|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi
tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá
tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài
sản trong tố tụng hình sự
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 02/2021/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 99/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động
của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng
hình sự.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản trong tố
tụng hình sự (sau đây gọi chung là Hội đồng định giá tài sản); trình tự, thủ tục
định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng hình sự khi cần xác định giá của tài sản trong những
trường hợp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu thành lập Hội
đồng định giá tài sản; cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản;
cơ quan, tổ chức cử người và cá nhân được cử tham gia Hội đồng định giá tài sản;
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản cần định
giá là tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp
luật chuyên ngành và các pháp luật có liên quan và được cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá trong các trường hợp cần xác định
giá tài sản theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Tài sản có thể
được tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản là những tài sản độc
lập về mặt vật lý, tính năng sử dụng, không bị phụ thuộc, ảnh hưởng lẫn nhau về
mặt giá trị và chức năng sử dụng, không bị thay đổi về mặt giá trị sau khi phân
loại.
3. Phương pháp định
giá tài sản là những cách thức để tiến hành xác định giá trị bằng tiền của tài
sản cần định giá.
4. Tài sản tương tự
là tài sản cùng loại và tương đồng với tài sản định giá về mục đích sử dụng,
công dụng, đặc điểm pháp lý, đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật, đặc trưng cơ bản của
tài sản định giá và các yếu tố khác (nếu có).
Điều 4. Nguyên tắc định giá tài sản
1. Tuân thủ pháp
luật, trình tự, thủ tục định giá tài sản theo quy định tại Nghị định này.
2. Phương pháp định
giá tài sản theo quy định của pháp luật tại thời điểm định giá được yêu cầu định
giá.
3. Trung thực,
khách quan, kịp thời.
Điều 5. Các trường hợp không được tham gia định giá tài sản
Người thuộc một
trong các trường hợp sau đây thì không được tham gia định giá tài sản:
1. Đồng thời là bị
hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của
bị can, bị cáo hoặc người bị tố giác hoặc có tin báo về tội phạm hoặc người bị
kiến nghị khởi tố.
2. Đã tham gia định
giá hoặc định giá lại tài sản đang được yêu cầu định giá.
3. Đã tham gia với
tư cách là người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị
tố giác hoặc có tin báo về tội phạm hoặc người bị kiến nghị khởi tố, người làm
chứng, người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đang yêu
cầu định giá tài sản.
4. Đã tham gia với
tư cách là người tiến hành tố tụng trong vụ án đang yêu cầu định giá tài sản.
5. Có lý do cho rằng
người đó có thể không vô tư trong khi thực hiện định giá.
6. Người đang
trong thời gian thi hành kỷ luật Đảng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên
chức từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Trường hợp trong
quá trình thực hiện định giá tài sản, thành viên Hội đồng định giá tài sản bị
thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì không được phép tiếp tục
tham gia định giá tài sản. Hội đồng định giá tài sản tiếp tục thực hiện định
giá tài sản theo quy định; trường hợp không đủ số lượng thành viên tối thiểu
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này, Hội đồng định giá tài sản báo
cáo cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng để bổ sung thành viên Hội đồng
theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động định
giá tài sản trong tố tụng hình sự
1. Cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá tài sản có chuyên môn và
nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực phù hợp với tài sản cần định giá và nội dung yêu cầu
định giá khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng
định giá tài sản hoặc cơ quan chuyên môn chủ trì tham mưu thành lập Hội đồng định
giá tài sản và có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để các cá nhân được cử
tham gia định giá tài sản. Việc cử người phải bằng văn bản, đúng thời gian theo
đề nghị của cơ quan thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan chuyên môn
chủ trì tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài sản và không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Các cá nhân được
Hội đồng định giá tài sản yêu cầu hoặc được cơ quan, tổ chức cử tham gia Hội đồng
định giá tài sản có trách nhiệm tham gia và thực hiện việc định giá tài sản
theo quy định của Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng có ý kiến về danh sách thành viên Hội đồng định giá tài
sản để bảo đảm không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định này trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản yêu cầu;
phối hợp với Hội đồng định giá tài sản để đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ định giá tài sản.
Trường hợp Hội đồng
định giá tài sản quyết định thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc đơn vị tư vấn
có đủ năng lực để tư vấn xác định giá tài sản; thuê tổ chức, cá nhân có kinh
nghiệm tư vấn về các nội dung khác phục vụ việc định giá tài sản (sau đây gọi
chung là đơn vị tư vấn), thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện
việc giao kinh phí thuê đơn vị tư vấn cho Hội đồng định giá tài sản để thực hiện
việc đấu thầu thuê đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan khác có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến
tài sản cần định giá; tạo điều kiện để Hội đồng định giá tài sản thực hiện việc
khảo sát giá tài sản, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá, phục
vụ cho việc định giá của Hội đồng định giá tài sản theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực
hiện tư vấn, đơn vị tư vấn cần kịp thời trao đổi với Hội đồng định giá tài sản
về những thông tin từ hồ sơ, tài liệu, thông tin về tài sản cần định giá và việc
sử dụng thông tin khi thực hiện định giá. Quá trình trao đổi cần phải bảo đảm
tính khách quan, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và phải thể hiện
bằng văn bản.
5. Trường hợp Hội
đồng định giá tài sản, thành viên Hội đồng không thực hiện được nghĩa vụ quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này, cơ quan hoặc
người có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan tham mưu
thành lập Hội đồng định giá tài sản có trách nhiệm giải trình về hoạt động định
giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền tố tụng yêu cầu định giá tài sản.
Chương II
THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 7. Thành lập Hội đồng định giá tài sản
1. Hội đồng định
giá tài sản được thành lập ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp xã); ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp quân khu hoặc
tương đương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi
chung là cấp bộ); Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
2. Đối với cùng một
tài sản đã được Hội đồng định giá tài sản tiến hành định giá và ban hành kết luận
định giá tài sản tại cùng thời điểm và địa điểm yêu cầu định giá thì không
thành lập Hội đồng định giá tài sản để thực hiện định giá lần đầu, trừ các trường
hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.
3. Số lượng thành
viên của Hội đồng định giá tài sản tối thiểu là 03 người đối với Hội đồng định
giá tài sản cấp xã; tối thiểu là 05 người đối với Hội đồng định giá tài sản các
cấp khác. Trường hợp cần thiết trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn chủ
trì tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài sản, thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản quyết định thành lập Tổ giúp việc gồm
đại diện của cơ quan chuyên môn chủ trì tham mưu thành lập Hội đồng định giá
tài sản.
4. Thành phần, hoạt
động, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản và Tổ giúp việc Hội đồng
định giá tài sản; quyền và nghĩa vụ của thành viên, Phó Chủ tịch và Chủ tịch Hội
đồng định giá tài sản thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
Điều 8. Hội đồng định giá tài sản cấp xã
1. Hội đồng định
giá tài sản cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập để định
giá tài sản lần đầu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
để giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc giải quyết vụ
án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Căn cứ vào tình
hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập
Hội đồng định giá tài sản thường xuyên cấp xã.
a) Thành phần của
Hội đồng định giá tài sản gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng là nhân
sự cụ thể và các thành viên còn lại được quy định tên nhân sự cụ thể theo quy định
tại khoản 3 Điều này. Trong quá trình thực hiện định giá, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khi có thay đổi về
nhân sự để đảm bảo hoạt động liên tục của Hội đồng định giá tài sản;
b) Quyết định
thành lập Hội đồng định giá tài sản thường xuyên cấp xã được gửi đến cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng để cơ quan này gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản
theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
3. Thành phần của
Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Một lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Một lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện các cơ
quan, tổ chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành viên khác do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
thể mời chuyên gia có kinh nghiệm liên quan đến tài sản cần định giá tham gia
là thành viên Hội đồng. Chuyên gia tham gia Hội đồng định giá tài sản là người
có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến tài sản
cần định giá và không thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm này và Điều
5 Nghị định này.
Điều 9. Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh
1. Hội đồng định
giá tài sản cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
theo đề nghị của cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật để thực hiện định giá trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện định
giá tài sản lần đầu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
để giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc giải quyết vụ
án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Thực hiện định
giá lại trong các trường hợp theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
2. Đối với yêu cầu
định giá tài sản có nhiều loại tài sản khác nhau, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng có trách nhiệm căn cứ vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản,
yêu cầu định giá tài sản để phân loại tài sản theo các trường hợp sau:
Trường hợp tài sản
cần định giá có thể được tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản
thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu định giá tới từng
cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối
với từng nhóm tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nhận được văn bản yêu cầu định giá có trách nhiệm báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Trường hợp tài sản
cần định giá không thể tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản,
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu định giá đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho một trong các
cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối
với một hoặc một nhóm tài sản trong số các tài sản được yêu cầu định giá thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo thành lập Hội đồng định giá tài sản. Riêng trường
hợp trong số các tài sản cần định giá có tài sản là đất, quyền sử dụng đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở địa
phương báo cáo thành lập Hội đồng định giá tài sản (không phân biệt quyền sở hữu
tài sản). Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các tài sản khác còn lại có
trách nhiệm cử đại diện tham gia làm thành viên Hội đồng định giá tài sản theo
yêu cầu của cơ quan chuyên môn chủ trì tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài
sản.
Trường hợp tài sản
cần định giá là đất, quyền sử dụng đất nằm trên địa giới hành chính của 02 tỉnh
trở lên thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu định
giá đến một trong các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở một trong các tỉnh
trên.
3. Căn cứ vào tình
hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập các Hội đồng định giá tài sản thường xuyên theo chức năng quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá. Việc thành lập các Hội đồng định
giá tài sản thường xuyên cấp tỉnh được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Các cơ quan
chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
các Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực
của mình để định giá tài sản.
Thành phần của Hội
đồng định giá tài sản gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng là nhân sự cụ
thể và các thành viên còn lại được quy định tên nhân sự cụ thể theo quy định tại
khoản 4 Điều này. Trong quá trình thực hiện định giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khi có thay đổi về
nhân sự để đảm bảo hoạt động liên tục của Hội đồng định giá tài sản;
b) Các quyết định
thành lập Hội đồng định giá tài sản thường xuyên theo chức năng quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá được gửi đến cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng để cơ quan này gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản
theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Đối với cùng một
tài sản được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu định giá, trường hợp
Hội đồng định giá tài sản thường xuyên theo chức năng quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá hoặc Hội đồng định giá tài sản cấp
xã đã được thành lập để tiến hành định giá đối với tài sản này thì không thành
lập Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Thành phần của
Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này bao gồm:
a) Một lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng;
b) Một lãnh đạo cơ
quan chuyên môn hoặc lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương của cơ quan chuyên môn
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định
giá thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện các cơ
quan, tổ chức chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
đối với tài sản cần định giá thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đại diện cơ quan
tài chính cùng cấp và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể mời chuyên gia có kinh
nghiệm liên quan đến tài sản cần định giá tham gia là thành viên Hội đồng.
Chuyên gia tham gia Hội đồng định giá tài sản là người có tối thiểu 5 năm kinh
nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến tài sản cần định giá và không
thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm này và Điều 5 Nghị định này.
5. Đối với tài sản
thuộc lĩnh vực quốc phòng thuộc danh mục bí mật theo quy định của pháp luật về
bí mật nhà nước, trường hợp không thành lập Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh
thì cho phép thành lập Hội đồng định giá tài sản cấp quân khu hoặc tương đương
để thực hiện định giá lần đầu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng, bao gồm trường hợp định giá tài sản trong giải quyết tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc giải quyết vụ án hình sự theo quy định
của Bộ luật Tố tụng hình sự. Hội đồng định giá tài sản cấp quân khu hoặc tương
đương do Tư lệnh quân khu hoặc tương đương quyết định thành lập theo đề nghị của
cơ quan chuyên môn thuộc quân khu hoặc tương đương. Cơ quan chuyên môn tham mưu
thành lập Hội đồng định giá tài sản cấp quân khu hoặc tương đương thực hiện như
quy định về việc tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh quy định
tại khoản 2 Điều này.
Thành phần Hội đồng
định giá tài sản cấp quân khu hoặc tương đương bao gồm:
a) Một lãnh đạo
quân khu hoặc tương đương có tài sản cần định giá là Chủ tịch Hội đồng;
b) Một lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thuộc quân khu hoặc tương đương là Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Các thành viên
khác do Tư lệnh quân khu hoặc tương đương có tài sản cần định giá quyết định.
Tư lệnh quân khu hoặc tương đương có tài sản cần định giá có thể mời chuyên gia
có kinh nghiệm liên quan đến tài sản cần định giá tham gia là thành viên Hội đồng.
Chuyên gia tham gia Hội đồng định giá tài sản là người có tối thiểu 5 năm kinh
nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến tài sản cần định giá và không
thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm này và Điều 5 Nghị định này.
Điều 10. Hội đồng định giá tài sản cấp bộ
1. Hội đồng định
giá tài sản cấp bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá theo quy
định của pháp luật quyết định thành lập để thực hiện định giá trong các trường
hợp sau:
a) Thực hiện định
giá lần đầu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cùng cấp
để giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố các vi phạm về
tham nhũng, kinh tế, chức vụ đặc biệt nghiêm trọng và phức tạp liên quan đến
nhiều cấp và được dư luận xã hội quan tâm hoặc để giải quyết các vụ án tham
nhũng, kinh tế, chức vụ về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và phức tạp liên quan
đến nhiều cấp và được dư luận xã hội quan tâm;
b) Thực hiện định
giá lại trong các trường hợp theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định
này. Đối với tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng thuộc danh mục bí mật theo quy định
của pháp luật về bí mật nhà nước đã được Hội đồng định giá tài sản cấp quân khu
hoặc tương đương thực hiện định giá lần đầu, việc định giá lại tài sản do Hội đồng
định giá tài sản của Bộ Quốc phòng thực hiện.
2. Đối với vụ án,
tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có nhiều loại tài sản khác
nhau, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm căn cứ vào đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của tài sản, yêu cầu của vụ án để phân loại tài sản và thực
hiện yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá tài sản phù hợp với
chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được giao theo các trường hợp
sau:
Trường hợp tài sản
cần định giá có thể được tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản
thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ
thành lập Hội đồng định giá tài sản đối với từng nhóm tài sản.
Trường hợp tài sản
cần định giá không thể tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản,
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về ngành lĩnh vực đối với một loại tài sản trong số
các tài sản cần định giá chủ trì thành lập Hội đồng định giá tài sản; riêng trường
hợp trong số các tài sản cần định giá có tài sản là đất, quyền sử dụng đất thì
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương chủ trì thành lập Hội đồng định
giá tài sản (không phân biệt quyền sở hữu tài sản). Các bộ, cơ quan ngang bộ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các tài sản khác còn
lại có trách nhiệm cử đại diện tham gia làm thành viên Hội đồng định giá tài sản
theo yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì thành lập Hội đồng định giá tài sản.
3. Thành phần của
Hội đồng định giá tài sản cấp bộ bao gồm:
a) Một lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với
tài sản cần định giá thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá tài
sản là Chủ tịch Hội đồng;
b) Một lãnh đạo cấp
phòng hoặc tương đương (hoặc chuyên viên trong trường hợp cơ cấu tổ chức không
bố trí cấp phòng hoặc tương đương) của cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá tài sản là Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện các cơ
quan, tổ chức chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá
tài sản và các thành viên khác thuộc các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp
đến việc quản lý, sử dụng tài sản cần định giá do lãnh đạo cơ quan chuyên môn
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá tài sản đề xuất phù hợp
với đặc điểm của tài sản cần định giá cho từng vụ việc định giá. Trường hợp
lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định
giá tài sản đề xuất chuyên gia có kinh nghiệm tham gia là thành viên Hội đồng
thì chuyên gia này là người có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong các
lĩnh vực liên quan đến tài sản cần định giá và không thuộc các cơ quan, tổ chức
quy định tại điểm này và Điều 5 Nghị định này. Đối với vụ án, tố giác, tin báo
về tội phạm, kiến nghị khởi tố có nhiều loại tài sản khác nhau nhưng không thể
tách riêng thực hiện định giá đối với từng nhóm tài sản, thành viên của Hội đồng
định giá tài sản bao gồm thêm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các tài sản khác còn lại theo
yêu cầu cử người của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì thành lập Hội đồng định giá
tài sản quy định tại Điều này.
Điều 11. Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ
1. Hội đồng định
giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thành lập khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để thực hiện định giá lại trong trường
hợp theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định này.
2. Thành phần của
Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
a) Một lãnh đạo bộ,
cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với
tài sản cần định giá theo quy định của pháp luật là Chủ tịch Hội đồng;
b) Một lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá theo quy định của pháp luật là
Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện các cơ
quan, tổ chức chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng định giá
tài sản, đại diện Bộ Tài chính và các thành viên khác do lãnh đạo bộ, cơ quan
ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản
cần định giá quy định tại điểm a khoản này đề xuất phù hợp với đặc điểm của tài
sản cần định giá cho từng vụ việc định giá. Trường hợp lãnh đạo bộ, cơ quan
ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản
cần định giá đề xuất chuyên gia có kinh nghiệm tham gia là thành viên Hội đồng
thì chuyên gia này là người có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong các
lĩnh vực liên quan đến tài sản cần định giá và không thuộc các cơ quan, tổ chức
quy định tại điểm này và Điều 5 Nghị định này.
3. Kết luận định
giá của Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là kết
luận cuối cùng về giá của tài sản cần định giá.
Điêu 12. Hoạt động của Hội đồng định giá tài sản
1. Hội đồng định
giá tài sản hoạt động theo cơ chế tập thể. Cơ quan nơi Chủ tịch Hội đồng định
giá tài sản công tác phải đóng dấu vào các văn bản của Hội đồng và chịu trách
nhiệm về pháp lý của việc thành lập và hoạt động của Hội đồng.
2. Hội đồng định
giá tài sản tiến hành định giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục định
giá tài sản quy định tại Nghị định này và các quy định tại Bộ luật Tố tụng hình
sự.
3. Hội đồng định
giá tài sản được sử dụng con dấu của cơ quan nơi Chủ tịch Hội đồng định giá
công tác.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản
1. Hội đồng định
giá tài sản có quyền:
a) Yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hàng mẫu
(nếu có) cần thiết cho việc định giá trong quá trình thực hiện định giá tài sản;
b) Thuê đơn vị tư
vấn phục vụ việc định giá tài sản trong các trường hợp cần thiết do Hội đồng định
giá tài sản quyết định. Việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện theo các quy định của
pháp luật về đấu thầu. Đơn vị tư vấn phải đáp ứng đủ các điều kiện về kinh
doanh dịch vụ tư vấn và thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
c) Từ chối thực hiện
định giá tài sản trong trường hợp thời gian không đủ để tiến hành định giá;
không đủ các điều kiện cần thiết để tiến hành định giá, bao gồm các điều kiện về
thông tin, tài liệu cần thiết để tiến hành định giá tài sản; các tài liệu cung
cấp không đầy đủ hoặc không có giá trị để định giá sau khi đã đề nghị cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp, bổ sung hoặc làm rõ nhưng không được
đáp ứng; nội dung yêu cầu định giá vượt quá phạm vi hiểu biết chuyên môn của
mình. Riêng trường hợp trong số các tài sản cần định giá có tài sản là đất, quyền
sử dụng đất, Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh còn được quyền từ chối định giá
tài sản trong trường hợp tài sản cần định giá nằm ngoài địa giới hành chính của
địa phương mình. Hội đồng định giá tài sản có văn bản thông báo về việc từ chối
định giá tài sản và nêu cụ thể lý do từ chối định giá tài sản trong văn bản;
văn bản từ chối được gửi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và gửi cơ quan
có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để báo cáo;
d) Được bảo đảm về
tài chính đầy đủ, kịp thời và các cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành định
giá tài sản theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng định
giá tài sản có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ các
nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản quy định tại Nghị định này và
các quy định pháp luật khác liên quan;
b) Thông báo kịp
thời, đầy đủ bằng văn bản tới các thành viên Hội đồng về nội dung, thành phần,
thời gian, địa điểm phiên họp định giá tài sản;
c) Thực hiện định
giá tài sản, trả kết luận định giá tài sản theo đúng thời hạn được yêu cầu;
trong trường hợp cần có thêm thời gian để thực hiện định giá thì phải thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan yêu cầu định giá biết;
d) Xác định trung
thực, khách quan giá của tài sản được yêu cầu định giá và chịu trách nhiệm về kết
luận định giá tài sản đó;
đ) Giải thích để
làm sáng tỏ nội dung kết luận định giá tài sản và những tình tiết cần thiết khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng yêu cầu định giá tài sản và của Hội
đồng xét xử;
e) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng định giá tài sản
1. Thành viên của
Hội đồng định giá tài sản có quyền:
a) Yêu cầu Hội đồng
định giá tài sản đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp đầy đủ
thông tin, tài liệu cần thiết cho việc định giá trong quá trình thực hiện định
giá tài sản;
b) Được nghiên cứu
hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tài sản cần định giá;
c) Đưa ra nhận định,
đánh giá độc lập của mình về tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá; về
cách thức thực hiện nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá và giá của tài sản
cần định giá;
d) Biểu quyết để
xác định giá của tài sản; ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp định giá
tài sản nếu không thống nhất với kết luận của Hội đồng định giá tài sản;
đ) Được hưởng chế
độ bồi dưỡng theo quy định của pháp luật khi tham gia định giá;
e) Các quyền khác
theo quy định của pháp luật.
2. Thành viên của
Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ:
a) Giữ bí mật đối
với các nội dung liên quan đến hoạt động tố tụng hình sự mà mình biết được theo
quy định của pháp luật khi thực hiện định giá tài sản;
b) Tham gia các
phiên họp của Hội đồng định giá tài sản khi được yêu cầu;
c) Tuân thủ các
nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá tài sản quy định tại Nghị định này;
d) Chịu trách nhiệm
về ý kiến nhận định, đánh giá của mình quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều
này;
đ) Phải từ chối
tham gia định giá tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 69 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 5 Nghị định này;
e) Trường hợp
không thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng định giá tài sản, thành viên Hội đồng
thuộc cơ quan tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài sản có nghĩa vụ xây dựng
báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ phiên họp Hội đồng định
giá tài sản, các công việc liên quan khác của Hội đồng định giá tài sản theo
phân công của Chủ tịch Hội đồng;
g) Các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật,
Điêu 15. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản
1. Chủ tịch Hội đồng
có quyền:
a) Chỉ đạo chung
hoạt động của Hội đồng; điều hành và phân công nhiệm vụ cho Phó Chủ tịch Hội đồng
và các thành viên Hội đồng; quy định nhiệm vụ cho Tổ giúp việc Hội đồng (nếu
có) theo các quy định tại Nghị định này; đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các
nhiệm vụ đã giao;
b) Triệu tập và điều
hành phiên họp định giá tài sản, chỉ đạo thành viên Hội đồng chuẩn bị nội dung
các vấn đề liên quan đến định giá tài sản để thảo luận tại phiên họp;
c) Các quyền khác
của thành viên Hội đồng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này,
2. Chủ tịch Hội đồng
có nghĩa vụ:
a) Chịu trách nhiệm
trước cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản về hoạt động của
Hội đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kết luận với vai trò
là Chủ tịch Hội đồng tại các phiên họp của Hội đồng định giá;
b) Thay mặt Hội đồng
định giá tài sản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc thành viên Hội đồng
giải thích để làm sáng tỏ nội dung kết luận định giá tài sản và những tình tiết
cần thiết khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng yêu cầu định giá tài
sản và của Hội đồng xét xử;
c) Các nghĩa vụ
khác của thành viên Hội đồng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản
1. Phó Chủ tịch Hội
đồng có quyền:
a) Thay mặt Chủ tịch
Hội đồng điều hành và giải quyết các công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội
đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
b) Điều hành hoạt
động của Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) theo phân công;
c) Các quyền khác
của thành viên Hội đồng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Phó Chủ tịch Hội
đồng nghĩa vụ:
a) Thực hiện và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội
đồng phân công;
b) Các nghĩa vụ
khác của thành viên Hội đồng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điêu 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ giúp việc Hội đồng định giá tài
sản
1. Trường hợp
thành lập Tổ giúp việc, căn cứ tính chất vụ việc định giá tài sản, Chủ tịch Hội
đồng quyết định phân công công việc cho Tổ giúp việc Hội đồng để chuẩn bị các nội
dung công việc phục vụ phiên họp Hội đồng định giá tài sản và các công việc
khác của Hội đồng định giá tài sản.
2. Quyền hạn và
trách nhiệm của Tổ giúp việc:
a) Xây dựng báo
cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ phiên họp Hội đồng định giá
tài sản trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn; thực hiện các công việc liên
quan khác của Hội đồng định giá tài sản theo phân công của Chủ tịch Hội đồng (nếu
có);
b) Xây dựng chương
trình và nội dung tổ chức phiên họp theo phân công của Chủ tịch Hội đồng. Thực
hiện công tác văn phòng, điều kiện vật chất, văn phòng phẩm phục vụ cho phiên họp
Hội đồng định giá tài sản và các công tác khác phục vụ phiên họp Hội đồng định
giá tài sản;
c) Tổ trưởng Tổ
giúp việc chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội
đồng định giá tài sản và Hội đồng định giá tài sản; phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong Tổ giúp việc; điều hành chung hoạt động của Tổ giúp việc;
d) Thành viên Tổ
giúp việc thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng Tổ giúp việc phân công và chịu
trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ giúp việc.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Điều 18. Gửi và tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản
1. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản kèm theo các hồ
sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu định giá tài sản đến Hội đồng định giá tài sản
thường xuyên hoặc cơ quan được yêu cầu thành lập Hội đồng định giá tài sản cùng
cấp hoặc cấp dưới để thực hiện định giá lần đầu tài sản. Trường hợp thực hiện định
giá lại thì văn bản yêu cầu định giá tài sản kèm theo các hồ sơ, tài liệu liên
quan đến yêu cầu định giá tài sản được gửi đến cơ quan được yêu cầu thành lập Hội
đồng định giá tài sản theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định này.
Đối với vụ án có
nhiều tài sản khác nhau, trước khi gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm rà soát, phân loại tài sản
để yêu cầu thành lập Hội đồng định giá tài sản cùng cấp hoặc cấp dưới phù hợp với
chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với tài sản cần định giá.
Hồ sơ tài liệu
liên quan đến yêu cầu định giá tài sản bao gồm các nội dung theo Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.
2. Khi nhận được
yêu cầu định giá, cơ quan được yêu cầu thành lập Hội đồng định giá tài sản tiến
hành rà soát ngay hồ sơ, tài liệu để xác định rõ yêu cầu định giá, các thông
tin cần thiết liên quan đến tài sản yêu cầu định giá và thời hạn định giá tài sản.
Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan được yêu cầu thành lập Hội đồng
định giá tài sản có văn bản trao đổi lại với cơ quan yêu cầu định giá về những
nội dung chưa rõ trong văn bản và hồ sơ, tài liệu yêu cầu định giá (nếu cần thiết).
Trường hợp thành lập
Hội đồng định giá tài sản, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng
định giá tài sản có trách nhiệm yêu cầu các cơ quan chuyên môn liên quan đến
tài sản cần định giá lựa chọn và cử những người am hiểu về loại tài sản cần định
giá, có kiến thức chuyên môn để tham gia thành viên Hội đồng định giá tài sản
theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp từ chối
thành lập Hội đồng định giá tài sản do không thuộc các trường hợp thành lập Hội
đồng định giá tài sản theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị
định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
định giá, cơ quan được yêu cầu thành lập Hội đồng định giá tài sản phải thông
báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cho cơ quan yêu cầu định giá biết.
3. Sau khi Hội đồng
định giá tài sản được thành lập, thời gian thực hiện định giá tài sản tính từ
thời điểm Hội đồng định giá tài sản nhận được văn bản yêu cầu định giá tài sản
kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp tiếp tục
cần bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu định giá, Hội đồng định giá tài sản có văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng bổ sung đầy đủ hồ sơ, tài liệu cần thiết. Trong trường
hợp này, thời gian thực hiện định giá tính từ thời điểm Hội đồng định giá tài sản
nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung.
4. Trường hợp
thành lập Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu định giá đến bộ, cơ
quan ngang bộ đã thành lập Hội đồng định giá tài sản cấp bộ lần đầu hoặc định
giá lại (đối với trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 27 Nghị định này). Bộ,
cơ quan ngang bộ khi nhận được văn bản yêu cầu định giá có trách nhiệm tham
mưu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét về việc thành lập Hội đồng định giá tài
sản và phê duyệt dự kiến đề xuất các thành viên phù hợp với đặc điểm của tài sản
cần định giá cho từng vụ việc nếu thuộc trường hợp thành lập Hội đồng định giá
tài sản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi có văn bản đề nghị
các đơn vị liên quan cử người.
5. Thời hạn định
giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 19. Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu định giá tài sản
1. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng thực hiện việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến
yêu cầu định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
2. Trường hợp yêu
cầu định giá lại tài sản, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm
cung cấp cho cơ quan được yêu cầu thành lập Hội đồng định giá tài sản thực hiện
định giá lại tài sản các tài liệu, hồ sơ của các lần định giá trước đó và kèm
theo tài liệu chứng minh cụ thể căn cứ, lý do nghi ngờ kết quả định giá, định
giá lại tài sản.
3. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc định giá tài sản khi nhận được yêu cầu của Hội đồng định giá tài
sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. Trường
hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu trong thời hạn
trên, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có văn bản nêu rõ lý do gửi Hội đồng
định giá tài sản biết, đồng thời thống nhất điều chỉnh thời hạn trả kết luận định
giá tài sản cho phù hợp.
4. Tất cả hồ sơ,
tài liệu do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp cho Hội đồng định
giá tài sản là bản chính hoặc bản sao đóng dấu bút lục hoặc giáp lai (đối với
tài liệu có từ 02 tờ trở lên) của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Điều 20. Căn cứ định giá tài sản
1. Việc định giá
tài sản không phải là hàng cấm phải dựa trên ít nhất một trong các căn cứ sau:
a) Giá của tài sản
có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường;
b) Giá do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định là mức giá do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định hoặc quyết định đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm
được yêu cầu định giá. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá tối
đa, giá tối thiểu, khung giá thì áp dụng mức giá cụ thể do cơ quan hoặc đơn vị
sản xuất kinh doanh quy định tại thời điểm được yêu cầu định giá;
c) Báo cáo thẩm định
giá, Chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá; báo cáo tư vấn giá
của các đơn vị tư vấn giá theo quy định của pháp luật;
d) Giá trong tài
liệu, hồ sơ hợp pháp về loại tài sản đó do các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ
quan yêu cầu định giá cung cấp;
đ) Trường hợp
không thu thập được một trong các căn cứ trên, thì thu thập các căn cứ khác về
tài sản cần định giá là những thông tin, tài liệu giúp xác định giá của tài sản
cần định giá, như ý kiến đánh giá về giá trị của tài sản của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền hoặc các tổ chức, cá nhân có kiến thức, hiểu biết về tài sản; lời
khai và hồ sơ tài liệu của các bên liên quan đến tài sản; giá của tài sản tương
tự với tài sản cần định giá trong vụ án khác và đã được Hội đồng định giá tài sản
thực hiện định giá trước đó; giá của tài sản tương tự với tài sản cần định giá
thu thập được trên các trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan, tổ
chức trong khu vực và trên thế giới khi Hội đồng định giá tài sản tiến hành mở
rộng thu thập giá tại khu vực và thế giới.
2. Việc định giá
tài sản là hàng cấm phải dựa trên ít nhất một trong các căn cứ sau:
a) Giá của tài sản
trên thị trường tại thời điểm và tại địa điểm nơi tài sản là hàng cấm được yêu
cầu định giá hoặc tại địa phương khác;
b) Giá ghi trên hợp
đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu hàng cấm (nếu có);
c) Báo cáo thẩm định
giá, Chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá; báo cáo tư vấn giá
của các đơn vị tư vấn giá theo quy định của pháp luật;
d) Giá thị trường
trong khu vực hoặc thế giới của tài sản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông
báo hoặc cung cấp thông tin.
Cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền trong khu vực và thế giới là những cơ quan, tổ chức được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại được phép thông báo, cung
cấp thông tin hoặc công bố công khai trên các trang thông tin điện tử chính thức,
uy tín của các cơ quan, tổ chức này theo quy định của pháp luật nước sở tại;
đ) Giá niêm yết,
giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu của tài sản
tương tự được phép kinh doanh, lưu hành, sử dụng tại Việt Nam;
e) Giá thị trường
trong khu vực và thế giới của tài sản tương tự được phép kinh doanh, lưu hành,
sử dụng tại các thị trường này;
g) Các căn cứ khác
giúp xác định giá của tài sản cần định giá do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng hình sự cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tin cậy của các
căn cứ này.
3. Ngoài các căn cứ
định giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc định giá còn căn cứ vào
thông tin, tài liệu được quy định tại các phương pháp định giá quy định tại Điều
23 của Nghị định này. Các mức giá từ các nguồn thông tin quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này được xác định tại thời điểm và tại nơi tài sản được yêu cầu
định giá.
a) Trường hợp tại
thời điểm được yêu cầu định giá không thu thập được các mức giá của tài sản cần
định giá hoặc tài sản tương tự thì áp dụng tại thời điểm gần thời điểm được yêu
cầu định giá nhưng không quá 24 tháng tính đến thời điểm được yêu cầu định giá
trở về trước. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm ghi rõ thời
điểm yêu cầu định giá tại văn bản yêu cầu định giá;
b) Trường hợp tại
địa điểm được yêu cầu định giá không thu thập được các mức giá của tài sản cần
định giá hoặc tài sản tương tự thì mở rộng phạm vi thu thập thông tin về giá
theo nguyên tắc lựa chọn thu thập tại các địa điểm từ gần đến xa và có đặc điểm
thị trường tương tự với địa điểm được yêu cầu định giá. Trường hợp không thu thập
được các mức giá của tài sản cần định giá hoặc tài sản tương tự trong lãnh thổ
Việt Nam, thì mở rộng việc thu thập giá tại khu vực và thế giới trên các trang
thông tin điện tử chính thức của các cơ quan, tổ chức sản xuất, kinh doanh tại
khu vực và thế giới;
c) Khi thu thập
các mức giá trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều
này, các mức giá đó cần được xem xét điều chỉnh về thời điểm và địa điểm được
yêu cầu định giá căn cứ theo phương pháp định giá tài sản do Hội đồng định giá
tài sản quyết định thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Lập kế hoạch định giá tài sản
1. Trước khi tiến
hành định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản tiến hành lập kế hoạch định
giá tài sản gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Xác định nội
dung yêu cầu định giá tài sản;
b) Xác định các
chính sách, văn bản pháp luật, phương pháp định giá áp dụng cho việc định giá
tài sản;
c) Xác định dữ liệu,
thông tin cần thiết cho việc định giá tài sản, xác định các tài liệu đã có sẵn,
các tài liệu còn thiếu cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bổ
sung, các tài liệu cần khảo sát, thu thập phục vụ cho việc định giá tài sản;
d) Xác định thời hạn
cần thiết cho việc định giá tài sản, xác định trình tự thực hiện các nhiệm vụ
phục vụ việc định giá tài sản và tiến độ thực hiện;
đ) Lập phương án
phân công nhiệm vụ cụ thể đối với thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc (nếu có);
e) Xác định nội
dung công việc cần thuê doanh nghiệp thẩm định giá, thuê tổ chức, cá nhân có
kinh nghiệm tư vấn về các nội dung liên quan phục vụ việc định giá tài sản (nếu
cần thiết);
g) Lập dự toán chi
phí định giá tài sản theo quy định;
h) Lập chương
trình, kế hoạch tổ chức các cuộc họp của Hội đồng định giá tài sản và các nội
dung khác (nếu có).
2. Chủ tịch Hội đồng
phê duyệt kế hoạch định giá tài sản. Trong quá trình triển khai thực hiện, Chủ
tịch Hội đồng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phù hợp thực tiễn phát sinh (nếu cần
thiết).
Điều 22. Khảo sát hiện trạng tài sản cần định giá; khảo sát, thu thập
thông tin liên quan đến tài sản cần định giá
1. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm tổ
chức cho Hội đồng định giá tài sản khảo sát trực tiếp hiện trạng tài sản hoặc mẫu
tài sản cần định giá khi có yêu cầu của Hội đồng định giá tài sản. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng định giá tài
sản để thực hiện việc kiểm kê tài sản, xác định tình trạng ban đầu của tài sản
trong trường hợp Hội đồng định giá tài sản yêu cầu.
2. Tùy theo tính
chất, đặc điểm, tình hình thực tế của tài sản cần định giá, Hội đồng định giá
tài sản trực tiếp hoặc giao Tổ giúp việc (nếu có) thực hiện khảo sát, thu thập
thông tin liên quan đến tài sản cần định giá theo các quy định về phương pháp định
giá tại pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản cần định giá dự kiến áp dụng.
Điều 23. Phương pháp định giá tài sản
1. Căn cứ vào loại
tài sản; thông tin và đặc điểm của tài sản; tình hình khảo sát, thu thập thông
tin liên quan đến tài sản cần định giá; Hội đồng định giá tài sản quyết định lựa
chọn phương pháp định giá từ một trong các phương pháp theo quy định của pháp
luật tại thời điểm định giá được yêu cầu định giá theo thứ tự ưu tiên sau để thực
hiện định giá tài sản:
a) Phương pháp định
giá quy định tại pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản cần định giá;
b) Phương pháp định
giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ hoặc phương pháp thẩm định giá quy định tại
pháp luật về giá.
2. Đối với một số
trường hợp cụ thể, việc định giá tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này, đồng thời tiến hành như sau:
a) Tài sản chưa
qua sử dụng: Hội đồng định giá tài sản xác định giá của tài sản theo giá của
tài sản cùng loại còn mới hoặc tài sản tương tự còn mới (nếu không có tài sản
cùng loại) theo hướng có điều chỉnh để phù hợp với hiện trạng của tài sản cần định
giá tại thời điểm cần định giá;
b) Tài sản đã qua
sử dụng: Hội đồng định giá tài sản xác định giá của tài sản trên cơ sở xác định
giá trị còn lại của tài sản;
c) Tài sản bị hủy
hoại, hư hỏng một phần; tài sản bị hủy hoại, hư hỏng toàn bộ nhưng vẫn có khả
năng khôi phục lại tình trạng của tài sản trước khi bị hủy hoại, hư hỏng: Hội đồng
định giá tài sản xác định giá trên cơ sở hồ sơ về tài sản theo xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và chi phí khôi phục lại tình trạng ban đầu
của phần tài sản hoặc toàn bộ tài sản trước khi bị hủy hoại, hư hỏng có tính đến
giá trị hao mòn của tài sản nếu tài sản ban đầu đã qua sử dụng;
d) Tài sản bị mất,
thất lạc; tài sản bị hủy hoại, hư hỏng toàn bộ và không có khả năng khôi phục lại
tình trạng của tài sản trước khi bị hủy hoại, hư hỏng: Hội đồng định giá tài sản
xác định giá của tài sản theo hồ sơ của tài sản trên cơ sở các thông tin, tài
liệu thu thập được về tài sản cần định giá;
đ) Tài sản là hàng
giả: Hội đồng định giá tài sản xác định giá tài sản theo hồ sơ của tài sản và kết
quả khảo sát, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá. Trường hợp
có căn cứ xác định hàng giả được mua bán hoặc sản xuất và mua bán như hàng thật
thì Hội đồng định giá tài sản xác định giá của tài sản theo giá của hàng thật
hoặc giá của tài sản tương đương;
e) Tài sản không
mua bán phổ biến trên thị trường; tài sản là kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật
hoặc vật có giá trị văn hóa, tôn giáo, khảo cổ, kiến trúc, lịch sử: Hội đồng định
giá tài sản xác định giá tài sản dựa trên kết quả giám định, ý kiến đánh giá của
cơ quan có thẩm quyền và chuyên gia về lĩnh vực này hoặc giá ghi trong hồ sơ,
tài liệu của tài sản;
g) Tài sản là lâm
sản; thực vật, động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực
vật hoang dã thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loại động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp: Hội đồng định giá tài sản xác định giá tài sản dựa
trên hồ sơ của tài sản, kết quả giám định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và
kết quả khảo sát, thu thập thông tin, liên quan đến tài sản cần định giá;
h) Đối với việc
xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: phương
pháp định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến hành vi vi
phạm và có hiệu lực tại thời điểm định giá. Trường hợp thời điểm định giá trong
quá khứ không trùng với thời điểm lập các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm kê
tài sản của doanh nghiệp thì căn cứ vào hồ sơ, tài liệu thực tế thu thập hoặc
căn cứ vào số liệu của các báo cáo trước và sau thời điểm định giá để xây dựng
các báo cáo này tại thời điểm định giá.
Điều 24. Phiên họp của Hội đồng định giá tài sản
1. Các phiên họp của
Hội đồng định giá tài sản chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3
số lượng thành viên của Hội đồng định giá tài sản tham dự. Trường hợp Hội đồng
định giá tài sản chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải tham gia đủ 03 thành
viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp định giá tài sản.
2. Phiên họp của Hội
đồng định giá tài sản có thể tiến hành dưới hình thức họp trực tiếp hoặc họp trực
tuyến hoặc họp kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Riêng phiên họp định giá tài sản
và ban hành Kết luận định giá tài sản phải được tiến hành dưới hình thức trực
tiếp.
3. Phiên họp định
giá tài sản và ban hành Kết luận định giá tài sản
a) Tại phiên họp định
giá tài sản, mỗi thành viên của Hội đồng định giá tài sản tham gia tại phiên họp
phát biểu ý kiến độc lập của mình về giá của tài sản trên cơ sở kết quả thực hiện
theo các nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá tài sản quy định tại Nghị định
này;
b) Trước khi tiến
hành phiên họp định giá tài sản, những thành viên không tham gia phải có văn bản
gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do không tham gia và có ý kiến độc lập của
mình về giá của tài sản cần định giá;
c) Hội đồng định
giá tài sản kết luận về giá của tài sản theo ý kiến đa số từ 50% thành viên Hội
đồng trở lên. Trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch
Hội đồng là ý kiến quyết định. Trường hợp không đồng ý với giá của tài sản do Hội
đồng quyết định thì thành viên của Hội đồng định giá tài sản có quyền bảo lưu ý
kiến của mình; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản phiên họp định giá tài sản.
4. Điều tra viên,
Kiểm sát viên, Thẩm phán có thể tham dự phiên họp của Hội đồng định giá tài sản
nhưng phải báo trước cho Hội đồng định giá biết; khi được sự đồng ý của Hội đồng thì có quyền đưa ra ý kiến
về việc định giá, nhưng không được quyền biểu quyết về giá của tài sản.
Điều 25. Biên bản phiên họp của Hội đồng định giá tài sản
1. Kết thúc các
phiên họp của Hội đồng định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản phải lập
biên bản phiên họp. Biên bản phiên họp của Hội đồng định giá tài sản phải ghi đầy
đủ và trung thực toàn bộ nội dung phiên họp đã diễn ra.
2. Biên bản phiên
họp của Hội đồng định giá tài sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên Chủ tịch
Hội đồng; các thành viên Hội đồng tham gia tại phiên họp; các thành viên Hội đồng
không tham gia tại phiên họp và lý do không tham gia (nếu có);
b) Họ, tên những
người tham dự phiên họp;
c) Thời gian, địa
điểm tiến hành và hoàn thành phiên họp;
d) Diễn biến và
các nội dung thảo luận tại phiên họp;
đ) Kết luận của Chủ
tịch Hội đồng;
e) Chữ ký các
thành viên của Hội đồng định giá tài sản tham gia phiên họp; trường hợp họp trực
tuyến, việc ký xác nhận dự họp của các thành viên Hội đồng chậm nhất trong 7
ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp;
g) Dấu của cơ quan
có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan của Chủ tịch Hội
đồng.
3. Biên bản phiên
họp định giá và ban hành Kết luận định giá tài sản phải bao gồm các nội dung tại
khoản 2 Điều này và các nội dung sau:
a) Kết quả khảo
sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá;
b) Ý kiến của các
thành viên Hội đồng và những người tham dự phiên họp định giá tài sản; ý kiến bằng
văn bản của thành viên không tham gia về giá của tài sản;
c) Kết quả biểu
quyết của Hội đồng định giá tài sản về giá của tài sản.
4. Đối với định
giá tài sản là hàng cấm, ngoài các nội dung chính quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này, Biên bản phiên họp định giá và ban hành Kết luận định giá tài sản
phải bao gồm những hạn chế về việc áp dụng các căn cứ định giá tài sản đối với
hàng cấm; về quá trình thực hiện khảo sát giá; thu thập thông tin liên quan đến
tài sản cần định giá là hàng cấm; về phương pháp định giá tài sản và các hạn chế
khác (nếu có) khi định giá tài sản là hàng cấm.
5. Biên bản phiên
họp của Hội đồng định giá tài sản được lập thành ít nhất 03 bản lưu trong Hồ sơ
định giá tài sản. Đối với Biên bản phiên họp định giá và ban hành Kết luận định
giá tài sản được lập 04 bản, trong đó 03 bản lưu trong Hồ sơ định giá tài sản
và 01 bản gửi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định
giá tài sản.
Điều 26. Định giá lại tài sản
1. Định giá lại
trong trường hợp có nghi ngờ về kết luận định giá lần đầu được thực hiện khi cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có đầy đủ căn cứ nghi ngờ về kết luận định
giá lần đầu.
2. Định giá lại lần
thứ hai trong trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận định giá lần đầu và kết luận
định giá lại về giá của tài sản cần định giá được thực hiện khi đồng thời thỏa
mãn đủ các điều kiện sau:
a) Kết luận định
giá lại mâu thuẫn với kết luận định giá lần đầu khi việc định giá lần đầu và định
giá lại đều tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục định giá quy định tại
Nghị định này; áp dụng đúng thông tin, đặc điểm của tài sản cần định giá và nội
dung yêu cầu định giá;
b) Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng tiếp tục có đầy đủ căn cứ nghi ngờ về kết luận định giá
lại.
3. Việc định giá lại
quy định tại khoản 1 Điều này do Hội đồng định giá tài sản cấp trên trực tiếp
thực hiện.
4. Việc định giá lại
lần thứ hai quy định tại khoản 2 Điều này do Hội đồng định giá tài sản cùng cấp
với Hội đồng định giá tài sản được thành lập để định giá lại quy định tại khoản
1 Điều này thực hiện:
a) Hội đồng định
giá tài sản cấp tỉnh định giá lại lần thứ hai trong trường hợp có mâu thuẫn giữa
kết luận định giá lần đầu của Hội đồng định giá tài sản cấp xã hoặc Hội đồng định
giá tài sản cấp huyện (đã ban hành Kết luận định giá tài sản theo quy định tại
Nghị định số 30/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP) và kết luận định giá
lại của Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh;
b) Hội đồng định
giá tài sản cấp bộ định giá lại lần thứ hai trong trường hợp có mâu thuẫn giữa
kết luận định giá lần đầu của Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh hoặc Hội đồng
định giá tài sản cấp quân khu hoặc tương đương với kết luận định giá lại của Hội
đồng định giá tài sản cấp bộ.
5. Các trường hợp
sau đây không thuộc trường hợp định giá lại tài sản theo quy định tại Điều này:
a) Hội đồng định
giá tài sản chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục định giá hoặc chưa có kết luận
về giá của tài sản cần định giá trước đó hoặc thành viên Hội đồng thuộc một
trong các trường hợp không được tham gia định giá tài sản. Đối với trường hợp
này, việc định giá do Hội đồng định giá tài sản đã được thành lập để định giá lần
đầu thực hiện định giá; thành viên Hội đồng và thành viên Tổ giúp việc Hội đồng
(nếu có) tại Hội đồng định giá tài sản đã thành lập trước đó có thể được tiếp tục
tham gia định giá tài sản và không thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều
5 Nghị định này;
b) Có sự thay đổi
về thông tin, đặc điểm của tài sản cần định giá hoặc thay đổi về nội dung yêu cầu
định giá khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Đối với trường hợp này, cần thành lập Hội đồng định giá tài sản mới theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để thực hiện định giá; thành viên Hội
đồng và thành viên Tổ giúp việc Hội đồng (nếu có) tại Hội đồng định giá tài sản
đã thành lập trước đó có thể được tiếp tục tham gia định giá tài sản và không
thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
6. Việc định giá lại
tài sản quy định tại Điều này được tiến hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ
tục định giá chung quy định tại Nghị định này và các pháp luật liên quan. Cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm gửi đầy đủ tài liệu, thông
tin liên quan đến tài sản cần định giá và kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể
căn cứ pháp lý, lý do nghi ngờ kết quả định giá, định giá lại cho Hội đồng định
giá lại.
Điều 27. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp đặc
biệt, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quyết định việc định giá lại tài sản khi đã có kết luận định giá lại lần
hai của Hội đồng định giá tài sản. Kết luận định giá lại trong trường hợp này
là kết luận định giá tài sản cuối cùng để giải quyết vụ án.
2. Hội đồng định
giá tài sản cấp bộ thực hiện định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt đối
với tài sản do Hội đồng định giá tài sản cấp xã thực hiện định giá lần đầu hoặc
Hội đồng định giá tài sản cấp huyện thực hiện định giá lần đầu (đã ban hành Kết
luận định giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 30/2018/NĐ-CP và Nghị định
số 97/2019/NĐ-CP). Hội đồng định giá tài sản theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thực hiện định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt đối với tài
sản do Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh hoặc Hội đồng định giá tài sản cấp
quân khu hoặc tương đương thực hiện định giá lần đầu.
3. Việc định giá lại
tài sản quy định tại Điều này được tiến hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ
tục định giá chung quy định tại Nghị định này và các pháp luật liên quan.
Điều 28. Hồ sơ định giá tài sản
1. Hồ sơ định giá
tài sản do Hội đồng định giá tài sản lập và gồm có các tài liệu sau đây:
a) Văn bản yêu cầu
định giá tài sản hoặc văn bản yêu cầu định giá lại tài sản;
b) Quyết định
thành lập Hội đồng định giá tài sản theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) Các Biên bản
phiên họp Hội đồng định giá tài sản theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này;
d) Bản Kết luận định
giá tài sản theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tài liệu do cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp (đóng dấu bút lục hoặc giáp lai của
cơ quan yêu cầu định giá tài sản);
e) Các tài liệu
khác có liên quan đến việc định giá tài sản.
2. Cơ quan của người
có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan tham mưu thành lập
Hội đồng định giá tài sản có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ định giá tài sản. Hồ sơ
định giá tài sản được lưu giữ ít nhất là ba mươi năm, kể từ ngày kết thúc việc
định giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 29. Chi phí định giá, định giá lại tài sản
1. Chi phí định
giá, định giá lại tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, hàng năm, căn cứ thực tế chi phí định
giá, định giá lại tài sản, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phối hợp với
cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí thanh toán chi phí định giá, định
giá lại tài sản để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách cấp mình, trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và được phân bổ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để thực hiện
việc chi trả.
Căn cứ dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí, hồ sơ đề
nghị thanh toán chi phí định giá, định giá lại tài sản của Hội đồng định giá
tài sản, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạm ứng
kinh phí, thanh toán chi phí định giá, định giá lại tài sản cho Hội đồng định
giá tài sản.
Thủ tục tạm ứng và
thanh toán chi phí định giá, định giá lại tài sản thực hiện theo các quy định của
pháp luật về chi phí tố tụng.
2. Căn cứ yêu cầu,
tính chất của công tác định giá tài sản, cơ quan chuyên môn tham mưu thành lập
Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội
đồng định giá tài sản hoặc cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá
tài sản có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí quản lý hành chính của mình để hỗ
trợ chi cho một số hoạt động thường xuyên của Hội đồng định giá tài sản gồm chi
phí thù lao, công tác phí (chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu
trú), họp chuyên môn, khảo sát, thu thập thông tin, mua sắm văn phòng phẩm, báo
cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản của
Hội đồng định giá tài sản. Trên cơ sở cân đối chung, trường hợp ảnh hưởng đến
hoạt động thường xuyên của đơn vị hoặc không đủ kinh phí cho hoạt động của Hội
đồng định giá tài sản, cơ quan chuyên môn tham mưu thành lập Hội đồng định giá
tài sản, cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng định giá tài sản
có trách nhiệm lập dự toán xin bổ sung kinh phí theo quy định tại Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối với những khoản
chi cho hoạt động định giá tài sản đã được chi hỗ trợ từ cơ quan chuyên môn
tham mưu thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan trình Thủ tướng Chính
phủ thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội
đồng định giá tài sản thì không được thanh toán từ cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng. Thủ tục tạm ứng, thanh toán đối với những khoản chi này thực hiện
theo quy chế chi tiêu nội bộ (nếu có) của cơ quan chuyên môn tham mưu thành lập
Hội đồng định giá tài sản, cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng
định giá tài sản và quy định pháp luật hiện hành.
3. Mức chi được thực
hiện theo chế độ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, một số
mức chi được áp dụng thực hiện như sau:
a) Chi phí thù lao
cho thành viên Hội đồng định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp
luật về chi phí tố tụng;
b) Chi công tác
phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị;
c) Chi họp chuyên
môn phục vụ công tác định giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản và Tổ giúp
việc Hội đồng (nếu có): thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức chi cho
cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị, họp báo;
d) Chi khảo sát
giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá, chi xây dựng các
báo cáo thuyết minh, giải trình về chuyên môn phục vụ công tác định giá tài sản
được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chi phí phục vụ cho việc thẩm
định giá của hội đồng thẩm định giá;
đ) Chi văn phòng
phẩm, in tài liệu phục vụ công tác định giá tài sản theo hóa đơn, chứng từ chi
hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao và theo quy định của pháp luật;
e) Chi thuê chuyên
gia theo quy định là thành viên Hội đồng định giá tài sản, thuê doanh nghiệp thẩm
định giá; thuê tổ chức, cá nhân tư vấn về các nội dung khác phục vụ việc định
giá tài sản (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
g) Chi sử dụng dịch
vụ, vật tư tiêu hao và các chi phí khác liên quan phục vụ trực tiếp cho công việc
thực hiện định giá phù hợp với tính chất, nội dung từng vụ việc trong các lĩnh
vực cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí tố tụng.
4. Trường hợp Hội
đồng định giá tài sản đang triển khai các hoạt động định giá tài sản nhưng phải
dừng lại theo quyết định, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến của cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc không kết luận được giá tài sản, phải từ
chối thực hiện định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
Hội đồng định giá tài sản được phép thanh toán, quyết toán phần kinh phí đã thực
hiện tương ứng theo quy định về nội dung chi, mức chi tại pháp luật về chi phí
tố tụng và tại Nghị định này trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật.
5. Các khoản chi
ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
được quy định tại Nghị định này và tại các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị
định này được thực hiện cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết
số 27/NQ-TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định
30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc
thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định
giá tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc
thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định
giá tài sản trong tố tụng hình sự hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện
các hoạt động định giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản theo các quy định
tại Nghị định này thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý.
Điều 32. Quy định chuyển tiếp
1. Những vụ việc
do Hội đồng định giá tài sản các cấp (bao gồm Hội đồng định giá tài sản thường
xuyên và Hội đồng định giá tài sản theo vụ việc) đã triển khai các nội dung
công việc định giá tài sản tuy nhiên chưa ban hành Kết luận định giá tài sản
theo quy định tại Nghị định 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản;
trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định số
97/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 30/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
30/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP. Trường hợp Hội đồng định giá tài sản
các cấp chưa thuê đơn vị tư vấn thì riêng việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện
theo các quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
2. Đối với các Hội
đồng định giá tài sản cấp huyện được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
mà chưa ban hành kết luận định giá tài sản, Hội đồng hoặc Chủ tịch Hội đồng định
giá tài sản cấp huyện bàn giao hồ sơ, tài liệu để cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng rà soát và có văn bản yêu cầu Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng
hình sự thực hiện việc định giá theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với Hội đồng
định giá tài sản cấp tỉnh thuộc các tỉnh, thành phố được sắp xếp theo Nghị quyết
số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, Hội đồng định giá tài sản
cấp tỉnh tiếp tục thực hiện việc định giá và sử dụng con dấu của cơ quan nơi Chủ
tịch Hội đồng định giá tài sản công tác tại tỉnh, thành phố mới sắp xếp.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH
PHỦ |
Phụ lục I
MẪU QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
(Kèm theo
Nghị định số 250/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ
QUAN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
thành lập Hội đồng định giá tài sản
______________
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của
Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá
tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ văn bản yêu cầu định giá tài sản của ............... tại Công văn
số........ ngày .............. về việc định giá tài sản ..................(nếu
có);
Căn cứ .........................................................................................................;
Theo đề nghị của ......................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự
............................. gồm các ông/bà có tên sau:
1. Ông/Bà
........................., Chức vụ hiện tại - Chủ tịch Hội đồng.
2. Ông/Bà
........................., Chức vụ hiện tại - Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Ông/Bà
.........................., Chức vụ hiện tại - Thành viên Hội đồng.
...................................
Điều 2. Hội đồng định giá tài sản quy định tại Điều 1 có nhiệm vụ
tiến hành định giá tài sản theo quy định của pháp luật và được sử dụng con dấu
của …..........1…......... để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định.
Cơ quan, tổ chức
liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng định giá tài sản tại Điều 1 thực
hiện định giá tài sản theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng định giá tài sản và các
thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số …./2025/NĐ-CP ngày
… tháng … năm 20… của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của
Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng
hình sự và pháp luật có liên quan khác.
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ….......2…......... và các
ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
_____________________
1 Tên cơ quan
của người có thẩm quyền thành lập Hội đồng hoặc Chủ tịch Hội đồng.
2 Các đơn vị
liên quan.
Phụ lục II
MẪU BIÊN BẢN
PHIÊN HỌP CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
(Kèm theo Nghị
định số 250/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
A. Phiên họp định giá tài sản
|
TÊN CƠ QUAN
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG |
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
PHIÊN HỌP ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của
Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá
tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ ................. số ............. ngày ............. của ............. quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ;
Căn cứ Quyết định số ........../QĐ-............ ngày .............. về việc thành lập Hội đồng
định giá tài sản;
Căn cứ..................................................... ;
Theo đề nghị của ... tại yêu cầu định giá số........ ngày............. ;
(Thời gian, địa điểm
tiến hành phiên họp), Hội đồng định giá tài sản ................................(sau đây gọi là Hội đồng) đã tiến
hành họp bàn về ....................................., cụ thể....................................:
I. THÀNH PHẦN DỰ HỌP
1. Thành viên Hội
đồng tham gia họp:
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh
Hội đồng, chức vụ và đơn vị công tác |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
2. Thành viên
không tham gia cuộc họp:
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh
Hội đồng, chức vụ và đơn vị công tác |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
3. Tham dự cuộc họp
còn có các thành viên Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có).
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP Ông/Bà Chủ tịch Hội đồng điều hành
phiên họp định
giá tài sản.
1. Báo cáo kết quả
định giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản
.........................................................................................................................
2. Ý kiến của
thành viên Hội đồng
.........................................................................................................................
III. KẾT QUẢ BIỂU QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
1. Kết quả định
giá tài sản
... % thành viên Hội
đồng (.../...) biểu quyết thông qua giá của tài sản như sau:
|
TT |
Tên tài sản
cần định giá |
Thời điểm
định giá |
Kết luận về
giá tài sản của Hội đồng |
|
1 |
Tài sản 1 |
|
|
|
2 |
Tài sản 2 |
|
|
|
|
... |
|
|
2. Ý kiến khác của
thành viên Hội đồng (nếu có)
.........................................................................................................
Biên bản này đã được
các thành viên trong Hội đồng định giá tài sản biểu quyết thông qua vào hồi giờ
............ ngày....../......./............ tại.................. (địa chỉ:...............)
và được lập thành 04 bản (01 bản gửi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và
03 bản lưu trong Hồ sơ định giá tài sản) có giá trị pháp lý như nhau.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG (Chữ ký, họ
tên, dấu của cơ |
|
|
|
(Họ tên, chữ ký của toàn bộ thành |
B. Phiên họp khác của Hội đồng định giá tài sản
|
TÊN CƠ QUAN
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG |
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
PHIÊN HỌP
................................................
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số ...,/2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20... của
Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá
tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ ................ số ............... ngày ................ của
............ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
..................;
Căn cứ Quyết định số ............../QĐ-............ ngày ............ về
việc thành lập Hội đồng định giá tài sản;
Căn cứ
................................................................................;
Theo đề nghị của ...tại yêu cầu định giá số ......... ngày.......;
(Thời gian, địa điểm
tiến hành phiên họp), Hội đồng định giá tài sản ..........................(sau đây gọi là Hội đồng) đã tiến hành họp
bàn về ........................................, cụ thể:.....................................
I. THÀNH PHẦN DỰ HỌP
1. Thành viên Hội
đồng tham gia họp:
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh
Hội đồng, chức vụ và đơn vị công tác |
Hình thức
họp (Trực tiếp/ Trực tuyến) |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
2. Thành viên
không tham gia cuộc họp:
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh
Hội đồng, chức vụ và đơn vị công tác |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
3. Tham dự cuộc họp
còn có các thành viên Tổ giúp việc Hội đồng (nếu
có).
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Ông/Bà. ...................................................................
Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.
1. Diễn biến và
các nội dung thảo luận tại phiên họp
.......................................................................................................
2. Ý kiến của
thành viên Hội đồng
........................................................................................................
III. KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Biên bản này đã được
các thành viên trong Hội đồng định giá tài sản biểu quyết thông qua vào hồi ........
giờ .......ngày ....../....../......... tại ..................... (địa chỉ: )
và được lập thành bản lưu tại Hồ sơ định giá tài sản có giá trị pháp lý như
nhau.
|
|
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG (Chữ ký, họ
tên) |
|
|
|
(Họ tên, chữ ký của toàn bộ thành |
Phụ lục III
MẪU KẾT LUẬN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
(Kèm theo Nghị định số 250/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG |
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN KẾT LUẬN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ Quyết định
thành lập Hội đồng định giá tài sản số ....ngày...của... ;
Căn cứ văn bản yêu
cầu định giá tài sản số ...........ngày ...........của ...........,
Căn cứ biên bản họp
của Hội đồng định giá tài sản số ......... ngày............... ;
Các căn cứ khác (nếu có).
Chúng tôi gồm:
Ông/bà: ..............................................................................................................
Chức vụ: ......................................................
- Chủ tịch Hội đồng
Ông/bà: ..............................................................................................................
Chức vụ:.......................................................
- Thành viên Hội đồng
Ông/bà: ..............................................................................................................
Chức vụ: ..................................................
- Thành viên Hội đồng
Ông/bà: ..............................................................................................................
Chức vụ: ..................................................
- Thành viên Hội đồng
Ông/bà: là người
tham dự.
Đã nhận văn bản
yêu cầu định giá tài sản số... ngày...của... vào ngày... tháng...năm... và đã
tiến hành định giá tài sản tại.... vào hồi.... giờ... ngày... tháng... năm...
1. Tên của tài sản
cần định giá và thời điểm cần định giá
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Thông tin, tài
liệu có liên quan đến tài sản cần định giá (nếu có):
- Biên bản họp định
giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản số ...... ngày ....... liên quan đến
yêu cầu định giá tài sản số ........ ngày ....... của cơ quan ........
- Báo cáo thẩm định
giá, Chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá; báo cáo tư vấn giá
của các đơn vị tư vấn giá theo quy định của pháp luật; báo cáo tư vấn khác (nếu
có).
- Các thông tin,
tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nguyên tắc và
căn cứ định giá tài sản:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
4. Kết luận
|
TT |
Tên tài sản cần định giá |
Thời điểm
định giá |
Kết luận về
giá tài sản của Hội đồng |
|
1 |
Tài sản 1 |
|
|
|
2 |
Tài sản 2 |
|
|
|
|
... |
|
|
Kèm theo Kết luận
định giá (nếu có): .....................................................................................
................................................................................................................................................
Kết luận định giá
tài sản kết thúc vào hồi.... giờ...ngày...tháng...năm....
Bản kết luận này
đã được đọc lại cho các thành viên tham dự định giá tài sản cùng nghe, công nhận
và ký tên xác nhận dưới đây. Bản kết luận định giá tài sản được lập thành ba bản,
một bản giao cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu định giá,
hai bản lưu trong hồ sơ định giá tài sản.
|
NGƯỜI THAM DỰ ĐỊNH GIÁ |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
CÁC THÀNH
VIÊN HỘI ĐỒNG
Nơi nhận:
-
..................................;
-
..................................;
- Hồ sơ 02 bản.
Phụ lục IV
HỒ SƠ, TÀI
LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CẦN ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Nghị định số 250/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
1. Tài liệu thể hiện
đặc điểm pháp lý, kinh tế-kỹ thuật của tài sản cần định giá
a) Đối với bất động
sản, bao gồm các tài liệu như: Trích lục Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (nếu
có); Bản đồ quy hoạch 1:500 đối với tài sản là các dự án bất động sản đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận
nguồn gốc bất động sản trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (như Quyết định
giao, cấp đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp; Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị;
hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền
giao đất làm nhà bán; các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ
cũ đã cấp), trường hợp chủ bất động sản có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng
tên chủ đang sử dụng thì phải có các giấy tờ kèm theo chứng minh như giấy tờ
mua bán nhà, giấy tờ thừa kế, chia, tặng bất động sản đó; giấy phép xây dựng, bản
vẽ thiết kế xây dựng, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng và các tài liệu liên
quan đến sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp (nếu có), sơ đồ vị trí bất động sản và
các bản vẽ khác; các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản; ảnh chụp mô tả
về bất động sản; Giấy chứng nhận đầu tư; những tài liệu khác thể hiện tính pháp
lý của bất động sản.
b) Đối với vật tư,
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác, bao gồm các tài liệu
như: Các hợp đồng mua, bán; hóa đơn mua, bán; tờ khai hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu; những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của tài sản, nguồn gốc xuất xứ, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu thể hiện
thông tin về thân nhân người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị
cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến tài sản cần định giá
để phục vụ việc rà soát thành phần Hội đồng định giá tài sản theo quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
3. Chứng cứ thu thập
được (vật chứng, lời khai, lời trình bày, dữ liệu điện tử và các tài liệu, đồ vật
khác) có liên quan, phục vụ cho việc định giá tài sản cần định giá (nếu có).
4. Biên bản giám định
tình trạng kinh tế kỹ thuật, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm
cần định giá (nếu có).
5. Các hồ sơ, tài
liệu khác có liên quan đến yêu cầu định giá tài sản.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét