|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng
con dấu; quản lý,
sử dụng pháo; quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành
Luật Cư trú, Luật Căn cước
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số
52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng
pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn
cước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định số
96/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 20 Điều 3 như sau:
“20. Kinh doanh dịch
vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để
can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm,
chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm: Làm
thay đổi màu sắc da, hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân nặng (giảm béo, giảm mỡ
cơ thể); khắc phục khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các bộ phận
trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác
trên cơ thể người); tái tạo, phục hồi tế bào, bộ phận hoặc chức năng cơ thể người;
các hoạt động xăm, phun, thêu trên da từ đó làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận
dạng con người.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 23 Điều 3 như sau:
“23. Kinh doanh
quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị,
kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho quân sự, Công an; linh kiện, bộ
phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo
chúng, gồm:
a) Sản xuất, mua,
bán: Quần, áo, mũ quân phục; quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu
của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b) Sản xuất, lắp
ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa:
Súng cầm tay, súng
vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang
nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất ma
túy; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện
thoại di động khác.
Linh kiện, bộ phận,
phụ tùng, trang thiết bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra: Súng cầm tay, súng
vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; máy kiểm tra tốc độ phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất
ma túy; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát
điện thoại di động khác.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 8 Điều 4 như sau:
“8. Tài liệu hợp lệ
là một trong các tài liệu sau: Bản điện tử đã được ký số đối với văn bản do cơ
sở kinh doanh phát hành; bản điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan nhà nước phát hành; bản điện tử
được khai thác, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan; bản sao đã đối chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản gốc; bản sao
được chứng thực từ bản chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”.
4. Bổ sung khoản
9, 10 vào sau khoản 8 Điều 4 như sau:
“9. Cơ sở kinh
doanh có yếu tố nước ngoài là cơ sở kinh doanh thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Cơ sở kinh
doanh có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Cơ sở kinh
doanh có một trong những người quy định tại khoản 5 Điều này là người nước
ngoài;
c) Cơ sở kinh
doanh có ngành, nghề chỉ cung cấp dịch vụ cho người nước ngoài.
10. Cơ sở kinh
doanh hoạt động liên tỉnh, thành phố là cơ sở kinh doanh thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Cơ sở kinh
doanh hoạt động theo hình thức công ty mẹ, công ty con mà kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trong phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trở lên;
b) Cơ sở kinh
doanh có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:
“a) Đối với người
Việt Nam:
Đã bị khởi tố hình
sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều
tra, truy tố, xét xử.
Có tiền án về các
tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên
03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian thi hành hình phạt
tù nhưng được hưởng án treo; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình
phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm
cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang bị áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được
tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành
chính;”.
6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Các cơ sở chỉ
được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ sau khi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội, Bộ Công an thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo. Sau
khóa đào tạo phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền sát hạch
đánh giá kết quả và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu số 04 tại Phụ lục số I
ban hành kèm theo Nghị định này) cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong
đợt sát hạch. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Bộ
Công an quy định chi tiết việc đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ trên nền tảng
công nghệ thông tin; cấp đổi, cấp lại, thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
và hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.”.
7. Bổ sung khoản 5
vào sau khoản 4 Điều 12 như sau:
“5. Hình thức đào
tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:
a) Phần lý thuyết
được đào tạo trực tiếp hoặc trên nền tảng công nghệ thông tin;
b) Phần thực hành
được đào tạo trực tiếp.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Tài liệu hợp lệ
một trong các loại văn bản sau đây:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi
nhánh doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh; thông báo mã số thuế địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; văn bản
thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với
đơn vị sự nghiệp có thu;
b) Trường hợp
trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu
tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành,
nghề đầu tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c) Cơ sở kinh
doanh không phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ
liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện
tử.”.
9. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Tài liệu hợp lệ
các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa sau
đây:
a) Văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đối với công trình, phương tiện giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc mới
cải tạo tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự thuộc danh mục quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là Nghị định số
105/2025/NĐ-CP);
b) Biên bản kiểm
tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
trong quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở
kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục
quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh
doanh không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm:
Sản xuất con dấu; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị
gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;
kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh
doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy;
kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện
thoại di động khác;
d) Đối với các cơ
sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải
có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
đ) Đối với các cơ
sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ; dịch vụ nổ mìn thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Trường hợp các cơ sở này có hoạt động
nổ mìn theo hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết vật liệu nổ trong ngày,
không lưu giữ vật liệu nổ thì không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ nhưng
phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm
tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e) Cơ sở kinh
doanh không phải nộp các tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi
Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi
trường điện tử.”.
10. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Phiếu lý lịch
tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số
96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh
doanh, trong các trường hợp sau:
a) Đối với người
Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở
kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải
có Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ
trang);
b) Đối với người
Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm
theo tài liệu hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực
còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
c) Cơ sở kinh
doanh không phải nộp các tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường
trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của
cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
11. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4. Đối với các cơ
sở kinh doanh ngành, nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng
cho các loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng
khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành
cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép hoạt
động của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.”.
12. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Tại một địa điểm
kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác
nhau, thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của
nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an
có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này để cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự cho từng cơ sở kinh doanh;”.
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Nộp qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Thời hạn hoàn
thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ quy định như sau:
a) Không quá 04
ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại các Điều 19, 20 và các khoản 2,
3, 4 Điều 22 Nghị định này;
b) Không quá 03
ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại Điều 21 và khoản 1 Điều 22 Nghị định
này,”.
13. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn
08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) hoặc 02 ngày làm
việc đối với trường hợp tiếp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan
Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.”.
14. Sửa đổi, bổ
sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự,
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân
viên dịch vụ bảo vệ
1. Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:
“a) Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cơ sở kinh doanh thuộc thẩm
quyền của các cơ quan trung ương cấp phép thành lập, hoạt động; cơ sở kinh
doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh, thành phố đối
với các ngành, nghề sau:
Kinh doanh súng cầm
tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh dịch vụ
lưu trú được xếp hạng từ 5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch
5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh
casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
b) Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo
vệ có yếu tố nước ngoài hoặc có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
c) Chủ trì sát hạch
và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại
cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; trung tâm giáo
dục nghề nghiệp của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng
nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ
bảo vệ;
d) Thẩm duyệt giáo
trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo
nhân viên dịch vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
2. Phòng Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các
cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), bao gồm:
Kinh doanh vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản
xuất con dấu; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; kinh
doanh quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số
hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch vụ đặt cược;
kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh
thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh các thiết bị gây
nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện,
phụ tùng, trang thiết bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám
sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất
ma túy; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ
chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh
doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng
súng bắn sơn).
Kinh doanh dịch vụ
lưu trú được xếp hạng 5 sao trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao, biệt thự du lịch
5 sao, căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch
vụ lưu trú từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
b) Chủ trì sát hạch
và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại
trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an địa phương có chức năng
đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
3. Công an cấp xã
chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản
lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều
này), bao gồm:
Kinh doanh cung ứng
dịch vụ sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ
xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho
thuê lưu trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ in; kinh doanh các loại pháo; các
đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của
cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 2 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Điều 25 như sau:
“9. Chỉ sử dụng
nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực
hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang
trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm
hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời
hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; người
đang trong thời gian thi hành hình phạt tù nhưng được hưởng án treo.”.
16. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 Điều 32 như sau:
“c) Có giấy khám sức
khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về
khám bệnh, chữa bệnh còn hiệu lực;”.
17. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 Điều 38 như sau:
“4. Chậm nhất 06
ngày trước khi thực hiện nổ mìn, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho
Công an cấp xã nơi có địa điểm hoạt động nổ mìn để phối hợp trong công tác đảm
bảo an ninh, trật tự.”.
18. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 Điều 50 như sau:
“c) Công an các cấp
theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị,
tăng cường bảo vệ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn cần tiến hành
kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng cơ quan Công an cấp tỉnh phê duyệt bằng
văn bản hoặc có văn bản chỉ đạo của Công an cấp trên.”
19. Thay thế cụm từ
“xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản 2 và 13 Điều
25, khoản 8 Điều 32, khoản 2 và 4 Điều 44.
20. Thay thế cụm từ
“trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân” bằng cụm từ “đơn vị sự
nghiệp có thu trong Công an nhân dân” tại điểm b khoản 1 Điều 12.
21. Thay thế cụm từ
“bản sao hợp lệ” bằng cụm từ “tài liệu hợp lệ” tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
20, điểm b khoản 1 Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 22, khoản 8 Điều 32 và khoản 3
Điều 33.
22. Bãi bỏ khoản
13 Điều 3 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung năm 2023.
23. Thay thế Mẫu số
01, 03, 04 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2023 bằng Mẫu số 01, 03, 04 tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về
quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn
là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Nghị định này
không điều chỉnh đối với:
a) Quản lý và sử dụng
con dấu của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đăng ký, hoạt động
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 14 Điều 3 như sau:
“14. Tổ chức kinh
tế quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo
các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng
khoán.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Chính phủ, các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 như sau:
“5. Tòa án nhân
dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành
phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân
khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 như sau:
“6. Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu
vực, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương
đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 8 như sau:
“8. Cơ quan quản
lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc
phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án quân khu và
tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 10 như sau:
“10. Ủy ban Nhà nước
về người Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc gia, Cục Lãnh sự, Cục Lễ
tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh trực
thuộc Bộ Ngoại giao.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức
thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (trừ các cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị định này), Văn
phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ quan, tổ chức
thuộc cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân
tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân
sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức
thuộc cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm
sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện
kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 như sau:
“6. Cơ quan quản
lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; trại giam, trại
tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam thuộc quân khu; trại tạm giam cấp quân
khu; trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an
cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 như sau:
“9. Cơ quan chuyên
môn, tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.”.
e) Sửa đổi, bổ
sung khoản 12 như sau:
“12. Doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo
các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng
khoán.”.
g) Sửa đổi, bổ
sung khoản 13 như sau:
“13. Tổ chức trực
thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
h) Sửa đổi, bổ
sung khoản 14 như sau:
“14. Ủy ban bầu cử
ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
Tổ bầu cử.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Nộp qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy
tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Cán bộ tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực
hiện theo các quy định sau:
a) Trường hợp cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Hồ sơ đầy đủ, cán
bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ,
ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh
nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu chính công ích;
Hồ sơ chưa đầy đủ,
cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ giấy tờ,
tài liệu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cần phải bổ sung và giao trực tiếp
cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc
gửi qua bưu chính công ích;
Hồ sơ không đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi
thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ và giao trực tiếp cho người được cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu
chính công ích;
b) Trường hợp cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm khai thác thông tin trong tài khoản định danh điện tử của cơ
quan, tổ chức hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp
tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp
không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp văn bản, giấy tờ trong hồ sơ theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ phải thông báo kết quả xử lý hồ sơ đối với các trường hợp theo quy định tại
điểm a, b và c khoản 2 Điều này qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ
chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, nhưng văn bản, giấy tờ trong hồ sơ không hợp lệ (bản điện tử không được ký
số đối với văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành; bản điện tử không được chứng
thực điện tử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có
thẩm quyền ban hành) cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân
bổ sung văn bản, giấy tờ theo quy định hoặc lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực
tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu hoặc nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Văn bản, giấy
tờ có trong hồ sơ là bản điện tử đã được ký số đối với văn bản do cơ quan, tổ
chức phát hành; bản điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành; bản điện tử hoặc
bản in được khai thác, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan; bản sao đã đối chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản chính; bản
sao được chứng thực từ bản chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.”.
d) Bổ sung khoản 9
vào sau khoản 8 Điều 11 như sau:
“9. Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước không phải nộp các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ khi đã có
thông tin trên Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước và hoàn thành việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu thông tin các tài liệu này trên môi trường điện tử.”.
6. Sửa đổi bổ sung
Điều 12 như sau:
“Điều 12. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu
1. Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu;
cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước, gồm:
a) Chủ tịch nước,
Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
b) Quốc hội, Chính
phủ, Hội đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung
ương, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c) Tòa án nhân dân
tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị
trực thuộc các cơ quan này;
d) Cơ quan thuộc hệ
thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc
các cơ quan, tổ chức này;
đ) Ban chỉ huy
quân sự bộ, ngành trung ương;
e) Tổ chức kinh tế
do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động
hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
g) Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài;
h) Tổ chức khác do
cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
2. Phòng Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm
đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối
với cơ quan, tổ chức, gồm:
a) Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
b) Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố,
Viện kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c) Công an tỉnh,
thành phố, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
d) Cơ quan thi
hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc
cơ quan này;
đ) Ban chỉ huy
quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;
e) Cơ quan thuộc hệ
thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy
phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
g) Tổ chức kinh tế
do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động
hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
h) Tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm
quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ
chức này;
i) Tổ chức nước
ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt
động;
k) Ủy ban bầu cử
các cấp, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
l) Tổ chức khác do
cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
m) Tổ chức tại địa
phương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản
lý trực tiếp.”.
7. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 13 như sau:
a) Bổ sung khoản
1a trước khoản 1 như sau:
“1a. Áp dụng chung
đối với các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II
ban hành kèm theo Nghị định này).”.
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 8, 9 Điều 13 như sau:
“8. Đối với doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: Giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động
của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức trực
thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ
gồm:
a) Quyết định
thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Giấy phép hoạt
động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt
động theo quy định của pháp luật.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hồ sơ đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ
lục số II ban hành kèm theo Nghị định này); Văn bản quy định cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh
hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.”.
9. Sửa đổi, bổ
sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu
1. Đối với cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay
đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ
lục số II ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Quyết định thay
đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm
quyền.
3. Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ
lục số II ban hành kèm theo Nghị định này) và có xác nhận của cơ quan quản lý
trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.”.
10. Sửa đổi, bổ
sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký thêm con dấu
1. Đối với cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu ướt, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ
lục số II ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Văn bản cho
phép được sử dụng thêm dấu ướt của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối với cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi:
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu
số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này).
3. Đối với tổ chức
kinh tế đăng ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số tại Phụ lục
số II 03 ban hành kèm theo Nghị định này).”.
11. Sửa đổi, bổ
sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
Văn bản đề nghị
đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ
lục số II ban hành kèm theo Nghị định này).”.
12. Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 Điều 19 như sau:
“7. Phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng, nâng cấp, vận hành cơ sở dữ liệu về quản lý con dấu, bố trí kinh phí
để tổ chức triển khai thực hiện.”.
13. Sửa đổi, bổ
sung khoản 7, 8 Điều 24 như sau:
“7. Cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước bị mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trong thời
hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu và cơ quan Công an cấp xã nơi xảy ra mất con dấu, giấy chứng nhận đăng
ký mẫu con dấu.
8. Cơ quan, tổ chức
bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm
vụ hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy
phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc con dấu bị mất được
tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu quy định tại điểm b, c, d, đ
khoản 1 Điều 18 Nghị định này phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu cho cơ quan đã cấp kèm theo Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này).”.
14. Bỏ cụm từ “trực
thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 25, Điều 28.
15. Bãi bỏ khoản 3
Điều 11.
16. Thay thế Mẫu số
01 ban hành kèm theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023 bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
17. Bổ sung Mẫu số
03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2020/NĐ-CP quy
định về quản lý, sử dụng pháo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn
là Nghị định số 137/2020/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Nghiên cứu, chế
tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc
chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ
nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo
hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Chỉ huy trưởng
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phê duyệt
phương án gồm: Thời gian, địa điểm, phương pháp, cách thức tiêu hủy, thành phần
Hội đồng tham gia tiêu hủy, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình
tiêu hủy và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. Địa điểm tiêu hủy phải biệt lập,
cách xa nơi dân cư, công trình công cộng và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm a và b khoản 3 Điều 7 như sau:
“a) Đối với các loại
pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau
đó ngâm vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách rời nhau. Tiến hành vớt các
vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong nước để riêng, đem phơi khô và
tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; đối với nước có chứa hóa chất còn lại phải
chôn lấp tại các địa điểm đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở
lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phê duyệt;
b) Đối với các loại
pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc
pháo. Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp; thuốc pháo phải ngâm
vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không
tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở
lên phê duyệt;”.
4. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 4 Điều 7 như sau:
“a) Sau khi có quyết
định tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã trở lên hoặc Trưởng Công an cấp xã trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy
và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: Đại diện
cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành
và cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường cấp xã nơi có địa
điểm tiêu hủy là thành viên. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm tuyệt đối an toàn,
hạn chế ảnh hưởng đến môi trường;”.
5. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Các cơ quan, tổ
chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn, thi đấu cho phép và do tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ sản xuất cung cấp.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Việc nghiên cứu,
sản xuất, cung cấp pháo hoa nổ phải bảo đảm quy định của pháp luật về an ninh,
trật tự, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; có nội quy, phương án bảo vệ;
bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường; địa điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng
cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử,
khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; người quản lý và người lao động trực tiếp
tham gia nghiên cứu, sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng
cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
trong quá trình nghiên cứu, sản xuất.”.
7. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu,
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ. Việc cung cấp cho các cơ
quan, tổ chức được phép sử dụng pháo hoa nổ chỉ được thực hiện trong các trường
hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Việc nghiên cứu,
sản xuất pháo hoa nổ theo đơn đặt hàng được quy định như sau:
a) Cơ quan nhà nước
đặt hàng thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
b) Tổ chức, doanh
nghiệp không thuộc quy định tại điểm a khoản này đặt hàng sau khi được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý bằng văn bản.”.
9. Sửa đổi, bổ
sung điểm a và b khoản 4 Điều 10 như sau:
“a) Văn bản đề nghị
ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Văn bản quy định
tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề
nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.”.
10. Sửa đổi, bổ
sung khoản 8 Điều 11 như sau:
“8. Trường hợp
khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
11. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Các trường hợp
tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị
định này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của
địa phương để quyết định.”.
12. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Trường hợp tổ
chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này
và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn về
văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
13. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp
pháo hoa nổ hoặc doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có ngành nghề vận
tải hàng hóa, đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thì được phép vận
chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.”.
14. Sửa đổi bổ
sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Thủ tục cấp giấy
phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quy định
tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này. Bản sao đơn đặt hàng của cơ quan nhà nước, tổ chức,
doanh nghiệp hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền. Trường
hợp vận chuyển pháo hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định
này thì trong hồ sơ phải có bản sao quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) Tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành 01 bộ và
nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) hoặc
gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ
Công an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số
định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Đối với tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành
01 bộ và nộp về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Bộ Công an; Bộ Tổng tham mưu, Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc
phòng cấp giấy phép vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
d) Giấy phép vận
chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển”.
15. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Việc nghiên cứu,
sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng thực hiện và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức, doanh
nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ
nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;”.
16. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:
“a) Việc kinh
doanh pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện
và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng
phó sự cố và bảo vệ môi trường;”.
17. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a) Tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa,
thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; chỉ nhập
khẩu các sản phẩm pháo hoa trong nước chưa sản xuất được;”.
18. Sửa đổi, bổ
sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc
pháo hoa
1. Văn bản đề nghị
ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Văn bản quy định
tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp văn bản đề nghị
thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của
người đến liên hệ.
3. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu có thời hạn 60 ngày.”.
19. Sửa đổi, bổ
sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo
hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh
1. Thủ tục cấp giấy
phép mua pháo hoa để kinh doanh thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị
ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Văn bản quy định
tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa;
trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Giấy phép mua
pháo hoa để kinh doanh có thời hạn 30 ngày.
2. Thủ tục cấp giấy
phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh thực hiện như
sau:
a) Văn bản đề nghị
ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Văn bản quy định
tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp nộp trực
tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu
của người đến liên hệ;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận
chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển.”.
20. Sửa đổi, bổ
sung Điều 18 như sau:
“18. Huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử
dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1. Đối tượng phải
huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng
pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
a) Người quản lý;
b) Người lao động
trực tiếp sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
c) Người được giao
quản lý kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
d) Chỉ huy bắn
pháo hoa nổ;
đ) Người sử dụng
pháo hoa nổ;
e) Người bảo vệ, bốc
dỡ tại kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận
chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ.
2. Đối tượng phải
huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
a) Người quản lý;
b) Người lao động
trực tiếp sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;
c) Người được giao
quản lý kho pháo hoa, thuốc pháo hoa;
d) Người bảo vệ, bốc
dỡ tại kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo hoa; nhân
viên bán pháo hoa; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa,
thuốc pháo hoa.
3. Nội dung huấn
luyện
a) Quy định của
pháp luật trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ,
thuốc pháo; hoạt động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
b) Yêu cầu an toàn
khi tiếp xúc với pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ
thuật bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng
pháo hoa nổ, thuốc pháo và trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa; tiêu hủy pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu nguy hiểm của bao
gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo; yêu cầu về an toàn khi bốc xếp, bảo quản; vận chuyển
trong phạm vi kho và trên phương tiện vận chuyển;
c) Nhận diện nguy
cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống
cháy, nổ, thiên tai trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
d) Tổ chức diễn tập
ứng phó sự cố trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo; thực hành bắn pháo hoa nổ;
đ) Yêu cầu an toàn
khi vận hành máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc an toàn;
e) Yêu cầu về kho
chứa, phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét,
kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản;
g) Thành phần,
tính chất, phân loại và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định
về thử nghiệm, kiểm tra và biện pháp bảo đảm chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ;
yêu cầu về bao bì, ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
h) Quy trình xuất,
nhập, thống kê pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
i) Các phương pháp
bắn và biện pháp bảo đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo
hoa nổ đối với công trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an
toàn khi bắn pháo hoa nổ; xây dựng phương án bắn pháo hoa nổ.
4. Căn cứ vào đối
tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có
thẩm quyền huấn luyện quy định tại khoản 7 Điều này xây dựng nội dung, chương
trình huấn luyện phù hợp với từng đối tượng.
5. Trình tự, thủ tục
huấn luyện
a) Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Nghị định này. Lập danh sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ
tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x 04 cm, mặc trang
phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
b) Hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ, đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ
Công an nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia
(VNelD) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ
sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với
tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ về Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng, Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ
chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
6. Việc tổ chức huấn
luyện do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện như sau:
a) Xây dựng kế hoạch,
nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn luyện
báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an;
b) Bố trí cán bộ
huấn luyện bảo đảm tiêu chuẩn thực hiện huấn luyện;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an ra quyết định mở
lớp huấn luyện cho các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị huấn luyện. Đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và
điểm b, c, d khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc huấn luyện tổ chức, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận.
7. Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện,
kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng
quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh nghiệp
được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa, pháo
hoa nổ, thuốc pháo nổ có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm
b, c, d khoản 2 Điều này.
8. Giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này và có thời hạn 04 năm.”.
21. Bổ sung khoản
3 vào Điều 19 như sau:
“3. Thực hiện chế
độ thống kê, báo cáo về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm
kết nối giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an với
tổ chức, doanh nghiệp được phép nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập
khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.”.
22. Bổ sung điểm
k, l, m, n và o vào khoản 2 Điều 20 như sau:
“k) Xây dựng hệ thống
Cơ sở dữ liệu, phần mềm bảo đảm việc quản lý, thống kê, tổng hợp về hoạt động
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ,
thuốc pháo và tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trên Ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD);
l) Sản xuất pháo
hoa nổ bảo đảm cung cấp cho các đơn vị, địa phương được phép tổ chức bắn pháo
hoa nổ theo quy định;
m) Chỉ đạo, hướng
dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất,
kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp, vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo
hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa thực hiện việc quản lý, sử dụng pháo theo quy
định;
n) Chỉ đạo, hướng
dẫn các đơn vị Công an có liên quan chuẩn bị nhân lực, thiết bị, phương tiện kỹ
thuật và tổ chức chỉ huy bắn pháo hoa nổ bảo đảm an toàn, phòng chống cháy, nổ
và bảo vệ môi trường;
o) Thực hiện việc
vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, pháo hoa, thuốc pháo hoa và tổ chức bắn
pháo hoa nổ bảo đảm an toàn, đúng quy định.”.
23. Bãi bỏ khoản 3
Điều 12.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn
là Nghị định số 154/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Nơi thường
xuyên đậu, đỗ của phương tiện là địa điểm mà phương tiện đó thực tế đậu, đỗ,
không thuộc địa điểm cấm, khu vực cấm do chủ phương tiện tự xác định và đăng ký
với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
xã). Trường hợp chủ phương tiện đã có hợp đồng thuê bến bãi hoặc văn bản chấp
thuận cho phương tiện đậu, đỗ của cơ quan, tổ chức quản lý nơi đậu, đỗ thì
không phải đăng ký.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“a) Một trong những
giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp đăng ký tạm trú
vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở
hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân và văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 3 Điều 6 như sau:
“e) Giấy tờ chứng
minh là người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có
khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận
thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của Cơ sở y tế khu vực hoặc xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú;”.
4. Sửa đổi, bổ
sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
1. Trường hợp người
chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm
trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư
trú.
Trường hợp người
chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm
trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ
thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án
quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người được giao chăm
sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
2. Trong thời hạn
tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha
hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành
niên. Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ của người dưới 6 tuổi có nơi thường trú
nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người dưới 6 tuổi được đăng ký
thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
3. Trường hợp cha,
mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực
hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại
Điều 4 Nghị định này.
4. Trường hợp đăng
ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú,
nơi tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản 2 Điều này thì cơ
quan đăng ký cư trú không phải thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Việc lấy ý kiến
đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, người đại diện hợp pháp, người thừa
kế theo quy định pháp luật, cha, mẹ, người giám hộ, thành viên hộ gia đình được
thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
a) Ghi rõ nội dung
đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
b) Xác nhận nội
dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) hoặc dịch vụ công trực
tuyến hoặc cơ quan đăng ký cư trú trao đổi, lấy ý kiến trực tiếp thông qua việc
kiểm tra, xác minh cư trú;
c) Có ý kiến đồng
ý bằng văn bản.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú
1. Trong thời hạn
01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng
cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối
với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối
với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Trong thời hạn
01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký
cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký
thường trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký
cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối
với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo
quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú thì người thuộc
diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo
pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
a) Hồ sơ xóa đăng
ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng
minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
b) Người thực hiện
thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) đến cơ quan đăng ký cư trú.
4. Trường hợp người
bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc thông tin về người đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập
nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú
thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký
thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Trường hợp người
thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản
1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình
hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường
trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản
về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường
trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân.
7. Cơ quan, đơn vị
quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có
văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường
trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ
đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc
trường hợp xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
8. Sau khi thực hiện
việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy
hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường
trú hoặc đại diện hộ gia đình.”.
7. Sửa đổi, bổ
sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú
1. Trong thời hạn
01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp
trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với
công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với
công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Trong thời hạn
01 ngày làm việc, kể từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan
đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật
Cư trú thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ
quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký tạm
trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về
cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo
quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện
xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp có
trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
a) Hồ sơ xóa đăng
ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng
minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
b) Người thực hiện
thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định
danh quốc gia (VNelD) đến cơ quan đăng ký cư trú.
4. Trường hợp người
bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư nhưng không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập
nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú
phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú
vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Trường hợp thuộc
diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật
Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú
hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục
xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục
xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân.
7. Cơ quan, đơn vị
quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có
văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm
trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ
đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người cần
xóa đăng ký tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
8. Sau khi thực hiện
việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc
bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại
diện hộ gia đình.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung điểm c, khoản 2 Điều 13 như sau:
“c) Các thông tin
về công dân đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải được điều
chỉnh, cập nhật bổ sung ngay khi có sự thay đổi và được lưu trữ đầy đủ, thể hiện
được quá trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.”.
9. Sửa đổi cụm từ “trực
tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại khoản 3 Điều 3.
10. Sửa đổi cụm từ
“trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tiếp hoặc
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID)” tại khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 12 Điều 8.
11. Bỏ cụm từ “trực
thuộc Trung ương” tại điểm b khoản 4 Điều 5, Điều 16.
12. Thay thế Mẫu số
01, Mẫu số 02 bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định
này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn là
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi khoản 1
và khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. Ngoài những
thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông
tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có
trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do
cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục
vụ việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số.
Thông tin chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm đã được xác thực.”.
2. Giao Bộ Công an
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức khác có liên quan để xác định, thống
nhất các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được chia sẻ, thu thập, cập nhật,
lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện
cụ thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu. Căn cứ yêu cầu quản lý
nhà nước trong từng thời kỳ nghiên cứu rà soát, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết
định sửa đổi, bổ sung các thông tin quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm
theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư được triển khai đến Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi
chung là Công an cấp tỉnh), Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là
Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Công an cấp xã
nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư
trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết
thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản
lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp
thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì
được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư,
Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau:
“2. Cơ quan quản
lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm
tra, xác thực và bảo đảm đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập
nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.
3. Trường hợp công
dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều
chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công
dân:
a) Công dân đề nghị
điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại
cơ quan Công an nơi gần nhất;
b) Hồ sơ đề nghị gồm:
Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh thông tin cần
điều chỉnh;
c) Trường hợp cơ
quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã mà công dân cư
trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh
thông tin tới Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với
trường hợp công dân không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với trường
hợp công dân không có nơi thường trú, nơi tạm trú để giải quyết và thông báo kết
quả cho công dân;
d) Trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của
công dân, Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra
tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả
lời, nêu rõ lý do.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4, khoản 5 Điều 9 như sau:
“4. Trưởng Công an
cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
ở cấp xã, tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý và cá nhân cư trú
trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có
yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.
5. Người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai
thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của
thông tin được khai thác đồng ý.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2, khoản 4, khoản 9 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Xác lập số định
danh cá nhân đối với công dân khi đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cơ quan quản lý,
đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm
chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch
việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong đó phải
thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và
tên khai sinh;
b) Ngày, tháng,
năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký
khai sinh;
đ) Nơi sinh;
e) Quê quán;
g) Dân tộc;
h) Quốc tịch;
i) Họ, chữ đệm
và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường
hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Xác lập số
định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a) Công dân đã
đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân đến Công
an cấp xã nơi gần nhất để thực hiện thu thập, cập nhật thông tin về công dân
theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn
cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo
thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Đối với trường
hợp công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hiện đang định cư ở nước ngoài
và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý căn cước của Bộ
Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu
thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định
danh cá nhân cho công dân. Việc thu thập thông tin của công dân Việt Nam đang định
cư ở nước ngoài do cơ quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu thu thập thông
tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công dân có yêu cầu
thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập
nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;”.
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Cơ quan quản
lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra,
xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định
tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ
sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân
đã hủy
Thông tin số chứng
minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã
QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước,
khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin
trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và sử dụng thông tin số chứng minh
nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ
phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch
và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng
minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 và khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Cơ quan quản
lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh,
cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi
và đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp
phát hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của
Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông
tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước và các cơ sở dữ liệu khác.
3. Trường hợp công
dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước
có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh
thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin
trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị
điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin
quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước
thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều
chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ
với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị
điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải
thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước
quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị
điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình
thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập
thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho
công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân,
cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông
tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh
thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
9. Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 Điều 20 như sau:
“5. Trình tự, thủ
tục tích hợp thông tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề
nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp lại thẻ căn cước
khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp
đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a) Công dân hoặc
người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích hợp gửi
kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b) Cơ quan quản lý
căn cước của Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin đề
nghị tích hợp thông qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và thực hiện tích hợp đối với các thông tin xác thực thành
công;
c) Cơ quan quản lý
căn cước của Bộ Công an thông báo kết quả tích hợp thông tin khi trả thẻ căn cước
cho công dân;
d) Công dân hoặc
người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí tích
hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển
phát theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
10. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Trình tự, thủ
tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID):
a) Công dân lựa chọn
thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan
quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề
nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Công dân đến cơ
quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục
cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Trường hợp bị mất
thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ
căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm
tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ
căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn
cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
c) Trường hợp người
đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người
dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người
đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước
xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.”.
11. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Trình tự, thủ
tục thu hồi thẻ căn cước đối với công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ
quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
a) Cơ quan tiếp nhận,
trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch
Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam tiến hành lập biên bản về việc thu hồi thẻ căn
cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị
hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam;
b) Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt
Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước
đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ
quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của
người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ
Công an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tiến hành xác minh, thu hồi
thẻ căn cước theo quy định;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan
quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn
cước và cập nhật thông tin người có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho
thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy
bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp cơ
quan quản lý căn cước phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì phải hủy giá trị sử
dụng của thẻ căn cước của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; tiến hành lập biên bản thu hồi thẻ căn
cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập
biên bản thu hồi thẻ căn cước.”.
12. Sửa đổi, bổ
sung điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước
1. Người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm vi đơn vị hành
chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an
cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu
thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản
thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu
do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu
chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc
tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ
tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa
lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các bản dịch,
các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Công an cấp xã
hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin kê khai
của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh
trắc học về vân tay, mống mắt (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp
xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông
tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm
tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá
60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư
trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại
địa phương.
5. Công an cấp xã
hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển thông tin của người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện
kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, Công an cấp xã hoặc cơ
quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu thập, cập nhật thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện;
trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp
tỉnh thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản
lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người
gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho
người đó.
8. Cơ quan quản lý
căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công an cấp xã
hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết
thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ
quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính
pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh
thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
13. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh
hoặc Công an cấp xã trong phạm vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh
sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ,
chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận
kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
14. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 38 như sau:
“2. Các bộ, ngành,
địa phương có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ thống
thông tin do mình quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải hoàn thành việc kết nối, chia sẻ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chậm nhất 03 tháng kể từ ngày đưa vào vận
hành, khai thác, sử dụng.
Bộ trưởng Bộ Công
an hướng dẫn chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kết nối, chia sẻ, đồng
bộ thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; Quy trình tra cứu, khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu tại khoản 2
Điều 7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này khi thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quy
trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối,
chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
15. Thay thế cụm từ
“xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” bằng cụm
từ “thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” tại Điều 1.
16. Thay thế cụm từ
“cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ
quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại khoản 1 Điều
18, khoản 2 Điều 34.
17. Thay thế Phụ lục
Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định
số 70/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến công dân Việt
Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
ban hành kèm theo Nghị định này.
18. Bỏ cụm từ “Cổng
dịch vụ công Bộ Công an” tại khoản 2 Điều 10, khoản 1 và khoản 3 Điều 20.
19. Bỏ cụm từ “trực
thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 3, khoản 4 Điều 38.
20. Bỏ cụm từ “Bộ
Thông tin và Truyền thông,” tại khoản 3 Điều 38.
21. Bãi bỏ khoản 5
Điều 5; khoản 3 Điều 9; điểm a, điểm b khoản 7, khoản 8, khoản 10 Điều 11; khoản
3 Điều 30.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Quy định tại
khoản 4 Điều 4 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
3. Chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì có thời
hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày được cấp, hết thời hạn trên phải thực hiện cấp đổi
theo quy định tại Nghị định này.
4. Đối với hồ sơ cấp
mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được
tiếp nhận và đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số
96/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số
96/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
5. Đối với hồ sơ đề
nghị đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ,
dấu xi, đăng ký lại mẫu con dấu, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số
99/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số
99/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
6. Các bộ, cơ quan
ngang bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành có nội dung
quy định liên quan đến xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định
danh cá nhân để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nghị định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ
Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Nghị
định này.
2. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH
PHỦ |
Phụ lục I
(Kèm theo
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01 |
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự |
|
Mẫu số 03 |
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự |
|
Mẫu số 04 |
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ |
Mẫu số 01
|
... (1) ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự
________
Căn cứ Nghị định số
96/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và
năm 2026.
Theo văn bản:
...........(3) ....................................Số: ..................... cấp
..... ngày ..... tháng ..... năm ....... Cơ quan cấp:............. và kết quả thẩm
định hồ sơ của cơ sở kinh doanh:...................... (4) ...................
Địa chỉ cơ sở kinh
doanh: ..................................................................................................
Địa điểm kinh
doanh: .........................................................................................................
Số định danh của
cơ sở kinh doanh (nếu có):
.....................................................................
Họ và tên người chịu
trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): ...............
Quốc tịch: .......... Ngày, tháng, năm sinh: ......................
Chức danh trong cơ
sở kinh doanh:
.....................................................................
Số Căn cước/Căn cước
công dân/Hộ chiếu: ........................................................ cấp
ngày ...... tháng ........ năm ......... Cơ quan cấp:
............................................
Nơi thường trú:
............................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..............................................................................................................
........................... (2) ........................
CHỨNG NHẬN
........................... (4) ........................
Đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:
.................................................................................................................
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ... |
______________________________
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận.
(3) Tên văn bản tại
khoản 2 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023
và năm 2026).
(4) Tên cơ sở kinh
doanh.
(5) Lãnh đạo đơn vị
cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu).
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự
(Mẫu số 01)
1. Đối với văn bản
giấy
a) Kích thước: Khổ
giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
b) In một mặt, nền
hoa văn màu xanh nhạt, có hình Công an hiệu in chìm ở giữa.
c) Dòng chữ tiêu đề
“Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự” in màu đỏ.
d) Các nội dung
khác in màu đen.
2. Đối với văn bản
điện tử
Kích thước: Khổ giấy
A4 (21 cm x 29,7 cm).
Mẫu số 03
|
... (1) ... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: ........................(3)......................
Thực hiện Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023
và năm 2026.
Tên cơ sở kinh
doanh:.................................................................................................;
Địa chỉ trụ sở
chính:.....................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Địa điểm kinh
doanh:
..................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Số định danh của
cơ sở kinh doanh (nếu có):
.............................................................;
Số điện thoại liên
hệ: ..................; Website/địa chỉ thư điện tử: .................................;
Hoạt động đầu tư
kinh doanh theo văn bản: ......................(4)...............................
Do cơ quan:..........................cấp
ngày.............tháng...........năm..................
Thời hạn hoạt động
của cơ sở kinh doanh (nếu có): ......................................
Đề nghị ..................(3).........................
cấp ...................... (mới/đổi/lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thuộc thẩm quyền của ......................... (Bộ Công an/Công
an cấp tỉnh/Công an cấp xã)
Ngành, nghề đầu tư
kinh doanh: ...................(5)........................;
Lý do đề nghị cấp: ........................(6)..........................................
Người đứng tên
trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh
(ông/bà):.............................................................................................................;
Sinh ngày
.........tháng...........năm.............; Quốc tịch .....................................;
Số Căn cước/Căn cước
công dân/Hộ chiếu:....................................................;
Cấp ngày
............tháng.........năm.............; Cơ quan cấp:.................................
Nơi thường trú:
.................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
....................................................................................................
Chức danh trong cơ
sở kinh doanh:...................................................................;
Các tài liệu pháp lý có liên quan:
-
.......................................................(7)...............................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
............................................................................................................................
Chúng tôi xét thấy
cơ sở kinh doanh đã đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2026 để làm ngành,
nghề đầu tư kinh doanh: .......................................................
Đồng thời, hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các tài liệu có
trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị ...........................(3)........................
giải quyết.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KINH DOANH |
_______________
(1) Tên cơ sở kinh
doanh.
(2) Số, ký hiệu
văn bản của cơ sở kinh doanh (nếu có).
(3) Tên cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.
(4) Tên văn bản
quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2023 và năm 2026).
(5) Ghi theo tên
ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
(6) Nêu rõ lý do cấp
mới/cấp đổi/cấp lại. Trường hợp cấp đổi/cấp lại ghi rõ số Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh trật tự đã cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp.
(7) Tên văn bản, số
và ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành văn bản.
Mẫu số 04
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ
BẢO VỆ
1. Mặt trước: Nền màu xanh ngọc, chữ in màu vàng
2. Mặt sau: Nền màu xanh nhạt, có hoa văn và Công an hiệu in chìm, chữ
in màu đen
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01 |
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu |
|
Mẫu số 03 |
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức,
chức danh nhà nước |
|
Mẫu số 01 Lưu hồ sơ GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU Số: ....../ĐKMCD ngày ..... tháng .... năm ..... .........
(2)................................................................... đã
đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu của
...(4).............................................................. Con dấu có
giá trị sử dụng từ ngày ....... tháng .... năm .......... Số định
danh của cơ quan, tổ chức (nếu có): ........................ MẪU CON DẤU
ĐĂNG KÝ LƯU CHIỂU
|
Mẫu số 01
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản
lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2026. ....(2)...................................................................................................... Đăng ký mẫu
con dấu tại Quyển số: ... Tờ số: ... Số định
danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):............................
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản
lý trực tiếp.
(2) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu.
(3) Địa danh nơi
ban hành giấy chứng nhận.
(4) Tên cơ quan, tổ
chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(5) Quyền hạn, chức
vụ của người ký giấy chứng nhận.
Văn bản giấy: In
trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4). In
màu hồng nhạt, có hoa văn, có hình Công an hiệu ở giữa biểu mẫu.
Văn bản điện tử:
In trên khổ 210 mm x 297 mm (A4).
Mẫu số 03
|
...(1)... |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi:
.......................(4).............................
Thực hiện Nghị định
số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2026
1. Cơ quan, tổ chức
đề nghị đăng ký mẫu con dấu:
Tên cơ quan, tổ chức:
...................................................................................................;
Địa chỉ:
.........................................................................................................................;
Số định danh của
cơ quan, tổ chức:
..............................................................................;
Số điện thoại:
..........................; Website/địa chỉ thư điện tử:
........................................
2. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức
Họ và tên:
...........................................; Chức vụ: ..........................................................;
Ngày, tháng, năm
sinh:...................................; Giới tính: ..............................................;
Số CC/CCCD/HC:
.....................; Ngày cấp: .......................; Nơi cấp: .........................;
Nơi thường trú:
...............................................................................................................;
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
3. Cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp
Tên cơ quan, tổ chức:
......................................................................................................;
Số định danh của
cơ quan, tổ chức:
..................................................................................
4. Danh sách cơ
quan, tổ chức đăng ký mẫu con dấu (đối với hồ sơ đăng ký nhiều con dấu)
|
STT |
Tên cơ quan, |
Số định danh |
Địa chỉ |
Tên cơ quan, |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
5. Nội dung đề nghị
thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu
...........................................(5)........................................................................................
Lý do:
............................................................................................................................
Các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo:
- ................................................(6)................................................................................;
-
.....................................................................................................................................;
-
.....................................................................................................................................;
-
......................................................................................................................................
6. Người được giới
thiệu/ủy quyền liên hệ nộp hồ sơ
Họ và tên:
...........................................................; Chức vụ: .........................................;
Ngày, tháng, năm
sinh: .......................................; Giới tính: ........................................;
Số CC/CCCD/HC:
.........................; Ngày cấp: .......................; Nơi cấp: ....................;
Số điện thoại liên
hệ:
.......................................................................................................
Chúng tôi xét thấy
đã đủ điều kiện được ...............................................(5)....................
Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung
các tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
Đề nghị .......................................(4).......................................... giải quyết./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
(1) Tên cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ
chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(3) Số ký hiệu văn
bản của cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu (nếu có).
(4) Tên cơ quan
đăng ký mẫu con dấu.
(5) Đăng ký mẫu
con dấu mới hoặc đăng ký thêm con dấu hoặc đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
hoặc đăng ký lại mẫu con dấu hoặc đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con
dấu hoặc nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
(6) Tên văn bản, số
và ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành văn bản.
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Phụ lục IV |
Giấy phép vận chuyển pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo |
|
Phụ lục
VIII |
Đề nghị cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, pháo hoa,
thuốc pháo nổ, thuốc pháo hoa |
Phụ lục IV
|
(1)................. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN PHÁO
HOA, PHÁO HOA NỔ, THUỐC PHÁO
(có giá trị đến
ngày............. tháng............ năm............)
Xét đề nghị của:
......................................................................................................
..................................................................................................................................
(2) ............................................................
Cho phép tổ chức,
doanh nghiệp:...............................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Người đại diện
theo pháp luật:.....................................................................................
Chức vụ: ...........................................
Số CC/CCCD/HC: ...........................................
Người chịu trách
nhiệm vận chuyển:
...........................................................................
Chức vụ: ...........................................
Số CC/CCCD/HC: ............................................
Người điều khiển
phương tiện:
.....................................................................................
Số CC/CCCD/HC:
........................................................................................................
Được vận chuyển: (3)......................................................................................................
Chủng loại, số lượng:
(4).................................................................................................
........................................................................................................................................
Phương tiện vận
chuyển:
...............................................................................................
Biển kiểm soát:
..............................................................................................................
Thời gian vận chuyển:
...................................................................................................
Nơi đi:
...........................................................................................................................
Nơi đến:
.........................................................................................................................
Tuyến đường vận
chuyển:
..............................................................................................
|
|
...., ngày ..... tháng ..... năm ...... |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
trực tiếp quản lý.
(2) Tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi loại
pháo, thuốc pháo được vận chuyển.
(4) Ghi cụ thể
loại, số lượng pháo, thuốc pháo được vận chuyển. Nếu vận chuyển số lượng lớn
thì có phụ lục kèm theo.
(5) Chức danh,
cấp hàm, họ tên và chữ ký của người ký giấy phép.
Phụ lục VIII
|
(1) ...................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
Kính gửi: (2)..................................
Tổ chức, doanh
nghiệp:......................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................
Người đại diện
theo pháp luật:
...........................................................................
Chức vụ:............................................Số CC/CCCD/HC:....................................
Đề nghị cấp giấy
phép vận chuyển: (3)...............................................................
Chủng loại, số lượng:
(4).....................................................................................
.............................................................................................................................
Người chịu trách
nhiệm vận chuyển:
..................................................................
Chức vụ:............................................... Số
CC/CCCD/HC: ...............................
Người điều khiển
phương tiện:
...........................................................................
Số CC/CCCD/HC:
...............................................................................................
Phương tiện vận
chuyển:
.....................................................................................
Biển kiểm soát:
....................................................................................................
Thời gian vận chuyển:
.........................................................................................
Nơi đi:
..................................................................................................................
Nơi đến:
................................................................................................................
Tuyến đường vận
chuyển:
....................................................................................
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP |
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(2) Tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép.
(3) Ghi loại pháo
hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo nổ, thuốc pháo hoa đề nghị vận chuyển.
(4) Ghi cụ thể chủng
loại, số lượng pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo nổ, thuốc pháo hoa. Nếu vận
chuyển số lượng lớn phải có bản phụ lục kèm theo.
Phụ lục IV
(Kèm theo Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01 |
Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở |
|
Mẫu số 02 |
Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú |
Mẫu số 01
|
UBND (1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu,
đỗ;
sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở
Kính gửi (2) :........................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và
tên:
...........................................................................................
2. Ngày, tháng,
năm sinh:..../.../...............................................................................
3. Số định danh cá
nhân:..........................................................................................
4. Nơi cư trú:............................................................................................................
5. Quan hệ với
phương tiện (3):..................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:....................................................................................................
2. Loại:.......................................................................................................................
3. Số hiệu phương
tiện (nếu có):................................................................................
4. Biển số/số đăng
ký phương tiện (nếu có):.............................................................
5. Thông tin chủ sở
hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và
tên:.................................................................................................
- Ngày, tháng, năm
sinh:.../.../...... ; Số định danh cá nhân:
.......................................
- Nơi cư trú:
................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN ........XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường
xuyên đậu, đỗ tại (4):.................................................
.......................................................................................................................
2. Phương tiện được
sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
...., ngày
... tháng ... năm .... |
XÁC NHẬN CỦA
(2): ....................................................................
1. Phương tiện (5)
............................................................... thường xuyên đậu,
đỗ của phương tiện tại địa chỉ (4):
..........................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Phương tiện (5)...........................................được
sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN....... |
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân
dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2) Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(3) Chủ sở hữu/người
thuê, mượn, ở nhờ.
(4) Ghi địa chỉ cụ
thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã.
(5) Tên; số hiệu
(nếu có); Biển số/số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ
sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử,
những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện
tử.
Mẫu số 02
|
UBND (1) .......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện
tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính gửi (2):.........................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và
tên:
.............................................................................................
2. Ngày, tháng,
năm sinh: .../.../.................................................................................
3. Số định danh cá
nhân:
...........................................................................................
4. Nơi cư trú:
.............................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp
pháp:................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Thông tin về
nhà ở:
- Diện tích thửa đất:
........... Diện tích xây dựng: .............Diện tích sàn:.....................
- Tổng số người
đang đăng ký thường trú:...................................................................
- Diện tích sàn
còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:..............
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN ........ XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở
để đăng ký thường trú, tạm trú:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2. Diện tích nhà ở
để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người
thuê, mượn, ở nhờ:.............................................................................
Tổng số diện tích
chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ..............................................
....................................................................................................................................
|
|
... ngày ....... tháng ... năm ........ |
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ......................(2)
Nội dung xác nhận (3):...........................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN....... |
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân
dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2) Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(3) Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định,
không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
quy định tại Điều 23 Luật Cư trú,
* Trường hợp nộp hồ
sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử,
những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện
tử.
Phụ lục V
DANH MỤC CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN
CÔNG DÂN VIỆT NAM,
NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
CHIA SẺ CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Danh mục 1 |
Thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ; phân
tích liên quan đến dân số, doanh nghiệp |
|
Danh mục 2 |
Thông tin công dân chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính và chỉ đạo điều hành của Chính phủ |
|
Danh mục 3 |
Thông tin chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ
thống thông tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đấu tranh phòng,
chống tội phạm |
DANH MỤC 1:
|
Thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của
Chính phủ; |
|||
|
TT |
Bộ, ngành chủ quản |
Nhóm thông tin |
Thông tin chi tiết |
|
1 |
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường |
Thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
1. Mã Giấy chứng nhận, số phát hành
Giấy chứng nhận, ngày tháng năm cấp Giấy chứng nhận 2. Nội dung thông tin trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc tên các
loại giấy tờ theo các thời kỳ) 3. Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận 4. Nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 5. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
2 |
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường |
Thông tin về thửa đất |
1. Số tờ bản đồ 2. Số thửa đất 3. Thông tin về thửa đất, bản đồ thửa
đất 4. Thông tin về quyền sử dụng, sở hữu
thửa đất 5. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
3 |
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường |
Thông tin tài sản gắn liền với đất/Giấy
chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/giấy tờ chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
1. Loại tài sản 2. Thông tin về thửa đất, nội dung giấy
chứng nhận 3. Thông tin chứng nhận về quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
4 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về doanh nghiệp |
1. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hộ 2. Thông tin Giấy phép thành lập
doanh nghiệp 3. Thông tin chung hộ kinh doanh (số
trùng) 4. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư 5. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp 6. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh 7. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp/Chi nhánh doanh nghiệp/Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã/Chi nhánh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 8. Thông tin Giấy phép thành lập và
hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 9. Thông tin Giấy phép thành lập và
hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 10. Thông tin khác có liên quan:
thông tin chi nhánh, thông tin thành viên góp vốn, thông tin mã số thuế doanh
nghiệp. 11. Thông tin khi có sự thay đổi, điều
chỉnh, bổ sung |
|
5 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin liên quan đến thuế |
1. Thông tin thông báo mã số thuế địa
điểm kinh doanh của hộ kinh doanh 2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký
thuế hoặc thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
6 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin liên quan đến điều kiện
kinh doanh |
1. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng 2. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh casino 3. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đua chó/thí điểm bóng đá quốc tế 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
7 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về thẻ bảo hiểm y tế |
1. Ngày cấp, nơi cấp 2. Mã số thẻ bảo hiểm y tế 3. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu 4. Giá trị sử dụng, thời điểm 05 năm
liên tục 5. Thông tin khác có liên quan |
|
8 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin sổ bảo hiểm xã hội |
1. Nơi làm việc 2. Phương thức đóng 3. Mã số Bảo hiểm xã hội 4. Cơ quan quản lý 5. Mức tiền đóng 6. Thông tin khác trên sổ bảo hiểm xã
hội 7. Thông tin khi có sự thay đổi, điều
chỉnh, bổ sung |
|
9 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về người tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
1. Loại đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội 2. Mã số bảo hiểm xã hội 3. Các thông tin về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người tham gia 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
10 |
Bộ Tài
chính, Bộ Công an |
Thông tin về đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
1. Mã đơn vị sử dụng lao động 2. Thông tin quá trình đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 3. Thông tin chế độ được hưởng 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
11 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về hưởng bảo hiểm thất nghiệp |
1. Thông tin nội dung hưởng bảo hiểm
thất nghiệp 2. Quá trình chi trả cho người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ hưởng 3. Nơi nhận trợ cấp thất nghiệp 4. Ghi chú về hưởng bảo hiểm thất
nghiệp 5. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
12 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin việc hưởng bảo hiểm xã hội |
1. Thông tin về việc hưởng bảo hiểm
xã hội 2. Thông tin quá trình hưởng bảo hiểm
xã hội 3. Thông tin ghi chú về nội dung hưởng
bảo hiểm xã hội 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
13 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về việc hưởng bảo hiểm y tế |
1. Thông tin về việc hưởng bảo hiểm y
tế 2. Thông tin về quá trình hưởng bảo
hiểm y tế 3. Thông tin ghi chú về nội dung hưởng
bảo hiểm y tế 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
14 |
Bộ Tài
chính |
Sức khỏe doanh nghiệp |
1. Thông tin của doanh nghiệp (Mã số
thuế, ngành nghề kinh doanh chính, trạng thái hoạt động, loại hình doanh nghiệp) 2. Số lượng lao động 3. Giá trị gia tăng của doanh nghiệp 4. Tổng chi trả cho tiền công, tiền
lương 5. Thông tin thuế: Thuế TNCN/Thuế TNDN 6. Giá trị các giao dịch bán ra, mua
vào (MST đơn vị mua, bán, thông tin hàng hóa, dịch vụ) 7. Thông tin về xuất nhập khẩu của
doanh nghiệp (mã HS, nước nhập khẩu, xuất khẩu, kim ngạch) 8. Thông tin doanh thu (tổng và thuần);
lợi nhuận (trước và sau thuế) 9. Thông tin vốn của doanh nghiệp: vốn
chủ sở hữu; nợ phải trả; tài sản; thu - chi ngân sách nhà nước; đầu tư công 10. Thông tin bảo hiểm xã hội (mã số,
mã đơn vị tham gia, mức đóng) 11. Thất nghiệp 12. Chỉ số giá tiêu dùng 13. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 14. Thông tin khác có liên quan,
thông tin khi có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
15 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin về quyết định khen thưởng,
kỷ luật |
1. Thông tin khen thưởng 2. Thông tin kỷ luật 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
16 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin quá trình công tác |
1. Thông tin thời gian công tác; đơn
vị công tác; chức danh/chức vụ 2. Thông tin về quá trình công tác 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
17 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin về quá trình đào tạo, bồi
dưỡng ở trong và ngoài nước |
1. Loại đào tạo 2. Tên cơ sở đào tạo 3. Thông tin quá trình đào tạo 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
18 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin việc tham gia hoặc có quan
hệ với tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài |
1. Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, công
việc đã làm các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài 2. Thời gian tham gia: cụ thể
ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm |
|
19 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin về hội, quỹ xã hội |
1. Thông tin Quyết định thành lập Hội 2. Thông tin phê duyệt điều lệ Hội 3. Thông tin Giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ quỹ 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
20 |
Bộ Công an |
Thông tin xuất/nhập cảnh |
1. Thông tin về việc xuất nhập cảnh 2. Thông tin phương tiện sử dụng xuất
nhập cảnh 3. Thông tin giấy tờ xuất nhập cảnh 4. Thông tin người đi kèm 5. Thông tin khác liên quan đến xuất/nhập
cảnh |
|
21 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin về nhà ở |
1. Thông tin chi tiết về nhà ở của
công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: loại
hình, diện tích, sơ đồ, quyền sở hữu 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
22 |
Bộ Công an |
Thông tin về lĩnh vực kinh doanh có
điều kiện về an ninh trật tự |
1. Thông tin về Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự 2. Thông tin về chứng chỉ nghiệp vụ bảo
vệ 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
23 |
Bộ Công an |
Thông tin về việc đăng ký, quản lý
con dấu |
1. Thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký mẫu con dấu 2. Thông tin về Giấy chứng nhận thu hồi
con dấu 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
24 |
Bộ Công an |
Thông tin về phòng cháy, chữa cháy |
1. Thông tin văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
25 |
Bộ Công an |
Thông tin về xuất nhập cảnh |
1. Thông tin thẻ thường trú của người
nước ngoài 2. Thông tin thẻ tạm trú của người nước
ngoài 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
26 |
Bộ Công an |
Thông tin về sát hạch lái xe |
1. Thông tin về Giấy phép sát hạch
cho trung tâm sát hạch lái xe các loại 2. Thông tin
khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
27 |
Bộ Công an |
Thông tin về cơ sở khám chữa bệnh |
1. Thông tin về Giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
28 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin về văn hóa |
1. Thông tin Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh karaoke 2. Thông tin Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh vũ trường 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
29 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin về du lịch |
1. Thông tin Quyết định về việc công
nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch 2.Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
30 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin về báo chí |
1. Thông tin Giấy phép hoạt động báo
chí 2. Thông tin Giấy phép thành lập nhà
xuất bản 3. Thông tin Giấy phép hoạt động xuất
bản 4. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
31 |
Bộ Công
Thương |
Thông tin về quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ |
1. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp 2. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ 3. Thông tin Giấy phép kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp 4. Thông tin Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ công nghiệp 5. Thông tin Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp 6. Thông tin Giấy phép dịch vụ nổ mìn 7. Thông tin Giấy phép kinh doanh tiền
chất thuốc nổ 8. Thông tin Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu tiền chất thuốc nổ 9. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
32 |
Bộ Công
Thương |
Thông tin văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam |
1. Thông tin Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
33 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin về việc in và phát hành,
khoa học công nghệ |
1. Thông tin Giấy phép hoạt động in 2. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học công nghệ 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
34 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin về giáo dục, nghề nghiệp |
1. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giáo dục nghề nghiệp 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
35 |
Bộ Ngoại
giao |
Thông tin các tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam |
1. Thông tin Giấy phép lập văn phòng
báo chí thường trú tại Việt Nam 2. Thông tin Giấy phép hoạt động của
các tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao tại Việt Nam 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
36 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin về cấp phép hoạt động |
1. Thông tin Giấy phép thành lập chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam 2. Thông tin Giấy phép thành lập chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam 3. Thông tin Giấy phép thành lập
Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài 4. Thông tin Giấy đăng ký hoạt động
cho Trung tâm trọng tài 5. Thông tin Giấy phép thành lập chi
nhánh, công ty luật nước ngoài 6. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
37 |
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường |
Thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo,
gia đình chính sách |
1. Thông tin về hộ nghèo, hộ cận
nghèo, gia đình chính sách 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
38 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin cấp phép hoạt động |
1. Thông tin Giấy phép xây dựng cấp
cho tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
39 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin phòng cháy, chữa cháy |
1. Thông tin văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
40 |
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo |
Thông tin về tổ chức tôn giáo |
1. Thông tin Quyết định về việc tổ chức
tôn giáo 2. Thông tin Quyết định về việc chấp
thuận thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
41 |
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam |
Thông tin về việc cấp phép hoạt động |
1. Thông tin Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện nước ngoài/Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung giấy phép 2. Thông tin tài khoản doanh nghiệp 3. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
|
42 |
Trung ương
Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính
phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các cơ quan tổ chức khác có thẩm quyền thành lập cơ quan, tổ chức
theo quy định của pháp luật |
Thông tin về tổ chức bộ máy |
1. Thông tin Quyết định thành lập/Quyết
định cho phép thành lập/Giấy phép thành lập/Giấy phép hoạt động/Giấy đăng ký
hoạt động/Văn bản quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức 2. Thông tin khác có liên quan; thông
tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung |
DANH MỤC 2
|
Thông tin công dân chia sẻ từ các Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và chỉ đạo điều hành của Chính phủ |
|||
|
TT |
Bộ, ngành chủ quản |
Nhóm thông tin |
Thông tin chi tiết |
|
1 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin Giấy chứng nhận kết hôn |
1. Số Giấy chứng nhận kết hôn 2. Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn 3. Nơi đăng ký kết hôn 4. Thông tin nội dung chứng nhận kết
hôn |
|
2 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin cha, mẹ nuôi |
1. Thông tin quyết định công nhận
nuôi con nuôi (số, ngày tháng năm, cơ quan ra quyết định) 2. Thông tin cha nuôi/mẹ nuôi: Họ, chữ
đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh
cá nhân; quan hệ (cha nuôi hoặc mẹ nuôi. . . . ) |
|
3 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin Giấy khai sinh |
1. Ngày, tháng, năm đăng ký khai sinh 2. Số giấy khai sinh 3. Nơi cấp Giấy khai sinh 4. Thông tin về người được khai sinh 5. Thông tin về mẹ người được khai
sinh (nếu có) 6. Thông tin về cha người được khai
sinh (nếu có) 7. Thông tin về người đề nghị đăng ký
khai sinh |
|
4 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin Giấy chứng tử/Trích lục
khai tử |
1. Số Giấy chứng tử/Trích lục khai tử 2. Quyển số 3. Ngày cấp 4. Nơi cấp 5. Thông tin về người được cấp trích
lục 6. Thông tin người đi khai tử; quan hệ
với người đã chết 7. Người ký giấy chứng tử (họ tên, chức
vụ) |
|
5 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin thay đổi quốc tịch |
1. Số Quyết định 2. Ngày, tháng, năm của Quyết định 3. Nơi cấp 4. Nội dung quyết định nhập quốc tịch
Việt Nam/trở lại quốc tịch Việt Nam/hủy quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam/hủy trở lại quốc tịch Việt Nam |
|
6 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin ghi vào Sổ hộ tịch việc
thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
1. Số 2. Ngày, tháng, năm cấp 3. Căn cứ ghi vào sổ hộ tịch 4. Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người
ký trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 5. Nội dung thông tin ghi vào sổ hộ tịch |
|
7 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin đăng ký giám hộ |
1. Thông tin người giám hộ: Họ, chữ đệm,
tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 2. Thông tin người được giám hộ: Họ,
chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 3. Thông tin Trích lục đăng ký giám hộ:
số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; thông tin khác (nếu có). |
|
8 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin đăng ký chấm dứt giám hộ |
1. Thông tin Trích lục đăng ký chấm dứt
giám hộ: Số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp 2. Nội dung thông tin chấm dứt giám hộ.
- |
|
9 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin xác định cha, mẹ, con |
1. Thông tin cha/mẹ: Họ, chữ đệm,
tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 2. Thông tin con: Họ, chữ đệm, tên;
ngày, tháng, năm sinh; Giấy khai sinh/giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 3. Thông tin Trích lục đăng ký nhận
cha, mẹ, con: số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp, thông tin khác (nếu có). |
|
10 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin đăng ký giám sát giám hộ |
1. Thông tin người giám sát việc giám
hộ: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 2. Thông tin pháp nhân giám sát việc
giám hộ: Tên, ngày, tháng, năm thành lập, Giấy phép thành lập; trụ sở; họ, chữ
đệm, tên người đại diện 3. Thông tin Trích lục đăng ký giám
sát việc giám hộ: số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp |
|
11 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin đăng ký chấm dứt giám sát
việc giám hộ |
1. Thông tin người giám sát việc giám
hộ: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú 2. Thông tin pháp nhân giám sát việc
giám hộ: Tên, ngày, tháng, năm thành lập, Giấy phép thành lập; trụ sở; họ, chữ
đệm, tên người đại diện 3. Thông tin Trích lục đăng ký chấm dứt
giám sát việc giám hộ: số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp, lý do chấm dứt |
|
12 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin Chứng chỉ hành nghề đấu giá |
1. Số chứng chỉ hành nghề đấu giá 2. Ngày cấp, cấp lại, cơ quan cấp, cấp
lại chứng chỉ 3. Số quyết định cấp, cấp lại chứng
chỉ 4. Thông tin về chứng chỉ hành nghề
công chứng (về việc gia hạn, thu hồi chứng chỉ: Quyết định cấp, gia hạn hoặc
thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá (nếu có)) |
|
13 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin kết quả công chứng |
1. Thông tin về số văn bản công chứng,
thời gian công chứng 2. Thông tin về công chứng viên,
thông tin về tổ chức hành nghề công chứng 3. Thông tin nội dung công chứng |
|
14 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin thẻ công chứng viên |
1. Số Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi
thẻ công chứng viên 2. Ngày cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
công chứng viên 3. Thông tin nội dung thẻ công chứng
viên |
|
15 |
Các bộ, cơ
quan ngang bộ |
Thông tin thẻ giám định viên tư pháp |
1. Số thẻ giám định viên tư pháp;
ngày cấp, cơ quan cấp thẻ 2. Thời gian hiệu lực của thẻ 3. Nội dung thông tin thẻ giám định
viên tư pháp 4. Thông tin về việc cấp, gia hạn,
thu hồi thẻ: Quyết định cấp, gia hạn hoặc thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
(nếu có); lý do cấp hoặc thu hồi thẻ |
|
16 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin thẻ tư vấn viên pháp luật |
1. Số thẻ tư vấn viên pháp luật; ngày
cấp, cơ quan cấp thẻ; số quyết định cấp thẻ (nếu có) 2. Thông tin nội dung thẻ tư vấn viên
pháp luật 3. Thông tin về việc cấp, gia hạn,
thu hồi thẻ: Quyết định cấp, gia hạn, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật (nếu
có); lý do cấp hoặc thu hồi thẻ |
|
17 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin chứng chỉ hành nghề luật sư |
1. Số chứng chỉ hành nghề luật sư;
ngày cấp, cơ quan cấp chứng chỉ; số quyết định cấp chứng chỉ (nếu có) 2. Thông tin nội dung chứng chỉ hành
nghề luật sư 3. Thông tin về việc cấp, thu hồi, tạm
đình chỉ chứng chỉ: Quyết định thu hồi, đình chỉ chứng chỉ hành nghề; lý do
thu hồi hoặc đình chỉ (nếu có) |
|
18 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin hòa giải viên thương mại vụ
việc/ Quyết định công nhận là hòa giải viên
thương mại vụ việc |
1. Thông tin Quyết định công nhận là
hòa giải viên thương mại vụ việc 2. Hình thức hoạt động: Độc lập hoặc
theo tổ chức hòa giải thương mại 3. Thông tin về nội dung vụ việc được
hòa giải |
|
19 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên |
1. Số chứng chỉ hành nghề 2. Ngày cấp, cơ quan cấp, cấp lại chứng
chỉ 3. Số quyết định cấp, cấp lại chứng
chỉ 4. Thông tin về việc thu hồi, tạm
đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực chứng chỉ: Quyết định thu hồi hoặc đình chỉ;
lý do thu hồi, tạm đình chỉ (nếu có) |
|
20 |
Bộ Tư pháp |
Thông tin cộng tác viên trợ giúp pháp
lý |
1. Thông tin về thẻ cộng tác viên trợ
giúp pháp lý: Số thẻ cộng tác viên; ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung thông tin
thẻ; thông tin việc cấp đổi/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; trạng
thái hoạt động; thông tin về việc thu hồi, đình chỉ hoạt động (nếu có) 2. Thông tin hành nghề trợ giúp pháp
lý: Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc đơn vị phối hợp thực hiện; lĩnh vực trợ
giúp pháp lý tham gia; số lượng vụ việc đã thực hiện trợ giúp (nếu có thống
kê) |
|
21 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin chứng chỉ kiểm định viên |
1. Mã số chứng chỉ, ngày cấp chứng chỉ,
cơ quan cấp chứng chỉ 2. Thông tin chứng chỉ kiểm định viên |
|
22 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin thanh niên xung phong đã
hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được hưởng trợ cấp hàng tháng, một lần |
1. Thời gian, địa bàn tham gia thanh
niên xung phong: Xác định quá trình tham gia kháng chiến; xác nhận đã hoàn
thành nhiệm vụ 2. Thông tin trợ cấp: Hình thức hưởng
trợ cấp; số, ngày quyết định trợ cấp; cơ quan có thẩm quyền ban hành; cơ quan
chi trả; thông tin khác. |
|
23 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin về hồ sơ liệt sỹ |
1. Bí danh của liệt sỹ 2. Đơn vị công tác của liệt sỹ trước
lúc hy sinh 3. Cấp bậc, chức vụ 4. Thông tin giấy báo tử: Đơn vị cấp
Giấy báo tử; ngày cấp Giấy báo tử; trường hợp hy sinh; nơi hy sinh; số bằng tổ
quốc ghi công; mã mộ liệt sỹ |
|
24 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin công nhận người có công |
1. Loại đối tượng người có công 2. Số quyết định, thời gian cấp quyết
định, nơi cấp quyết định công nhận người có công; thông tin quyết định công
nhận người có công 3. Số quyết định, nơi cấp, thời gian
cấp quyết định phụ cấp, trợ cấp; thông tin quyết định phụ cấp, trợ cấp |
|
25 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin công nhận thân nhân người
có công |
1. Loại đối tượng người có công có
liên quan 2. Quan hệ với người có công 3. Số giấy xác nhận, ngày ra quyết định,
đơn vị cấp giấy xác nhận thân nhân người có công; nội dung giấy xác nhận thân
nhân người có công 4. Tỷ lệ suy giảm của con bị nhiễm chất
độc hóa học (nếu có) |
|
26 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin hưởng chính sách cho thân
nhân người có công |
1. Loại chế độ ưu đãi cho thân nhân
người có công 2. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp quyết định phụ cấp, trợ cấp 3. Thông tin nội dung quyết định hưởng
phụ cấp, trợ cấp |
|
27 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin hưởng chính sách người có
công |
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp quyết định phụ cấp, trợ cấp 2. Thông tin nội dung quyết định hưởng
chính sách người có công |
|
28 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin kết quả xét nghiệm AND của
liệt sĩ |
1. Thông tin mẫu sinh phẩm: Mã số mẫu,
thời gian và địa điểm lấy mẫu, loại mẫu (xương, răng, mô mềm) 2. Thông tin giám định: Đơn vị và người
giám định, thời gian giám định, mã hồ sơ giám định 3. Kết quả ADN: Hồ sơ gen, kết quả so
sánh với mẫu thân nhân, mức độ trùng khớp, kết luận giám định 4. Thông tin hành chính: Danh tính liệt
sĩ (nếu xác định được), thông tin thân nhân cung cấp mẫu, mã hồ sơ quản lý 5. Thông tin khác liên quan đến kết
quả xét nghiệm ADN của liệt sĩ |
|
29 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin người có công đang được
nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công |
1. Thông tin cơ sở nuôi dưỡng: Tên và
địa chỉ cơ sở, ngày vào cơ sở, thời gian nuôi dưỡng 2. Thông tin về chế độ và quyền lợi:
Các chế độ, quyền lợi đang hưởng (phụ cấp, bảo hiểm y tế, hỗ trợ điều trị) 3. Thông tin về người có công được
nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở nuôi dưỡng |
|
30 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin về chức sắc, chức việc tôn
giáo |
1. Tên gọi trong tôn giáo 2. Phẩm vị 3. Chức vụ; năm được bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử 4. Địa bàn phụ trách 5. Trình độ học vấn cao nhất, chuyên
ngành 6. Quá trình hoạt động tôn giáo 7. Tham gia các hoạt động chính trị,
xã hội |
|
31 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp |
1. Số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp 2. Thông tin quyết định hưởng trợ cấp
thất nghiệp |
|
32 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin quyết định tạm dừng/ dừng/chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
1. Số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp 2. Thông tin quyết định tạm/dừng/chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
33 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp |
1. Thông tin nơi nhận trợ cấp hiện
nay 2. Thông tin nơi chuyển đến nhận bảo
hiểm thất nghiệp |
|
34 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin quyết định hỗ trợ học nghề |
1. Số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp 2. Thông tin quyết định hỗ trợ học
nghề |
|
35 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin người lao động Việt Nam đi
lao động ở nước ngoài |
1. Mã doanh nghiệp/tổ chức đưa lao động
đi 2. Mã số thuế công ty môi giới 3. Hình thức người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 4. Nước tiếp nhận 5. Thông tin trên hợp đồng lao động:
Tên doanh nghiệp/chủ sử dụng người nước ngoài; địa chỉ doanh nghiệp/chủ sử dụng |
|
36 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin người lao động đi làm ở nước
ngoài theo hệ thống đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề |
1. Thông tin chính sách của người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề 2. Tên doanh nghiệp/tổ chức đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao 3. Trình độ, kỹ năng nghề 4. Mã doanh nghiệp/tổ chức 5. Thông tin hợp đồng đào tạo |
|
37 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin hợp đồng lao động |
1. Thông tin định danh 2. Thông tin hợp đồng lao động 3. Thông tin việc làm 4. Thông tin tiền lương và thu nhập 5. Thông tin bảo hiểm 6. Thông tin chế độ, phúc lợi và an
toàn lao động |
|
38 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin về trình độ học vấn |
1. Thông tin về trình độ học vấn 2. Học hàm, học vị |
|
39 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin học sinh đề nghị hưởng hỗ
trợ |
1. Thông tin về việc hưởng hỗ trợ |
|
40 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin kết quả học tập từ mầm non
đến trung học phổ thông |
1. Thông tin về trường học, lớp học 2. Thông tin kết quả học tập từ mầm
non đến trung học phổ thông |
|
41 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin đăng ký thi |
1. Chương trình thi: trung học phổ
thông/giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông 2. Hội đồng thi 3. Lấy kết quả dự thi xét tuyển sinh
đại học, cao đẳng sư phạm 4. Thông tin đăng ký thi |
|
42 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin hỗ trợ học tập |
1. Diện được hỗ trợ 2. Thông tin hỗ trợ học tập |
|
43 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin trẻ em mầm non được hưởng
trợ cấp |
1. Diện hưởng trợ cấp 2. Thông tin trường, lớp 3. Thông tin nội dung trợ cấp |
|
44 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin quá trình học tập, nghiên cứu
của sinh viên, học viên, thạc sỹ, tiến sỹ |
1. Thông tin cơ sở đào tạo 2. Mã Chương trình đào tạo 3. Mã ngành đào tạo 4. Thông tin quá trình học tập,
nghiên cứu của sinh viên, học viên, thạc sĩ, tiến sĩ |
|
45 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin văn bằng, chứng chỉ được cấp |
1. Loại văn bằng, chứng chỉ 2. Nội dung thông tin văn bằng, chứng
chỉ |
|
46 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin của giáo viên, giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp |
1. Số định danh của giáo viên 2. Nhiệm vụ giảng dạy 3. Thông tin về chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý giáo dục 4. Chức danh, học hàm 5. Thông tin khác của giáo viên, giảng
viên và cán bộ quản lý |
|
47 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin chứng chỉ nghề quốc gia |
1. Số chứng chỉ, thời gian cấp, nơi cấp 2. Thông tin nội dung chứng chỉ nghề
quốc gia |
|
48 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin học sinh, sinh viên, học
viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
1. Mã cơ sở giáo dục nghề nghiệp 2. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp 3. Số thẻ học viên 4. Thông tin của học sinh, sinh viên học
viện |
|
49 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin văn bằng giáo dục nghề nghiệp |
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp 2. Thông tin trên văn bằng giáo dục
nghề nghiệp |
|
50 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin danh hiệu được phong tặng |
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp 2. Thông tin về nội dung quyết định
phong tặng |
|
51 |
Bộ Giáo dục
và Đào tạo |
Thông tin giấy phép hoạt động sản xuất,
kinh doanh/Chứng chỉ hành nghề |
1. Loại Giấy phép hoạt động 2. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động 3. Số Giấy phép hoạt động/số chứng chỉ
hành nghề 4. Nội dung thông tin giấy phép, chứng
chỉ hành nghề |
|
52 |
Bộ Công an |
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Thông tin về giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện |
|
53 |
Bộ Công an |
Thông tin Giấy phép lái xe |
1. Số, ngày cấp, nơi cấp 2. Thông tin giấy phép lái xe |
|
54 |
Bộ Công an |
Thông tin giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Thông tin về giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 3. Hình thức xử lý về vi phạm pháp luật
đối với cơ sở kinh doanh và chủ hộ kinh doanh |
|
55 |
Bộ Công an |
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin về giấy chứng
nhận đăng ký mẫu con dấu |
|
56 |
Bộ Công an |
Thông tin Giấy phép kinh doanh công cụ
hỗ trợ |
1. Số thời gian, nơi cấp 2. Thông tin về giấy phép kinh doanh
công cụ hỗ trợ |
|
57 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin giấy phép đăng ký kinh
doanh tại Việt Nam |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin giấy phép kinh
doanh tại Việt Nam |
|
58 |
Bộ Nội vụ |
Thông tin giấy phép hoạt động tại Việt
Nam |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin giấy phép hoạt
động tại Việt Nam |
|
59 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin thu nhập cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công |
1. Thông tin về thu nhập cá nhân 2. Thông tin các khoản được miễn trừ 3. Thông tin chi trả cho từ thiện,
nhân đạo, khuyến học 4. Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả
thu nhập 5. Thu nhập chịu thuế được miễn giảm
theo Hiệp định 6. Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải
nộp 7. Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh
trong kỳ 8. Tổng thu nhập tính thuế 9. Các khoản đóng bảo hiểm được trừ 10. Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện
được trừ |
|
60 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký thuế
(cá nhân, hộ gia đình kinh doanh) |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin chứng nhận đăng
ký thuế |
|
61 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin mã số thuế (người có thu nhập) |
1. Thông tin về mã số thuế |
|
62 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin (người phụ thuộc) |
1. Thông tin về mã số thuế 2. Thông tin khác về người phụ thuộc |
|
63 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin quyết định nghỉ việc hưởng
chế độ hưu trí |
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp quyết định 2. Nội dung thông tin quyết định nghỉ
việc hưởng chế độ hưu trí |
|
64 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin quyết định về việc thu hồi
trợ cấp |
1. Số quyết định, thời gian, cơ quan
ra quyết định 2. Nội dung thông tin quyết định về
việc thu hồi trợ cấp |
|
65 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin việc giải quyết hưởng chế độ,
ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe |
1. Nội dung thông tin việc hưởng chế
độ, ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe 2. Thông tin về tài khoản nhận trợ cấp |
|
66 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin nhận kết quả giải quyết hưởng
trợ cấp mai táng/ Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng |
1. Thông tin nhận kết quả giải quyết
hưởng trợ cấp mai táng/quyết định hỗ trợ mai táng phí |
|
67 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin quyết định hỗ trợ chi phí
mai táng |
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp quyết định 2. Nội dung thông tin quyết định hỗ
trợ chi phí mai táng |
|
68 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin quyết định về việc hoàn trả
tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn
lao động - bệnh nghề nghiệp |
1. Số Quyết định, thời gian ra quyết
định 2. Nội dung thông tin quyết định về
việc hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp |
|
69 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin quyết định về việc hưởng bảo
hiểm xã hội một lần |
1. Số Quyết định, thời gian cấp, nơi
cấp Quyết định 2. Nội dung thông tin quyết định về
việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần |
|
70 |
Bộ Y tế |
Thông tin Giấy chứng sinh |
1. Số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng
sinh 2. Mã giấy chứng sinh 3. Nội dung thông tin trên giấy chứng
sinh |
|
71 |
Bộ Y tế |
Thông tin Hồ sơ bệnh án chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS |
1. Mã hồ sơ 2. Mã loại bệnh nhân 3. Nội dung thông tin hồ sơ bệnh án
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS |
|
72 |
Bộ Y tế |
Thông tin Giấy báo tử |
1. Số giấy báo; thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin giấy báo tử |
|
73 |
Bộ Y tế |
Thông tin Giấy chuyển tuyến |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp giấy
chuyển tuyến 2. Nội dung thông tin giấy chuyển tuyến |
|
74 |
Bộ Y tế |
Thông tin Giấy ra viện |
1. Số lưu trữ, thời gian cấp, nơi cấp
giấy ra viện 2. Nội dung thông tin giấy ra viện |
|
75 |
Bộ Y tế, Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng |
Thông tin về giấy phép hành nghề |
1. Số giấy phép, thời gian cấp, nơi cấp
giấy phép 2. Nội dung thông tin về giấy phép
hành nghề |
|
76 |
Bộ Y tế |
Thông tin quá trình hành nghề khám,
chữa bệnh |
1. Đạo đức nghề nghiệp 2. Thông tin quá trình hành nghề
khám, chữa bệnh 3. Vị trí, chức danh được bổ nhiệm |
|
77 |
Bộ Y tế |
Thông tin đối tượng hưởng trợ giúp xã
hội |
1. Nội dung thông tin đối tượng hưởng
trợ cấp xã hội |
|
78 |
Bộ Y tế |
Thông tin hỗ trợ người cao tuổi |
1. Số căn cước/Mã định danh người
giám hộ 2. Quan hệ với đối tượng của người
giám hộ 3. Thông tin hỗ trợ khác liên quan
người cao tuổi |
|
79 |
Bộ Y tế |
Thông tin người khuyết tật |
1. Nội dung thông tin giấy xác nhận
khuyết tật 2. Nhu cầu hỗ trợ của người khuyết tật 3. Thông tin về người giám hộ của người
khuyết tật 4. Thông tin loại phương tiện cần trợ
giúp |
|
80 |
Bộ Y tế |
Thông tin đối tượng trợ giúp xã hội
trong cơ sở bảo trợ xã hội |
1. Thông tin về quyết định vào cơ sở
trợ giúp xã hội 2. Thông tin của đối tượng được trợ
giúp xã hội 3. Thông tin về việc hưởng trợ giúp tại
cơ sở trợ giúp xã hội |
|
81 |
Bộ Y tế |
Thông tin người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng người cao tuổi |
1. Họ và tên 2. Số định danh cá nhân 3. Ngày tháng năm sinh 4. Thông tin người có nghĩa vụ và quyền
phụng dưỡng người cao tuổi |
|
82 |
Bộ Y tế |
Thông tin người khuyết tật có trong hộ
gia đình |
1. Thông tin số người khuyết tật
trong gia đình 2. Thông tin từng người khuyết tật
trong gia đình |
|
83 |
Bộ Y tế |
Thông tin hồ sơ sức khỏe - Tiêm chủng |
1. Thông tin tiêm chủng, thời gian
tiêm 2. Phản ứng sau tiêm 3. Thông tin các loại vacxin |
|
84 |
Bộ Y tế |
Thông tin bệnh nghề nghiệp |
1. Nghề khi bị bệnh nghề nghiệp 2. Thông tin bệnh nghề nghiệp 3. Thông tin chế độ được hưởng khi mắc
bệnh nghề nghiệp |
|
85 |
Bộ Y tế |
Thông tin tai nạn lao động |
1. Thông tin về nghề nghiệp của người
bị tai nạn lao động 2. Thông tin về việc bị tai nạn lao động,
nguyên nhân tai nạn 3. Thông tin tình trạng thương tật 4. Thông tin về việc hưởng chế độ tai
nạn lao động |
|
86 |
Bộ Y tế |
Thông tin sổ khám sức khỏe điện tử |
1. Thông tin lịch sử khám chữa bệnh 2. Kết quả xét nghiệm 3. Thông tin khác |
|
87 |
Bộ Ngoại
giao |
Thông tin du học sinh |
1. Thông tin về nước đến học tập 2. Thông tin cư trú tại nước ngoài 3. Thông tin về việc học tập tại nước
ngoài |
|
88 |
Bộ Ngoại
giao |
Thông tin người Việt Nam lao động ở
nước ngoài |
1. Thông tin về nước đến lao động 2. Thông tin cư trú tại nước ngoài 3. Thông tin về việc lao động tại nước
ngoài |
|
89 |
Bộ Ngoại
giao |
Thông tin người Việt Nam giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật |
1. Thông tin về nước đến giảng dạy,
nghiên cứu 2. Thông tin cư trú tại nước ngoài 3. Thông tin về việc học tập tại nước
ngoài |
|
90 |
Bộ Ngoại
giao |
Thông tin kết hôn, lập gia đình với
người nước ngoài |
1. Thông tin về quốc gia của người nước
ngoài kết hôn cùng 2. Thông tin cư trú tại nước ngoài 3. Thông tin về việc kết hôn với người
nước ngoài |
|
91 |
Bộ Công
Thương |
Thông tin giao dịch thương mại điện tử |
1. Loại thương nhân 2. Thông tin về ngành kinh tế 3. Thông tin về giao dịch thương mại
điện tử |
|
92 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa |
1. Số giấy chứng nhận, thời gian cấp,
nơi cấp giấy chứng nhận 2. Nội dung thông tin giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa |
|
93 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường tàu biển |
1. Số giấy chứng nhận, thời gian cấp,
nơi cấp giấy chứng nhận 2. Nội dung thông tin giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển |
|
94 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin nguồn gốc xe |
1. Thông tin về nhập khẩu 2. Thông tin về nguồn gốc xe (Số sêri
Phiếu KTCLXX/Số khung xe; đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu; nguồn gốc (Nội
địa/Nhập khẩu) |
|
95 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin phương tiện thủy nội địa |
1. Số định danh phương tiện thủy nội
địa 2. Tên phương tiện 3. Thông tin chi tiết phương tiện thủy
nội địa 4. Thông tin về công dụng 5. Thông tin về vùng hoạt động |
|
96 |
Bộ Công an |
Thông tin quyền sở hữu phương tiện |
1. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện 2. Thông tin về quyền sở hữu phương
tiện |
|
97 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin chứng chỉ kiểm định viên |
1. Thông tin chứng chỉ kiểm định
viên: số chứng chỉ, ngày cấp, cơ quan cấp, lĩnh vực kiểm định 2. Thông tin lịch sử đào tạo: Các
khóa học, chứng nhận năng lực 3. Thông tin kinh nghiệm và năng lực:
Các thiết bị đã kiểm định, dự án tham gia 4. Giấy phép hoạt động: Các giấy phép
liên quan và phạm vi hoạt động |
|
98 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin chứng chỉ thẩm tra viên an
toàn giao thông đường bộ |
1. Thông tin chứng chỉ: số chứng chỉ,
ngày cấp, cơ quan cấp, lĩnh vực thẩm tra 2. Thông tin lịch sử đào tạo: Các
khóa đào tạo, chứng chỉ chuyên môn 3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn:
Các dự án thẩm tra và kết quả 4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy
phép hoặc văn bản pháp lý liên quan |
|
99 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin quyền sở hữu tàu bay |
1. Thông tin tàu bay: số đăng ký, loại,
số sêri, năm sản xuất, tình trạng kỹ thuật 2. Thông tin Giấy chứng nhận quyền sở
hữu 3. Thông tin lịch sử mua bán, chuyển
nhượng: Thông tin về mua bán hoặc chuyển nhượng (nếu có) 4. Thông tin quyền sử dụng và khai
thác: Giấy phép khai thác, vận hành |
|
100 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam |
1. Thông tin hãng hàng không: Tên, quốc
gia đăng ký, giấy phép quốc tế 2. Thông tin văn phòng: Tên, địa chỉ,
liên hệ 3. Thông tin giấy phép thành lập; số
giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung giấy phép 4. Thông tin quyền hạn và nhiệm vụ:
Các hoạt động được phép (bán vé, hỗ trợ khách hàng) 5. Thông tin thời gian hoạt động: Thời
gian cấp phép, hạn mức hoạt động |
|
101 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy chứng nhận thành viên
tổ bay |
1. Thông tin chứng nhận: số, ngày cấp,
cơ quan cấp, loại chứng nhận, nội dung chứng nhận 2. Thông tin lịch sử đào tạo: Khóa huấn
luyện, chứng chỉ, kinh nghiệm bay 3. Thông tin kinh nghiệm làm việc: số
giờ bay, các chuyến bay, tàu bay đã điều khiển/phục vụ 4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy
phép hoạt động bay, chứng chỉ hành nghề |
|
102 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy phép, năng định cho
người lái tàu bay |
1. Thông tin giấy phép: số, ngày cấp,
cơ quan cấp, loại tàu bay 2. Lịch sử đào tạo: Khóa huấn luyện,
chứng chỉ đào tạo 3. Kinh nghiệm làm việc: số giờ bay,
loại tàu bay đã lái 4. Giấy phép hành nghề: Giấy phép lái
tàu bay, chứng nhận năng lực |
|
103 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin đăng ký tàu biển |
1. Thông tin tàu biển: Tên tàu, số
đăng ký, loại tàu, số IMO, chiều dài, trọng tải, quốc tịch, năm đóng 2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký:
số, ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung đăng ký 3. Thông tin quyền sở hữu: Quyền sở hữu,
chuyển nhượng, thế chấp (nếu có) |
|
104 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn lái tàu biển |
1. Số chứng nhận, thời gian cấp, cơ
quan cấp 2. Thông tin giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn lái tàu biển |
|
105 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin sổ thuyền viên |
1. Số sổ, ngày cấp, cơ quan cấp sổ
thuyền viên. 2. Thông tin sổ thuyền viên |
|
106 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn |
1. Số chứng nhận, ngày cấp, cơ quan cấp,
loại chứng chỉ 2. Thông tin chứng nhận chuyên môn 3. Thông tin khác (nếu có) |
|
107 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện đường thủy nội địa |
1. Thông tin phương tiện: Tên, số
đăng ký, loại phương tiện, trọng tải, năm đóng 2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký:
số, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn hiệu lực |
|
108 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin giấy phép vận tải qua biên
giới |
1. Thông tin phương tiện: Tên, số
đăng ký, trọng tải, quốc tịch 2. Thông tin giấy phép vận tải: số,
ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung giấy phép 3. Thông tin đối tác: Đối tác hoặc
đơn vị nhận vận chuyển 4. Thông tin điều kiện và quy định vận
tải: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường |
|
109 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin giấy phép lái tàu trên đường
sắt còn hiệu lực |
1. Thông tin giấy phép: số giấy phép,
ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung giấy phép 2. Thông tin lịch sử đào tạo và chứng
chỉ: Các khóa đào tạo, chứng chỉ về an toàn và điều khiển tàu 3. Thông tin kinh nghiệm lái tàu: Các
tuyến đường sắt đã lái, số giờ lái tàu 4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy
phép hành nghề lái tàu |
|
110 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng cho cá nhân |
1. Thông tin chứng chỉ: số chứng chỉ,
ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung chứng chỉ 2. Thông tin lịch sử đào tạo: Các
khóa đào tạo chuyên môn về xây dựng 3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn:
Các dự án đã tham gia và vai trò trong dự án 4. Giấy phép hành nghề: Giấy phép
hành nghề (nếu có) |
|
111 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin giấy phép xây dựng |
1. Thông tin dự án xây dựng: Tên dự
án, địa điểm, quy mô, loại công trình, mục đích sử dụng 2. Thông tin giấy phép xây dựng: số
giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn hiệu lực của giấy phép 3. Thông tin về giấy tờ pháp lý liên
quan (nếu có) |
|
112 |
Bộ Xây dựng,
Bộ Tư pháp |
Thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản |
1. Thông tin về chuyển nhượng quyền sử
dụng đất theo hình thức phân lô, bán nền 2. Thông tin, dữ liệu về số lượng
giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản được thực hiện công chứng, chứng thực |
|
113 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin chứng chỉ hành nghề môi giới
bất động sản |
1. Thông tin chứng chỉ: số chứng chỉ,
ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung chứng chỉ 2. Thông tin lịch sử đào tạo: Các
khóa đào tạo và chứng chỉ liên quan 3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn:
Các giao dịch môi giới đã thực hiện 4. Thông tin khác có liên quan (nếu
có) |
|
114 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin danh sách đối tượng người
có công được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn |
1. Thông tin về đối tượng 2. Thông tin hình thức hỗ trợ 3. Thông tin về điều kiện hưởng hỗ trợ |
|
115 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin thẻ báo chí |
1. Bút danh (nếu có) 2. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp thẻ 3. Thông tin thẻ báo chí |
|
116 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin chứng chỉ hành nghề biên tập |
1. Số hiệu chứng chỉ, ngày cấp, thời
hạn (nếu có) 2. Nội dung chứng chỉ hành nghề biên
tập 3. Trình độ chuyên môn, lĩnh vực |
|
117 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin thẻ giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan |
1. Số hiệu thẻ, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thẻ giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan 3. Thông tin trình độ chuyên môn,
lĩnh vực giám định |
|
118 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký quyền
tác giả |
1. Tên tác phẩm 2. Tên chủ sở hữu quyền tác giả (nếu
khác tác giả) 3. Số, ký hiệu, thời gian cấp, nơi cấp
Giấy chứng nhận 4. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký
quyền tác giả |
|
119 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan |
1. Loại hình quyền liên quan được bảo
hộ 2. Số và ký hiệu, thời gian cấp, nơi
cấp Giấy chứng nhận 3. Nội dung thông tin giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan |
|
120 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin chứng chỉ hành nghề tu bổ
di tích |
1. Trình độ chuyên môn phù hợp với
lĩnh vực tu bổ di tích 2. Số hiệu chứng chỉ, thời gian cấp,
nơi cấp 3. Nội dung thông tin chứng chỉ hành
nghề tu bổ di tích |
|
121 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin chứng chỉ hành nghề mua bán
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
1. Người đại diện theo pháp luật (đối
với tổ chức) 2. Ngành nghề hành nghề: mua bán di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia 3. Phạm vi, điều kiện hành nghề 4. Số hiệu chứng chỉ, thời gian cấp,
nơi cấp 5. Nội dung thông tin chứng chỉ hành
nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
|
122 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin thẻ hướng dẫn viên du lịch |
1. Loại thẻ: Hướng dẫn viên du lịch nội
địa, quốc tế hoặc địa phương 2. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp 3. Nội dung thông tin thẻ hướng dẫn
viên du lịch |
|
123 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin thẻ nhân viên tư vấn phòng,
chống bạo lực gia đình |
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp 2. Thông tin thẻ nhân viên tư vấn
phòng, chống bạo lực gia đình |
|
124 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin Giấy chứng nhận nghiệp vụ
tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình |
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin trên giấy chứng
nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình |
|
125 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin Giấy chứng nhận nghiệp vụ
chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình và thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực
gia đình |
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp 2. Nội dung thông tin trên giấy chứng
nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình; thẻ nhân viên chăm sóc nạn
nhân bạo lực gia đình; giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình |
|
126 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin hoạt động nghiên cứu và
phát triển khoa học và công nghệ |
1. Mã số nhiệm vụ 2. Tên nhiệm vụ 3. Thông tin hoạt động nghiên cứu và
phát triển khoa học và công nghệ |
|
127 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin kết quả hoạt động khoa học
và công nghệ |
1. Sáng kiến được công nhận 2. Thông tin kết quả hoạt động khoa học
và công nghệ |
|
128 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin thuê bao |
1. Số thuê bao 2. Thông tin thuê bao |
|
129 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp |
1. Số thẻ giám định viên 2. Ngày cấp thẻ, thời gian cấp thẻ,
cơ quan cấp thẻ 3. Nội dung thông tin trên thẻ giám định
viên sở hữu công nghiệp |
|
130 |
Bộ Khoa học
và Công nghệ |
Thông tin đăng ký sáng chế |
1. Tên sáng chế 2. Mã số đơn đăng ký sáng chế 3. Loại sáng chế 4. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký
sáng chế: Số Giấy chứng nhận, ngày cấp; nơi cấp, nội dung giấy chứng nhận
đăng ký sáng chế |
|
131 |
Tập đoàn
Điện lực Việt Nam |
Thông tin hóa đơn tiền điện |
1. Mã khách hàng 2. Thông tin số công tơ 3. Thông tin hóa đơn tiền điện 4. Thông tin lịch sử thanh toán |
|
132 |
Tập đoàn
Điện lực Việt Nam |
Hợp đồng mua bán điện |
1. Tên chủ thể hợp đồng (tên khách
hàng) 2. Mã khách hàng 3. Thông tin hợp đồng mua bán điện |
|
133 |
Tập đoàn
Điện lực Việt Nam |
Thông tin bên mua điện |
1. Tên người đại diện hoặc tên cơ
quan hoặc cá nhân đăng ký mua điện (Tên khách hàng) 2. Thông tin bên mua điện 3. Thông tin liên hệ |
|
134 |
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam |
Thông tin mở tài khoản của doanh nghiệp,
cá nhân |
1. Họ và tên 2. Số định danh cá nhân 3. Số tài khoản ngân hàng 4. Thông tin khác (nếu có) |
|
135 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về hoạt động xuất nhập khẩu |
1. Thông tin về doanh nghiệp 2. Thông tin chi tiết về các hoạt động
nhập khẩu, xuất khẩu từ dữ liệu của cơ quan hải quan |
|
136 |
Bộ Y tế, Bộ
Công Thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Thông tin về giấy phép/Giấy chứng nhận |
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp giấy
phép/giấy chứng nhận 2. Thông tin liên quan đến hoạt động
cấp phép sản xuất lương thực, thực phẩm, thực phẩm chức năng |
|
137 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin về doanh nghiệp, cá nhân |
1. Thông tin mã số thuế, đăng ký
ngành nghề kinh doanh 2. Thông tin liên hệ 3. Thông tin về doanh thu, thu nhập,
báo cáo tài chính |
|
138 |
Bộ Công an |
Thông tin giấy phép lái xe quốc tế |
1. Số giấy phép, thời gian cấp, nơi cấp 2. Thông tin giấy phép lái xe quốc tế |
|
139 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin đăng ký tàu biển |
1. Số giấy chứng nhận đăng ký 2. Đơn vị cấp, ngày cấp 3. Thời gian hiệu lực giấy chứng nhận
đăng ký |
|
140 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin phương tiện tàu biển |
1. Số định danh phương tiện tàu biển 2. Tên phương tiện 3. Số ĐKHC, số kiểm soát 4. Năm đóng, nơi đóng 5. Vật liệu, công dụng, vùng hoạt động,
cấp tàu, dung tích, trọng tải 6. Số người, số hàng, số máy tính,
công suất |
|
141 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin về cảng, bến thủy nội địa,
cảng biển |
1. Giấy phép công nhận cảng, bến thủy
nội địa 2. Đơn vị cấp, thời gian cấp 3. Khả năng khai thác của cảng, bến
thủy 4. Chủ quản lý cảng, bến thủy |
|
142 |
Bộ Xây dựng |
Thông tin về đơn vị, doanh nghiệp
đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy |
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
sản xuất, 2. Thông tin về đơn vị, doanh nghiệp
đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy |
|
143 |
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường |
Thông tin cấp phép hoạt động khai
thác khoáng sản |
1. Giấy phép khai thác khoáng sản 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, sản xuất |
|
144 |
Bộ Tài
chính |
Thông tin đăng ký kinh doanh hộ kinh
doanh cá thể |
1. Thông tin trên giấy phép kinh
doanh cá thể 2. Thông tin khác có liên quan |
DANH MỤC 3
|
Thông tin chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ
đấu tranh phòng, chống tội phạm |
|||
|
TT |
Bộ, ngành chủ quản |
Nhóm thông tin |
Tên thông tin chi tiết |
|
1 |
Bộ Tư pháp |
Quyết định về thi hành án dân sự |
1. Tình trạng thực hiện theo quyết định
thi hành án 2. Nội dung quyết định về thi hành án
dân sự 3. Tính chất của hoạt động thi hành
án dân sự |
|
2 |
Các bộ, cơ
quan ngang bộ |
Thông tin xử lý vi phạm hành chính |
1. Thông tin về cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính 2. Thông tin về hành vi vi phạm hành
chính 3. Thông tin xử phạt vi phạm hành
chính 4. Thông tin quá trình chấp hành xử
phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính 5. Thông tin về thời hạn được coi là
chưa bị xử phạt vi phạm hành chính 6. Thông tin về quyết định áp dụng biện
pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; thông tin về người bị áp dụng; thông
tin quá trình thi hành biện pháp; thông tin về thời hạn được coi là chưa bị xử
lý hành chính. |
|
3 |
Bộ Công an |
Thông tin đối tượng truy nã, truy tìm |
A. Thông tin đối tượng truy nã 1. Thông tin quyết định truy nã 2. Thông tin về họ tên vợ chồng, họ
tên cha, họ tên mẹ, địa chỉ 3. Ảnh chân dung 4. Số đăng ký hồ sơ 5. Các thông tin về ngày bắt lại,
ngày đình nã 6. Nơi ở trước khi trốn truy nã 7. Nghề nghiệp trước khi bị truy nã 8. Thông tin khác có liên quan B. Thông tin đối tượng truy tìm 1. Thông tin quyết định truy tìm 2. Ảnh chân dung 3. Thông tin về họ tên vợ chồng, họ
tên cha, họ tên mẹ, địa chỉ 4. Nơi ở trước khi truy tìm 5. Nghề nghiệp trước khi bị truy tìm 6. Thông tin khác có liên quan |
|
4 |
Bộ Công an |
Thông tin xử lý vi phạm giao thông |
1. Thông tin về hành vi vi phạm 2. Thông tin về quyết định xử phạt vi
phạm giao thông 3. Thông tin về phương tiện bị tạm giữ 4. Thời hạn hết thời gian bị tước quyền
sử dụng giấy phép; chứng chỉ hành nghề; đình chỉ hoạt động có thời hạn 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt
vi phạm hành chính 6. Thông tin về điểm giấy phép lái xe 7. Thông tin về thanh lý phương tiện
bị quá thời hạn tạm giữ 8. Thông tin người vi phạm giao thông |
|
5 |
Bộ Công
an, Bộ Y tế |
Thông tin cải tạo tại cơ sở giáo dục
bắt buộc, trường giáo dưỡng |
1. Thông tin về tội danh, hành vi vi
phạm 2. Thông tin về tình hình chấp hành
án thực tế 3. Thông tin quá trình tiếp nhận, quản
lý, giáo dục tại cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng 4. Địa phương về 5. Số đăng ký hồ sơ 6. Thông tin về đối tượng chấp hành
quyết định 7. Thông tin về quyết định áp dụng biện
pháp |
|
6 |
Bộ Công an |
Thông tin chấp hành án |
1. Thông tin về tiền án, tiền sự 2. Thông tin về việc chấp hành án 3. Thông tin tội danh 4. Thông tin quá trình chấp hành án 5. Thông tin số hồ sơ 6. Thông tin về Bản án hình sự của đối
tượng |
|
7 |
Bộ Công an |
Thông tin người nghiện ma túy, người
sử dụng trái phép chất ma túy và sau cai nghiện ma túy |
1. Thông tin về hình thức cai nghiện 2. Thông tin về hình thức sử dụng ma
túy 3. Thông tin về quá trình nghiện ma
túy 4. Thông tin về quá trình tiếp nhận,
quản lý cai nghiện ma túy 5. Thông tin sau cai nghiện ma túy 6. Thông tin về người nghiện ma túy,
người sử dụng trái phép chất ma túy và sau cai nghiện ma túy 7. Thông tin về quyết định áp dụng biện
pháp cai nghiện bắt buộc 8. Thông tin về quyết định đưa vào quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy 9. Thông tin về quyết định đưa vào quản
lý sau cai nghiện chất ma túy |
|
8 |
Bộ Công an |
Thông tin lý lịch tư pháp |
1. Tình trạng án tích đối với trường
hợp bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích 2. Tình trạng án tích đối với trường
hợp bị kết án đã được xóa án tích 3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã |
|
9 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin bản án trong lĩnh vực dân sự |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về tòa án xử và quá
trình xét xử vụ án 3. Thông tin bản án dân sự 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác liên quan đến thi
hành bản án |
|
10 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin bản án trong lĩnh vực hình
sự |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về tòa án xử và quá
trình xét xử vụ án 3. Thông tin bản án hình sự 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác liên quan đến thi
hành bản án 6. Thông tin khác: Các thông tin bổ
sung liên quan đến việc thi hành án, xử lý tài sản, hoặc các quyết định khác
của tòa án |
|
11 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin bản án hành chính |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về tòa án xử và quá
trình xét xử vụ án 3. Thông tin bản án hành chính 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác liên quan đến thi
hành bản án |
|
12 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin bản án trong lĩnh vực kinh
tế |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về tòa án xử và quá
trình xét xử vụ án 3. Thông tin bản án kinh tế 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác liên quan đến thi
hành bản án |
|
13 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin xóa án tích |
1. Thông tin về bản án 2. Thông tin về nội dung xóa án tích 3. Các quyền lợi sau khi xóa án tích |
|
14 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin bản án trong lĩnh vực hôn
nhân và gia đình; lao động |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về tòa án xử và quá
trình xét xử vụ án 3. Thông tin bản án 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác liên quan đến thi
hành bản án |
|
15 |
Tòa án
nhân dân tối cao |
Thông tin về quyết định của tòa án
trong các lĩnh vực hành chính, hình sự, kinh tế, hôn nhân và gia đình, lao động |
1. Thông tin vụ việc 2. Thông tin về nội dung Quyết định 3. Thông tin về quá trình chấp hành
Quyết định 4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị 5. Thông tin khác có liên quan |
|
16 |
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch |
Thông tin vụ việc bạo lực gia đình |
1. Thông tin người bị bạo lực 2. Thông tin người bạo lực 3. Thông tin hành vi bạo lực 4. Vụ việc bạo lực gia đình và hòa giải
mâu thuẫn, tranh chấp trong phòng, chống bạo lực 5. Thông tin các biện pháp ngăn chặn,
bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình, giáo dục người có hành vi bạo lực
gia đình 6. Thông tin về xử lý vi phạm pháp luật
về phòng, chống bạo lực gia đình hoặc các vi phạm pháp luật khác |
|
17 |
Bộ Y tế, Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao - (Giám định tư pháp) |
Thông tin quyết định giám định pháp y |
1. Thông tin về vụ việc 2. Thông tin về kết quả giám định 3. Thông tin thay đổi hoặc thông tin
khác có liên quan |
|
18 |
Bộ Y tế |
Thông tin chữa bệnh bắt buộc |
1. Thông tin về bệnh án 2. Thông tin về quá trình tiếp nhận,
quản lý, điều trị 3. Thông tin khác có liên quan 4. Thông tin về người bệnh |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét