lại, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Quyết định công nhận tổ chức
khảo nghiệm; trường hợp hồ sơ không cấp thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý
do cho tổ chức, cá nhân.
12. Trình tự, thủ tục sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc
quyền sử dụng giống cây trồng; trường hợp không sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ thì
phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; trường hợp không cấp thì
phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
14. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
15. Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình
thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng; trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
16. Trình tự, thủ tục ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị ghi nhận tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ghi nhận tổ chức dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; trường hợp không ghi nhận thì phải
có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
17. Trình tự, thủ tục ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị ghi nhận lại tổ chức dịch vụ
đại diện quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; trường hợp
không ghi nhận lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
18. Trình tự, thủ tục đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối
với giống cây trồng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ
giám định quyền đối với giống cây trồng đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định chấp nhận đề nghị đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối
với giống cây trồng; trường hợp không chấp nhận thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục II
LĨNH VỰC CHĂN
NUÔI VÀ THÚ Y
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
_________
1. Trình tự, thủ tục Quyết định trao đổi nguồn gen giống
vật nuôi quý, hiếm; chấp thuận về việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật
nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa
học, triển lãm, quảng cáo
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Quyết định
trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; chấp thuận về việc trao đổi quốc tế
nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục
vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của
hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01
ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết
định trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; chấp thuận về việc trao đổi
quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu
để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; trường hợp không trao đổi,
chấp thuận thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc xuất khẩu, trao đổi
quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm
xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận việc
xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh
mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng
cáo đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính, trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao giải quyết thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết
định chấp thuận việc xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống
vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,
triển lãm, quảng cáo; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm,
vắc xin) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin); trường
hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông
tin có liên quan đến tổ chức đăng ký) trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm,
vắc xin
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng;
thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký), trừ sản xuất thuốc thú y
dạng dược phẩm, vắc xin đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản
xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên
quan đến tổ chức đăng ký), trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin;
trường hợp quyết định không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý
do cho tổ chức, cá nhân.
5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập
khẩu thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức,
cá nhân đặt kho bảo quản thuốc thú y) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Khi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y để sản xuất, kinh
doanh, cơ sở sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất
thuốc (GMP) hoặc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y còn hiệu
lực không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú
y đối với các dạng thuốc thú y đang được phép sản xuất;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra điều kiện của cơ sở nhập khẩu thuốc thú y và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; trường hợp không cấp thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
nhập khẩu thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi
thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ đăng đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai
sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký) đến Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt kho bảo quản thuốc thú y) bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc
thú y; trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
7. Trình tự, thủ tục công bố, công bố lại, thay đổi thông
tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố, công
bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung đến Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính bằng hình thức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
thì phải thông báo trên cổng thông tin điện tử;
c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc đối với công bố thông
tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung; 07 ngày làm việc đối với công bố lại
thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung; 07 ngày làm việc đối với thay đổi
thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố,
công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung; trường hợp
không công bố, công bố lại, thay đổi thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý
do cho tổ chức, cá nhân.
8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn
nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt
trụ sở chính) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được
công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
9. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc
thú y nhập khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà
nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu về Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức,
cá nhân đặt trụ sở chính) thông qua Cổng thông tin Một cửa quốc gia;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc, xác nhận Kiểm
tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đối với hồ sơ hợp lệ hoặc yêu
cầu bổ sung đối với hồ sơ không đầy đủ;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết
quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định, Cơ quan chuyên môn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô
hàng tới người nhập khẩu để làm thủ tục thông quan cho lô hàng theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
* Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không phù hợp, cơ quan kiểm
tra xử lý như sau:
+ Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn, Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định, yêu cầu
người nhập khẩu khắc phục về nhãn hàng hóa trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc. Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thông báo lô
hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng khắc
phục;
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận được chỉ định không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc kết quả
chứng nhận không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết
quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất
lượng theo quy định, gửi tới cơ quan hải quan và người nhập khẩu. Đồng thời báo
cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
* Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, Cơ quan chuyên môn được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính xác nhận
các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong phiếu tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu người nhập
khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với dược phẩm
thú y và 60 ngày làm việc đối với vắc xin, kháng thể thú y, nếu quá thời hạn mà
vẫn chưa bổ sung đủ hồ sơ thì người nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm
tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được
thực hiện sau khi người nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trường hợp người nhập
khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, Cơ quan chuyên môn được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu theo quy định. Trong thông báo nêu rõ “Lô hàng không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới người nhập khẩu và cơ quan hải quan. Đồng thời chủ
trì, phối hợp cơ quan kiểm tra có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đột xuất về chất
lượng hàng hóa tại cơ sở của người nhập khẩu.
* Đối với thuốc thú y áp dụng miễn kiểm tra chất lượng:
+ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký miễn kiểm tra nhà nước về chất
lượng thuốc thú y nhập khẩu về Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ
sở chính) thông qua Cổng thông tin Một cửa quốc gia;
+ Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc, trả lời ngay tính đầy đủ của hồ
sơ;
+ Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm
tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận miễn kiểm tra nhà nước
về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đối với hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo bằng
văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ không hợp lệ.
10. Trình tự, thủ tục đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký kiểm
tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ
chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính) bằng hình thức truy cập vào cổng thông tin
Một cửa quốc gia;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trên Cổng thông tin Một
cửa quốc gia;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định xác nhận đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia; trường hợp không xác
nhận thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
11. Trình tự, thủ tục miễn giảm kiểm tra chất lượng thức
ăn chăn nuôi nhập khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn giảm kiểm
tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức,
cá nhân đăng ký trụ sở chính) bằng hình thức truy cập vào Cổng thông tin Một cửa
quốc gia;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trên cổng thông tin Một
cửa quốc gia;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định miễn giảm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập
khẩu trên cổng thông tin Một cửa quốc gia; trường hợp không miễn giảm thì phải
có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
12. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng
dược phẩm và vắc-xin)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản
xuất thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức,
cá nhân đặt cơ sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng
dược phẩm và vắc-xin); trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
d) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất thuốc
thú y đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (trừ sản xuất
thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin):
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cùng trên
dây chuyền sản xuất thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thuốc thú y (trừ dược phẩm và vắc-xin) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức,
cá nhân đặt cơ sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cùng trên dây
chuyền sản xuất thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thuốc thú y (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin), trường hợp
không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
13. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng
dược phẩm và vắc-xin)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ
dược phẩm và vắc-xin) (đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng
hoặc có thay đổi về thông tin) đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ
sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm
và vắc-xin); trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ
lý do cho tổ chức, cá nhân.
14. Trình tự, thủ tục sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ sản xuất thuốc thú y dạng
dược phẩm và vắc-xin)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất (trừ
sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin) (trường hợp có thay đổi về địa
điểm, quy mô, chủng loại, loại hình nghiên cứu, sản xuất) đến Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất
(trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm và vắc-xin); trường hợp không sửa đổi
thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đến Cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính (nơi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định)
và tổ chức đánh giá thực tế (có thể thành lập Đoàn đánh giá thực tế) và trình
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; trường hợp
không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
16. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đến Cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính (nơi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử
lý chất thải chăn nuôi; trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục III
LĨNH VỰC THỦY
SẢN VÀ KIỂM NGƯ
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
____________
1. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống thủy sản
không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để
nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập
khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh
doanh tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm đến
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân;
trường hợp không cấp phép nhập khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý
do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên cứu khoa học, trưng bày
tại hội chợ, triển lãm
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập
khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để nghiên
cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình
thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân; trường hợp
không cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu cá
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
nhập khẩu tàu cá đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình, thức trực tiếp hoặc môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp phép nhập khẩu tàu cá để khai thác thủy sản, cấp
phép thuê tàu trần; trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản thông báo và
nêu rõ lý do cho tả chức, cá nhân.
4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản do trung ương quản lý)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản do trung ương quản lý) đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức kiểm tra thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm
tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
do trung ương quản lý) kèm dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá; trường
hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
5. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước
về thủy sản do trung ương quản lý)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản do trung ương quản lý) đến Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm
tàu cá (trừ cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
do trung ương quản lý); trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm giống
thuỷ sản
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt đề
cương khảo nghiệm giống thuỷ sản đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, tổ chức
kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp hồ sơ và điều kiện cơ sở khảo
nghiệm đạt yêu cầu, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt đề cương khảo nghiệm, đồng thời cấp phép nhập khẩu giống thủy sản cho tổ
chức, cá nhân để phục vụ khảo nghiệm (nếu là sản phẩm nhập khẩu); trường hợp
không đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả khảo nghiệm, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả
khảo nghiệm giống thủy sản. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do.
7. Trình tự, thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm thức
ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt đề
cương khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, tổ chức kiểm
tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp hồ sơ và điều kiện cơ sở khảo nghiệm
đạt yêu cầu, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề
cương khảo nghiệm, đồng thời cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử
lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân để phục vụ khảo nghiệm
(nếu là sản phẩm nhập khẩu); trường hợp không đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn
bản, nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả khảo nghiệm, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả
khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Trường
hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
8. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép nuôi
trồng thủy sản trên biển đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại,
gia hạn giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
- Trường hợp cấp mới: Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan quân
đội, công an cấp tỉnh, cơ quan quản lý ngoại vụ, cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh
về biển và hải đảo, đơn vị có liên quan (nếu cần) hoặc tổ chức kiểm tra thực tế
(có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định;
- Trường hợp cấp lại, gia hạn: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp, cấp
lại, gia hạn giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển; trường hợp không cấp, cấp
lại, gia hạn thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.
9. Trình tự, thủ tục cấp văn bản chấp thuận khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (để mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu, hợp tác quốc tế)
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản
chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định
đối với trường hợp nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống
ban đầu, hợp tác quốc tế không phải do cơ quan nhà nước phê duyệt); lấy ý kiến
Ban quản lý khu bảo tồn biển đối với trường hợp khai thác loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm trong khu bảo tồn biển và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp văn
bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp không cấp
thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục IV
LĨNH VỰC LÂM
NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
__________
1. Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với tổ chức
a) Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng: trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cho
thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm
cho thuê rừng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt;
b) Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ
trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án và giá khởi điểm cho thuê rừng
(giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá
cho thuê rừng); trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá cho thuê rừng: Trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
giá khởi điểm cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản theo
phương án đã được phê duyệt để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng;
d) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp
đồng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dịch vụ
đấu giá tài sản có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng
theo quy định của pháp luật về đấu giá và pháp luật có liên quan;
đ) Phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng;
e) Nộp tiền thuê rừng sau khi có quyết định công nhận kết
quả trúng đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức trúng đấu giá
cho thuê rừng có trách nhiệm hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc nhà
nước và chuyển chứng từ đã hoàn thành nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã;
g) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ đã hoàn
thành nộp tiền, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho thuê rừng thống nhất đồng thời với
cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
giống cây trồng lâm nghiệp
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp;
trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
giống cây trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng đến Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng
lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng; trường hợp không cấp lại thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
LĨNH VỰC THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
___________
Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án bảo vệ đập,
hồ chứa nước đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt
phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn
bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
(Kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
___________
1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp;
trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính tổ chức kiểm tra hồ sơ (có thể tiến hành kiểm
tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ
căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS) và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận lưu hành
tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; trường hợp quyết định không cấp thì phải có văn bản thông báo và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ sung, sửa
đổi, cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp;
trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ
sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính tổ chức kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự
do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; trường hợp quyết định không bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
lưu hành tự do (CFS) thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
Phụ lục VII
LĨNH VỰC TÀI
NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
___________
Trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nội
dung về phương án chuyển nước đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản.
- Trong thời hạn 39 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận
nội dung về phương án chuyển nước; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn
bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Phụ lục VIII
LĨNH VỰC BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
___________
1. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc
đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc
đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến Cơ quan
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của
hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01
ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
giải quyết thủ tục hành chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thành lập Hội đồng thẩm định và tiến hành thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả
thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
giải quyết thủ tục hành chính: (1) thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả hồ sơ
đề xuất; (2) gửi văn bản đề nghị đưa loài vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài được
ưu tiên bảo vệ kèm theo hồ sơ và kết quả thẩm định của Hội đồng tới Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét quyết định việc đưa loài vào hoặc đưa ra
khỏi Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
tiếp cận nguồn gen đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 36 ngày làm việc đối với hồ sơ nghiên cứu
không vì mục đích thương mại; 75 ngày làm việc đối với hồ sơ nghiên cứu vì mục
đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông
báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Gia hạn Giấy
phép tiếp cận nguồn gen đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn
Giấy phép tiếp cận nguồn gen; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký tiếp cận nguồn gen
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký tiếp
cận nguồn gen đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký văn bản xác nhận
đăng ký tiếp cận nguồn gen; trường hợp từ chối phải có văn bản thông báo và nêu
rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
5. Trình tự, thủ tục cho phép đưa nguồn gen ra nước ngoài
phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép đưa
nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại
đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép
đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích
thương mại; trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân.
6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định)
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy
phép khai thác loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
trường hợp từ chối thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân.
Phụ lục IX
LĨNH VỰC KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN
(Kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
___________
1. Trình tự, thủ tục xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá
nhân nước ngoài
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xin phép trao
đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức
quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định)
hoặc tổ chức kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhất trí
việc xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp không nhất
trí thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch tác động
vào thời tiết
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định kế
hoạch tác động vào thời tiết đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc
môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định)
hoặc tổ chức kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt
kế hoạch tác động vào thời tiết; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét