|
________ Số: 70/2023/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy
định về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và tuyển dụng, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
____________
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Lao động ngày 20
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6
năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh
và Xã hội;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy
định về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và tuyển dụng, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy
định về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và tuyển dụng, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3
như
sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản
3 Điều
3 như
sau:
“a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và
có ít nhất 3 năm
kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà
người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.
b)
Sửa đổi, bổ sung khoản 5
Điều
3 như
sau:
“5. Giám đốc điều hành là người thuộc một trong
các
trường hợp sau đây:
a)
Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh
doanh của
doanh nghiệp.
b)
Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan,
tổ
chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp.”.
c)
Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản
6 Điều
3 như
sau:
“a) Được đào tạo ít nhất 1
năm
và có ít nhất 3 năm
kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao
động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung Điều 4
như
sau:
“Điều
4. Sử dụng người lao
động nước ngoài
1. Xác định nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài
a)
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao
động
nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc
mà người lao động Việt Nam
chưa
đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao
động
- Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội nơi người lao
động
nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI
Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định này.
Trong quá trình thực hiện nếu thay
đổi
nhu cầu sử dụng người lao
động
nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa
điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao
động
- Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội theo
Mẫu
số 02/PLI Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15
ngày
kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
b)
Trường hợp người lao động nước ngoài quy
định
tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8
Điều
154 của Bộ luật Lao
động
và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14
Điều
7 Nghị
định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài.
c)
Kể từ ngày 01 tháng 01
năm
2024, việc thông báo tuyển dụng người lao
động
Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao
động
nước ngoài được thực hiện trên Cổng thông tin
điện
tử của Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin
điện
tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
quyết định thành lập trong thời gian
ít
nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với
Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội nơi người lao
động
nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao
gồm:
vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu
về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian
và
địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao
động
Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao
động
nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài theo
quy định
tại điểm a khoản
1 Điều
này.
2. Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với
từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI
Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định này trong thời hạn 10
ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay
đổi
nhu cầu sử dụng người lao
động
nước ngoài.”.
3.
Bổ sung khoản 3
Điều
6 như
sau:
“3. Trường hợp người lao
động
nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao
động
tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
thì trong vòng 3
ngày
làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng
lao động phải báo cáo qua
môi
trường điện tử về Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội và Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội nơi người lao
động
nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI
Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định này.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
như
sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 6
của
Điều 7 như
sau:
“6. Được cơ quan,
tổ
chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang
Việt
Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều
hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao
nước
ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam;
các
cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà
Việt Nam đã ký kết, tham
gia.”
b)
Sửa đổi, bổ sung khoản 14
Điều
7 như
sau:
“14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao
động
nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
a)
Giảng dạy, nghiên cứu;
b)
Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo
dục do cơ quan đại diện ngoại giao
nước
ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.”.
5.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
như
sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều
9 như
sau:
“1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao
động
của người sử dụng lao động theo
Mẫu
số 11/PLI Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao
động
nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao
động
tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao
động
phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.”
b)
Sửa đổi, bổ sung điểm a
và
điểm b khoản
4 Điều
9 như
sau:
“a) Giấy tờ chứng minh
là
nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4,
5 Điều
3 Nghị
định này bao gồm 3
loại
giấy tờ sau:
Điều
lệ công ty hoặc quy
chế
hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp;
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc
quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
Nghị
quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan,
tổ
chức, doanh nghiệp.
b) Giấy tờ chứng minh
chuyên
gia, lao động kỹ thuật theo
quy định
tại khoản 3, 6 Điều 3
Nghị
định này bao gồm 2
loại
giấy tờ sau:
Văn
bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;
Văn
bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp
tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia,
lao động
kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp.”.
c)
Sửa đổi, bổ sung tên khoản 8
Điều
9 như
sau:
“8. Các giấy tờ liên quan
đến
người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao
động
nước ngoài quy định tại điểm a
khoản
1 Điều
2 Nghị
định này.”.
d)
Sửa đổi, bổ sung điểm e
khoản
8 Điều
9 như
sau:
“e) Đối với người lao
động
nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm i
khoản
1 Điều
2 Nghị
định này thì phải có văn bản của cơ quan,
tổ
chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao
động
nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
và
phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh
là
nhà quản lý theo quy định tại khoản 4
Điều
3 Nghị
định này.”.
đ) Bổ sung
điểm
c khoản
9 Điều
9 như
sau:
“c) Đối với người lao
động
nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao
động
và đã được gia hạn một lần mà có nhu
cầu
tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh
công
việc ghi trong giấy phép lao
động
thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy
tờ quy định tại khoản 1,
2, 5, 6, 7, 8 Điều
này và bản sao giấy phép lao
động
đã được cấp.”.
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều
11 như sau:
“2. Trong thời hạn 05
ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động,
Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội nơi người lao
động
nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao
động
cho người lao
động
nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI
Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định này. Trường hợp không cấp giấy phép lao
động
thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy
phép lao động có kích thước khổ A4
(21 cm x 29,7 cm), gồm
2 trang: trang 1 có màu xanh;
trang 2 có
nền màu trắng, hoa văn màu xanh,
ở
giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao
động
được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
và mà số Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội theo
Mẫu
số 16/PLI Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định này; 2
chữ
số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1;
gia hạn
ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3);
số
thứ tự (từ 000.001).
Trường
hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy
định
của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung
theo Mẫu
số 12/PLI Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định này.”.
7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều
12 như sau:
“3. Thay đổi một trong
các
nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm
việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay
đổi
mã số doanh nghiệp ghi
trong giấy
phép lao động còn thời hạn.”.
8.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7
Điều
17 như sau:
“Một trong
các
giấy tờ quy định tại khoản 8
Điều
9 Nghị
định này chứng minh người lao
động
nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao
động
theo nội dung
giấy
phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao
động
nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a
khoản
1 Điều
2 Nghị
định này.”.
9.
Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản
1 Điều
22 như sau:
“b) Tổ chức được Ủy ban
nhân
dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao
nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.”.
10.
Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản
4 Điều
27 như sau:
“b) Tổ chức được Ủy ban
nhân
dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao
nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao
động
Việt Nam làm việc cho
tổ
chức, cá nhân nước ngoài thì báo cáo Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội.”.
11.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 30
như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung
điểm
a khoản
1 Điều
30 như sau:
“a) Thực hiện chấp thuận nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia
hạn
và thu hồi giấy phép lao
động
đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong
các
trường hợp sau:
Làm
việc cho người sử dụng lao
động
quy định tại điểm g
khoản
2 Điều
2 và
người sử dụng lao động quy
định
tại điểm c, d, e khoản 2
Điều
2 Nghị
định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan
ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ cho
phép
thành lập;
Làm
việc cho một người sử dụng lao
động
tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.”.
b) Sửa đổi, bổ sung
điểm
c khoản
1 Điều
30 như sau:
“c) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển
dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
từ
trung ương đến địa phương và quản lý người Việt Nam
làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.”.
c)
Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều
30 như sau:
“3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:
a) Phối hợp với các cơ quan
có
thẩm quyền quản lý người lao động nước ngoài, người lao
động
Việt Nam làm việc cho
các
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
thực
hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an
ninh, trật
tự địa bàn các vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung
yếu
về quốc phòng.
b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực
lượng chức năng quản lý, kiểm tra người lao
động
Việt Nam làm việc cho
tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người lao
động
nước ngoài vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển
nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an
ninh, biên
giới quốc gia của Tổ quốc.”.
d)
Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản
4 Điều
30 như sau:
“a) Định kỳ hằng tháng cung
cấp
thông tin về người lao
động
nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu gồm: DN1,
DN2, LV1, LV2, LĐ1,
LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 vào làm việc cho
cơ
quan, tổ chức, doanh
nghiệp
tới Bộ Lao động -
Thương
binh và Xã hội;”.
đ) Sửa
đổi, bổ sung điểm a
khoản
6 Điều
30 như sau:
“a) Thực hiện chấp thuận nhu
cầu
sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia
hạn
và thu hồi giấy phép lao
động
đối với người lao động nước ngoài thuộc một trong
các
trường hợp sau:
Làm
việc cho người sử dụng lao
động
quy định tại điểm a,
b, h, i, k, l khoản
2 Điều
2 và
cơ quan, tổ chức quy
định
tại điểm c, d, e khoản 2
Điều
2 Nghị
định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân
dân cấp huyện thành lập;
Làm
việc cho người sử dụng lao
động
tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.”.
12.
Sửa đổi, bổ sung một số mẫu như sau:
a) Sửa đổi Mẫu số 01/PLI;
Mẫu
số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI;
Mẫu
số 08/PLI Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/PLI;
Mẫu
số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI;
Mẫu
số 08/PLI Phụ lục ban
hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bổ sung Mẫu số 16/PLI
và
Mẫu số 17/PL1 vào Phụ lục I
ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
13. Thay thế, bổ sung
một
số từ, cụm từ tại các điểm, khoản, điều, phụ lục sau
đây:
a) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban
nhân
dân cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều
5 bằng
cụm từ “Sở Lao động -
Thương
binh và Xã hội”; Thay
thế
cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo” bằng cụm từ “Sở Lao
động
- Thương
binh và Xã hội đề nghị” tại khoản 2
Điều
5;
b) Thay thế cụm từ “khoản 4,
6 và
8 Điều
154” bằng cụm từ “khoản 4
và
khoản 6 Điều
154” và cụm từ “3
ngày”
thành cụm từ “3 ngày làm việc” tại khoản 2
Điều
8;
c) Thay thế cụm từ “dịch ra
tiếng
Việt và có chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra
tiếng
Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại điểm e
khoản
3 Điều
8;
d) Thay thế cụm từ “dịch ra
tiếng
Việt và chứng thực” bằng cụm từ “dịch ra
tiếng
Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại khoản 10
Điều
9 và
khoản 4 Điều
23;
đ) Thay
thế
cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3
và
4 Điều
này” bằng cụm từ “Giấy tờ quy định tại khoản 3
Điều
này” tại khoản 5 Điều
13;
e) Thay thế cụm từ “dịch ra
tiếng
Việt” bằng cụm từ “dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực” tại
khoản 5 Điều
13 và khoản 8
Điều
17;
g) Thay thế cụm từ “Bản sao
có
chứng thực hộ chiếu” bằng cụm từ “Bản sao
có
chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận
của người sử dụng lao động” tại điểm d
khoản
3 Điều
8; khoản 7
Điều
9 và
khoản 5 Điều
17;
h)
Thay thế cụm từ “20. Mức lương:….VNĐ” bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:….
triệu đồng” tại Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
152/2020/NĐ-CP;
i)
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….” bằng cụm từ “Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội...” tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP;
k)
Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh” bằng cụm từ “Cục
trưởng/Giám đốc”, cụm từ “Theo đề nghị tại văn bản số” thành cụm từ “Theo đề
nghị và các nội dung thông tin cung cấp tại văn bản số” tại Mẫu số 03/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
l)
Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...” bằng cụm từ “Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội….” tại Mẫu số 04/PLI, Mẫu số 05/PLI, Mẫu số
06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP;
m)
Thay thế cụm từ “TM. UBND tỉnh, thành phố.../Chủ tịch” bằng cụm từ “Giám đốc”
tại Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
n)
Bổ sung cụm từ “(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là
đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật” sau mục 24 Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 152/2020/NĐ-CP.
o)
Bổ sung cụm từ “Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)” tại mục “Nơi nhận” Mẫu
số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
14.
Bãi bỏ một số điểm, khoản sau:
a)
Bãi bỏ khoản 4 Điều 13;
b)
Bãi bỏ điểm c, d, đ khoản 5 và điểm g khoản 6 Điều 30;
c)
Bãi bỏ điểm a khoản 6a Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và
khu kinh tế.
Điều
2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm
2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
1.
Bãi bỏ đoạn mở đầu “Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho
người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế” và cụm từ “tiếp
nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài” tại điểm đ khoản 2
Điều 68.
2.
Bãi bỏ đoạn “tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công
nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị trí
công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được” tại điểm c khoản 3 Điều 68.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
2.
Điều khoản chuyển tiếp:
Đối
với báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao
động
nước ngoài, hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động;
cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao
động
mà người sử dụng lao động nước ngoài đã nộp cho
Bộ
Lao động -
Thương
binh và Xã hội, Ủy ban
nhân
dân cấp tỉnh, Sở Lao động -
Thương
binh và Xã hội, Ban
quản
lý khu công nghiệp, khu
kinh tế,
khu công nghệ cao
trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo
quy định
tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng
12 năm 2020
của
Chính phủ quy định về người lao
động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý
người lao động Việt Nam
làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
và
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5
năm
2022 của Chính phủ quy
định
về quản lý khu công nghiệp và khu
kinh tế.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính
Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn
thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà |
Phụ
lục
(Kèm
theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)
___________
|
Mẫu số 01/PLI |
Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài. |
|
Mẫu số 02/PLI |
Về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người
lao động nước ngoài. |
|
Mẫu số 07/PLI |
Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước
ngoài. |
|
Mẫu số 08/PLI |
Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài. |
|
Mẫu số 16/PLI |
Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã
số Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. |
|
Mẫu số 17/PLI |
Báo cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm
việc. |
Mẫu
số 01/PLI
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ___________ Số:
…. V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ________________________ …, ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: …(1)….
Thông
tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập
hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà
thầu), tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số
lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website,
thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có
nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức
để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo
cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1.
Vị trí công việc 1: (Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc
điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật).
(i)
Chức danh công việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán,
giám sát công trình...):
(ii)
Số lượng (người):
(iii)
Thời hạn làm việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
(iv)
Hình thức làm việc (2):
(v)
Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng đ ịa
điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn;
quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):
(vi)
Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:
-
Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có)
(3):
-
Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:
-
Yêu cầu về trình độ:
-
Yêu cầu về kinh nghiệm:
-
Yêu cầu khác (nếu có):
-
Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động
nước ngoài (4)
2. Vị trí công việc 2:
(nếu
có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
3. Vị trí công việc 3:...
(nếu có)
(liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin
nêu trên
là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị ...... (5) xem xét và chấp thuận.
Xin trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ..... |
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi
chú:
-
(1), (5) Bộ
Lao động
- Thương
binh và
Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố...
-
(2) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
152/2020/NĐ-CP.
-
(3) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy
phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn
làm việc.
- (4)
Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự
kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc
thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng
lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc
làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam
vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.
Mẫu
số 02/PLI
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC _________ Số: ….. V/v
giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ …,
ngày.... tháng.... năm .... |
Kính gửi: …(1)…
Thông
tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập
hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà
thầu), tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số
lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website,
thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có
nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức
để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo
cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1. Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử
dụng (2)
|
STT |
Vị trí công việc |
Số lượng vị trí đã được chấp thuận |
Số lượng vị trí đã sử dụng |
Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng
không sử dụng (nếu có) |
Lý do chưa sử dụng (nếu có) |
|
I. Theo văn bản số.... (ngày/tháng/năm) về việc
chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài (chỉ liệt kê
các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn) |
|||||
|
1 |
Nhà quản lý |
|
|
|
|
|
2 |
Giám đốc điều hành |
|
|
|
|
|
3 |
Chuyên gia |
|
|
|
|
|
4 |
Lao động kỹ thuật |
|
|
|
|
|
II. Theo văn bản số.. (ngày/tháng/năm) về việc chấp
thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài chỉ liệt kê các
vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn) |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
2.
Vị trí công việc có nhu cầu thay
đổi
2.1.
Vị trí công việc 1: (Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà
quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật).
(i)
Chức danh công việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai,
ví
dụ: kế toán, giám sát công trình...):
(ii)
Số lượng (người):
(iii)
Thời hạn làm việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
(iv)
Hình thức làm việc (3):
(v)
Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi
rõ
từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng;
xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương):
(vi)
Lý do sử dụng người lao động nước ngoài:
- Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài tại vị
trí công việc 1 (nếu có) (4):
- Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc:
- Yêu cầu về trình độ:
- Yêu cầu về kinh nghiệm:
- Yêu cầu khác (nếu có):
- Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử
dụng người lao động nước ngoài (5)
2.2.
Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
2.3.
Vị trí công việc... (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh nghiệp/tổ chức) xin
cam đoan
những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
(doanh nghiệp/tổ
chức) xin
hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề
nghị .... (6) xem xét và chấp thuận.
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận: - Như trên; -
Lưu: |
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
-
(1), (6) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/ Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố...
-
(2) Nêu rõ các vị trí công việc đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận.
-
(3) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
152/2020/NĐ-CP.
-
(4) Nêu rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy
phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn
làm việc.
-
(5) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị
trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024,
việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển
dụng lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao đ ộng - Thương
binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ
việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động
Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.
Mẫu số 07/PLI
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC _______ Số:……. |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ …,
ngày.... tháng.... năm .... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI
(Tính từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm)
Kính gửi: ….(1)….
Thông
tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong
nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) địa chỉ, điện thoại, fax, email, website,
giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện
của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Thông
tin về nhà thầu (nếu có) gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước
hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email,
website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng
điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu, thời gian thực hiện gói thầu.
Báo
cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của (doanh
nghiệp/tổ chức) như sau:
1.
Số liệu về người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức (có bảng số
liệu kèm theo).
2.
Đánh giá, kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ..... |
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: (1) Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,
thành phố.(Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện việc cấp
giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi
báo cáo về Bộ, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc).
BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO
ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI
Kèm
theo Báo cáo số... ngày...
tháng
... năm... của (tên doanh
nghiệp/tổ
chức)
_____________
Đơn
vị tính: người
|
Số TT |
Tổng số lao động nước ngoài tại thời điểm báo cáo |
Trong đó nữ |
Quốc tịch |
Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm |
Vị trí công việc |
Giấy phép lao động |
Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn /xác nhận
không thuộc diện cấp GPLĐ |
Thu hồi GPLĐ |
Làm việc cho |
|||||||
|
Số lượng |
Lương bình quân (triệu đồng/ tháng) |
Nhà quản lý |
Giám đốc điều hành |
Chuyên gia |
Lao động kỹ thuật |
Cấp GPLĐ |
Cấp lại GPLĐ |
Gia hạn GPLĐ |
Không thuộc diện cấp GPLĐ |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
|
I |
|
|
Châu Âu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
|
Châu Á |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
|
|
Châu Phi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV |
|
|
Châu Mỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V |
|
|
Châu Đại Dương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) (2)
= (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14).
(**) Cột (17) Thống kê người lao động nước ngoài làm việc
cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong
nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu.
(***) Cột (6) hàng tổng = ∑((5)*(6))/∑(5).
Mẫu
số 08/PLI
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ SỞ
LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI ____________ Số:….. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc _______________________ ..., ngày ... tháng... năm
... |
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM…/NĂM….
Kính
gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)
Thực
hiện Nghị định của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố….
báo cáo tình hình người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm…/năm…như sau:
I.
TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
1.
Tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nêu rõ số
lượng, vị trí công việc đã chấp thuận tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và
nhà thầu).
2.
Tình hình cấp giấy phép lao động (biểu mẫu kèm theo, đánh giá kết quả đạt
được, tồn tại, khó khăn, nguyên nhân).
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
VÀ KIẾN NGHỊ
1.
Giải pháp quản lý người lao động nước ngoài.
2.
Kiến nghị.
|
Nơi
nhận: -
Như trên; -
Lưu: … |
GIÁM ĐỐC….. (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
NGOÀI 6 THÁNG ĐẦU NĂM …/NĂM…..
(Kèm
theo Báo cáo số... ngày ... tháng ... năm... của ...)
______________
Đơn
vị tính: người
|
Số TT |
Tổng số lao động
nước ngoài tại thời điểm báo cáo |
Trong đó nữ |
Quốc tịch |
Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm |
Vị trí công việc |
Giấy phép lao động |
Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không thuộc
diện cấp GPLĐ |
Thu hồi GPLĐ |
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu |
||||||||||
|
Số lượng |
Lương bình quân (triệu đồng/ tháng) |
Nhà quản lý |
Giám đốc điều hành |
Chuyên gia |
Lao động kỹ thuật |
Cấp GPLĐ |
Cấp lại GP LĐ |
Gia hạn GP LĐ |
Không thuộc diện cấp GPLĐ |
Doanh nghiệp |
Cơ quan, tổ chức |
Nhà thầu |
|||||||
|
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Doanh nghiệp trong nước |
||||||||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
|
I |
|
|
Châu Âu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
|
|
Châu Á |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
|
|
Châu Phi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV |
|
|
Châu Mỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V |
|
|
Châu Đại Dương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC…..
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) (2) = (7) +
(8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14)= (17)+(18)+(19)+(20).
(**) Cột (6) hàng tổng
= Ʃ((5)*(6))/ Ʃ(5).
Mẫu
số 16/PLI
MÃ
SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ MÃ SỐ BỘ LAO
ĐỘNG
- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Mã số |
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Mã số |
|
1 |
Hà Nội |
001 |
|
34 |
Quảng Ngãi |
051 |
|
2 |
Hà Giang |
002 |
|
35 |
Bình Định |
052 |
|
3 |
Cao Bằng |
004 |
|
36 |
Phú Yên |
054 |
|
4 |
Bắc Kạn |
006 |
|
37 |
Khánh Hòa |
056 |
|
5 |
Tuyên Quang |
008 |
|
38 |
Ninh Thuận |
058 |
|
6 |
Lào Cai |
010 |
|
39 |
Bình Thuận |
060 |
|
7 |
Điện Biên |
011 |
|
40 |
Kon Tum |
062 |
|
8 |
Lai Châu |
012 |
|
41 |
Gia Lai |
064 |
|
9 |
Sơn La |
014 |
|
42 |
Đắk Lắk |
066 |
|
10 |
Yên Bái |
015 |
|
43 |
Đắk Nông |
067 |
|
11 |
Hòa Bình |
017 |
|
44 |
Lâm Đồng |
068 |
|
12 |
Thái Nguyên |
019 |
|
45 |
Bình Phước |
070 |
|
13 |
Lạng Sơn |
020 |
|
46 |
Tây Ninh |
072 |
|
14 |
Quảng Ninh |
022 |
|
47 |
Bình Dương |
074 |
|
15 |
Bắc Giang |
024 |
|
48 |
Đồng Nai |
075 |
|
16 |
Phú Thọ |
025 |
|
49 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
077 |
|
17 |
Vĩnh Phúc |
026 |
|
50 |
Hồ Chí Minh |
079 |
|
18 |
Bắc Ninh |
027 |
|
51 |
Long An |
080 |
|
19 |
Hải Dương |
030 |
|
52 |
Tiền Giang |
082 |
|
20 |
Hải Phòng |
031 |
|
53 |
Bến Tre |
083 |
|
21 |
Hưng Yên |
033 |
|
54 |
Trà Vinh |
084 |
|
22 |
Thái Bình |
034 |
|
55 |
Vĩnh Long |
086 |
|
23 |
Hà Nam |
035 |
|
56 |
Đồng Tháp |
087 |
|
24 |
Nam Định |
036 |
|
57 |
An Giang |
089 |
|
25 |
Ninh Bình |
037 |
|
58 |
Kiên Giang |
091 |
|
26 |
Thanh Hóa |
038 |
|
59 |
Cần Thơ |
092 |
|
27 |
Nghệ An |
040 |
|
60 |
Hậu Giang |
093 |
|
28 |
Hà Tĩnh |
042 |
|
61 |
Sóc Trăng |
094 |
|
29 |
Quảng Bình |
044 |
|
62 |
Bạc Liêu |
095 |
|
30 |
Quảng Trị |
045 |
|
63 |
Cà Mau |
096 |
|
31 |
Thừa Thiên Huế |
046 |
|
64 |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
099 |
|
32 |
Đà Nẵng |
048 |
|
|
|
|
|
33 |
Quảng Nam |
049 |
|
|
|
|
Mẫu
số 17/PLI
|
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ
CHỨC ________ Số:…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ________________________ …., ngày….tháng…năm…. |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC
Kính gửi: ….(1)….
_________
Thông
tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong
nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) địa chỉ, điện thoại, fax, email, website,
giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, người đại diện
của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo
cáo tình hình người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của doanh nghiệp/tổ chức (có bảng số liệu kèm theo).
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT. |
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC |
Ghi chú: (1) Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh, thành phố...
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM
VIỆC
(Kèm
theo Công văn số...
ngày...
tháng
... năm... của (tên doanh
nghiệp/tổ
chức))
_____________
Đơn
vị tính: người
|
STT |
Họ và tên |
Quốc tịch |
Số hộ chiếu |
Địa điểm làm việc |
Ngày bắt đầu làm việc |
Ngày kết thúc làm việc |
Mã số giấy phép lao động đã được cấp |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét