|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật
số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15 và Luật số 88/2025/QH15.
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13;
Căn cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số
25/2023/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số
38/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc
phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh số
06/2025/UBTVQH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm
hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành
chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu
quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử
phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với
vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các
biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng bao gồm:
a) Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ
quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Vi phạm quy định về lực lượng dự bị động
viên;
c) Vi phạm quy định về dân quân tự vệ;
d) Vi phạm quy định về phòng thủ dân sự;
đ) Vi phạm quy định về phòng không nhân dân;
e) Vi phạm quy định về phòng, chống phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt;
g) Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ Khu Di
tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh;
h) Vi phạm quy định về công nghiệp quốc
phòng, động viên công nghiệp;
i) Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ công
trình quốc phòng và khu quân sự;
k) Vi phạm quy định về sử dụng chứng nhận
đăng ký, biển số xe quân sự, giấy phép lái xe quân sự và sử dụng, mua bán, sản
xuất biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực
đường thủy nội địa và hàng hải.
l) Vi phạm quy định về sử dụng, mua bán, sản
xuất quân trang của Quân đội, trang phục của dân quân tự vệ và biển công tác, cờ
hiệu.
3. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
bao gồm:
a) Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an
toàn hoạt động mật mã để 1 bảo
vệ thông tin bí mật nhà nước;
b) Vi phạm quy định về thời hạn không được
tham gia hoạt động mật mã và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an
toàn hệ thống thông tin cơ yếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Vi phạm quy định về chữ ký số, chứng thư
chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên
quan đến lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu không được quy định tại Nghị định này thì
áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại các nghị định khác có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức, Việt Nam; cá nhân, tổ chức
nước ngoài (sau đây quy định chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm
hành chính về quốc phòng, cơ yếu trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam,
trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham
gia có quy định khác.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm
hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức
có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định
này.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm
hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà
hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp;
c) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
đ) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam;
e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định
của pháp luật;
g) Tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm
hành chính về quốc phòng, cơ yếu trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam,
trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham
gia có quy định khác.
4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành
vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với
cá nhân.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Lý do chính đáng là việc cá nhân hoặc thân
nhân của người đó bị ốm đau, tai nạn nặng phải điều trị tại cơ sở y tế; gia
đình có việc tang lễ hoặc nhà ở nằm trong vùng đang bị ảnh hưởng trực tiếp của
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.
Thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi; người
nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi.
2. Gian dối là hành vi đưa ra các thông tin
không đúng sự thật, giả mạo, sửa chữa giấy tờ xác nhận tình trạng sức khỏe của
cơ quan có thẩm quyền, hoặc cố tình làm thay đổi tình trạng sức khỏe của bản
thân nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Cản trở là hành vi sử dụng các phương thức,
thủ đoạn hành động hoặc không hành động nhằm ngăn cản, đe dọa khiến cá nhân, tổ
chức không dám, không thể nhận hoặc thực hiện được các quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Thời hiệu, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
1. Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu là 01 năm; đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 42; khoản 1, khoản 4 Điều 43 Nghị định này, thì thời hiệu xử phạt
là 02 năm.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt
Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản
4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính
năm 2020, cụ thể như sau:
a) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại
khoản 5 Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 13; khoản 1 Điều 14 Nghị định
này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá nhân thực hiện xong hành vi gian
dối, đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc
người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra,
người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đào tạo sĩ quan dự bị, hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự
bị động viên trước khi tập trung huấn luyện, diễn tập;
b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại
khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 1 Điều 15; điểm
b khoản 3 Điều 16; khoản 3 Điều 18; khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 21; khoản 4
Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 4 Điều 28; điểm
b, điểm c khoản 4 Điều 37; khoản 5 Điều 40; khoản 3 Điều 41 Nghị định này thì
thời hiệu xử phạt được tính từ ngày tổ chức, cá nhân không nhận, không chấp
hành lệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của
pháp luật;
c) Hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định
tại khoản 5 Điều 8; điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định này, thì thời
hiệu xử phạt được tính từ ngày tổ chức, cá nhân không báo cáo theo quy định;
d) Hành vi vi phạm hành chính quy định về thời
gian có mặt đăng ký; kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân; quy định về thời gian có mặt tham gia huấn luyện, diễn tập,
kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với dự bị động viên và dân
quân tự vệ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều
13; khoản 2 Điều 14 Nghị định này, thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày tiếp
theo ngày cuối cùng của thời hạn có mặt được ghi trong lệnh hoặc văn bản thông
báo của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
là các hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 2 Điều này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày người có thẩm quyền
thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc thì thời hiệu xử phạt được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
e) Trong thời hạn được quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở
việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt;
g) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối
với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử
phạt được áp dụng theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều
này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt
chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
2. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt
chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình
thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính);
b) Trục xuất.
3. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, hình
thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng
một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản
1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:
a) Buộc thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ
quân sự lần đầu; đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ
sung; đăng ký khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; đăng ký tạm vắng;
b) Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân;
c) Buộc thực hiện việc báo cáo theo quy định;
d) Buộc tiếp nhận trở lại trường học; tiếp nhận
và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hạ
sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trở về cơ
quan, tổ chức cũ làm việc;
đ) Buộc tiếp nhận lại sĩ quan dự bị đi đào tạo
trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc;
e) Buộc tiếp nhận, bố trí lại công việc cho
quân nhân dự bị khi kết thúc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên,
sẵn sàng chiến đấu và thực hiện xong nhiệm vụ trở lại cơ quan, tổ chức cũ công
tác;
g) Buộc thực hiện quyết định hoặc lệnh huy động,
điều động phương tiện kỹ thuật dự bị;
h) Buộc giải tán lực lượng dân quân tự vệ
thành lập, tổ chức không đúng pháp luật;
i) Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân
tự vệ; tham gia huấn luyện dân quân tự vệ;
k) Buộc chấp hành quyết định điều động dân
quân tự vệ làm nhiệm vụ;
l) Buộc phá dỡ, di dời chướng ngại vật;
m) Buộc di chuyển chất thải, hóa chất độc;
n) Buộc cung cấp thông tin về công tác phòng,
chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; buộc thực hiện cập nhật danh sách tổ
chức, cá nhân bị chỉ định; tổ chức cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định;
o) Buộc chấp hành quyết định điều động, huy động
lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự, phòng
không nhân dân của cấp có thẩm quyền;
p) Buộc tham gia huấn luyện, diễn tập phòng
thủ dân sự; huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân;
q) Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
về năng lực sản xuất, sửa chữa cho cơ quan khảo sát;
r) Buộc thực hiện nhiệm vụ động viên công
nghiệp;
s) Buộc thu hồi trang thiết bị, tài liệu công
nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động viên công nghiệp;
t) Buộc hoàn trả số tiền trích khấu hao tài sản
đã đầu tư sai mục đích;
u) Buộc di dời ra khỏi khu vực cấm, khu vực bảo
vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự;
v) Buộc nộp lại giấy phép lái xe, giấy phép
điều khiển phương tiện đường thủy bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung
cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp;
x) Buộc cung cấp thông tin về công tác phòng,
chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
y) Buộc
xin lỗi công khai;
z) Buộc
nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
4. Đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu, ngoài việc bị áp dụng
hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm hành chính bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:
a) Buộc
chấp hành quy định về bảo đảm an ninh, an toàn phòng làm việc cơ yếu, nơi triển
khai sản phẩm mật mã, kho cất giữ sản phẩm mật mã;
b) Buộc
chấp hành quy định về phối hợp triển khai biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin mạng đối với hệ thống thông tin có sử dụng sản phẩm mật mã;
c) Buộc
khôi phục lại tình trạng ban đầu cho hệ thống thông tin cơ yếu;
d) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với việc thu thập, cung cấp, sử dụng, tiết lộ,
hiển thị, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong các hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số chuyên dùng công vụ;
đ) Buộc
nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành
quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thủ
tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Chương
III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.
2. Đối
với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 4 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 10; khoản 5
Điều 28; điểm b khoản 3 Điều 33; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 4 Điều
35; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 47 và khoản 1 Điều 48; Điều 62; Điều 63 Nghị
định này, quá trình xác minh, nếu phát hiện có dấu hiệu của tội phạm quy định tại
Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ
vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
3.
Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái
xe, giấy phép điều khiển phương tiện đường thủy bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 44 Nghị định này: Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành
biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển
phương tiện đường thủy bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thực hiện
theo quy định tại Điều 85 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền
ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả chuyển giấy phép lái xe, giấy
phép điều khiển phương tiện đường thủy bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội
dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép lái xe, giấy phép điều
khiển phương tiện đường thủy đó.
4.
Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp thì việc xác định số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:
a) Số
lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại
khoản 3,4 Điều 36; điểm a, điểm b khoản 3 Điều 38; Điều 39 Nghị định này là
toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ các hành vi: Tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng không đúng phạm vi, không đúng nhiệm vụ, không đúng kế
hoạch, không đúng lĩnh vực được giao hoặc khai thác, sử dụng trái phép trang bị
và tài sản khác do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp quốc phòng và được tính
bằng số tiền thu được từ việc thực hiện các hành vi trên sau khi đã trừ chi phí
trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh
tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp;
b) Số
lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại
khoản 5 Điều 36; điểm b khoản 4 Điều 38; khoản 3 Điều 39; khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều 45; khoản 2, khoản 3 Điều 47; khoản 1 Điều 48; khoản 2 Điều 49;
khoản 1 Điều 50; khoản 3 Điều 63 Nghị định này là toàn bộ số tiền tổ chức, cá
nhân thu được từ các hành vi: Mua bán, cho thuê, cầm cố, thế chấp trang thiết bị
kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật và sản phẩm động viên
công nghiệp do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp động viên; cho mượn, cho
thuê, mua, bán, sản xuất trái phép biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân
sự; sử dụng sản phẩm động viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh, cho thuê, cầm
cố, thế chấp, nhượng bán; trao đổi, buôn bán trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù
hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kêpi, mũ dã
chiến, lễ phục, quân phục thường dụng, quân phục dã chiến, quân phục nghiệp vụ
của Quân đội; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ và các loại quân
trang khác; mua bán trái phép các loại biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho
Quân đội khi làm nhiệm vụ; kinh doanh trái pháp luật thông tin của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ và được tính bằng số tiền thu được từ việc thực hiện
các hành vi nêu trên sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch
vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí
đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp.
5.
Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán,
tiêu hủy trái quy định của pháp luật, thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải nộp lại
số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
6.
Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân vì có hành vi gian dối làm thay đổi
sức khỏe thì thực hiện như sau: Công dân sau khi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
và đã có kết luận đủ điều kiện sức khỏe để nhập ngũ của Hội đồng khám sức khỏe
có thẩm quyền; nhưng trong khoảng thời gian chờ lệnh gọi nhập ngũ đã có hành vi
gian dối, làm thay đổi tình trạng sức khỏe của bản thân, nhưng việc thay đổi
tình trạng sức khỏe đó không làm ảnh hưởng tới tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện
nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật, thì buộc phải thực hiện nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân ngay trong năm đó; trường hợp thay
đổi tình trạng sức khỏe đó dẫn tới việc không đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thực
hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật thì buộc phải thực hiện nghĩa
vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân vào năm kế tiếp nếu vẫn còn
trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
7. Tổ
chức, cá nhân vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt
về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn tối đa 03 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.
8.
Trường hợp người vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua
cổng dịch vụ công Quốc gia: Người có thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt
lên cổng dịch vụ công; cổng dịch vụ công tự động thông báo cho người vi phạm
tra cứu thông tin quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua số điện thoại
người vi phạm đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm lập biên bản
vi phạm hành chính; người vi phạm truy cập vào cổng dịch vụ công thông qua số
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được đăng thông báo hoặc số biên bản
vi phạm hành chính để tra cứu thông tin quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch
vụ bưu chính công ích; người có thẩm quyền xử phạt tra cứu biên lai điện tử thu
tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống Cổng dịch vụ công gửi về để in,
lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ để trả lại giấy tờ bị tạm giữ
theo quy định của pháp luật. Trường hợp người vi phạm thực hiện nộp phạt vi phạm
hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ. Việc
xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện khi đủ điều
kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.
9.
Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp
hành quyết định xử phạt, không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền
xử phạt
1. Mức
phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu là
75.000.000 đồng và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức
phạt tiền quy định tại Chương II; Chương III Nghị định này là mức phạt được áp
dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng
hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm
quyền phạt tiền của các chức danh tại Mục 12 Chương II, Mục 2 Chương III Nghị định
này là thẩm quyền đối với cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức bằng 02
lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ; THẨM QUYỀN
XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Mục 1
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ;
NGHĨA
VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 8. Vi phạm các quy định về đăng
ký nghĩa vụ quân sự
1. Phạt
cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công
dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Tái phạm đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;
c)
Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác,
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có
liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;
d)
Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc
nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư
trú hoặc nơi làm việc, học tập mới;
đ)
Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú hoặc
nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên, hoặc không đăng ký lại khi trở về
nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày trở về sau thời gian tạm vắng.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Báo cáo không đầy đủ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ
có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân trong độ tuổi
thực hiện nghĩa vụ quân sự từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;
b)
Báo cáo không đầy đủ số lượng quân nhân dự bị và công dân nam trong độ tuổi thực
hiện nghĩa vụ quân sự ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Báo cáo không chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ
có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân trong độ tuổi
thực hiện nghĩa vụ quân sự từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;
b)
Báo cáo không chính xác số lượng quân nhân dự bị và công dân nam trong độ tuổi
thực hiện nghĩa vụ quân sự ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không báo cáo danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có ngành
nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân từ đủ 18 tuổi đến hết
40 tuổi;
b)
Không báo cáo số lượng quân nhân dự bị và công dân nam trong độ tuổi thực hiện
nghĩa vụ quân sự ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; đăng ký phục vụ trong ngạch
dự bị; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; đăng ký khi thay đổi nơi cư trú hoặc
nơi làm việc, học tập; đăng ký tạm vắng đối với hành vi vi phạm định tại khoản
1; các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc
thực hiện việc báo cáo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
5 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển
sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời
gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe
thực hiện nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không nhận quyết định
gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính
đáng.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng
thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản
trở công dân nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định
gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền,
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b)
Không nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi
khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không
có lý do chính đáng.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức
khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân;
b)
Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới
2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết
quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nhằm trốn
tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
6. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân.
Điều 10. Vi phạm quy định về nhập
ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi
không
có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập
ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân mà không có lý
do chính đáng.
2. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản
trở công dân thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ
quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân theo quy định, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b)
Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực
hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe
nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công
an nhân dân đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Điều 11. Vi phạm các quy định về thực
hiện chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận trở
lại trường học; không tiếp nhận và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã
hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc
tiếp nhận trở lại trường học; tiếp nhận và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh
sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký
sĩ quan dự bị
1. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không đăng ký sĩ quan dự bị lần đầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày
về nơi cư trú hoặc nơi lao động, làm việc (theo giấy giới thiệu của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền);
b) Không
đăng ký bổ sung trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày sĩ quan dự bị có sự
thay đổi các yếu tố đã đăng ký;
c)
Không thực hiện đăng ký trước khi di chuyển từ địa phương này sang địa phương
khác (cấp xã) trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi lao động, học
tập, làm việc mới;
d)
Không đăng ký khi vắng mặt tại nơi cư trú hoặc nơi lao động, học tập, làm việc
trong nước từ 30 ngày trở lên; không đăng ký vắng mặt khi đi công tác, học tập,
làm việc ở nước ngoài hoặc ra nước ngoài vì việc riêng có thời hạn từ 01 năm trở
lên; không đăng ký lại trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ở nước ngoài
về đến nơi cư trú hoặc nơi lao động, học tập, làm việc.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành quy định đăng ký phục vụ trong ngạch dự
bị đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về đào tạo
sĩ quan dự bị
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng
thời gian hoặc địa điểm ghi trong giấy triệu tập kiểm tra sức khỏe sĩ quan dự bị
hoặc người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị mà không có lý do
chính đáng.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức
khỏe của mình nhằm trốn tránh thực hiện trách nhiệm sĩ quan dự bị hoặc đi đào tạo
sĩ quan dự bị;
b)
Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng
cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức
khỏe của người khám sức khỏe là sĩ quan dự bị hoặc người được tuyển chọn đi đào
tạo sĩ quan dự bị.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận lại
sĩ quan dự bị đi đào tạo trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiếp nhận lại sĩ quan dự bị đi đào tạo trở về cơ
quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về tập
trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian dối làm sai lệch
kết quả kiểm tra, phân loại sức khỏe đối với quân nhân dự bị nhằm trốn tránh lệnh
gọi tập trung huấn luyện, diễn tập.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng
thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm
tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà không có lý do chính đáng.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thời
gian cho quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận, bố
trí lại công việc cho quân nhân dự bị khi kết thúc huấn luyện, diễn tập, kiểm
tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và thực hiện xong nhiệm vụ trở lại
cơ quan, tổ chức cũ công tác.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiếp nhận, bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị
khi kết thúc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu và thực hiện xong nhiệm vụ trở lại cơ quan, tổ chức cũ công tác đối với
hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về huy động
phương tiện kỹ thuật
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định hoặc lệnh huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị đã được xếp trong
đơn vị dự bị động viên để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đơn vị dự bị động viên
trong thời bình.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện quyết định hoặc lệnh huy động, điều động
phương tiện kỹ thuật dự bị đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này.
Mục 3
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức
dân quân tự vệ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc tổ chức
xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; cản trở thực hiện quyết định mở rộng lực lượng
dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Thành lập, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ không đúng quy định của pháp luật;
b)
Không chấp hành quyết định mở rộng lực lượng dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc giải tán lực lượng dân quân tự vệ thành lập, tổ chức
không đúng pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này.
Điều 17. Vi phạm quy định về thực hiện
nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện
nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người thực hiện
nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
3. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thôi thực hiện
nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền
cho thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trước thời hạn hoặc đưa ra
khỏi danh sách dân quân tự vệ.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về huấn
luyện dân quân tự vệ
1. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh huấn luyện
dân quân tự vệ.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc huấn
luyện dân quân tự vệ.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định huy động tham gia huấn luyện dân quân tự vệ.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tham gia huấn luyện dân quân tự vệ đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về thực hiện
nhiệm vụ của dân quân tự vệ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện
quyết định điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản
trở thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động dân quân
tự vệ làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
b) Cản
trở dân quân tự vệ làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dân quân tự
vệ trái pháp luật.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành quyết định điều động dân quân tự vệ làm
nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 4
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 20. Vi phạm quy định về điều động,
huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
1. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở thực hiện
quyết định điều động, huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt
động phòng thủ dân sự của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định điều động, huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động
phòng thủ dân sự của cấp có thẩm quyền.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành quyết định điều động, huy động lực lượng,
trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự của cấp có thẩm quyền
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về tập
trung huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định huy động tham gia huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự của cấp có thẩm
quyền mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thời
gian cho người được huy động tham gia huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự
theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tham gia huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động
phòng thủ dân sự
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối tham gia tìm
kiếm, cứu nạn trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa thông tin sai sự
thật về sự cố, thảm họa.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc cố ý
trì hoãn thực hiện sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền trong
thực hiện phòng thủ dân sự.
4. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không chấp hành quyết định huy động nhân lực, trang thiết bị, tài sản, nhu yếu
phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp của người có thẩm quyền;
b)
Không chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong
thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về sự cố, thảm họa đối với
hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc
chấp hành quyết định huy động nhân lực, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động
phòng thủ dân sự của cấp có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
4 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về quản
lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
1. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hỏng trang thiết
bị, công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động của
lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo
vệ công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu
cầu của lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, bảo vệ công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy, chiếm đoạt
trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
Điều 24. Vi phạm quy định về sử dụng
trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trang thiết bị
phòng thủ dân sự chuyên dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không đúng công
năng của công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tạo chướng ngại vật
nhằm cản trở hoạt động phòng thủ dân sự.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc phá dỡ, di dời chướng ngại vật đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 5
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 25. Vi phạm quy định về xây dựng
và huy động tham gia lực lượng phòng không nhân dân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện
quyết định huy động, điều động tham gia lực lượng phòng không nhân dân của cấp
có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc xây dựng
lực lượng phòng không nhân dân hoặc cản trở thực hiện quyết định huy động, điều
động tham gia lực lượng phòng không nhân dân của cấp có thẩm quyền.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định xây dựng lực lượng phòng không nhân dân hoặc quyết định huy động, điều động
tham gia lực lượng phòng không nhân dân của cấp có thẩm quyền.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành quyết định huy động, điều động tham gia
lực lượng phòng không nhân dân của cấp có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.
Điều 26. Vi phạm quy định về tập
trung huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết
định huy động tham gia huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân của cấp có thẩm
quyền mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thời
gian cho người được huy động tham gia huấn luyện, diễn tập phòng không nhân
dân.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc tham gia huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động
phòng không nhân dân
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi huy động, điều động
lực lượng phòng không nhân dân sai mục đích trong kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi huy động, điều động
lực lượng phòng không nhân dân không có trong kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc cố ý
trì hoãn thực hiện sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền trong
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 28. Vi phạm quy định về quản
lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Quay
phim, chụp ảnh, đo, vẽ, thu thập thông tin về vị trí, tác dụng, kết cấu, ghi
chép các số liệu có liên quan đến công trình phòng không nhân dân không đúng chức
trách, nhiệm vụ hoặc không được phép của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý làm hỏng trang
thiết bị, công trình phòng không nhân dân.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động của
lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo
vệ công trình phòng không nhân dân.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu
cầu của lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, bảo vệ công trình phòng không nhân dân.
5. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Chiếm
đoạt, hủy hoại hồ sơ, tài liệu, thông tin công trình phòng không nhân dân; phá
hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân; cung cấp thông
tin, chỉ điểm làm lộ mục tiêu trận địa, kế hoạch, trang bị kỹ thuật, các công
trình chiến đấu phòng không nhân dân, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng
trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trang thiết bị
phòng không nhân dân không đúng mục đích hoặc không đúng công năng của công
trình phòng không nhân dân.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tạo chướng ngại vật
nhằm cản trở hoạt động phòng không nhân dân.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc phá dỡ, di dời chướng ngại vật đối với hành vi quy
định tại khoản 2 Điều này.
Mục 6
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG PHỔ BIẾN
VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 30. Vi phạm quy định về cung cấp,
thông báo thông tin liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
1. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp
thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về công tác phòng, chống phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin về công tác phòng, chống phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 31. Vi phạm quy định về cập nhật
danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định và tổ chức cá nhân đưa ra khỏi danh sách
bị chỉ định
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định;
b)
Không cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
thực hiện cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Buộc
thực hiện cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 32. Vi phạm quy định về tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp tiền, tài
sản cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt, trừ trường hợp được cấp phép, ủy quyền hoặc được thông báo theo nghị quyết
của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc có liên quan.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch
thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Trục
xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 7
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU DI TÍCH
LĂNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Điều 33. Vi phạm quy định về quản
lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi viết vẽ, làm bẩn, làm
ô uế các công trình thuộc Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tụ tập đông người
trái pháp luật tại khu vực mục tiêu bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Chặt
phá rừng cảnh quan đặc biệt thuộc Khu Di tích K9;
b)
Gây mất an ninh, trật tự tại khu vực mục tiêu bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại trình trạng ban đầu đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy định về hoạt động
của Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản
trở hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát hoặc mệnh lệnh của lực lượng
quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh;
b) Có
lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thuộc lực
lượng quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đang thi hành nhiệm
vụ;
c) Tổ
chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu
cầu kiểm tra, kiểm soát, mệnh lệnh của lực lượng quản lý, bảo vệ Khu Di tích
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Quay phim, chụp ảnh tại khu vực cấm, khu vực bảo vệ có quy định không được quay
phim, chụp ảnh;
b)
Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thuộc lực lượng quản lý, bảo vệ Khu
Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đang thi hành nhiệm vụ, nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự;
c)
Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của lực lượng quản lý, bảo vệ Khu Di tích
Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đang thi hành nhiệm vụ.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi gây nguy hiểm, xâm
hại đến an ninh, an toàn hoạt động trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định về bảo vệ
trang thiết bị, công trình Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi để chất thải, hóa chất
độc vào trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý tạo chướng ngại
vật cản trở hoạt động trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định
về bảo vệ và sử dụng, làm hư hỏng trang thiết bị, công trình Khu Di tích Lăng
Chủ tịch Hồ Chí Minh có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy, chiếm đoạt
trang thiết bị, công trình thuộc Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
di chuyển chất thải, hóa chất độc ra khỏi Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc
phá dỡ, di dời chướng ngại vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này.
Mục 8
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG,
ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 36. Vi phạm quy định về tham
gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành chế độ
kiểm tra hoặc chế độ báo cáo về hoạt động công nghiệp quốc phòng theo quy định
của pháp luật.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì thực
hiện đúng điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị đối với cơ sở huy
động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng không đúng phạm vi được giao;
b)
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng không đúng nhiệm vụ được giao;
c)
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng không đúng kế hoạch được giao;
d)
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng không đúng lĩnh vực được giao.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, sử dụng
trái phép trang bị và tài sản khác do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp quốc
phòng.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán, tặng cho,
cho thuê, cầm cố, thế chấp trang bị và tài sản khác do Nhà nước giao cho cơ sở
công nghiệp quốc phòng.
6. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý
làm hỏng trang bị và tài sản khác do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp quốc
phòng.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3; khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 37. Vi phạm quy định về động
viên công nghiệp
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không đầy đủ
hoặc không chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa của doanh nghiệp cho cơ
quan khảo sát.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Cung cấp không đầy đủ và không chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa của
doanh nghiệp cho cơ quan khảo sát;
b)
Không tuyển chọn, bố trí, bồi dưỡng chuyên môn cho người lao động có đủ năng lực,
trình độ bảo đảm duy trì hoạt động của dây chuyền động viên công nghiệp được
Nhà nước giao.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Không phối hợp với cơ quan khảo sát để thực hiện nhiệm vụ khảo sát năng lực
sản xuất, sửa chữa của các cơ sở công nghiệp;
b)
Không cung cấp về năng lực sản xuất, sửa chữa của doanh nghiệp cho cơ quan khảo
sát.
4. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a)
Không thực hiện nhiệm vụ hoặc trốn tránh trách nhiệm trong việc chuẩn bị và thực
hành động viên công nghiệp theo nhiệm vụ được giao;
b)
Không chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển
cơ sở công nghiệp động viên đến địa điểm mới;
c)
Không chấp hành quyết định huy động tham gia diễn tập động viên công nghiệp.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa cho cơ quan
khảo sát đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc
thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp đối với hành vi quy định tại khoản 4
Điều này.
Điều 38. Vi phạm quy định về quản
lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp công nghiệp được
Nhà nước giao các trang thiết bị thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a)
Không mở sổ hoặc không ghi sổ theo dõi về tình hình sử dụng và biến động của
trang thiết bị được giao;
b)
Không xây dựng quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị được giao;
c)
Không thực hiện kiểm kê số lượng, chất lượng trang thiết bị được giao theo quy
định;
d)
Không báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về kết quả kiểm kê số lượng, chất lượng
trang thiết bị được giao theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a)
Không báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc không có văn bản đề nghị Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng khi khai thác công dụng của trang thiết bị do Nhà nước giao để sản
xuất, sửa chữa trang bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp;
b)
Không báo cáo bằng văn bản cho cơ quan đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp
và Bộ Quốc phòng khi có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển giao
quyền sở hữu cho chủ thể khác hoặc có đơn yêu cầu tuyên bố phá sản hoặc đã hoàn
chỉnh đổi mới công nghệ mà không còn khả năng thực hiện nhiệm vụ động viên công
nghiệp.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a)
Khai thác công dụng của trang thiết bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp hoặc
không đúng nội dung, thời hạn cho phép;
b) Sử
dụng vật tư do Nhà nước giao để sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp vào mục
đích khác không đúng trong kế hoạch động viên được giao;
c) Sử
dụng tiền trích khấu hao tài sản do Nhà nước đầu tư không đúng mục đích.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a)
Không bàn giao đầy đủ tài liệu công nghệ đã được chuyển giao và trang thiết bị
do Nhà nước giao khi có quyết định thu hồi;
b)
Mua bán, tặng cho, cho thuê, cầm cố, thế chấp trang thiết bị kỹ thuật, phương
tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật và sản phẩm động viên công nghiệp do
Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp động viên.
5. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Hủy
hoại, làm mất tài liệu công nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động viên công
nghiệp;
b) Hủy
hoại, cố ý làm hỏng trang thiết bị và tài sản khác do Nhà nước giao cho cơ sở
công nghiệp động viên.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
hoàn trả số tiền trích khấu hao tài sản đã đầu tư sai mục đích đối với hành vi
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
b) Buộc
thu hồi trang thiết bị, tài liệu công nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động
viên công nghiệp đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b, điểm
c khoản 3; hành vi mua bán, cho thuê, cầm cố, thế chấp trái phép trang bị kỹ
thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật và sản phẩm động viên
công nghiệp tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 39. Vi phạm quy định về sản phẩm
động viên công nghiệp
1. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm động
viên công nghiệp không bảo đảm về số lượng theo chỉ tiêu động viên công nghiệp.
2. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm động
viên công nghiệp không bảo đảm chất lượng theo chỉ tiêu động viên công nghiệp.
3. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm động
viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh, tặng cho, cho thuê, cầm cố, thế chấp,
nhượng bán.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi sử dụng sản phẩm động viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 9
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
Điều 40. Vi phạm quy định trong khu
vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý vào, đi lại
trong khu vực cấm của công trình quốc phòng, khu quân sự khi không được phép của
cấp có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Đe
hóa chất độc vào trong công trình quốc phòng hoặc đe chất thải thâm nhập ăn
mòn, hủy hoại kết cấu, thiết bị của công trình quốc phòng;
b) Đặt
thiết bị trong khu vực cấm, làm ảnh hưởng đến cấu trúc, tác dụng, an toàn, bí mật
của công trình quốc phòng, khu quân sự;
c)
Làm hư hỏng hoặc xê dịch cột mốc, tường bao, hàng rào, biển báo khu vực công
trình quốc phòng, khu quân sự;
d) Chặt
phá hoặc làm chết cây ngụy trang trong khu vực cấm của công trình quốc phòng,
khu quân sự;
đ)
Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, đo, vẽ trong khu vực cấm của công trình quốc
phòng, khu quân sự khi không được phép của cấp có thẩm quyền.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu thập thông tin
về vị trí, tác dụng, kết cấu, ghi chép các số liệu có liên quan đến công trình
quốc phòng, khu quân sự trong khu vực cấm không đúng chức trách, nhiệm vụ hoặc
không được phép của cấp có thẩm quyền.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động của
lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo
vệ trong khu vực cấm của công trình quốc phòng, khu quân sự.
5. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu
cầu của lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, bảo vệ trong khu vực cấm của công trình quốc phòng, khu quân sự.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
di chuyển chất thải, hóa chất độc ra khỏi công trình quốc phòng đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc
di dời ra khỏi khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự đối với
hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc
khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các điểm c, d khoản
2 Điều này;
d) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 41. Vi phạm quy định trong khu
vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự (trừ các công trình quy định
tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và
khu quân sự)
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hoạt động du lịch trong khu
vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III
khi không được phép của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động của
lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo
vệ trong khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu
cầu của lực lượng quản lý, bảo vệ hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, bảo vệ trong khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh,
ghi âm, điều tra, khảo sát, định vị, đo, vẽ, ghi chép, miêu tả về công trình quốc
phòng, khu quân sự Nhóm đặc biệt khi không được phép của cấp có thẩm quyền.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
di dời ra khỏi khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng và khu quân sự đối với
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định
tại khoản 4 Điều này.
Điều 42. Vi phạm quy định trong khu
vực vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn
kho đạn dược và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự (trừ các
công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công
trình quốc phòng và khu quân sự)
1. Phạt
tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu, dừng đỗ
phương tiện vận chuyển; săn bắn; tham quan du lịch hoặc các hoạt động tập trung
đông người trong vành đai an toàn của kho đạn dược khi không được phép của cấp
có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng lửa, vật liệu
nổ, thiết bị, vật liệu dễ gây cháy, nổ, vật thể bay mang lửa trong vành đai an
toàn của kho đạn dược.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà ở,
công trình, vật kiến trúc vi phạm khoảng cách tối thiểu của các chướng ngại vật
ăng-ten nằm trong hành lang an toàn kỹ thuật theo quy định của Chính phủ; săn bắn,
nổ mìn; tham quan du lịch và các hoạt động tập trung đông người trong phạm vi
500 mét tính từ mép ngoài hệ thống ăng-ten quân sự trở ra xung quanh khi không
được phép của cấp có thẩm quyền.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà ở,
công trình, vật kiến trúc trong vành đai an toàn của kho đạn dược khi không được
phép của cấp có thẩm quyền.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mở mới, mở rộng các
điểm du lịch và các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong vành đai an
toàn công trình quốc phòng, khu quân sự Nhóm đặc biệt, nhưng không có sự đồng ý
bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
di dời ra khỏi khu vực công trình quốc phòng và khu quân sự đối với hành vi quy
định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc
khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều này;
c) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định
tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng
công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, đặt thiết
bị làm ảnh hưởng đến kiến trúc, kết cấu, công năng sử dụng, an toàn, bí mật của
công trình quốc phòng.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị, vật
tư chuyên dùng của công trình quốc phòng không đúng mục đích.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công trình
quốc phòng, khu quân sự vào mục đích khác khi không được phép của cấp có thẩm
quyền.
4. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cải tạo công trình
quốc phòng, khu quân sự khi không được phép của cấp có thẩm quyền.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng ban đầu của công trình quốc
phòng, khu quân sự đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Mục 10
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
XE QUÂN SỰ, GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ VÀ
SỬ DỤNG, MUA BÁN,
SẢN XUẤT BIỂN SỐ XE QUÂN SỰ, PHƯƠNG TIỆN QUÂN SỰ HOẠT
ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
VÀ HÀNG HẢI
Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng
giấy chứng nhận đăng ký xe quân sự, giấy phép lái xe quân sự
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe quân sự,
phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa và hàng hải
nhưng sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương tiện đường thủy
không hợp lệ (giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương tiện đường thủy có
số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi do cơ quan có thẩm quyền cấp).
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a)
Người điều khiển xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải có giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương tiện
đường thủy nhưng không phù hợp với loại xe, phương tiện đang điều khiển;
b)
Người điều khiển xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải không có giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương
tiện đường thủy hoặc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương tiện
đường thủy không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c)
Người điều khiển xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển phương
tiện đường thủy bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển
phương
tiện đường thủy không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe, giấy
phép điều khiển phương tiện đường thủy không hợp lệ đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1; điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép lái xe, giấy phép điều khiển
phương tiện đường thủy bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan
có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 45. Vi phạm quy định về sử dụng,
mua bán, sản xuất biển số xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh
vực đường thủy nội địa và hàng hải
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biển số xe
quân sự, biển số phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa
và hàng hải không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn, cho thuê
biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải để gắn lên xe, phương tiện khác.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán trái phép
biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép
biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường
thủy nội địa và hàng hải.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê, mua, bán, sản
xuất trái phép biển số xe quân sự, biển số phương tiện quân sự quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Mục 11
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, MUA BÁN, SẢN XUẤT
QUÂN TRANG QUÂN ĐỘI, TRANG PHỤC CỦA DÂN
QUÂN TỰ VỆ
VÀ BIỂN CÔNG TÁC, CỜ HIỆU
Điều 46. Vi phạm quy định về sử dụng
quân trang của Quân đội
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mặc
quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng
quân binh chủng trái phép;
b) Mặc
trang phục của dân quân tự vệ khi không thực hiện nhiệm vụ;
c) Đội
mũ có gắn quân hiệu hoặc sao mũ của dân quân tự vệ trái phép.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 47. Vi phạm quy định về quản lý
quân trang của Quân đội
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép
quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân
binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục dã
chiến, quân phục nghiệp vụ; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ và
các loại quân trang khác mà hàng phạm pháp có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi trái phép
quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân
binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục dã
chiến, quân phục nghiệp vụ của Quân đội; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân
quân tự vệ và các loại quân trang khác mà hàng phạm pháp có giá trị dưới
100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán trái phép
quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân
binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục dã
chiến, quân phục nghiệp vụ của Quân đội; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân
quân tự vệ và các loại quân trang khác mà hàng phạm pháp có giá trị dưới
100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi trao đổi mua, bán trái
phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng
quân binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục
dã chiến, quân phục nghiệp vụ của Quân đội; trang phục, sao mũ, phù hiệu của
dân quân tự vệ và các loại quân trang khác quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 48. Vi phạm quy định về sản xuất
quân trang của Quân đội
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sản
xuất trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu
tượng quân binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng,
quân phục dã chiến, quân phục nghiệp vụ; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân
quân tự vệ và các loại quân trang khác, mà hàng phạm pháp có giá trị dưới
100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng;
b)
Làm giả quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng
quân binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục
dã chiến, quân phục nghiệp vụ; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ
và các loại quân trang khác mà hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá dưới 30.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi sản xuất trái phép,
làm giả quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tùng, biển tên quân nhân, biểu tượng
quân binh chủng, mũ kêpi, mũ dã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục
dã chiến, quân phục nghiệp vụ; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ
và các loại quân trang khác quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 49. Vi phạm quy định về sử dụng
biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm
vụ
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép các
loại biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm
nhiệm vụ.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán trái phép
các loại biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi mua bán trái phép các
loại biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất
biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép
biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối
với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi sản xuất trái phép biển
công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 12
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 51. Thẩm quyền lập biên bản vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Người
có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng bao gồm:
1.
Người có thẩm quyền xử phạt theo quy định từ Điều 52 đến Điều 58 của Nghị định
này.
2.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được giao thi hành
công vụ trong lĩnh vực quốc phòng.
3.
Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng.
4.
Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy
tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản đối với trường hợp
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu
hỏa.
Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của
Thanh tra quốc phòng
1.
Thanh tra viên Bộ Quốc phòng có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức
tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
2.
Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
3.
Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu, Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 60.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
4.
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc
phòng thành lập có quyền:
a) Phạt
cảnh cáo;
b) Phạt
tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, h và i khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của Công
an nhân dân
1.
Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a
khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại
đội có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a
khoản này.
3. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa
khẩu, khu chế xuất, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng,
Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m, n, x
và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh
gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng cảnh sát điều
tra về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát giao
thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống
tội phạm sử dụng công nghệ cao; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung
đoàn có quyền:
a) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m, n, x
và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất, nhập cảnh thuộc
Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có
quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Trục xuất;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm a và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l,
m, n, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Cục trưởng Cục An ninh nội địa; Cục
trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l,
m, n, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Trục xuất;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l,
m, n, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
10. Thanh tra viên Bộ Công an có thẩm quyền xử
phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này.
11. Trưởng đoàn thanh tra Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng đoàn thanh tra Công an cấp tỉnh
có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định này.
12. Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử
phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định này.
13. Chánh Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền
xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định này.
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành
công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc
Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm z khoản 3 Điều
5 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi Cục Quản lý thị trường;
Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và phát triển thị
trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm z khoản 3 Điều
5 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục quản lý và phát triển thị
trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm z khoản 3 Điều
5 Nghị định này.
Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành
công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy
định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma
túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt tiền đến 11.250.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng
Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m, n, u,
x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma
túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l,
m, n, u, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy
và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l,
m, n, u, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành
công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có
quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại
điểm a khoản này.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm
trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có
quyền: a) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm m, n, u, x
và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển;
Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma
túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m,
n, u, x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục
nghiệp vụ và pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m, n, u,
x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm l, m, n, u,
x và z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra và một số
chức danh có liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
1. Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh
tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a
khoản này;
2. Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm n, x, z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân,
Chánh Thanh tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục
Xuất bản, In và Phát hành có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm n, x, z khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 59. Phân định thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quốc phòng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm
quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này
(trừ thẩm quyền trục xuất) theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này
trong phạm vi địa bàn quản lý.
2. Thanh tra quốc phòng có thẩm quyền xử phạt
các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này (trừ thẩm
quyền trục xuất) theo thẩm quyền quy định tại Điều 53 Nghị định này.
3. Người có thẩm quyền xử phạt của Công an
nhân dân quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8, 10, 11, 12, 13 Điều 54 Nghị định
này có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9, 10,
11 Mục 1; Mục 4, Điều 28, 29 Mục 5; Mục 6; Mục 7; Mục 9; Mục 10 và Mục 11
Chương II Nghị định này (trừ thẩm quyền trục xuất) theo thẩm quyền quy định tại
Điều 54 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực,
địa bàn mình quản lý.
4. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc
Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại
Điều 9, 10, 11 Mục 1; Mục 4, Điều 28, 29 Mục 5; Mục 6; Mục 7; Mục 9; Mục 10 và
Mục 11 Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định
này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản
lý.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử
phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9, 10, 11 Mục 1; Mục 4, Điều
28, 29 Mục 5; Mục 6; Mục 7; Mục 9; Mục 10 và Mục 11 Chương II Nghị định này
theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
6. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có
thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9, 10, 11 Mục
1; Mục 4, Điều 28, 29 Mục 5; Mục 6; Mục 7; Mục 9; Mục 10 và Mục 11 Chương II
Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định này và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
7. Người có thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị
trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 38; khoản 3 Điều 45; các Điều 47, 48, 49, 50 Mục 11 Chương II
Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định này và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
8. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội
Biên phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều
23, 24 Mục 4; Điều 28, 29 Mục 5; Mục 6; Mục 9; Mục 10; Mục 11 Chương II Nghị định
này (trừ thẩm quyền trục xuất) theo thẩm quyền quy định tại Điều 56 Nghị định
này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản
lý.
9. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát
biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục
4; Mục 6; Mục 9; Mục 10; Mục 11 Chương II Nghị định này, trừ thẩm quyền trục xuất
theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
10. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định
tại Điều 58 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này, trừ thẩm quyền trục
xuất theo thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
pháp luật quy định.
11. Người có thẩm quyền xử phạt của Ban Cơ yếu
Chính phủ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 9;
Mục 10; Điều 49, Điều 50 Mục 11 Nghị định này theo thẩm quyền quản lý ngành,
lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật quy định.
Chương III
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM
HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Mục 1
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động mật mã để
bảo vệ thông tin bí mật nhà nước
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không bảo đảm an ninh, an toàn phòng làm
việc cơ yếu, nơi triển khai sản phẩm mật mã, kho cất giữ sản phẩm mật mã;
b) Không phối hợp triển khai biện pháp bảo đảm
an ninh, an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin có sử dụng sản phẩm
mật mã;
c) Làm mất, thất lạc sản phẩm mật mã thuộc
Danh mục sản phẩm do Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ ban hành mà khi bị mất, thất
lạc không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vào phòng làm việc của cơ yếu, kho cất giữ
sản phẩm mật mã khi không được phép của cấp có thẩm quyền;
b) Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, vẽ sơ đồ
phòng làm việc của cơ yếu, địa điểm triển khai sản phẩm mật mã, kho cất giữ sản
phẩm mật mã khi không được phép của cấp có thẩm quyền.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật
vi phạm, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều
này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấp hành quy định về bảo đảm an
ninh, an toàn phòng làm việc cơ yếu, nơi triển khai sản phẩm mật mã, kho cất giữ
sản phẩm mật mã đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc chấp hành quy định về phối hợp triển
khai biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông
tin có sử dụng sản phẩm mật mã đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy
định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 61. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật
mã và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thời hạn không được tham gia hoạt động
mật mã.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm cam kết bảo vệ bí mật nhà nước trong
nghiên cứu khoa học và công nghệ mật mã.
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin
cơ yếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi không phối hợp, bảo đảm cho tổ chức cơ yếu truyền
đưa thông tin mật mã thuộc phạm vi bí mật nhà nước được thông suốt, chính xác,
an toàn và kịp thời.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm
phát tán virus, mã độc gây hại đối với hoạt động bình thường của hệ thống thông
tin cơ yếu;
b) Thực hiện hành vi xâm nhập, gây sự cố, làm
sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt đến hoạt động bình thường của hệ thống
thông tin cơ yếu.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi làm mất tác dụng các biện pháp bảo
đảm an ninh, an toàn của hệ thống thông tin cơ yếu.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật
vi phạm, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định
của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 63. Vi phạm quy định về chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý truy nhập, làm thay đổi dữ liệu hoặc làm
hư hỏng thiết bị lưu khóa bí mật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Truy nhập, sao chép, thay đổi
trái pháp luật thông tin trong Hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ phục vụ cung cấp, quản lý chữ ký số, chứng thư chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Thu thập, cung cấp, sử dụng, tiết
lộ, hiển thị, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong các hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số chuyên dùng công vụ.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật
vi phạm, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được
do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định
của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều này.
Mục 2
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 64. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính trong lĩnh vực cơ yếu bao gồm:
1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định
tại Điều 65, Điều 66 Nghị định này.
2. Người làm công tác cơ yếu đang thi hành
công vụ, nhiệm vụ.
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Cơ yếu
1. Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm
a khoản này.
2. Chánh Thanh tra Cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu
Chính phủ có quyền: a) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền:
1. Phạt tiền đến 75.000.000 đồng.
2. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 8 năm 2025 và thay thế Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm
2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06
tháng 6 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện nhưng chưa hết thời hiệu xử phạt hoặc đang
xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện
hành vi vi phạm để xử lý;
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu đã được ban hành hoặc đã được thi hành
xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị
xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại, thì áp dụng quy định của Luật Xử lý
vi phạm hành chính năm 2012, đã được sửa đổi bổ sung năm 2020 và năm 2025; Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021, đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số
120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử
lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan để giải quyết.
Điều 69. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC(2). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét