|
CHÍNH PHỦ Số: 151/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
_______________
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết
số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên
tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
2. Bảo đảm phân
quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung
ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu
Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ
động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
4. Bảo đảm phân
định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy
ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp
với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.
Chương
II
PHÂN ĐỊNH, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
Mục 1
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
c) Ban hành Thông
báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
e) Quyết định giá
đất cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai;
g) Quyết định giá
bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai;
i) Xác định lại
diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141
Luật Đất đai;
k) Ghi
giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều
155 Luật Đất đai;
m) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá
nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết
định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123
Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
n) Phê
duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án
chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao
thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
b) Ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
d) Ban hành quyết
định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89
Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất
đai;
e) Quyết định giá
đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất
đai;
3. Thẩm quyền của
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện được thuê tổ chức tư vấn xác
định giá đất để xác
định giá đất cụ thể quy
định tại khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện.
4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện, cụ thể như
sau:
b) Xác định mức
bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
d) Ban hành quyết
định cưỡng
chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định thành lập
Ban thực hiện cưỡng chế, quyết định về thành viên của Ban thực hiện cưỡng chế
quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 6, các điểm a và b khoản 7 Điều 108
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Mục 2
Điều 7. Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân
quyền, phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của
Chính phủ thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai do Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
4. Thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
d) Thuộc trường
hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.
Điều 8. Thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
đ) Chấp thuận
bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Thẩm định, phê
duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
c) Chấp thuận
hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
e) Thành lập Hội
đồng thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 68 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
g) Quyết định
giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Phê duyệt dự
án đầu tư lấn biển quy định tại điểm c khoản 5 Điều 72 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) Quyết
định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
l) Quyết định bổ
sung, điều chỉnh đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn
biển quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
m) Phê
duyệt quyết toán chi phí lấn biển quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
n) Quyết
định giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao
quy định tại Điều 95 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
o) Quyết
định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng quy định tại Điều
96 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
p) Chấp
thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
1. Thẩm quyền Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy định tại khoản 2
Điều 108 Luật Đất đai, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện.
2. Thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83
Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,
tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả
năng tiếp tục sử dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Luật Đất đai và các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
Mục 3
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3. Trình phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Trách
nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất
đai như sau:
2. Thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 14. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Cho ý kiến về
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất
đai;
d) Tổ chức thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật Đất đai;
e) Báo cáo kết
quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm quy
định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai;
h) Quản lý đất đã
thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai;
k) Tổ
chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 và khoản 1
Điều 110 Luật Đất đai;
m) Giao
trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai;
n) Thực
hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai;
o) Nhận
bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai để
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
p) Quản
lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, diện tích đất quy định tại
điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai và thực hiện các công việc khác quy định
tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
q) Quản
lý đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi,
đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc
thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2
và khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai;
r) Thực
hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai.
b) Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời
mồ mả khi thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
c) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
d) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
h) Nhận bàn giao
đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) Tổ
chức thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
l) Tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
m) Báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai
quy định tại điểm c khoản 6 Điều 101 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 15. Trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
c) Tổ chức cưỡng
chế thi hành quyết định trưng dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Đất
đai;
a) Tham gia Hội
đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Tham gia Ban
Chỉ đạo theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 16. Trách
nhiệm của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất
Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập
nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các
trường hợp sau:
a) Thuộc thẩm
quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
Điều 17. Trách
nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
b) Tổ chức lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị
định này;
đ) Tổ chức kiểm
tra chuyên ngành đất đai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 234 Luật Đất đai;
g) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc
thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật,
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố
cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật
về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền; phát hiện và đề
xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công
vụ quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 241 Luật Đất đai.
a) Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP;
b) Ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận;
c) Thực hiện các
công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực
hiện dự án đầu tư trên địa bàn trước thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã
đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Chủ trì, phối
hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp
trình Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
Mục 4
QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều
18. Quy định liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, hồ sơ địa chính
2. Hồ sơ địa
chính tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp
xã.
Điều 19. Quy
hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Căn cứ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:
b) Các quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;
d) Điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Hiện trạng sử
dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai;
g) Định mức sử
dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Nội dung lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
b) Phân tích,
đánh giá các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã;
d) Xác định quan
điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Dự báo xu thế
chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
e) Xác định các
chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP theo nhu cầu sử dụng
đất cấp xã;
h) Giải pháp,
nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
a) Hệ thống bản đồ gồm:
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Việc
xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;
5. Trường hợp
không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này hoặc mới chỉ hoàn thành một phần quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn thì khi lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải cập nhật định hướng
đã được xác định trong quy hoạch chung xã theo thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 20. Kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
1. Căn cứ lập kế
hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:
b) Hiện trạng sử
dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
d) Khả năng đầu
tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Tiêu chí xác
định công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:
a) Bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
b) Đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư;
c) Hiệu quả kinh
tế, xã hội, môi trường;
d) Tính khả thi
của việc thực hiện.
3. Tập hợp nhu
cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã
4. Nội dung kế
hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:
e) Xác định các
giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
5. Lập bản đồ kế
hoạch sử dụng đất cấp xã
8. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp xã, căn cứ tình hình thực tế của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Việc điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã được thực hiện như việc lập kế hoạch sử dụng
đất cấp xã quy định tại Điều này.
10. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp
xã là 05 năm.
Chương
III
Điều
21. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này
được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện
theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
3. Ban hành kèm
theo Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai đã được sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân
định tại Chương II của Nghị định này.
4. Các quy định
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Khoản 1 và
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 5 và
khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30,
31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60;
các Mẫu số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
Điều 22. Điều
khoản chuyển tiếp
2. Các đơn vị
hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến
đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy định
chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng
chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai và Nghị
định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
1. Cơ quan, người
có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm sau đây:
b) Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả
giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã
nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước
khi phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền;
c) Tiếp nhận và thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã
được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -
Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Hòa Bình |
Phụ lục I
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
_______________
Phần I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia/điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thành lập Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
2.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến các thành viên của Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;
3.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn
bản đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
4.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng
đất quốc gia;
5.
Hội đồng thẩm định ban hành thông báo kết quả thẩm định;
6.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia trước khi trình Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
7.
Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b)
Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
c)
Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất quốc gia;
d)
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan về kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
II.
Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh/điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để thẩm định;
2.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các
thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý kiến;
3.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các
thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi
ý kiến bằng văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường ;
4.
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh;
5.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
6.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng
thẩm định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
7.
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:
a)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b)
Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c)
Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
d)
Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e)
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh.
III.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành
phố trực thuộc trung ương
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương
trình Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;
2.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập
Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để
lấy ý kiến;
3.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành
viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung
ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
4.
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung
ương;
5.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm
định kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố
trực thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực
thuộc trung ương thông qua.
6.
Hồ sơ trình thông qua kế hoạch sử dụng đất, bao gồm:
a)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
b)
Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
c)
Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
d)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
đ)
Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua kế hoạch sử dụng đất của
thành phố trực thuộc trung ương.
IV.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã/điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng
đất cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã trình cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh để thẩm định.
2.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng
đất đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.
3.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các cơ quan có
liên quan gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh.
4.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi thông báo kết quả thẩm
định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
6.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
7.
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:
a)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b)
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
c)
Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
d)
Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
e)
Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất
cấp xã.
V.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1.
Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thẩm định.
2.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp
xã đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến.
3.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh.
4.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý
kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo
kết quả thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp xã
để hoàn thiện hồ sơ.
5.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
6.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
7.
Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:
a)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b)
Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
c)
Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
d) Dự thảo Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Phần II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1.
Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan
thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận
của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
3.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
4.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường
hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu
hồi đất.
II. Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử
dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp
tục sử dụng quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1.
Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã:
a)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với
trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải
thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b)
Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận
thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về
dân sự;
c)
Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất
được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d)
Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp
chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ)
Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu
hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e)
Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất
giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở,
sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các
trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn
khả năng tiếp tục sử dụng.
2.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu
có).
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường
hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu
hồi đất.
III. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
1.
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường
hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa
bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng
mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế
là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp.
2.
Trong thời hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định
thu hồi đất.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1.
Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
Đơn
vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện
thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2.
Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu
vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc
thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3.
Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và
danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường
hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung
ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc
truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
4.
Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
a)
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên
quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản
gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi;
b)
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định,
thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ
việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư,
chuyển đổi nghề;
c)
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
-
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
-
Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi
có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết
định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế
theo quy định.
5.
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6.
Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày.
7.
Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay
sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân
trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn
bản.
Việc
tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến
không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để
trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
8.
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a)
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b)
Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
-
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ
thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
-
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
-
Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội
dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9.
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10.
Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11.
Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư
(nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí
nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12.
Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc
bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được phê duyệt.
13.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng
ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
phê duyệt thì thực hiện như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10
ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b)
Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
15.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn
giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản;
b)
Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc
cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
16.
Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất,
Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Phần III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT;
CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT;
GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO
THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ
RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT;
ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a)
Người đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/thuê đất và thuê
rừng làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng
tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có);
-
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có);
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê
đất và cho thuê rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục
này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất,
tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết
định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê
rừng;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
g)
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu
số 24 ban hành kèm theo Nghị định này;
i)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất thuộc trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a)
Người đề nghị giao đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng làm
đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và
thực địa dự kiến giao;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25
ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Nghị định này.
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu
số 24 ban hành kèm theo Nghị định này;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp.
3.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a)
Người đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
01 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng
tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có);
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ
gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban
hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội
dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
đ)
Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
g)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
h)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
i)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các
cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định
thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục
quy định nêu trên.
5.
Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính gồm:
5.1.
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
a)
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp
(đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
c)
Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này
(đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa);
d)
Một trong các loại giấy tờ sau đây:
-
Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;
-
Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (nếu có);
-
Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
124 Luật Đất đai;
-
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
-
Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy
định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
-
Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất;
-
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ.
5.2.
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng,
gồm:
a)
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
c)
Một trong các loại giấy tờ sau:
-
Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (nếu có);
-
Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường
hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan
tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của
pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
-
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực hoặc
công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công
chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu);
-
Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
-
Bản sao văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất.
5.3.
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản
lý, sử dụng, gồm:
a)
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;
c)
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để
giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
d)
Một trong các loại giấy tờ sau:
-
Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (nếu có);
-
Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo
quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
-
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn
đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;
-
Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
-
Bản sao văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất.
6.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số
tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục
đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất
tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a)
Người đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có);
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ
quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị
định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng
đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp chuyển thông tin địa chính
thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải
nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho
người sử dụng đất;
e)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
g)
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
i)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng
đất như sau:
a)
Người đề nghị chuyển hình thức giao đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có
thẩm quyền đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ
quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị
định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3.
Trường hợp thực hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a)
Người đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ
quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc
trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị
định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07
ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất và gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
đ)
Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
g)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
h)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
i)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
không quá 15 ngày.
Các
cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện
thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
5.
Thành phần hồ sơ:
a)
Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
b)
Một trong các giấy tờ sau đây:
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
-
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
-
Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
1.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a)
Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có);
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình
theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong
việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
g)
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình
cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định
tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định này;
i)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng
đất như sau:
a)
Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; trích lục bản đồ
địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25
ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3.
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a)
Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; trích
lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo
Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và
gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất
cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ
quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ)
Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
h)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
i)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không quá 05 ngày.
Các
cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được quy
định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài
thủ tục quy định nêu trên.
5.
Thành phần hồ sơ: Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
IV.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn
giao đất trên thực địa
1.
Trình tự thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp:
a)
Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2.
Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong
bảng giá đất:
a)
Người đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy
định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho
người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất;
e)
Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật
về quản lý thuế;
g)
Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ
sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
i)
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3.
Trình tự thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
e) Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp;
Các
cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được quy
định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài
thủ tục quy định nêu trên.
Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
V. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở
hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân
khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ
vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành
do không có người tham gia);
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
2. Thời gian thực hiện: Không quá 35 ngày.
3.
Thành phần hồ sơ: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
VI. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có);
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển;
g)
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình
cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định
tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định này;
i)
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính;
2.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
a)
Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển làm đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
b)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
-
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
-
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này;
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành
kèm theo Nghị định này;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính;
e)
Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có
thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện
tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
3.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng đất phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
a)
Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển làm đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
-
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung
hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
-
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có);
d)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất
cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ
quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể;
e)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
g)
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển;
h)
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
i)
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
k) Văn phòng đăng ký đất đai
có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
l)
Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có
thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện
tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển
hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
4.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển không quá 15 ngày.
Các
cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển không được quy định thêm
thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy
định nêu trên.
5.
Thành phần hồ sơ, gồm:
a)
Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Phần IV
I.
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo thực hiện như sau:
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó
xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội
dung liên quan.
2.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng
bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi
văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng
quản lý đất đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a)
Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b)
Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c)
Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc phê duyệt dự án.
3.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất gồm:
a)
Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b)
Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c)
Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d)
Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
5.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất để
xây dựng bảng giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công
lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
6.
Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng
giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để thẩm định dự thảo
bảng giá đất.
7.
Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết định thành
lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
8.
Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a)
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
b)
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với
khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số
thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất
đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c)
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại
cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d)
Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ
so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
đ)
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất.
9.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a)
Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b)
Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong thời
gian 30 ngày;
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
-
Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d)
Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ)
Chỉ đạo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
10.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ
sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a)
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b)
Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.;
11.
Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản
thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
12.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a)
Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b)
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
-
Dự thảo bảng giá đất;
-
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
-
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
-
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất.
14.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
15.
Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả ban hành bảng giá đất về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
16.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một hoặc nhiều bước theo trình tự quy
định mục II Phần 4 Phụ lục này.
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài
các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ
tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị
trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong
quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần
thiết, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn
xác định giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
II.
Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
257 Luật Đất đai
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất
hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất.
2. Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất
như sau:
a)
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá đất
theo khu vực, vị trí; việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở
vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b)
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực điều
chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất,
số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c)
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại
cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
đối với việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d)
Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ
so sánh đối với việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
đ)
Xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh điều
chỉnh bảng giá đất.
3.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a)
Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b)
Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ lấy ý
kiến đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c)
Tiếp thu, hoàn thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo
cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng
thẩm định bảng giá đất.
5.
Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản
thẩm định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
6.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa
và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b)
Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c)
Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
d)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều
chỉnh;
đ)
Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh;
e)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
7.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
III. Trình tự định giá đất cụ thể
1.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất
cụ thể.
2.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất
hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất.
4.
Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
5.
Tổ chức thực hiện định giá đất:
a)
Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra,
thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b)
Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai.
6.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a)
Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên cổng thông tin
điện tử;
b)
Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá
đất;
c)
Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
-
Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
-
Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo
Chứng thư định giá đất;
-
Hồ sơ định giá đất cụ thể.
7.
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản
thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
8.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình,
chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
9.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a)
Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b)
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c)
Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ)
Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160
Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cung cấp phương án giá
đất đã được tiếp thu hoàn thiện theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đưa vào phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai và công khai trên cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định
giá đất cụ thể tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất
là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
12. Trong thời gian không
quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định
giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá
đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Phần V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a)
Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã
(sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a)
Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này;
b)
Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
c)
Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d)
Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
đ)
Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định
tại các điểm a, b và c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường
hợp quy định tại điểm e Mục 2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định
tại điểm d Mục 2 này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e)
Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3.
Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người
yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây
gọi là cá nhân), cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1
Phần I này;
b)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a
hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
4.
Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như
sau:
Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a
hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1
Phần I này;
c)
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
nơi nộp hồ sơ theo bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc
điểm b Mục 4 này.
5.
Việc nộp hồ sơ quy định tại Mục 3 và Mục 4 Phần I này thì người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6.
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a)
Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phần II dưới đây;
b)
Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải
quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ
tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn
SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c)
Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì
khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp
bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là
giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy
phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
7.
Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy
chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện
thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan, việc giải quyết liên thông giữa
các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa đảm bảo không quá tổng thời gian theo quy định
của pháp luật và các nguyên tắc quy định tại Nghị định này và Nghị định số
101/2024/NĐ-CP; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp
hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không phụ thuộc vào địa bàn cấp
xã nơi có đất.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
1.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 03 ngày làm việc.
2.
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như
sau:
a)
Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08
ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm
việc;
b)
Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm
việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c)
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d)
Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ)
Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không
quá 04 ngày làm việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là
không quá 10 ngày làm việc;
e)
Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày
làm việc;
g)
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm
việc;
h)
Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng
nhận là không quá 08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng
nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì
không quá 05 ngày làm việc;
i)
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các
thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử
dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08
ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về
tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là không
quá 08 ngày làm việc;
l)
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử
lý tài sản thế chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi về
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 10
ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi nợ tiền
sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc
nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì
có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký biến
động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai là
không quá 07 ngày làm việc.
3.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a)
Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không
quá 05 ngày làm việc;
b)
Trường hợp quy định tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không quá 10 ngày làm
việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại
Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5.
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm
việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động
sản là không quá 08 ngày làm việc.
7.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường
hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Phần XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” mà người sử dụng đất không có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8.
Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9.
Trường hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc;
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng
ký, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại Mục 1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với
từng trường hợp đăng ký biến động tại Phần II này.
10.
Thời gian quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần II này được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định,
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng,
thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng
thêm 10 ngày làm việc.
11.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này chịu trách
nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không
chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan
khác.
12.
Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá tổng thời gian
thực hiện từng thủ tục đó.
Trường
hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc
nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thời gian
giải quyết thủ tục hành chính nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải quyết
đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Phần
II này.
B.
HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
1.
Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Nghị định này.
b)
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148,
khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu
có).
Trường
hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện
tích tăng thêm;
c)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định pháp luật về đất đai;
d)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ)
Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh
lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);
e)
Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với
trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g)
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc
xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường
hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h)
Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang
sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l)
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp
phạt của người sử dụng đất;
m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa
vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất
đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện
thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên
chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép
xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo
quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2.
Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi
chung là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp
gồm:
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Nghị định này;
b)
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148,
khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có);
c)
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d)
Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ)
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm
theo Nghị định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
e)
Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm
công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân
đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an
nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý,
sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g)
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
h)
Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ
liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền
với đất (nếu có).
3.
Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần
IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4.
Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và
Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp
pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
II.1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp
quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” như sau:
1.
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Nghị định này.
2.
Giấy chứng nhận đã cấp.
3.
Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4.
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người
đại diện.
II.2.
Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
1.
Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc
văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
Trường
hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường
hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở
hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản
của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
Trường
hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được
thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn
bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.
Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
3.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
4.
Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho
thuê lại quyền sử dụng đất.
5.
Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a)
Đối với cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về
cá nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc
đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b)
Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì
nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc
thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
6.
Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc
thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân
sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này
để đăng ký biến động đất đai.
7.
Trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập
doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì nộp giấy tờ như sau:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b)
Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
8.
Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển
cho Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
thì nộp giấy tờ như sau:
a)
Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ
đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các
Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công
trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được
miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b)
Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản
chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
10.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp
giấy tờ như sau:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau
khi thay đổi;
b)
Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về
việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác
định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
11.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn
bản thỏa thuận về việc thay đổi đó.
Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của
hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và
chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông
tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không
thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình
trạng hôn nhân.
12.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai thì nộp một trong các văn bản sau:
a)
Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ
quan có thẩm quyền công nhận;
b)
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c)
Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành;
d)
Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai.
13.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử
lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng
ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a)
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán
tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận
chuyển nhượng;
c)
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d)
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác
có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo
đảm theo quy định của pháp luật;
đ)
Một trong các văn bản quy định tại các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để
thay thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của bên thế chấp.
14.
Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm
quyền.
15.
Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy
tờ như sau:
a)
Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
b)
Trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì
ngoài văn bản quy định tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật.
16.
Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a)
Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
18.
Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Trường
hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực
hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì
nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người
sử dụng đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện
thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất.
20.
Các trường hợp đăng ký biến động đất đai quy định tại Phần II.2 này mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này.
21.
Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần
II.2 này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các
cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22.
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp
phạt của người sử dụng đất.
C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1.
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Mục
1 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, hồ
sơ bao gồm:
a)
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị
định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ
địa chính thực hiện;
c)
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối
chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
d)
Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp
thửa đất (nếu có).
2.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người
nộp hồ sơ.
Trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ
sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai để xác định điều kiện tách
thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới,
diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng
đất nộp và thực hiện như sau:
a)
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ
lý do;
b)
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận
đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước
các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử
dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
4.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường
hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
Phần VI, Phần XII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
II.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại Mục 1 Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Bộ phận Một cửa.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a)
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh
trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động
đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính;
đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người
sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b)
Thực hiện các công việc sau:
b1)
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc
xác nhận tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện
căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ
quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
b2)
Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ
vào trường hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i)
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật
Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38
Điều 3 Luật Đất đai.
(ii)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn
định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất
ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các
giấy tờ sau đây:
+
Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+
Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất,
biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công
trình gắn liền với đất;
+
Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định
về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với
đất;
+
Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất
phải xác định;
+
Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh
lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 140 Luật Đất đai;
+
Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán
đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+
Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập
từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
+
Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+
Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan
có thẩm quyền cấp;
(iii)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii)
hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời
điểm xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội
dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ
hoặc thông tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất
thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có
ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v)
Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm
d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều
25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc
khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật
Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140
Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
Trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng
đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc
một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
c)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin
phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây
dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác
định việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
đ)
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
e)
Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này và
chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho
người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
g)
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này
đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
III.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Đối
với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp
được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật
Đất đai thì không thực hiện theo quy định tại “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20
ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức
quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định
tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này
đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c)
Đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc điểm b mục 3 này thì chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thực hiện theo quy định tại mục 5
Phần III này.
4.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai:
a)
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh
trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động
đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính;
đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b)
Thực hiện các công việc sau:
b1) Xác nhận hiện trạng sử
dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc
xác nhận tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện
căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ
quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
b2)
Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại nội dung (bl) điểm b Mục 4 này, căn
cứ vào trường hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i)
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật
Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38
Điều 3 Luật Đất đai.
(ii)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn
định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất
ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các
giấy tờ sau đây:
+
Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+
Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất,
biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công
trình gắn liền với đất;
+
Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định
về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với
đất;
+
Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất
phải xác định;
+
Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh
lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 140 Luật Đất đai;
+
Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán
đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+
Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập
từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
+
Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+
Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan
có thẩm quyền cấp;
(iii)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii)
hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời
điểm xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt
đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê
khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137
Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ
hoặc thông tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất
thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có
ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v)
Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm
d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều
25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc
khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật
Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140
Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi)
Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp
quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng
đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp
xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP;
(vii)
Khi xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục
4 này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận;
đ)
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
e)
Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này và
chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g)
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định
này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực
hiện:
a)
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
a) Người được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Nghị
định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban
hành kèm theo Nghị định này.
Trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một
cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ
thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Trường
hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất
đai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất
đai;
b)
Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Nghị định này đến Văn phòng đăng ký đất đai.
V.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu
1.
Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3
Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
2.
Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Sau
khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
a)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
b)
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Sau
khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a)
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b)
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
a)
Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:
Trường
hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể
hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e
khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Trường
hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không
thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện
các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
c)
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần V này.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình
tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường
hợp quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thực hiện như sau:
1.
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Phần II. 1
của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
Trường
hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất không theo thỏa thuận; kê biên bản đấu giá quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì
việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện.
2.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b)
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã.
3.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
Trường
hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa
sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy
đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện
sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Người
sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo
đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm
nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần
diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật;
Đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của
cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.
Trường hợp quy định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
a)
Thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã
cấp của chủ đầu tư dự án.
7.
Trường hợp quy định tại Mục 4 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện các công việc như sau:
a)
Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư
dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b)
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
8.
Các trường hợp quy định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
9.
Trường hợp quy định tại Mục 7 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
Khi
doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý
theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc
quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
a)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và
d Mục 3 Phần VI này, trừ trường hợp quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường
hợp có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149
Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc
khu vực phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện
tồn tại công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây
dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
b)
Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá
nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
13.
Các trường hợp quy định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này; trường hợp nhận tài sản
gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định
tại Mục 5 Phần VI này.
14.
Trường hợp quy định tại Mục 16 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người
chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trả.
Sau
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại Mục 3 Phần VI này.
Trường
hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng
dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
theo quy định;
b)
Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất để tổ chức thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm d
Mục 1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ” đối với phần diện tích đất tăng thêm
và chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện công việc tại điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
15.
Trường hợp quy định tại Mục 17 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
16.
Trường hợp quy định tại Mục 18 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
17.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các
công việc sau đây:
a)
Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu;
18.
Đăng ký biến động theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một
phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
20.
Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3
Điều 121 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy
định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
21.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu
đăng ký biến động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng
đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại
điểm d Mục 3 Phần VI này.
VII.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
b)
Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà
thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và
trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này;
d)
Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử
dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
đ)
Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực
tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e)
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của
vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng,
nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g)
Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền
sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h)
Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản
đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối
với trường hợp quy định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo
Nghị định này phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình;
b)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính
thửa đất quy định tại điểm h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
3.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại
Mục 2 Phần VII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
-
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
4.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a)
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường
hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc
giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường hợp quy định tại
điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI
của “ Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường
hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận
thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng
ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế
chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy
chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng
ký đất đai để quản lý.
VIII. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do
bị mất
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ
phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
-
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ
sơ gồm:
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
2.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
b)
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng
nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân
theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c)
Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội
dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời
gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng
tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d)
Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần
VIII này; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a)
Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp
nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã
cấp;
b)
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp
theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của
Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
IX. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1.
Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a)
Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa
đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường
hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
c)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường
hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng
nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d)
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được
cấp.
2.
Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a)
Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa
đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với
người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất.
Trường
hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy
định tại điểm này;
b)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c)
Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Phần II,III và V của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phần V của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính.
-
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ
sơ gồm có:
b)
Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
đ)
Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e)
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g)
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn
phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án
được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
2.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc
quy định tại Mục 1 Phần X này.
Trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 1 Phần X này hoặc
các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này.
3.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a)
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần
X này.
Trường
hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ
đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ do người
nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục
1 Phần X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a,
b, e và g Mục 1 Phần X này;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c)
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d)
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với
người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ)
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối
với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
XI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1.
Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng
quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp
Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì
người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không
phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được
yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ
SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”:
a)
Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối
với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai;
b)
Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
a)
Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này và hợp đồng, văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền
không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy
định thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 18 ban hành kèm theo Nghị định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền;
Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c)
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển
quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường
hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng
dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
theo quy định.
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1.
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Hồ
sơ gồm có:
a)
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 đối với trường hợp
quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm
theo Nghị định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
Trường
hợp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp
chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c)
Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
d)
Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ)
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định
này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e)
Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án
mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được
Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
2.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính;
4.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất.
5.
Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản
cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án
trong hợp đồng thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d Mục 3 Phần VI “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT”.
XIII. Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình
đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
1.
Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a)
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích
đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu
cầu thì được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141
Luật Đất đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm
a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b)
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì
diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn
lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật
Đất đai.
b)
Giấy chứng nhận đã cấp.
a)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại
Mục 2 Phần XIII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
-
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a)
Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất,
tình trạng tranh chấp đất đai;
Sau
khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo
quy định tại Mục 1 Phần XIII này;
c)
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy
định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở thì chuyển hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XIII này kèm theo hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận trước đây đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực
hiện công việc quy định tại Mục 5 Phần XIII này.
5.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a)
Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
b)
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
c)
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
XIV.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1.
Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát
hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy
chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính
chính;
b)
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu
có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIV này đến Bộ phận Một
cửa.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
-
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
-
Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
c)
Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai
sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIV này đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
2.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm:
b)
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c)
Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với
thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất,
tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có
văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thực hiện:
b) Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót;
c)
Trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai
xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
4.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện:
a)
Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b)
Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XV.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
Việc
thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất
đai được thực hiện như sau:
1.
Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất
đai:
Trường
hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận
thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường
hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận
hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi
một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản
3
Điều 152 Luật Đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136
Luật Đất đai quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
a)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn
bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b)
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người
nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
136 Luật Đất đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại Mục 9 Phần XV này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4.
Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5
Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi và chuyển quyết định
đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp,
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
136 Luật Đất đai quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
5.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai.
6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
các Mục 1, 2 và
7.
Đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một
hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy
định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực
hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với
các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng
quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 7 này được thực hiện theo quy
định tại Mục 9 Phần XV này.
a)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý
đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai
quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy
chứng nhận đã cấp;
c)
Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo
quy định tại điểm d Mục 8 này;
9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a)
Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật
đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết
đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục 9 này;
c)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định
lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm
quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d)
Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ
quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác
định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
đ)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10.
Đối với trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận
thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy
chứng nhận có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp
Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XVI.
Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1.
Kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a)
Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng
ký biến động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b)
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả
đăng ký biến động đất đai;
c)
Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai
có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a)
Thông báo bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ
căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết
quả đăng ký biến động.
Trường
hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn
có hiệu lực;
b)
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả
đăng ký biến động;
c)
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường
hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất
đai vẫn có hiệu lực;
b)
Thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm c Mục 2 Phần XVI này.
XVII.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1.
Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản
điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung
của các giấy tờ theo quy định tại Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
b)
Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua
Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
d)
Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết
quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Phần I của “Phần
A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XVIII.
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1.
Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản
điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung
của các giấy tờ theo quy định tại Phần II của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương
tiện điện tử như sau:
a)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm
theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b)
Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch
vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định từ
Phần I đến Phần XIV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
Phần VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ LIỆU THÔNG TIN,
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
1.
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức
trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc
gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp
đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi
trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và
không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
2.
Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
b)
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c)
Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3.
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí,
giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường
hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4.
Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp
thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
5.
Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a)
Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì
cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì
cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b)
Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu
hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường
hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem
xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10
ngày làm việc;
c)
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có
thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì
thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
6. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
b) Cơ quan cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa
phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa
chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Phần VII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT;
ĐIỀU
CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG
ĐẤT ĐA MỤC
ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
I. Trình tự, thủ tục để tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư
1.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí
khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 49
ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
2.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
b)
Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
127 Luật Đất đai;
d)
Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất
thực hiện dự án;
đ)
Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý
do;
e)
Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận
cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
4.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm
định do cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản
chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
5.
Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực
hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục
thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Nghị định này.
II.
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1.
Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng
đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ
hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy
định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Hồ
sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị
định này và một trong các giấy tờ sau:
a)
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai;
b)
Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ;
c)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư.
2.
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo
Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không
yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên
giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để trả cho người sử
dụng đất.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
3.
Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá
đất trong bảng giá.
5.
Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ
thể.
6.
Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm:
a)
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Nghị định này.
b)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
-
Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước
xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật.
-
Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây
dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
7.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư không quá 15 ngày.
IV. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
1.
Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
2.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành
phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là
đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
3.
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở,
ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng
văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
4.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp
Hội đồng để thẩm định;
5.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ
phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt.
Trường
hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ
và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt;
6.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án
sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng
đất, bao gồm:
b) Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất
gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích
đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
1. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp với mục đích
thương mại dịch vụ
Hồ
sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương
án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày,
người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp với mục đích thương mại dịch vụ
Hồ
sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
VI. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
Trường
hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường
hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp
quyền sử dụng đất của cá nhân; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải có văn bản
phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Thủ
tục lập, phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
6.
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng
nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Phần VIII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
I. Thủ tục giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp
đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách
nhiệm:
b) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ
việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành
có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn
chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất
đai
II.
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng
văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ
lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b)
Phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải
quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh
chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết
định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa
phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ)
_____________
|
STT |
Ký hiệu |
Tên mẫu |
|
1 |
Mẫu số 01 |
Đơn
đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng |
|
2 |
Mẫu số 02 |
Đơn
đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất |
|
3 |
Mẫu số 03 |
Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất |
|
4 |
Mẫu số 04 |
Đơn
đề nghị gia hạn sử dụng đất |
|
5 |
Mẫu số 05 |
Đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển |
|
6 |
Mẫu số 06 |
Quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng |
|
7 |
Mẫu số 07 |
Quyết
định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất |
|
8 |
Mẫu số 08 |
Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất |
|
9 |
Mẫu số 09 |
Quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
|
10 |
Mẫu số 10 |
Quyết
định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển |
|
11 |
Mẫu số 11 |
Văn
bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
|
12 |
Mẫu số 12 |
Đơn
đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
13 |
Mẫu số 13 |
Đơn
đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
|
14 |
Mẫu số 14 |
Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai |
|
|
Mẫu số 14a |
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính |
|
|
Mẫu số 14b |
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
Mẫu số 14c |
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
Mẫu số 14d |
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về giá đất |
|
|
Mẫu số 14đ |
Thông
tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
15 |
Mẫu số 15 |
Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất |
|
|
Mẫu số 15a |
Danh
sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất |
|
|
Mẫu số 15b |
Danh
sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
Mẫu số 15c |
Danh
sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất |
|
|
Mẫu số 15d |
Báo
cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc |
|
|
Mẫu số 15đ |
Báo
cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất |
|
16 |
Mẫu số 16 |
Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai |
|
17 |
Mẫu số 17 |
Danh
sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận |
|
18 |
Mẫu số 18 |
Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất |
|
19 |
Mẫu số 19 |
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
20 |
Mẫu số 20 |
Quyết
định về hình thức sử dụng đất |
|
21 |
Mẫu số 21 |
Đơn
đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất |
|
22 |
Mẫu số 22 |
Bản
vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất |
|
23 |
Mẫu số 23 |
Văn
bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất |
|
24 |
Mẫu số 24 |
Biên
bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa |
|
25 |
Mẫu số 25 |
Tờ
trình về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất |
|
26 |
Mẫu số 26 |
Phương
án sử dụng tầng đất mặt |
|
27 |
Mẫu số 27 |
Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
28 |
Mẫu số 28 |
Báo
cáo kết quả ban hành bảng giá đất |
|
29 |
Mẫu số 29 |
Phiếu
thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng
đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã/phường/... |
|
30 |
Mẫu số 30 |
Phiếu
thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) |
|
31 |
Mẫu số 31 |
Phiếu
thu thập thông tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp) |
|
32 |
Mẫu số 32 |
Bảng
thống kê giá đất tại xã/phường/... |
|
33 |
Mẫu số 33 |
Bảng
tổng hợp giá đất trong khu công nghệ cao (Áp dụng đối với các loại đất trong
khu công nghệ cao) |
|
34 |
Mẫu số 34 |
Bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) |
|
35 |
Mẫu số 35 |
Bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn) |
|
36 |
Mẫu số 36 |
Bảng
tổng hợp giá đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị) |
|
37 |
Mẫu số 37 |
Bảng
giá đất nông nghiệp |
|
38 |
Mẫu số 38 |
Bảng
giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn |
|
39 |
Mẫu số 39 |
Bảng
giá đất phi nông nghiệp tại đô thị |
|
40 |
Mẫu số 40 |
Bảng
giá các loại đất trong khu công nghệ cao |
|
41 |
Mẫu số 41 |
Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất |
|
42 |
Mẫu số 42 |
Chứng
thư định giá đất |
|
43 |
Mẫu số 43 |
Báo
cáo kết quả xác định giá đất cụ thể |
|
44 |
Mẫu số 44 |
Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
|
45 |
Mẫu số 45 |
Quyết
định kiểm đếm bắt buộc |
|
46 |
Mẫu số 46 |
Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc |
|
47 |
Mẫu số 47 |
Quyết
định thu hồi đất |
|
48 |
Mẫu số 48 |
Quyết
định cưỡng chế thu hồi đất |
|
49 |
Mẫu số 49 |
Văn
bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….,
ngày … tháng … năm ……...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân2: ..............................
1. Người đề nghị3:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...):
........................................................................
4. Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
5. Diện tích đất (m2):
.................................................... trong đó:
a) Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có): …………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải
bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2)
(nếu có):
..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục
đích4: ………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………………………………………
9. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có).
10. Cam kết sử dụng đất,
sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất/tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có); bóc tách tầng và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)5…………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn6 |
____________________
1 Giao đất/thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê
rừng.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
6 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….,
ngày … tháng … năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1..............................
1. Người đề nghị2:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email ..... ): ………………………………………………….
4. Thông tin trong quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký3:
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức .............................. sang hình thức
.............................. theo quy
định của pháp luật về đất đai4.
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): ………………………………………………………………………
7. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)5: …………………………………………………………………….
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 03. Đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….,
ngày … tháng … năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH 1....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân2..............................
1. Người đề nghị3:
………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ………………………………………………………………………….…
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4. Thông tin trong quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký4:
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ký: …………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký: …………………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .……………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)5: ……………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
4 Ghi theo các
thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
5 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….,
ngày … tháng … năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1. Người đề nghị2:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ………………………………………………………
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
...................................................................
a) Thửa đất số:
....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
................................
b) Diện tích đất (m2):
………………………………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất3:
…………………………………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng đất:
………………………………………………………………………….
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ………………………………………………………………
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...):
.....................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: .............................., ngày cấp:
................................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử dụng
đất: ……………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .………………………………………………………………………
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu
số 05. Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….,
ngày … tháng … năm ……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...........
1. Người đề nghị2 ……………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ………………………………………………………………….………….
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, email ): ……………………………………………………………..
4. Địa điểm khu đất,
khu vực biển (tại xã ..., tỉnh ....):
...........................................................
5. Diện tích đất... (m2)
tương ứng ... (m2) khu vực biển.
6. Để sử dụng vào mục
đích3: ……………………………………………………………………
7. Thời hạn sử dụng đất:
.............................. Thời hạn
sử dụng khu vực biển ...........
8. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có).
9. Cam kết sử dụng đất,
khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có)
...............................................................................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi rõ mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc1 ...
________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ……………………………………………………………………………………….…... ;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp2
………………………………………………….............…………. ;
Căn cứ Nghị định
……………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ3 ………………………………………………………………………………….………..
;
Xét đề nghị của
.............................. tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất)
... m2 đất/cho... (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê ... m2 đất/cho (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được
chuyển mục đích sử dụng ... m2 đất4 và hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là5... tại xã/phường..., thuộc
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
…………………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng rừng
(nếu có) ………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất
là..., kể từ ngày... tháng... năm6 ...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất7:
....................................................................................
Phương thức giao đất/cho
thuê đất theo kết quả8:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất9).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1
.............................. xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2
.............................. xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một
số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí...
(nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa... (nếu có); thông báo cho người
được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa theo quy định của pháp luật... (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, phí, lệ
phí... (nếu có).
3. ... chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
4.... xác định mốc giới
và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa .....................
5 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ……………………………………; cập nhật, lưu trữ hồ
sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
7.
………………………………………………………………………………………………........
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của...
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng...
2 Trường hợp
giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
3 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và
pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với
giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình thức
sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)
6 Ghi: đến
ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định
lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
7 Ghi rõ: Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
.........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
8 Ghi rõ: theo kết
quả giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều
126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
9 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu
số 07. Quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức... sang hình thức...
____________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………………………………..…….. ;
Căn cứ1
………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ...
ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất)
đang sử dụng ...m2 đất2... theo hình thức3...
tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất)
... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
........... theo Quyết định số ... ngày ........... thành
..............................
- Điều chỉnh
........... theo Quyết định số ... ngày ........... thành
..............................
-
………………………………………………………………………………………………………
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:...
(đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).
3
……………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả
cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định
mốc giới và bàn giao đất trên thực địa .............................
7 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
8 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .......................
9
………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ..............................
và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của
....
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo mục
đích sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử
dụng đất.
3 Ghi rõ hình thức
sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình thức
sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/
cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất...
_______________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1
………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ...
ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung
Quyết định số .... ngày ...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
-
………………………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định2).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả
cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định
mốc giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
8 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9
……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng
loại điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 09. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: ...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ...., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
_______________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………………
;
Căn cứ Nghị định
...................………………………………………………………………….. ;
Căn cứ1
………………………………………………………………………………………….. ;
Xét đề nghị của ........... tại Tờ trình số ...
ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất
cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được
giao đất/cho thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được
gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất3: ………………………………………………………………
Giá đất tính tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng
đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp
tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu
có).
7 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
.................................................
8.
………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến
ngày... tháng .... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 10. Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... Số: …. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm ... |
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
thực
hiện dự án …………….
______________
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................... ;
Căn cứ Nghị định số ................................................... ;
Căn cứ ........................................................................ ;
Xét đề nghị của…………………… tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm ....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho... (ghi tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2
đất; cho ... (ghi tên và địa chỉ của chủ
đầu tư) thuê ...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích
…………
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới
khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ...
(sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức
giao đất1/thuê đất2: .................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... Thời hạn
sử dụng khu vực biển là3..., kể từ ngày ... tháng... năm …..
4. Phương thức
giao đất/thuê đất theo kết quả4: ........
5. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất5).
6. Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): ……..
Điều 2. Giao …………… tổ chức thực
hiện các công việc sau đây:
1. ……………… xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………………. xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số
năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có); thông báo cho người được giao
đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thu tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………….. chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. ... xác định mốc giới
và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.
5. …….. trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. ……… chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
7. .................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/thuê đất, được giao khu vực biển có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi rõ các trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển
từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang
giao đất có thu tiền sử dụng đất....
2 Ghi rõ trả tiền
thuê đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ
giao đất sang thuê đất....
3 Theo thời hạn
của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt
4 Ghi rõ: theo kết
quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
5 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 11. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
….1…. Số: ….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân2 …………..
1. Tổ chức đề
nghị thực hiện dự án3 ..........................
2. Người đại diện
hợp pháp4 .......................................
3. Địa chỉ/trụ
sở chính: ................................................
4. Địa chỉ liên
hệ: ........................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
.........
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6(m2): ……………………………………………….., gồm:
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................................................
- Diện tích đất
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền
sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): ......................................
- Diện tích đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ...............................................................................
7. Mục đích sử
dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8. Thời hạn sử
dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất: ......................................................................................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về
năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư ………., vốn thuộc sở hữu
………., vốn huy động …..….. từ các tổ chức, cá nhân …….., vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có) ...............................................................
b) Thông tin về
dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ...............
c) Thông tin về
khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
d) Thông tin về
đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) ................................................
10. Các thông
tin khác liên quan đến dự án (nếu có) .
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
b) Các cam kết
khác (nếu có) .....................................
|
|
ĐẠI DIỆN... |
____________________
1 Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký...
2 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã hoặc số liệu đo
đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất
nếu có thông tin.
Mẫu
số 12. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1...
1. Người sử dụng
đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ
sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên
hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về
thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Diện tích đất
(m2): ...................................................
c) Mục đích sử
dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử
dụng đất: ............................................
đ) Tài sản gắn
liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ...............
g) Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ....
5. Nội dung xin
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
6. Lý do xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: .............
7. Giấy tờ nộp
kèm theo đơn này gồm có4: ................
8. Cam kết sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định
tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định
này.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục
đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
..., ngày...
tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng
đất2: ...............................................
2. Địa chỉ/trụ
sở chính: ................................................
3. Địa chỉ liên
hệ (điện thoại, fax, email...): .................
4. Thông tin về
thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Diện tích đất
(m2): ...................................................
c) Mục đích sử
dụng đất3: ...........................................
d) Thời hạn sử
dụng đất: ............................................
d) Tài sản gắn
liền với đất hiện có: .............................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ............
g) Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:
...; Số vào sổ: ………………………, ngày cấp: ......................................................................................
5. Nội dung đề
nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử
dụng đất kết hợp: ...............................
b) Diện tích sử
dụng đất kết hợp: ...............................
c) Lý do: ......................................................................
6. Giấy tờ nộp
kèm theo đơn này gồm có4: ................
7. Cam kết sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu có): ........................................
|
|
Người làm đơn |
____________________
1 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định
tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định
này.
Mẫu
số 14. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
...,
ngày... tháng... năm...
PHIẾU
YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Kính gửi: ……………………………. (1)
1. Tên tổ chức,
cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu: ....
Đại diện là ông
(bà) ………………… Số CCCD/CC/Hộ chiếu ....................................................................................
cấp ngày ...../....../...... tại ..........................; Quốc tịch .
2. Địa chỉ liên
hệ: ........................................................
3. Số điện thoại
………………………………; E-mail: ..
4. Đối tượng được
miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có): ......................................................................................
5. Nội dung thông tin,
dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu
"X" vào nội dung cần cung cấp thông tin)
a) Thông tin, dữ liệu của
thửa đất: …………………………………
- Thông tin, dữ liệu cần
cung cấp:
|
□ Thông tin về thửa đất □ Lịch sử biến động □ Giao dịch đảm bảo □ Bản sao GCN |
□ Trích lục bản đồ □ Giá đất □ Quy hoạch sử dụng đất □ Thông tin, dữ liệu khác: ……………. |
- Hình thức khai thác,
sử dụng : □ Bản giấy: ……….. bản □
Bản điện tử
|
b) Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa chính |
□ |
|
(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13a/ĐK) |
|
|
c) Thông tin, dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất
đai |
□ |
|
(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13b/ĐK) |
|
|
d) Thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất |
□ |
|
(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13c/ĐK) |
|
|
đ) Thông tin, dữ liệu về giá đất |
□ |
|
(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13d/ĐK) |
|
|
e) Thông tin, dữ liệu về điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
□ |
|
(Thông tin chi tiết theo Mẫu số 13đ/ĐK) |
|
g) Thông tin, dữ
liệu liên quan đến đất đai khác: ........
6. Mục đích sử
dụng thông tin, dữ liệu: .......................
7. Phương thức nhận kết
quả
□ Qua dịch vụ bưu chính
□ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia
8. Cam kết sử dụng dữ
liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của
pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU |
Mẫu
số 14a. Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT
VỀ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
_____________
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bản đồ địa chính |
□ |
……….. |
|
|
-
Tờ bản đồ số:……………………………………………………………….. -
Địa chỉ hành chính: xã: ………………., tỉnh: ………………………… Loại
bản đồ dạng số (Vector) □ Loại bản
đồ dạng ảnh (Raster) □ |
|
|
|
2 |
Dữ liệu không gian đất
đai nền |
□ |
……….. |
|
|
-
Đơn vị hành chính: xã: ……………….., tỉnh: …………………… -
Lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc
□ -
Lớp dữ liệu biên giới, địa giới □ -
Lớp dữ liệu thủy hệ □ -
Lớp dữ liệu giao thông □ -
Lớp dữ liệu địa danh, ghi chú □ |
|
|
|
3 |
Dữ liệu không gian địa
chính |
□ |
……….. |
|
|
-
□ Toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã, □ Tờ bản đồ số: …………. -
Đơn vị hành chính: xã: ………………………, tỉnh: ………………. |
|
|
|
4 |
Thông tin, dữ liệu
khác …………………………………………….. |
□ |
……….. |
Mẫu
số 14b. Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT
VỀ
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
_____________
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Xã/Tỉnh (1) |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu về
thống kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bộ
tài liệu kết quả thống kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
……. |
…………………………… |
……… |
||
|
2 |
Bộ
số liệu kết quả thống kê đất đai |
□ |
……. |
…………………………… |
……… |
||
|
II |
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
2 |
Dữ
liệu không gian hiện trạng sử dụng đất |
□ |
……. |
……. |
……... |
□ |
……… |
|
3 |
Bản
đồ kiểm kê đất đai |
□ |
……. |
…………………………… |
……… |
||
|
4 |
Dữ
liệu không gian kiểm kê đất đai |
□ |
……. |
…………………………… |
……… |
||
|
5 |
Bộ
tài liệu kết quả kiểm kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
……. |
……… |
…….. |
□ |
……… |
|
6 |
Bộ
số liệu kết quả kiểm kê đất đai |
□ |
……. |
……… |
…….. |
□ |
……… |
|
III |
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê chuyên đề |
||||||
|
1 |
Bản
đồ kiểm kê đất đai chuyên đề: ……………………… |
□ |
……. |
……. |
……. |
□ |
……… |
|
2 |
Dữ
liệu không gian kiểm kê theo chuyên đề:………………… |
□ |
……. |
…………………………… |
……… |
||
|
3 |
Bộ
tài liệu kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề (dạng file
PDF):............... |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
4 |
Bộ
số liệu kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề:……………………. |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
IV |
Thông tin, dữ liệu
khác: ………………………………………..……….. |
□ |
……… |
||||
Ghi chú: (1) Đối với dữ
liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết
về thống kê, kiểm kê đất đai được cung cấp gồm cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu số 14c. Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
_____________
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Xã/Tỉnh(1) |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản
đồ quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
2 |
Dữ
liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
3 |
Bộ
tài liệu quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
4 |
Bộ
số liệu quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
5 |
Bản
đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
6 |
Dữ
liệu không gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
7 |
Bộ
tài liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
8 |
Bộ
số liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
II |
Thông tin, dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản
đồ kế hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
2 |
Dữ
liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
3 |
Bộ
tài liệu kế hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
4 |
Bộ
số liệu kế hoạch sử dụng đất |
□ |
……. |
……… |
……. |
□ |
……… |
|
III |
Thông tin, dữ liệu
khác:
…………………………………………………………… |
□ |
……… |
||||
Ghi chú: (1) Đối với dữ
liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cung cấp gồm cấp huyện và cấp tỉnh.
Mẫu số 14d. Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá
đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
_____________
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bảng
giá đất của tỉnh (dạng file PDF): …………………… |
□ |
……… |
|
-
Năm hoặc kỳ: ………………………………………………. |
|
||
|
2 |
Lớp
dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đến từng thửa đất |
□ |
……… |
|
-
Đơn vị hành chính: xã: ……….., tỉnh: …………………… -
Năm hoặc kỳ: ……………………………………………… |
|
||
|
3 |
Giá
đất của các thửa đất, tờ bản đồ (1):…………………….. |
□ |
……… |
|
-
Đơn vị hành chính: xã: ……….., tỉnh: ………………….. |
|
||
|
4 |
Thông
tin, dữ liệu khác:……………………………………………………… |
□ |
……… |
(1) Ghi đầy đủ các số
thứ tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần khai thác thông tin, dữ liệu.
Mẫu số 14đ. Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều
tra, đánh giá,
Bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ,
BẢO
VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc
chuyên đề |
|
1 |
Lớp
thông tin lưu trữ dữ liệu điều tra |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
2 |
Bản
đồ kết quả đánh giá chất lượng đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
3 |
Bản
đồ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
4 |
Bản
đồ vị trí điểm lấy mẫu đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
5 |
Bản
đồ nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
6 |
Bản
đồ kết quả phân tích trong đánh giá ô nhiễm đất: -
Mẫu đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét -
Nước: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………………………… ………………………… …………… |
|
7 |
Bản
đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
8 |
Bản
đồ thoái hóa đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
9 |
Bản
đồ khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất: □
dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… |
|
10 |
Thông
tin phẫu diện đất |
□ |
|
-
Ký hiệu phẫu diện:... -
Địa chỉ lấy mẫu: ….. |
|
11 |
Thông
tin mẫu nước theo Phiếu lấy mẫu nước |
□ |
|
-
Ký hiệu phẫu diện:... -
Địa chỉ lấy mẫu: ….. |
|
12 |
Phiếu
điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp: |
□ |
|
-
Ký hiệu phẫu diện:... -
Địa chỉ lấy mẫu: ….. |
|
13 |
Phiếu
điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp |
□ |
|
-
Mã phiếu:................. -
Địa chỉ lấy mẫu: ….. |
|
14 |
Báo
cáo điều tra, đánh giá đất đai □
Cấp cả nước □
Cấp vùng □
Cấp tỉnh □
Chuyên đề: …………………………… |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… ………………………… ………………………… …………… |
|
15 |
Báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai □
Cấp cả nước □
Cấp vùng □
Cấp tỉnh □
Chuyên đề: …………………………… |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… ………………………… …………… ………………………… ………………………… …………… |
|
16 |
Báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất □
Cấp cả nước □
Cấp vùng □
Cấp tỉnh □
Chuyên đề: …………………………… |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… ………………………… …………… ………………………… ………………………… …………… |
|
17 |
Báo
cáo tổng hợp kết quả khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất □
Cấp cả nước □
Cấp vùng □
Cấp tỉnh □
Chuyên đề: …………………………… |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… ………………………… …………… ………………………… ………………………… …………… |
|
18 |
Báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài
nguyên đất □
Cấp cả nước □
Cấp vùng □
Cấp tỉnh □
Chuyên đề: …………………………… |
□ |
|
………………………… ………………………… …………… ………………………… …………… ………………………… ………………………… …………… |
Mẫu
số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng
sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó
theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
...........................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3): ............................
c) Địa chỉ (4):.................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có): …………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ..................................................................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải
kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp
mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận
cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ
ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số:
…………………………….; 2.2. Tờ bản đồ số: ........................................................................................
b) Địa chỉ (5):
................................................................
c) Diện tích (6):
……………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ………….m2.
d) Sử dụng vào
mục đích(7): …………………………, từ thời điểm: ............................................................................
d) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất(8): ...................
e) Nguồn gốc sử
dụng đất(9): ......................................
g) Có quyền hoặc hạn chế
quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội dung
về quyền đối với thửa đất liền kề …………….. (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức
thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng
nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác
trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của
các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo
Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng (11): .......................
b) Diện tích xây dựng(12):
…………… m2.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện
tích sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở hữu chung(14):
…………… m2, sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
........................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16): ................................
h) Thời hạn sở
hữu đến (17): ........................................
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác
(nếu có): ............................................
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo(19):
(1) ...............................................................................
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số định
danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ
nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh
hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ
sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên đường,
phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang sử
dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất
không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn
hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở,
công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở,
công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng
đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức
theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức
nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu
số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất |
Năm sinh |
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân |
Địa chỉ |
|||
|
Loại giấy tờ |
Số |
Ngày, tháng, năm cấp |
Cơ quan cấp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu
số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC
NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự |
Thửa đất số |
Tờ bản đồ số |
Địa chỉ thửa đất |
Diện tích (m2) |
Sử dụng vào mục đích |
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất |
Nguồn gốc sử dụng đất |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu
số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng (m2) |
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2) |
Hình thức sở hữu (chung, riêng) |
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm) |
Nguồn gốc |
Thời hạn sở hữu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng … năm …. |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu
số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO:….(1) Số: ... /BC-... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày .... tháng .... năm .... |
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức,
tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
___________
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ………..
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức
sử dụng đất: ..................................... (2)
2. Địa chỉ thửa
đất/khu đất: ...................................... (3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý, sử dụng: ………………………………….m2; trong đó:
a) Diện tích đất
sử dụng đúng mục đích: ................. m2.
b) Diện tích đất
đang liên doanh, liên kết sử dụng: .. m2.
c) Diện tích đất
đang cho thuê, cho mượn sử dụng: m2.
d) Diện tích đất
đang bị lấn, bị chiếm: ...................... m2.
đ) Diện tích đất
đang có tranh chấp sử dụng: .......... m2.
e) Diện tích đất
đã bố trí làm nhà ở: ......................... m2.
g) Diện tích đất
chưa sử dụng: ................................ m2.
h) Diện tích
khác: ..................................................... m2.
4. Mục đích sử
dụng đất:
a) Mục đích
theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ...................................................................................
b) Mục đích thực
tế đang sử dụng: .......................... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng (m2) |
Tổng diện tích sàn (m2) |
Số tầng |
Thời hạn sở hữu |
Tại thửa đất số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày ....
tháng ….. năm ….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ............................................................................................. m2.
2. Diện tích được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ............................................................................................. m2.
3. Diện tích được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ……m2.
4. Diện tích được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ............................................................................................. m2.
5. Diện tích đất
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ............................................................................................. m2.
6. Diện tích đất
có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ............................................................................................. m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng
đất đã nộp: …………………………… ; Số tiền còn nợ: .........................................................................
2. Tiền thuê đất
đã nộp: ………………………………… ; tính đến ngày …... /….. / ......................................................
3. Lệ phí trước
bạ đã nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: ....................................................................
Cộng tổng số tiền
đã nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: .........................................................................
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI
ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. .................................................................................
2. ................................................................................
3. .................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất
đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................................................................. m2.
2. Hình thức sử
dụng đất:(4) ........................................
3. Diện tích đất
bàn giao cho địa phương quản lý: ………………….. m2, lý do …………… (5).
4. Kiến nghị giải
pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử dụng
đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của tổ chức sử dụng đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền
hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu
số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI ĐƯỢC GIAO Số: ... /BC-... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày .... tháng .... năm .... |
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính gửi: Văn phòng
đăng ký đất đai.
1. Tên người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất: ...................................................................................... (2)
2. Địa chỉ thửa
đất/khu đất: ......................................... (3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý: …………………………………………………. m2; trong đó:
a) Diện tích đất
đã có quyết định giao để quản lý (nếu có):
............................................................................................. m2.
b) Diện tích đất
đang bị lấn, bị chiếm: ............................................................................................. m2.
c) Diện tích đất
đang có tranh chấp: ............................................................................................. m2.
d) Diện tích
khác: ............................................................................................. m2.
4. Các quyết định
giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số
............................................................
- ...................................................................................
- ...................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để
quản lý (nếu có).
|
|
Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất
thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
………………. Số: ... /TB-ĐKĐĐ.... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày .... tháng .... năm .... |
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên: ........................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ................................
c) Địa chỉ: ....................................................................
2. Thông tin về
thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:
……………………….. ; b) Tờ bản đồ số: .............................................................................................
c) Địa chỉ: ....................................................................
d) Diện tích:
………….. m2; sử dụng chung: ………….. m2; sử dụng riêng: ……………
m2
đ) Sử dụng vào
mục đích: ………………….., từ thời điểm: .............................................................................................
e) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất: ......................
g) Nguồn gốc sử
dụng đất: .........................................
h) Có quyền hoặc
hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số ………., của ………, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................................
3. Thông tin về
tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng: ............................
b) Diện tích
xây dựng: ……………….. m2
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu
chung: …………. m2, sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng: …..
tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc: .............................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng: ....................................
h) Thời hạn sở
hữu: ....................................................
4. Giấy tờ người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
.....................................................................................
.....................................................................................
5. Kết quả xét
duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
.....................................................................................
.....................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa
đất đăng ký ..........................................
- Đối với tài sản
đăng ký .............................................
|
Nơi nhận: |
…………… (7) |
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của
Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số:
/CKHS-ĐKĐĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất |
Địa chỉ thường trú |
Địa chỉ thửa đất |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích đất (m2) |
Thời điểm sử dụng đất |
Nguồn gốc sử dụng đất |
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất |
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất |
Tình trạng tranh chấp |
Sự phù hợp với quy hoạch |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại địa
điểm: ……………………………………………
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh
trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng
có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
.....................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2): .............................
c) Địa chỉ(2):
.................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có): …………………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ....................................................
2. Nội dung biến
động(3):
.....................................................................................
.....................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến
nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2) ...............................................................................
(3) ...............................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. năm .... |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin
như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung
biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy
chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai
nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó
thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số
phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
|
…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
______________
Kính gửi: …………………………………..
|
I.
THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1):
…………………………… 1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2):
………………………………… |
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Tên (3): …………………………………………….…………………………….………………. 2.2. Địa chỉ (4): …………………………………….………………………………….……………… 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………….. 2.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5):
………………….……………… 2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):
………….………………………………… |
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
3.1. Thông tin về đất 3.1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………….. 3.1.2. Địa chỉ tại(7): …………………………………………………………………………………… 3.1.3. Giá đất - Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá): …………….. m2 - Giá đất cụ thể: …………………. m2 - Giá trúng đấu giá: …………………. m2 - Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. 3.1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m2 - Diện tích sử dụng chung: …………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: …………………. m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2 - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2 - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2 3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………… 3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8):
…………………………………………………………………... Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: …………………………………………….. 3.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến
ngày: ……./……../…… - Gia hạn ………………. năm. Từ ngày ……./……../………
đến ngày: ……./……../…… 3.1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:
……./……../…… 3.1.9. Hình thức sử dụng đất(9):
…………………………………. 3.1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất(10):
………………………………………………. |
|
3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 3.2.1. Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình:
………..…… 3.2.2. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………………………..m2 3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2 3.2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu
riêng: ………………..m2 3.2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng
hầm: …………tầng 3.2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………… 3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………… 3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………. |
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC
ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình
xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………..m2 - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………….. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………..m2 - Diện tích mặt nước: ……………..m2 - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: …………………….. |
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU
GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
|
- Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………… - Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………. |
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM
THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12) …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục
I. (1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. (2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ
trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Mục
II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất,
cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người
đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a. (3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên
hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả
vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng. Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. (4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài
chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung
theo quy định. (5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép
đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài
và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân
trong nước. (6) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận
lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v... Mục
III. Điểm
3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa
đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a. (7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên
điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm
dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân
cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tinh nơi có thửa đất. (8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và
là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất. (9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất
không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp
chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển
và sau khi chuyển. (10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng,
năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày
28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v... Điểm
3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công
trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a |
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế
(nếu có) |
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử
dụng đất |
Thời hạn sử
dụng đất |
Thời điểm bắt
đầu sử dụng đất |
Hình thức sử
dụng đất |
Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở,
công trình |
Cấp nhà ở,
công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở
hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn
xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho ... (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
______
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ........................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất
đai .................................................... ;
Căn cứ Nghị định
........................................................ ;
Căn cứ ........................................................................ ;
Xét đề nghị của ........................................................... ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của tổ
chức đang sử dụng đất) sử dụng ... m2 đất tại thửa đất số ...
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất .................................................
Thời hạn sử dụng đất(1): .............................................
Vị trí, ranh giới thửa đất... được xác định theo tờ trích
lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do
... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất(2): ............................................
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp(3):
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): .............................................................................................
Điều 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ... xác định giá đất để tính tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân……, người được giao đất/cho thuê đất có tên tại
Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ....
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Hướng dẫn ghi
(1) Ghi: đến ngày ... tháng …. năm … đối với trường
hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường
hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có
thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo
bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất
trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 21. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính
gửi: |
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh |
|
I.
KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (Xem
kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội
dung đã viết) |
|
1. Người sử dụng đất(1): a) Tên: ……………………………………………………………………………………………….. b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2):
…………………………………………………………… c) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………… d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………………….. Hộp
thư điện tử (nếu có): …………………. |
|
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3)như
sau: |
|
a) Tách thửa đất số …………, tờ bản đồ số: ………….,
diện tích: m2; loại đất: …………; địa chỉ thửa đất: ………….; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: …………., ngày cấp GCN: ………….., thành ………… thửa: Thửa thứ nhất: diện tích: …………… m2;
loại đất: ……………. Thửa thứ hai: diện tích: …………….. m2;
loại đất: ……………. ……………………………………………………………………………………………………….. (Liệt kê
các thửa đất tách thửa) ………………………………………………………..…………) |
|
b) Hợp thửa đất số ………………., tờ bản đồ số:
…………….., diện tích: ………….m2; loại đất: …………………, địa chỉ thửa đất:
………..; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….., ngày cấp GCN: ……………. với:
Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số: ………….., diện tích: …………….. m2;
loại đất: ……………, địa chỉ thửa đất: …………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp
GCN: ……………, ngày cấp GCN: ………………… (liệt kê
các thửa đất cần hợp) ………………………………………… Thành thửa đất mới: Diện tích: …………….. m2;
loại đất: ………………………………………… ………………………………………………….………………… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa) |
|
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. (Mô tả
chi tiết việc tách, hợp thửa) ………………………………………………………………. |
|
3. Lý do tách, hợp thửa đất:
……………………………………………………………………….. |
|
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có: - Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên - ………………………………………………………………………………………………………. |
|
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
………………………………………………………………… (ghi
có hoặc không thay đổi người sử dụng đất) |
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……., ngày … tháng …. năm …… |
|
II.
Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5) |
|
|
……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Ngày .... tháng ….. năm .... |
Ngày .... tháng ….. năm .... |
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa
đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất
của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối
với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên
và ghi “được ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và
đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ
“Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa
đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất)
|
I.
Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi
rõ: "Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời
với hợp thửa”): ……………………………………………………………………………………………………………….. 1. Thửa đất thứ nhất: a) Thửa số: ……….., tờ bản đồ số: …………, diện
tích: ………. m2, loại đất: ……… , địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….; Cơ quan cấp GCN: …………., ngày cấp: ………………. b) Tên người sử dụng đất: …………..……….., Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số: …………..….., địa chỉ: …………………. c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi
ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất
đai, hiện trạng sử dụng đất): …………………………………………………… 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất) ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. III.
Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện
tách thửa đất/hợp thửa đất: ……………………….. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản
vẽ): …………………………………………………….. 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh
họa):
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
IV.
Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
Hướng
dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện
đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra,
thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu
có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của
thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường
hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục
3 thì thực hiện như sau: |
|
|
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: a) Tách thửa đất: |
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất |
|
|
|
|
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách
thửa đất: |
|
|
|
|
|
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới
các thửa đất sau tách, hợp thửa): a) Thửa tách ra dự kiến số 1: - Từ điểm 1’đến điểm 5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo
tim tường xây kiên cố, mép tường...) - Từ điểm 5’ đến điểm 6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới
theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm 1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh
giới theo mép sân, tường nhà); b) Thửa tách ra dự kiến số 2:
……………………………………………………………………… - Từ điểm 4 đến điểm 5:
…………………………………………………………………………….. |
|
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
..........1……... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi:……………………..
1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất: ………………………………………………….
2. Người đại diện: ….…………………..…………………..…………………………………….
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………..………………………………………………..…..……
4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………………………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………………………………………
6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng
đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản
lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích
đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất
đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp
tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ
kèm theo.
2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại
quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực:
Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất,
Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...)
Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản
lý
3. Bản đồ phương án sử dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa
phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng,
xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các
nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận: |
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
____________________
1 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử dụng đất.
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực
địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
___________
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân... về việc giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho
thuê rừng..., hôm nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN ……………..
.....................................................................................
II. ĐẠI
DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.....................................................................................
III.
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.....................................................................................
IV. CÁC
BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu
đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân………………………………………………….
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1
phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định,
gồm:
.....................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này
theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ………m2,
hiện trạng ………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ….. m3
(nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng
ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi /.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN... |
ĐẠI DIỆN UBND ... |
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG |
Mẫu số 25. Tờ trình về việc giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và
cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TRÌNH
Về việc 1………….
________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân 2…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ
Luật Lâm nghiệp3......................................... ;
- Căn cứ
Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ4......................................................................
- Xét hồ
sơ5 .................................................................
II. Phần
nội dung trình ………
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị
giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng
đất
.....................................................................................
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất/cho
thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho
thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất.
.....................................................................................
3. Nội dung đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển
mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
…… (tương tự nội dung ghi trong dự thảo quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê
rừng...)
.....................................................................................
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân... giao
trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Trách nhiệm xác định giá đất để tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung, tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa... (nếu có).
- Trách nhiệm thông báo cho người được giao đất/thuê
đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm xác định mốc giới và bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp
………………….
5. Nội dung khác (nếu có): ..........................................
|
Nơi nhận: |
CƠ QUAN ……… |
____________________
1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng...
2 Cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..
3 Trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
4 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất
đai và Nghị định...và pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng...
5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và
thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký
kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu số 26. Phương án sử dụng tầng
đất mặt
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TẦNG ĐẤT MẶT
1. Tên tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất: ...
Địa chỉ:...
Số điện thoại: ...
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/TCC: ... ngày cấp: ..., nơi cấp:...
Hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu có) số: ... ngày cấp: ..., nơi cấp: ...
2. Mục đích của việc chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa:
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa để thực hiện công
trình/dự án ...
3. Diện tích đất chuyên trồng lúa đề nghị chuyển đổi: ... ha.
4. Khối lượng đất mặt phải bóc tách: ... m3
{Diện tích đất chuyên trồng lúa phải bóc tách (m2) x độ sâu tầng
đất mặt phải bóc tách (m)}
5. Phương án sử dụng đất mặt:
a) Sử dụng trong khuôn viên dự án:.... m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng
đất mặt).
b) Sử dụng ngoài khuôn viên dự án: ....m3 (ghi rõ vị trí, địa điểm, diện tích sử dụng
đất mặt).
6. Mục đích sử dụng tầng đất mặt: ...
(Tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa chỉ được sử dụng vào mục đích
nông nghiệp, gồm: tôn cao nền ruộng
trũng thấp; tăng độ dày tầng canh tác; nâng cao chất lượng đất trồng
lúa, cây hàng năm, cây lâu năm; trồng cây xanh; trồng hoa cây cảnh, cây dược liệu...)
Người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất... (ghi rõ
tên) cam kết thực hiện đúng phương án sử dụng tầng đất mặt và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
|
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC |
Mẫu số 27. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
...
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ........................................................................ ;
Căn cứ
Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ
Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ1....................................................................... ;
Xét đề nghị của tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho
... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng
đất) ... m2 đất tại xã/phường tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng đất .................................................
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là..., kể
từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định
theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất3............................................... :
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
(nếu có): .............................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện ..........................................
1. ………… xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật... (nếu có).
4…………….thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................................................................
8. .................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của ..../.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất
đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày... tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất
có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)
4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt
giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 28. Báo cáo kết quả ban hành bảng giá đất
BÁO CÁO KẾT QUẢ BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT
TỈNH (THÀNH PHỐ) ……………….
1. Kết quả ban hành bảng giá đất
- Bảng giá đất trước khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung: Quyết định số ...
ngày... tháng ... năm...
- Bảng giá đất sau khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung:
Quyết định số ... ngày... tháng ... năm...
- Tổng số lần điều chỉnh bảng giá đất trong năm: ...
|
STT |
Giá đất |
Giá thấp nhất tại vị trí 1 |
Giá cao nhất tại vị trí 1 |
Mức độ biến động cao nhất của giá trong BGĐ sau điều chỉnh
so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động trung bình của giá trong BGĐ sau điều
chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá đất thị trường |
Ghi chú |
||||||||
|
Giá trong BGĐ sau điều chỉnh |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá đất thị trường |
Mức giá trong BGĐ sau điều chỉnh |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá
đất thị trường |
Giá trong bảng giá đất |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với giá trong
BGĐ trước khi điều chỉnh |
|||||
|
1 |
Giá đất trồng cây hằng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giá đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giá đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Giá đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Giá đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Giá đất ở tại nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Giá đất ở tại đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Giá đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Giá đất thương mại, dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Giá đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Giá các loại đất trong khu công
nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Giá các loại đất khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Một số nội dung khác
(nếu có)
|
|
…, ngày… tháng… năm… |
Mẫu số 29. Phiếu thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã/phường/...
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, KINH TẾ
-
XÃ HỘI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ẢNH
HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT
TẠI XÃ/PHƯỜNG/...
Tên xã (phường): ………………………………………………………………………
1. Thuộc vùng: đồng bằng □ trung du □ miền núi □
2. Các thông tin về kinh tế -
xã hội
- Giá trị tổng sản phẩm bình quân: …………đồng/ha, so với mức bình
quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Thu nhập bình quân năm: …………đồng/người, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □,
trung bình □, thấp □.
- Dân số: …………người, mật độ dân số: ………………người/km2, so với mật độ dân số của
tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với
điều kiện chung của tỉnh)
- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □
- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □
- Điện: Tốt □, trung bình □, kém o
- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.
4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so với
điều kiện chung của tỉnh)
- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung bình □, kém
□.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □.
- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
5. Các thông tin khác
- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được phê duyệt □, chưa được phê duyệt
□.
- Số thửa đất
đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá trong năm điều tra: ……thửa.
|
|
……, ngày…… tháng…… năm…… |
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG
TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..........................................................................................
Tên người được điều tra: ...........................................................................................
Địa chỉ (1)
…………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá: .............................
Giá bất động
sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: …………………… triệu đồng/bất động sản
Giá đất chuyển
nhượng/trúng đấu giá: ……. triệu đồng/thửa hoặc ………………… đồng/m2
Nguồn thông
tin:
.........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ
số: ……………..; thửa đất số: ……………….., diện tích: ……………………. m2
- Địa chỉ
thửa đất (2):
....................................................................................................
- Khoảng cách
gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
........................................
Chi tiết: Tiếp
giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích
sử dụng (3):
.................................................................................................
- Đặc điểm
về năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới tiêu, độ phì của đất...):
........
……………………………………………………………………………………………………..
- Địa hình:
...................................................................................................................
- Điều kiện
giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
..........................................
...................................................................................................................................
- Thông tin khác (nếu có):
............................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
- Loại cây
trồng (thủy sản nuôi trồng): …………………; Năm trồng (nuôi trồng): ..............
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: ………….. Loại công trình:
…………; năm xây dựng: ……………….; giá trị của công trình xây dựng: ……………………..triệu đồng.
- Tài sản khác
(nếu có):
................................................................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
|
Thời gian Nội dung |
Năm 1/Vụ 1 |
Năm 2/Vụ 2 |
Năm 3/Vụ 3 |
Vụ ... |
01 Chu kỳ khai thác |
|
Thu nhập |
|
|
|
|
|
|
Chi phí |
|
|
|
|
|
|
|
……,
ngày …. tháng …. năm …. |
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ tên xứ đồng.
- (3) Ghi rõ loại đất.
Mẫu số 31. Phiếu thu thập thông tin về thửa
đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số...
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường:
.......................................................
Tên người được
điều tra: .........................................
- Địa chỉ(1): ……………………..; thời điểm chuyển nhượng/trúng
đấu giá: .........................................................
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá: …………………
triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá: ………… triệu đồng/thửa
hoặc …………. đồng/m2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng: ………………………………………………………
đồng/m2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: ...........................
- Nguồn thông tin: .......................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ………………; thửa đất số: ……………….; diện tích:
…………………. m2.
- Địa chỉ thửa đất (2): ...................................................
- Kích thước mặt tiền: ………………. m; kích thước chiều sâu thửa
đất: ………………..m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □,
hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L
□, hình khác □.
- Mục đích sử dụng đất: ..............................................
- Khoảng cách đến thửa đất chuẩn: ............................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính: …………….m; + Trung tâm thương mại, chợ: ……………….m;
+ Cơ sở giáo dục: …………………….m; + Cơ sở thể dục, thể thao: ……………………m;
+ Cơ sở y tế: …………………………..m; + Công viên, khu vui chơi giải trí: ……………m.
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng: ……….…..m; cấp đường: ……………..; kết cấu
mặt đường: ………………; tiếp giáp với mặt đường: ………………….;
+ Điều kiện về cấp thoát nước: ................................... ;
+ Điều kiện về cấp điện: ............................................. ;
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng: ................................ ;
+ Hạ tầng không gian: ................................................. ;
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ: ....................................... ;
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao: ....................................... ;
+ Hạ tầng môi trường: ................................................. ;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực
tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương: ...............................................................................
- Thời hạn sử dụng đất: ..............................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn
liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà: ……………....; cấp nhà: …………………..; năm xây
dựng: ........................................
- Diện tích xây dựng: ……….m2; số tầng: …………..;
diện tích sàn sử dụng: …………….m2
- Tài sản khác (nếu có): ..............................................
b) Tài sản gắn
liền với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản: ..............................................................
- Năm xây dựng: ……………………; Diện tích xây dựng: .............................................................................................
- Tài sản khác (nếu có): ..............................................
- Thu nhập bình quân năm: .........................................
- Chi phí bình quân năm: ............................................
c) Tài sản gắn
liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □, Rừng trồng □
- Diện tích: ………..……….; Mật độ trồng: …………..…..; Năm trồng: …………….……;
- Giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch
sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch của cây lâu năm: ........................................................................
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến
thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất: ......................................................................................
|
|
……, ngày …. tháng …. năm …. |
Ghi
chú:
- (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- (2) Ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
Mẫu số 32. Bảng thống kê giá đất tại xã/phường/...
Xã/Phường/...:……….
Tỉnh (TP)
BẢNG THỐNG KÊ
GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/..........
(Áp dụng đối với đất: ………………………..…..) (1)
|
Phiếu số |
Tên người sử dụng đất |
Thửa đất số |
Tờ BĐ số |
Diện tích (m2) |
Tên đường, đoạn đường, phố, đoạn phố |
Khu vực |
Vị trí đất |
Thời điểm chuyển nhượng/ trúng đấu giá |
Giá bán bất động sản (1.000đ/
bất động sản) |
Giá đất chuyển nhượng/ trúng đấu giá (1.000đ/m2) |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành (1.000đ/m2) |
So sánh (11)/(12) (%) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày ….. tháng …. năm …. |
Ghi chú: (1) Áp dụng để thống kê phiếu điều tra đối với tất cả
các loại đất.
Khu CNC: ……………………..
Mẫu số 33. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao)
ĐVT:
1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều
tra |
Giá đất
trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề
xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đất... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày…..
tháng…. năm …. |
Tỉnh (TP):………………
Mẫu số 34. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều
tra |
Giá đất
trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề
xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân(1) |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Xã/Phường/...: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/...: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày…..
tháng…. năm …. |
Tỉnh (TP):………………
Mẫu số 35. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều
tra |
Giá đất
trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề
xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Xã/Phường/...: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 2 hoặc tên đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/...: ………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày…..
tháng…. năm …. |
Tỉnh (TP):……………..
Mẫu số 36. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều
tra |
Giá đất
trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề
xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ …………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ …………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày…..
tháng…. năm …. |
Tỉnh (TP):……………..
Mẫu số 37. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số... ngày... tháng... năm ... của UBND………………)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Giá đất |
|||
|
VT1 |
VT2 |
VT3 |
… |
||
|
1 |
Xã/Phường/…… |
|
|
|
|
|
2 |
Xã/Phường/…… |
|
|
|
|
|
... |
Xã/Phường/…… |
|
|
|
|
Mẫu số 38. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông
thôn
Tỉnh (TP): ………….
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm ... của
UBND………)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Giá đất |
|||
|
VT1 |
VT2 |
VT3 |
… |
||
|
1 |
Xã…… |
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
2 |
Xã…… |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP):……………..
Mẫu số 39. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng ... năm ... của UBND……)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Đoạn đường |
Giá đất |
||||
|
Từ |
Đến |
VT1 |
VT2 |
VT3 |
… |
||
|
1 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
… |
……………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP):…………………..
Mẫu số 40. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND.........)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên khu công nghệ cao |
Đoạn đường |
Giá đất |
||||
|
Từ |
Đến |
VT1 |
VT2 |
VT3 |
… |
||
|
(1) |
(2) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Đất... |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đất... |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Đất... |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 41. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng thư định giá đất số /CT-ĐGĐ ngày
...tháng ...năm )
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường
khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất.
4. Căn cứ định giá đất
a) Căn cứ pháp lý để định giá đất;
b) Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất cần định giá.
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá bao gồm: vị trí, địa
điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng,
chiều cao công trình; loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá của thửa đất, khu đất cần
định giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin để áp dụng
phương pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất.
9. Trình tự, nội
dung, kết quả xác định giá đất theo phương pháp định giá đất được áp dụng.
|
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ |
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN |
Mẫu số 42. Chứng thư định giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHỨNG
THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Kính gửi:
………………………..
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày .... tháng ...
năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số ……………
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất (ngày ... tháng .... năm....).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán
công trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần định giá và tài sản
gắn liền với đất
a) Thửa đất, khu
đất cần định giá:
- Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số
tờ bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện tích, diện tích từng phần); hình
thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Các thông tin khác (nếu có).
b) Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện
tích sử dụng, số tầng, số phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà và từng bộ phận
(móng, tường, mái...).
- Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết bị được sử dụng,
tình trạng thực tế từng bộ phận.
- Các thông tin khác (nếu có).
c) Tài sản khác
gắn liền với đất:
- Các thông số kỹ thuật, thực trạng của tài sản.
- Tình trạng pháp lý của tài sản.
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định giá đất……….
6. Kết quả xác định giá đất
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định
giá: …………. (đồng)
- Giá đất: ……………….. (đồng/m2)
(Viết bằng chữ: …………………………………………..……….đồng/m2)
|
ĐỊNH GIÁ
VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ |
ĐẠI DIỆN
PHÁP NHÂN |
Mẫu số 43. Báo cáo kết quả xác định giá đất cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất,
cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi
đất.
3. Thời điểm định giá đất
4. Thời điểm quyết định giá đất cụ thể
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định
giá: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước,
hình thể, mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất
và thời hạn sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Kết quả xác định giá đất
- Phương pháp định giá đất
- Thông tin đầu vào để xác định giá đất, nguồn thu thập của từng thông
tin
- Các số liệu đưa vào tính toán theo phương pháp định giá đất (yếu tố so
sánh, thu nhập, chi phí, các yếu tố khác hình thành doanh thu,...)
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá: ……..(đồng)
- Giá đất: ………………………. (đồng/m2)
7. Nội dung khác (nếu có)
|
|
Ngày ... tháng ... năm ... |
Mẫu số 44. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án…………………….2
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……………….3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………4
Theo đề nghị của …………………5 tại Tờ trình số…………………………………….6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện dự án ………………………7, bao gồm:
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ……………….8 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất (nếu có).
2. Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản9 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan:
1. ……………………………………10
2. …………………………………...11
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4. ………………………………………………12./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã.
2 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được
phê duyệt.
3 Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã.
4 Ghi tên các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ
để ban hành Quyết định.
5 Ghi tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ trình và thời gian ban hành.
7 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được
phê duyệt.
8 Ghi tên dự án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được
phê duyệt.
9 Ghi nội dung Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
10 Ghi trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
11 Ghi trách nhiệm của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
12 Ghi trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
thi hành Quyết định.
13 Ghi theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu số 45. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
___________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
Luật ............................................................... ;
Căn cứ
Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ
Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ
Thông báo...................................................... ;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày
... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp
sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .............................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ..............................................
- Số điện thoại: ............................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ....................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại
xã/phường/thị trấn ......................................................................................
- Lý do: ........................................................................
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày
... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...
tháng ... năm ...
2....1 có trách nhiệm giao quyết định này cho2... và
niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn
..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư...
3. Giao3... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4.4... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Mẫu số 46. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
Luật ............................................................... ;
Căn cứ
Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ
Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ...
năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: .............................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện nay: ..............................................
- Số điện thoại: ............................................................
- Diện tích đất dự kiến thu hồi: ....................................
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ... tại
xã/phường/thị trấn ......................................................................................
- Lý do: ........................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm
bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...
tháng ... năm ...
2....1 có trách nhiệm giao quyết định này cho2... và
niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn
..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư...
3. Giao3... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………….
5.4... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Mẫu số 47. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất1……………….
_______
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật ............................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ
Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ2....................................................................... ;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2 đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ............................
Lý do thu hồi đất: ........................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc
thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách nhiệm
giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) ... không nhận Quyết
định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với4... thực
hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...
tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của
... đã được Ủy ban nhân dân ... phê duyệt ngày ... tháng... năm .. ./Quyết định
số... ngày... tháng ... năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt
dự án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư
đối với dự án....; Biên bản, văn bản của... ngày... tháng ... năm ...
3 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 48. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
_____
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật ............................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ................................................... ;
Căn cứ
Nghị định ....................................................... ;
Căn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ...
năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc thu hồi đất...;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất
bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản
đồ số ... tại
…………………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm... đến
ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. …1 có trách nhiệm giao Quyết định này cho2 ... và
niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn
..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao3... triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định
của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế: ………………………………………..
5. 4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
____________________
1 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Mẫu số 49. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế
nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
|
……1...… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3 ..........................
2. Người đại diện hợp pháp4 .......................................
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................
4. Địa chỉ liên hệ: ........................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: .........
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m2):
............ gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất ..............................................................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất (nếu có):.......................................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà
nước quản lý (nếu có) ...............................................................................
7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ......................................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ......................................................................................
9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau
khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức:
dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức,
cá nhân…………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ..................................
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của
tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có
hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ...............
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành
công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để
thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (nếu có) ................................................
10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu
có) .
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng
các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu
có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu có) .....................................
|
|
ĐẠI DIỆN... |
____________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng
ký....
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh
doanh/chứng nhận đầu tư....
4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc....
(nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy
tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu
đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại
đất nếu có thông tin.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét