|
CHÍNH
PHỦ ____ Số:
56/2023/NĐ-CP |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà
Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo
_________
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện (sau đây viết gọn là Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9.
Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Ngoài điều
kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải
đáp ứng điều kiện sau đây:
Trong thời
gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh, người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ không bị cơ quan chức
năng xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi: Chống người thi hành
công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng,
đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài
sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều
14. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư
kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này. Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dưới dạng văn
bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ sở kinh
doanh có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi cổng dịch vụ
công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được
hoàn thiện đưa vào hoạt động.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3;
điểm a khoản 4 Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như
sau:
“a) Văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm
2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau
đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP);
b) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền trong quản lý về phòng cháy và chữa cháy
đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này
nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
136/2020/NĐ-CP.”
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Đối với
người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của
cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc
biên chế của lực lượng vũ trang);
Bản khai lý
lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của lực
lượng vũ trang thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý
(trừ cơ sở kinh doanh).”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1; khoản
2 và bổ sung khoản 5, 6 vào sau khoản 4 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như
sau:
“d) Đối với
chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc có địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm
của cơ sở kinh doanh chính mà không thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Công
an quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì nộp hồ sơ cho cơ quan Công an
có thẩm quyền nơi chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc đặt địa điểm kinh
doanh để có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
trực tiếp quản lý.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hình
thức nộp hồ sơ:
Cơ sở kinh
doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:
a) Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có
thẩm quyền;
b) Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
cổng dịch vụ công Bộ Công an (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”
c) Bổ sung
khoản 5, 6 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Quy
trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
6. Các cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ cấp mới,
cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 19,
Điều 20 và khoản 1 Điều 21 Nghị định này thì không phải nộp các tài liệu quy
định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 19; khoản 4 Điều 20 và các điểm b, c khoản 1
Điều 21 khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu thông tin về các tài liệu nêu trên trên môi trường điện tử.
Bộ trưởng
Bộ Công an có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính cấp mới, cấp đổi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi các cơ quan quản lý nhà nước
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin trên môi trường điện tử.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 24
như sau:
“a) Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh,
gồm:
Cơ sở kinh
doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp
hạng từ 05 sao trở lên; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ
cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn); kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo
vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; cơ sở kinh doanh thuộc Bộ
Công an.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 24 như
sau:
“2. Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này), gồm: Kinh doanh các loại pháo; kinh doanh
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ;
sản xuất con dấu; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
sản xuất, mua, bán quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số
hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch vụ đặt cược;
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in; cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có quy mô
trên 20 phòng; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động;
kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh
dịch vụ bảo vệ; kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang
thiết bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện
thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn.
Cơ sở kinh
doanh thuộc Quân đội và đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp
trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Các cơ sở
kinh doanh khác chưa được quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này; các
cơ sở kinh doanh do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an có văn bản ủy quyền.
b) Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ
nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và bồi dưỡng
nghiệp vụ do đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức.
3. Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy
định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này), gồm: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ lưu trú có quy mô từ 10 đến 20 phòng; cơ sở kinh doanh cung ứng
dịch vụ sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh thiết bị
phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh khí; cơ sở kinh doanh không
phải là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in; đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức cấp huyện.”
7. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24
như sau:
“4. Công an
cấp xã chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý các cơ sở kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú có quy
mô kinh doanh dưới 10 phòng, cơ sở kinh doanh khí là hộ kinh doanh.”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 32
như sau:
“b) Có bản
khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).”
9. Thay cụm từ “Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công
an” bằng cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an”
tại khoản 4 Điều 37.
10. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số
03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu
số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu (sau đây viết gọn là Nghị định số
99/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 3 như
sau:
“12. Giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng
nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử
dụng, được cấp cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước dưới dạng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi
Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như
sau:
“3. Chính
phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục hoặc đơn vị
tương đương Tổng cục.”
3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3
Điều 11 như sau:
“1. Cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục về
con dấu theo quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Nghị định này cho
cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định này theo một trong
các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
b) Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
cổng dịch vụ công Bộ Công an (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải
qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy
định sau:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp
nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ, ngày trả
kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
cử đến liên hệ nộp hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay và hướng dẫn để cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cơ quan đăng ký mẫu con dấu phải có văn
bản trả lời cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước theo thời hạn quy định tại
khoản 7 Điều này về việc từ chối giải quyết hồ sơ.
3. Người được cơ quan, tổ chức, chức danh
nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ quy định tại Điều 13, Điều 14 và khoản 1 Điều 16
Nghị định này phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.”
4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 11
như sau:
“8. Quy
trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 16 như
sau:
“2. Đối với
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi:
Văn bản đề nghị đăng ký thêm con dấu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
3. Đối với
tổ chức kinh tế đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng
ký thêm con dấu của người đứng đầu tổ chức kinh tế, trong đó nêu rõ lý do và
người được cử liên hệ nộp hồ sơ."
6. Thay thế, bổ sung một số cụm từ tại
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP như sau:
a) Thay thế cụm từ “Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an” bằng cụm từ “Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an” tại khoản 1 Điều 12.
b) Bổ sung cụm từ “và người được cử liên
hệ nộp hồ sơ” sau cụm từ “trong đó nêu rõ lý do” tại khoản 1, điểm a khoản 2,
điểm a khoản 3 Điều 15, Điều 17.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 24 như
sau:
“8. Cơ
quan, tổ chức bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt
động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động
hoặc con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu quy
định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 18 Nghị định này phải nộp lại con dấu và
giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan đã cấp kèm theo văn bản nêu rõ
lý do và người được cử liên hệ để thực hiện.”
8. Thay thế Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2020 về quản lý, sử dụng pháo (sau đây viết gọn là Nghị định số
137/2020/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như
sau:
“4. Thủ tục
cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ
kiện bắn pháo hoa nổ, gồm:
a) Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã số doanh nghiệp; số, ngày cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; họ tên, chức vụ, số Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; chủng
loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện bắn pháo hoa nổ; phương
tiện vận chuyển, biển kiểm soát; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy
định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm a khoản này
nộp trên cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua
đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp nộp văn bản đề nghị tại Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số
Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời
hạn 60 ngày.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11 như
sau:
“8. Trường
hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao
đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3
Điều 12 như sau:
“2. Trường
hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị
định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi
thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8
Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị
bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự
kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn,
số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định.”
4.Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
"3.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, cung cấp phục vụ bắn pháo
hoa nổ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này, thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị, gồm: Văn bản đề nghị ghi
rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển; họ tên, chức vụ, số Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người chịu trách nhiệm vận
chuyển; chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và thiết bị, phụ kiện
bắn pháo hoa nổ; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; thời gian vận chuyển;
họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người điều
khiển phương tiện; nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển theo mẫu quy định
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Bản sao đơn đặt hàng của các
cơ quan nhà nước hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp vận chuyển pháo hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị
định này thì trong hồ sơ phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập
thành 01 bộ và gửi trực tiếp về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam cấp giấy phép vận
chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển có giá trị cho một
lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển
phải nộp lại cho cơ quan cấp giấy phép.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như
sau:
“1. Văn bản
đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã
số doanh nghiệp; số, ngày cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của
người đại diện theo pháp luật; chủng loại, số lượng pháo hoa, thuốc pháo hoa;
phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”
6. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15
như sau:
“4. Văn bản
quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ
công Bộ Công an hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa quy định tại khoản 2 Điều
này. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa thì
văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu của người đến liên hệ.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16.
Thủ tục cấp giấy phép mua, giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh
1. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để
kinh doanh thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của
tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; mã số doanh nghiệp; số, ngày cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; họ tên, chức vụ, số Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
chủng loại, số lượng pháo hoa; tên, địa chỉ tổ chức, doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm b khoản này
nộp trên cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua
đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực
tiếp nộp văn bản đề nghị tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự cấp giấy phép mua pháo hoa theo mẫu quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường
hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép mua pháo hoa có thời hạn 30
ngày.
2. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa để kinh doanh
a) Văn bản đề nghị ghi rõ tên, địa chỉ của
tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; họ tên, chức vụ, số Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người chịu trách nhiệm vận chuyển;
chủng loại, số lượng pháo hoa; phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát; họ tên,
số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người điều khiển
phương tiện; thời gian vận chuyển; nơi đi, nơi đến, tuyến đường vận chuyển theo
mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản quy định tại điểm a khoản này
nộp trên cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc gửi qua
đường bưu chính về cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp nộp văn
bản đề nghị tại cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu của người đến liên hệ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa theo mẫu quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển chỉ có giá trị cho
một lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận
chuyển, phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều
18. Huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1. Đối tượng phải huấn luyện về kỹ thuật
an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
b) Người lao động trực tiếp sản xuất pháo
hoa nổ, thuốc pháo nổ;
c) Người được giao quản lý kho pháo hoa
nổ, thuốc pháo nổ;
đ) Người sử
dụng pháo hoa nổ;
e) Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa
nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ.
2. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an
toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
b) Người lao động trực tiếp sản xuất pháo
hoa, thuốc pháo hoa;
c) Người được giao quản lý kho pháo hoa, thuốc
pháo hoa;
d) Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa,
thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân viên bán pháo hoa;
người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa.
a) Quy
định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo
hoa nổ, thuốc pháo; hoạt động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
b) Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ thuật bảo đảm an toàn
trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo
và trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa; tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và
phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, bảo quản, vận chuyển trong phạm vi kho và
trên phương tiện vận chuyển;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm,
đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, thiên tai
trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ,
thuốc pháo;
d) Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong
hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo;
đ) Yêu cầu
an toàn khi vận hành máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc an toàn;
e) Yêu cầu về kho chứa, phương tiện, thiết
bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho
bảo quản;
g) Thành phần, tính chất, phân loại và
chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định về thử nghiệm, kiểm
tra và biện pháp bảo đảm chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ; yêu cầu về bao bì,
ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
h) Quy trình xuất, nhập, thống kê pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
i) Các phương pháp bắn và biện pháp bảo
đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo hoa nổ đối với công
trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an toàn khi bắn pháo hoa
nổ; xây dựng phương án bắn pháo hoa nổ.
4. Căn cứ vào đối tượng quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền huấn luyện
quy định tại khoản 7 Điều này xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện phù
hợp với từng đối tượng.
5. Thủ tục đề nghị huấn luyện thực hiện
như sau:
a) Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi
rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; số Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp
luật; nội dung, số lượng người, thời gian, địa điểm huấn luyện theo mẫu quy
định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Lập danh sách cá nhân tham
gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên
môn, số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp
kiểu chân dung cỡ 03 cm X 04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp
không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
b) Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi về Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức
huấn luyện theo quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp
tổ chức huấn luyện.
6. Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện như sau:
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương
trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện báo cáo Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng;
b) Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu
chuẩn thực hiện huấn luyện;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng ra quyết định mở lớp huấn
luyện cho các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị. Đối
với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều
này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện tổ chức,
doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc
phòng kiểm tra, cấp giấy chứng nhận.
7. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ
Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy
định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh nghiệp
được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ và tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa
có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tổ
chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối
tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
8. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và có thời
hạn 4 năm.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều
22. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
1. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình
việc tổ chức bắn pháo hoa nổ của các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương trong việc tổ chức bắn pháo hoa nổ.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo việc tổ
chức bắn pháo hoa nổ quy định tại khoản 7, 8 Điều 11 Nghị định này.”
10. Thay thế Phụ lục I, II, III, IV
ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP bằng Phụ lục I, II, III, IV
ban hành kèm theo Nghị định này.
11. Bổ sung Phụ lục VI, VII, VIII, IX vào
sau Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP, gồm:
a) Phụ lục VI mẫu văn bản đề nghị cấp giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, thiết bị phụ kiện bắn pháo
hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa;
b) Phụ lục VII mẫu văn bản đề nghị cấp
giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh;
c) Phụ lục VIII mẫu văn bản đề nghị cấp
giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo hoa;
d) Phụ lục IX mẫu văn bản đề nghị cấp giấy
phép huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.
Điều
4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đã được cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng; trường hợp cấp đổi, cấp
lại sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại
Nghị định này.
3. Đối với hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được tiếp nhận và đang xem
xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì hồ sơ cấp mới,
cấp đổi, cấp lại thực hiện theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự được cấp theo mẫu quy định tại Nghị định này.
4. Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu
con dấu, hồ sơ đề nghị đăng ký thêm con dấu, hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết
theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số
99/2016/NĐ-CP.
5. Đối với hồ sơ cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu, vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ và thiết bị phụ kiện bắn
pháo hoa nổ; xuất khẩu, nhập khẩu, mua, vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa; hồ
sơ huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết
theo quy định tại Nghị định số 137/2020/NĐ-CP thì hồ sơ thực hiện theo Nghị
định số 137/2020/NĐ-CP, mẫu Giấy phép được cấp theo mẫu quy định tại Nghị định
này.
Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này và thực hiện công bố thủ tục hành chính theo quy định thuộc
phạm vi chức năng quản lý của mình.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ)
_____________
1. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số
03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu
số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 01
|
... (1) ... ...(2)... _____ Số: .../GCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự
_______
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện và Nghị định số.../2023/NĐ-CP ngày.... tháng....năm 2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số
99/2016/NĐ-CP, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP.
Theo văn bản:.. (3)....................... số: .... cấp ngày....tháng...năm....Cơ quan
cấp:................. và kết quả thẩm
định hồ sơ của cơ sở kinh doanh:......(4)...
Địa chỉ cơ sở kinh doanh:..................................................
Họ và tên
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà):
.................Quốc tịch:... Năm sinh:….
Chức danh trong cơ sở kinh doanh:....................................
Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:.....
cấp ngày...... tháng..... năm............................................... Cơ
quan cấp:..............
Nơi thường trú:.................................................................
Nơi ở hiện tại:...................................................................
....
(2).....
CHỬNG NHẬN
.....(4)......
Đủ điều
kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:
………………………………
..., ngày ... tháng... năm...
... (5)...
(1) Tên cơ
quan cấp trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
(3) Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
(5) Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu).
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(Mẫu số 01)
a) Kích thước: Khổ giấy A4 (21 cm X
29,7 cm).
b) In một mặt, nền hoa văn màu xanh nhạt,
có hình Công an hiệu in chìm ở giữa.
c) Dòng chữ tiêu đề "Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự" in màu đỏ.
d) Các nội dung khác in màu đen.
Kích thước:
Khổ giấy A4 (21 cm X 29,7 cm).
Mẫu số 02
|
Ảnh (4x6 cm) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
BẢN KHAI LÝ LỊCH
Của người làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật
tự
1. Họ và
tên:...................................... Nam/Nữ:................
2. Sinh
ngày... tháng....... năm..........................................
3. Số Chứng
minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:
4. Trình độ
giáo dục phổ thông:.........................................
5. Trình độ chuyên môn: ..................................................
6. Tên cơ sở kinh doanh: .................................................
7. Địa chỉ cơ sở kinh doanh:.............................................
8. Chức danh trong cơ sở kinh doanh:...............................
9. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh:....................................
10. Số điện thoại liên hệ:. ; Website/địa chỉ thư điện tử:......
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC CỦA BẢN
THÂN
1. Thời
gian, nơi học tập, làm việc và nghề nghiệp, chức vụ
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
2. Tiền án, tiền sự (nếu có ghi rõ tiền
án, tiền sự, tội danh, thời gian, cơ quan xử lý)
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
Tôi cam
đoan những nội dung trong Bản khai lý lịch là đúng. Nếu sai
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý |
…, ngày ... tháng ... năm ... (Người khai ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 03
|
……(1)….. _____ Số: (2) V/v Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ …, ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi:....(3)....
Thực hiện Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện và Nghị định số..../2023/NĐ-CP ngày ..../..../2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
và Nghị định số 137/2020/NĐ-CP.
Tên cơ sở kinh doanh:.......................................................... ;
Địa chỉ:................................................................................
.............................................................................................
Số điện thoại liên hệ:.......... ; Website/địa chỉ thư điện tử:....... ;
Hoạt động đầu tư kinh doanh theo văn bản:..... (4).................
Do cơ quan....................... cấp
ngày...... tháng.... năm..........
Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh doanh (nếu có):...............
Đề nghị ................ (3)............................ cấp .....(cấp
mới/cấp đổi/cấp lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh:........................................... ;
Lý do đề nghị cấp:.......................... (5).................................
Địa điểm kinh doanh tại:........................................................
Người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của
cơ sở kinh doanh: (ông/bà)........................................................... ;
Sinh ngày:...... tháng....... năm....... ; quốc tịch...................... ;
Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:........ ;
Cấp ngày........ tháng.... năm........ ;
cơ quan cấp:...................
Nơi thường trú:....................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................
Chức danh trong cơ sở kinh doanh:...................................... ;
Các
tài liệu pháp lý có liên quan:
-.............................. (6).................................................. ;
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
Chúng tôi xét thấy cơ sở kinh doanh đã đủ điều kiện về an ninh, trật tự
theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số..../2023/NĐ-CP để
làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh: ...................................
Đồng thời,
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các tài
liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị........................ (3).. giải
quyết./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH
(Ký tên;
đóng dấu - nếu có)
___________
(2) Số ký hiệu văn bản của cơ sở kinh doanh (nếu có).
(3) Tên cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh trật tự.
(4) Tên văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
(5) Trường hợp cấp đổi, cấp lại ghi rõ số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh trật tự đã cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp.
(6) Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành văn bản, ngày
tháng năm ban hành văn bản.
2. Mặt sau: Nền màu xanh nhạt, có hoa văn và Công an
hiệu in chìm, chữ in màu đen
2. Thay
thế Mẫu số
01 ban hành
kèm theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
này.
Lưu hồ sơ
|
Mẫu số 01 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU …..(2)…………. đã đăng ký lưu chiểu mẫu con
dấu của ...(4).................... …………………………….. ………………………………. tại Quyển số:. Tờ. số:..... Con dấu có giá trị sử dụng từ ngày............................................. tháng
.... năm... MẪU CON DẤU ĐĂNG KÝ LƯU CHIỂU
|
Mẫu số 01
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định
số ..../2023/NĐ-CP ngày ....tháng....năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP, Nghị định số
137/2020/NĐ-CP. ….(2)................. chứng nhận mẫu
con dấu dưới đây của ....(4) ……………………………………………. …………………………………………. đã đăng ký, có giá trị sử dụng từ ngày .... tháng
.... năm .... Đăng ký mẫu con dấu tại Quyển số: ... Tờ số: ...
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
(2) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(3) Địa danh nơi ban hành giấy chứng nhận.
(4) Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký giấy chứng
nhận.
Văn bản giấy: In trên khổ giấy 210 mm X
297 mm (A4). In màu hồng nhạt, có hoa văn, có
hình Công an hiệu ở giữa biểu mẫu.
Văn bản điện tử: In trên khổ 210 mm X
297 mm (A4).
3. Thay thế Phụ lục I, II, III, IV
ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP bằng Phụ lục I, II, III, IV
ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung Phụ lục VI, Vll, VIII, IX vào sau
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP.
_____
|
BỘ CÔNG AN CỤC CẢNH SÁT QLHC VỀ
TTXH __________ Số:... /GP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÁO HOA NỔ, THUỐC
PHÁO NỔ VÀ THIẾT BỊ PHỤ KIỆN BẮN PHÁO HOA NỔ
(Có giá trị đến ngày.... tháng... năm....)
Xét hồ sơ đề nghị của............................................................
………………………………
CỤC
CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp:...........................................
Địa chỉ:..................................................................................
Mã số doanh nghiệp:..............................................................
Người đại diện theo pháp luật:................................................
Chức vụ:...............................................................................
Số CCCD/CMND/HC:.............................................................
Ngày cấp:.......... /......... /...... Cơ quan cấp:...........................
Được................. (1)...............................................................
Chủng loại, số lượng:.......... (2)..............................................
………………………………….
Phương tiện vận chuyển: ......................................................
Biển kiểm soát:......................................................................
Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu..............................................
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
...(3)...
Ghi chú:
(1) Ghi nhập khẩu hoặc xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ, thiết bị
phụ kiện bắn pháo hoa nổ.
(2) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, thiết bị
phụ kiện bắn pháo hoa nổ. Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu số lượng lớn phải có
bản phụ lục kèm theo.
(3) Chức danh, cấp hàm, họ tên và chữ ký của người cấp giấy phép.
Phụ lục II
_____
|
BỘ CÔNG AN CỤC CẢNH SÁT QLHC VỀ
TTXH ______ Số:... /GP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc _______________________ |
GIẤY PHÉP
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÁO HOA, THUỐC PHÁO HOA
(Có giá trị đến ngày....tháng....năm....)
Xét hồ sơ đề nghị của............................................................
…………………………………………..
CỤC
CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp:............................................
Địa chỉ:..................................................................................
Mã số doanh nghiệp:..............................................................
Người đại diện theo pháp luật:................................................
Chức vụ:...............................................................................
Số CCCD/CMND/HC:.............................................................
Ngày cấp:........... /........ /....... Cơ quan cấp:...........................
Được... (1).............................................................................
Chủng loại, số lượng: ... (2)....................................................
……………………………………………….
Phương tiện vận chuyển:........................................................
Biển kiểm soát:......................................................................
Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu:.............................................
Hà Nội,
ngày.... tháng... năm....
... (3) ...
Ghi chú:
(1) Ghi nhập khẩu hoặc xuất khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa.
(2) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa, thuốc pháo hoa. Trường hợp
xuất khẩu, nhập khẩu số lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
(3) Chức danh, cấp hàm, họ tên và chữ ký của người cấp giấy phép.
Phụ lục III
______
|
BỘ CÔNG AN CỤC CẢNH SÁT QLHC VỀ
TTXH ______ Số:... /GP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc _____________________ |
GIẤY PHÉP
MUA PHÁO HOA
(Có giá trị đến ngày tháng năm....)
Xét hồ sơ đề nghị của............................................................
………………………
CỤC
CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp:...........................................
…………………………………………..
Địa chỉ:.................................................................................
Mã số doanh nghiệp:.............................................................
Người đại diện:.....................................................................
Chức vụ:...............................................................................
Số CCCD/CMND/HC:............................................................
Ngày cấp:........... /........ /............. Cơ quan
cấp:...................
Được mua
pháo hoa:
Chủng loại, số lượng:....... (1)................................................
…………………………
Tại tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa:......
Địa chỉ:.................................................................................
..., ngày.... tháng... năm....
... (2) ...
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa được mua. Trường hợp mua số
lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
(2) Chức danh, cấp hàm, họ tên và chữ ký của người cấp giấy phép.
Phụ lục IV
_______
|
….(2)…. ______ Số:... /GP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ, THUỐC
PHÁO
(Có giá trị đến ngày.... tháng.... năm....)
Xét hồ sơ đề nghị của........................................................
………………………..
.... (2) ....
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp:............................................
…………………………………
Địa chỉ:..................................................................................
Người chịu trách nhiệm vận chuyển:........................................
Chức vụ:................................................................................
Số CCCD/CMND/HC:.............................................................
Ngày cấp:.......... /.......... /......... Cơ quan cấp:.......................
Được vận
chuyển pháo hoa:
Chủng loại, số lượng:.... (3)....................................................
Phương tiện vận chuyển:.... Biển kiểm
soát:...........................
Thời gian vận chuyển:............................................................
Họ và tên người điều khiển phương tiện:.................................
Số CCCD/CMND/HC:.............................................................
Nơi đi:...................................................................................
Nơi đến:................................................................................
Tuyến đường vận chuyển:......................................................
………………………………………………..
..., ngày tháng năm
... (4)...
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan trực tiếp quản lý.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển số
lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
(4) Chức danh, cấp hàm, họ tên và chữ ký của người cấp giấy phép.
Phụ lục VI
______
|
….(1)… ____ Số: …./…. V/v đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu nhập
khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, thiết bị phụ kiện bắn pháo nổ, pháo hoa, thuốc
pháo hoa |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc ______________________ ..., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi:.....(2)....
Tên tổ chức, doanh nghiệp:......................................................
…………………………………….
Địa chỉ:....................................................................................
…………………………………….
Mã số doanh nghiệp:................................................................
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự:...
…………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:..................................................
Chức vụ:.................................................................................
Số CCCD/CMND/HC:...............................................................
Ngày cấp:............. /........ /....... Cơ quan cấp:...........................
Được................... (3)...............................................................
Chủng loại, số lượng:...... (4)....................................................
…………………………………….
Phương tiện vận chuyển: ........................................................
Biển kiểm soát:........................................................................
Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu:...............................................
…………………………………….
|
- ...... |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu) |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi nhập khẩu hoặc xuất khẩu pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ, thiết bị
phụ kiện bắn pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa.
(4) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, thiết bị
phụ kiện bắn pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa. Trường hợp xuất khẩu, nhập
khẩu số lượng lớn phải có phụ lục kèm theo.
Phụ lục VII
_______
|
______ Số:.../... V/v đề nghị cấp giấy phép mua pháo hoa |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ ..., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi:....(2)....
Tên tổ chức, doanh nghiệp:
……………………………………
Địa chỉ:.....................................................................................
Mã số doanh nghiệp:.................................................................
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự:....
……………………………………
Người đại diện theo pháp luật:...................................................
Chức vụ:..................................................................................
Số CCCD/CMND/HC:................................................................
Ngày cấp:.............. /........ /....... Cơ quan cấp:............................
Chủng loại, số lượng pháo hoa đề nghị mua:.... (3).....................
……………………………………
Tại tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa: .........
Địa chỉ:.....................................................................................
|
Nơi nhận: - Như trên; - ...... - Lưu |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa đề nghị mua. Trường hợp mua số
lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
Phụ lục VIII
______
|
….(1)… _____ Số:.../... V/v đề nghị cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ, pháo hoa |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc _______________________ ..., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi: (2)
Cho phép tổ chức, doanh nghiệp:............................................
…………………………….
Địa chỉ:..................................................................................
Người chịu trách nhiệm vận chuyển:........................................
Chức vụ:................................................................................
Số CCCD/CMND/HC:..............................................................
Ngày cấp:............ /....... /Cơ quan cấp:....................................
Được vận chuyển:..... (3)........................................................
Chủng loại, số lượng:............. (4)...........................................
…………………………….
Phương tiện vận chuyển:...... Biển.. kiểm soát:.
Thời gian vận chuyển:............................................................
Họ và tên người điều khiển phương tiện:.................................
Số CCCD/CMND/HC:..............................................................
Nơi đi:....................................................................................
Nơi đến:.................................................................................
Tuyến đường vận chuyển:......................................................
|
- Như trên; - ...... - Lưu |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu) |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi loại pháo được vận chuyển (pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo hoa).
(4) Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, thuốc pháo hoa, pháo hoa.
Trường hợp vận chuyển số lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
Phụ lục IX
_______
|
(1) ______ Số: ... / ... V/v đề nghị huấn luyện về kỹ thuật an toàn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc _____________________ ..., ngày... tháng... năm... |
Kính gửi:.....(2)....
Tên tổ chức, doanh nghiệp: ....................................................
……………………
Địa chỉ:..................................................................................
Mã số doanh nghiệp:..............................................................
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự:.
……………………
Người đại diện theo pháp luật:................................................
Chức vụ:................................................................................
Số CCCD/CMND/HC:..............................................................
Ngày cấp:........... /........ /....... Cơ quan cấp:...........................
Nội dung:........... (3)...............................................................
Số lượng người đề nghị huấn luyện:........................................
Thời gian huấn luyện:.............................................................
Địa điểm huấn luyện:..............................................................
|
Nơi nhận - Như trên; - ….. - Lưu…. |
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu) |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền huấn luyện.
(3) Ghi rõ huấn luyện đối với đối tượng nào.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét