|
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Hướng dẫn áp dụng một số
quy định của Luật Phục hồi, phá sản
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật
số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số
142/2025/QH15;
Để áp dụng đúng và thống nhất quy định tại
khoản 1 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38,
Điều 39, Điều 44, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều
72, khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản;
Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này hướng dẫn áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều
22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38, Điều 39, Điều 44, Điều 49, Điều 55, Điều
58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá
sản.
Điều 2. Về thành lập Ban đại diện chủ nợ quy
định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Sau
khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không
thành lập Ban đại diện chủ nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Phục hồi,
phá sản.
Tòa án
không thành lập Ban đại diện chủ nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vụ
việc phục hồi, phá sản được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
b) Chủ
nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ trở lên tại thời điểm thành lập Ban đại diện
chủ nợ có văn bản đề nghị không thành lập;
c) Vụ
việc phục hồi, phá sản có từ 05 chủ nợ trở xuống.
2. Ban
đại diện chủ nợ trong vụ việc phục hồi, phá sản được chọn trong số các chủ nợ
có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm.
3. Ban
đại diện chủ nợ có 03 hoặc 05 thành viên gồm chủ nợ có số nợ lớn, chủ nợ đại diện
cho nhóm chủ nợ có số nợ lớn của doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo
quyết định của Tòa án.
a) Chủ
nợ có số nợ lớn là một trong số các chủ nợ có số nợ lớn nhất được sắp xếp theo
thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.
b) Nhóm
chủ nợ là tập hợp từ hai chủ nợ trở lên cùng thống nhất bằng văn bản lập thành
nhóm chủ nợ và cử 01 chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ đó.
c) Nhóm
chủ nợ có số nợ lớn là một trong số các nhóm chủ nợ có tổng số nợ của các chủ nợ
trong nhóm lớn nhất được sắp xếp theo thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong
danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.
4. Các
thành viên Ban đại diện chủ nợ bầu 01 Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban. Ban đại
diện chủ nợ xem xét, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.
Điều 3. Về hòa giải trong vụ việc phục hồi,
phá sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 của Luật Phục hồi, phá sản
1.
Nguyên tắc tiến hành hòa giải
a) Việc
hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 205 của Bộ
luật Tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 3 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
b) Bảo
đảm giá trị tài sản cao nhất của doanh nghiệp, hợp tác xã; nghiêm cấm việc lợi
dụng hòa giải để tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Thời
điểm tiến hành hòa giải
Thẩm
phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm hòa
giải khi có đơn đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, thời điểm
tiến hành hòa giải được xác định như sau:
a)
Trong vụ việc phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ
thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đến trước khi Tòa án ra
quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;
b)
Trong vụ việc phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có
trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ thông
qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Tòa án ra quyết định tuyên bố
doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình
chỉ thủ tục phá sản;
c)
Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm hòa giải sau khi Tòa án thụ lý
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi Tòa án ra quyết định tuyên bố
doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết định đình
chỉ thủ tục phá sản.
3. Nội
dung hòa giải
a)
Trong vụ việc phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản có trách nhiệm tiến hành hòa giải về khoản nợ; phương án phục hồi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc nội dung khác không thuộc trường
hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
Trường
hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là đại diện cho doanh
nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 của Luật Phục hồi,
phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được tiến
hành hòa giải;
b)
Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh chấp
liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Tranh
chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là tranh chấp mà doanh
nghiệp, hợp tác xã là một bên tranh chấp và việc giải quyết tranh chấp hoặc hậu
quả của việc giải quyết tranh chấp ảnh hưởng đến tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã.
4.
Thành phần tham gia phiên hòa giải
a)
Thành phần tham gia phiên hòa giải do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản xem xét, quyết định, bao gồm: Quản tài viên chủ trì phiên hòa
giải; người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ nợ, người mắc nợ;
người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên (nếu có); người phiên dịch (nếu
có); người khác tham gia phiên hòa giải trong trường hợp cần thiết;
b)
Thành phần tham gia phiên hòa giải do Thẩm phán xem xét, quyết định bao gồm: Thẩm
phán chủ trì phiên hòa giải; Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải; người đại diện
hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của
đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có); người
phiên dịch (nếu có); người khác tham gia phiên hòa giải trong trường hợp cần
thiết.
5. Vụ
việc không được hòa giải, không tiến hành hòa giải được trong thủ tục phục hồi,
phá sản bao gồm:
a) Yêu
cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, trừ trường
hợp tài sản của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật mà
doanh nghiệp được quyền tự chủ, chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản và chịu
trách nhiệm trước Nhà nước đối với tài sản đó trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, thì khi có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản đó, Thẩm phán vẫn
tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau;
b) Vụ
việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức
xã hội;
c) Các
bên đã được mời tham gia hòa giải hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải được
vì có lý do chính đáng;
d) Một
trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải;
đ) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật.
6. Thủ
tục tiến hành hòa giải
a) Thẩm
phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản giới thiệu thành phần
tham gia phiên hòa giải, phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề
hòa giải để các bên tham gia hòa giải liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình,
phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với
nhau;
b) Người
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người mắc nợ, đương sự;
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày vấn đề hòa giải, nội
dung tranh chấp và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải
quyết tranh chấp (nếu có);
c) Người
khác tham gia phiên hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
d) Sau
khi người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người mắc nợ,
đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của
mình, Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản kết luận
về những vấn đề các bên đã thống nhất, không thống nhất.
7. Xử
lý kết quả hòa giải thành
a) Trường
hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hòa giải thành thì Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập biên bản ghi nhận kết quả
hòa giải thành, báo cáo Thẩm phán bằng văn bản về kết quả hòa giải và thông báo
kết quả hòa giải thành cho các bên tham gia hòa giải, Ban đại diện chủ nợ;
b) Trường
hợp Thẩm phán hòa giải thành thì Thẩm phán lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
thành mà các bên không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thì Thẩm phán phải ra
quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên;
c) Quyết
định công nhận sự thỏa thuận của các bên có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được
ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các bên, Tòa án gửi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các
bên cho doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản, các bên tham gia hòa giải và Viện kiểm sát cùng cấp;
d) Quyết
định công nhận sự thỏa thuận của các bên có thể bị xem xét lại theo đề nghị của
các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, kiến
nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn,
lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc
nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
đ) Các
bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền
đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được
quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà
họ không thực hiện được quyền đề nghị, kiến nghị theo đúng thời hạn thì thời
gian đó không tính vào thời hạn đề nghị, kiến nghị nhưng phải đề nghị, kiến nghị
trước thời điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
e)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị,
Chánh án Tòa án ra quyết định giữ nguyên quyết định công nhận thỏa thuận của
các bên; quyết định hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên; quyết định
đình chỉ giải quyết việc xem xét lại nếu người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện kiểm
sát rút kiến nghị.
Trường
hợp hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên thì tranh chấp được Tòa
án giải quyết lại theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản
và hướng dẫn tại Điều 10 của Nghị quyết này.
8. Khi
tham gia hòa giải, các bên có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Đồng
ý hoặc từ chối tham gia hòa giải hoặc chấm dứt hòa giải;
b) Trực
tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp tham gia hòa giải;
c) Tự bố
trí hoặc đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
bố trí phiên dịch trong trường hợp người tham gia hòa giải là người không biết
tiếng Việt, người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn;
d) Bày
tỏ ý chí, đề xuất phương thức, giải pháp giải quyết tranh chấp, yêu cầu; thống
nhất về nội dung hòa giải;
đ) Thực
hiện, yêu cầu thực hiện nội dung đã hòa giải thành;
e) Tuân
thủ pháp luật;
g) Tham
gia hòa giải với tinh thần thiện chí, hợp tác để thúc đẩy quá trình hòa giải đạt
kết quả tích cực; trình bày chính xác tình tiết, nội dung của vụ việc, cung cấp
kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc theo yêu cầu
của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
h) Chịu
trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ mà mình cung
cấp trong quá trình hòa giải; nếu thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp là giả
mạo thì kết quả hòa giải bị vô hiệu; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
i) Thực
hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
theo quy định của pháp luật;
k) Thực
hiện quyền, nghĩa vụ khác.
Điều 4. Về người có quyền nộp đơn yêu cầu áp
dụng thủ tục phục hồi quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản;
người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại khoản 2
Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Người
có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại khoản 1 Điều 24
của Luật Phục hồi, phá sản, người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản được xác định
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Người
có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm a và điểm d
khoản 1 Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản, người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều 38 của Luật
Phục hồi, phá sản tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.
3. Người
có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm b khoản 1
Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh hoặc người khác
theo quy định của Điều lệ công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh tự mình nộp đơn hoặc ủy
quyền cho người khác nộp đơn.
Người
có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại điểm c khoản 1
Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người
khác theo quyết định của Đại hội thành viên của hợp tác xã, theo quy định của
Điều lệ của hợp tác xã tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.
4. Người
có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm b khoản 2
Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh hoặc người khác
theo quy định của Điều lệ công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh tự mình nộp đơn hoặc ủy
quyền cho người khác nộp đơn.
Người
có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm c khoản 2
Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người
khác theo quyết định của Đại hội thành viên của hợp tác xã, theo quy định của
Điều lệ của hợp tác xã tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn.
Điều 5. Về xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 25 và Điều 39 của Luật Phục hồi,
phá sản
1. Người
có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã phải
nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:
a)
Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Danh
sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người
mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo
đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;
c) Báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán
theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập
và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời
gian hoạt động;
d) Bản
giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh
toán;
đ) Bảng
kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã;
e) Giấy
tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường
hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của
pháp luật;
g) Văn
bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác nộp đơn.
2. Người
có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp
tác xã quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản phải nộp đơn cho Tòa án
có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu
của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Trường
hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản
thì doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ chứng minh khoản nợ lương.
3.
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại
khoản 2 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản thì phải nộp kèm theo các giấy tờ,
tài liệu sau:
a) Báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất tính đến thời
điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện theo pháp luật
ký tên, đóng dấu.
Trường
hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời
điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi.
Trường
hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;
b) Bản
giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết
quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc
phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có);
c) Bảng
kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã;
d) Danh
sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người
mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo
đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn;
đ) Kế
hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và
các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động;
e) Giấy
tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường
hợp thông tin đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của
pháp luật;
g) Kết
quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác
xã (nếu có).
4. Đơn
yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản và tài liệu, chứng cứ kèm theo được nộp
bằng một trong các phương thức sau:
a) Nộp
trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;
b) Gửi
theo đường dịch vụ bưu chính;
c) Gửi
trực tuyến bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
5. Ngày
nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản được tính từ ngày Tòa án nhận
đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
6. Trường
hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản hợp lệ, Tòa án thông báo cho
người nộp đơn về việc nộp lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi,
phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phục hồi,
phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, người nộp đơn phải thực hiện việc nộp
lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản và nộp cho Tòa án
biên lai thu tiền lệ phí phục hồi, phá sản, tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
như sau:
a) Nộp
lệ phí phục hồi, phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;
b) Nộp
tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản vào tài khoản do Tòa án chỉ định.
7. Trường
hợp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không đủ các nội dung quy định
thì Tòa án thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn. Thời hạn sửa đổi,
bổ sung do Tòa án ấn định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp
đơn nhận được thông báo; trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể gia hạn nhưng thời
gian gia hạn không quá 03 ngày làm việc.
8. Trường
hợp đơn yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực khác
thì Tòa án chuyển đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án nhân
dân khu vực có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn biết.
9. Tòa
án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản sau khi nhận được biên
lai nộp lệ phí phục hồi, phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản.
Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm
thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hợp
lệ.
Điều 6. Về xử lý khoản nợ có bảo đảm quy định
tại Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán bằng văn bản
về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm, thực hiện ngay việc xử lý tài sản theo quy định
tại Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản và báo cáo Thẩm phán bằng văn bản về kết
quả xử lý tài sản bảo đảm.
2. Tài
sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị có thể được sử
dụng hoặc không được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất ngay Thẩm
phán việc xử lý tài sản bảo đảm. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề
xuất, Thẩm phán phải xem xét, quyết định việc xử lý tài sản bảo đảm đó. Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc bán tài sản
theo quy định của pháp luật ngay sau khi xác định giá tài sản theo hướng dẫn tại
khoản 3 Điều này.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thẩm phán đồng ý bằng văn bản về việc
xử lý tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định
giá trị tài sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn, tham khảo ý kiến của
cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản hoặc tham khảo giá trung bình thị trường
của tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thẩm phán
đồng ý việc xử lý tài sản.
Điều 7. Về giao dịch bị coi là vô hiệu quy định
tại Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Giao
dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước
ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu khi thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản,
trừ trường hợp Luật Phục hồi, phá sản hoặc hướng dẫn tại khoản 2 Điều này có
quy định khác.
a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản
không theo giá thị trường quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 của Luật Phục
hồi, phá sản là giao dịch thấp hơn giá thị trường đối với trường hợp doanh nghiệp,
hợp tác xã là bên chuyển nhượng hoặc cao hơn giá thị trường đối với trường hợp
doanh nghiệp, hợp tác xã là bên nhận chuyển nhượng tại nơi có tài sản và tại thời
điểm giao dịch.
b) Giao dịch khác nhằm mục đích tẩu tán tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm e khoản 1 Điều 49 của Luật
Phục hồi, phá sản là giao dịch cố ý chuyển dịch, che giấu, tiêu hủy tài sản,
không thừa nhận quyền sở hữu hoặc xác lập các giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh
thực hiện nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Giao
dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước
ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản không bị coi là vô hiệu nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Khuyến
mại theo quy định của pháp luật về thương mại, tặng thưởng cho người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Hoạt
động từ thiện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo đúng quy định của pháp luật;
c) Giao
dịch được Hội nghị chủ nợ công nhận là để bảo toàn, tối ưu giá trị tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc không có mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã.
3. Những
người liên quan quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Phục hồi, phá sản được
xác định như sau:
a) Vợ,
chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ,
con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu,
em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng,
em ruột của vợ, em ruột của chồng, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội,
cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột của những
người thuộc các trường hợp sau đây:
a1) Người
quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ
đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối của doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp;
a2) Chủ
tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc,
người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành
viên của hợp tác xã đối với hợp tác xã;
b) Người
có liên quan khác của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp;
c)
Doanh nghiệp do hợp tác xã thành lập; thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn của hợp tác xã; người quản lý, người đại diện theo pháp luật, kiểm soát
viên của hợp tác xã đối với hợp tác xã;
d) Cá
nhân là người đại diện theo ủy quyền của hợp tác xã, tổ chức hướng dẫn tại điểm
c khoản này đối với hợp tác xã;
đ)
Doanh nghiệp trong đó hợp tác xã có sở hữu vốn góp, cổ phần đến mức chi phối việc
ra quyết định của doanh nghiệp đó đối với hợp tác xã;
e) Người
liên quan khác đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp pháp luật có
quy định.
4. Khi
phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 của Luật Phục hồi,
phá sản và hướng dẫn tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố
giao dịch vô hiệu, kèm theo các tài liệu, chứng cứ để chứng minh.
Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thông báo bằng văn bản về
việc đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu cho doanh nghiệp, hợp
tác xã và các bên tham gia giao dịch.
5. Các
bên tham gia giao dịch có quyền gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án đối với đề
nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu của Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
6.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán phải xem xét tuyên bố giao dịch
vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản và giải quyết hậu
quả của giao dịch vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Tòa án
gửi quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các
đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp,
cơ quan thi hành án.
Điều 8. Về gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ
nợ, người mắc nợ quy định tại Điều 55 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Sau
khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải cung cấp cho Quản tài
viên các thông tin sau đây để lập danh sách chủ nợ:
a) Tên,
địa chỉ, quốc tịch, số định danh của chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ
(nếu có);
b) Tổng
số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng
chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn; số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số
nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường
theo hợp đồng (nếu có);
2. Tòa
án xem xét, quyết định đưa người được thi hành án theo bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật, người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về
tài sản hoặc người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã theo quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản theo quy định
tại Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
Điều 9. Về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
quy định tại Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản
1.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người có quyền,
nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm
quyền giải quyết vụ việc phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện
pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc biện
pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật quy định Tòa án có thẩm quyền áp dụng
để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động; bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc phá sản.
Ví dụ:
Trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản đối với doanh nghiệp A, Tòa án giải
quyết tranh chấp do doanh nghiệp A khởi kiện yêu cầu ông B bồi thường 10 tỷ đồng,
ông B không có người đại diện, không có tài sản ở Việt Nam. Ông B làm thủ tục
xuất cảnh nên doanh nghiệp A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
cấm xuất cảnh đối với ông B. Trường hợp này, Tòa án có thể căn cứ Điều 128 của
Bộ luật Tố tụng dân sự để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối
với ông B.
Trường
hợp do tình thế khẩn cấp, để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì
việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể tiến hành đồng thời với việc nộp
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
2. Người
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có văn bản yêu cầu gửi đến Tòa
án.
3. Các
biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng như sau:
a) Cho
bán hàng hóa, tài sản dễ bị hư hỏng, sắp hết thời hạn sử dụng, không bán đúng
thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ khi hàng hóa là thực phẩm tươi sống, dễ bị
phân hủy, khó bảo quản; hàng hóa dễ cháy, nổ (xăng, dầu, khí hóa lỏng và các chất
dễ cháy, nổ khác); thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử
dụng còn dưới 60 ngày; thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn
sử dụng còn dưới 30 ngày; hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo
mùa, phục vụ lễ, tết), hàng điện tử cao cấp (các loại máy tính, điện thoại
thông minh) và các loại hàng hóa, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng,
không bán được, hết thời hạn sử dụng hoặc chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ
lớn hơn giá trị của hàng hóa, tài sản đó;
b) Cho
thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác khi hoa màu ở thời kỳ
thu hoạch; sản phẩm, hàng hóa khác không thể bảo quản được lâu dài;
c) Kê
biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ cho thấy có
hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc tài sản có khả năng bị mất mát hoặc mất
giá trị. Trường hợp tài sản bị kê biên cần được giữ nguyên trạng, đầy đủ, bí mật
thì biện pháp kê biên phải được tiến hành đồng thời với niêm phong.
Việc kê
biên, niêm phong tài sản phải được lập biên bản và giao trách nhiệm quản lý tài
sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản; người đang chiếm hữu, sử dụng tài sản hợp pháp hoặc được thu giữ, bảo
quản tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (đối với trường hợp tài sản
đang được bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự) cho đến khi có quyết định của
Tòa án;
d)
Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại tổ chức tín dụng khi doanh
nghiệp, hợp tác xã có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng
khác;
đ)
Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ khi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài sản được gửi
giữ bởi cá nhân, tổ chức khác;
e) Niêm
phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh
nghiệp, hợp tác xã khi cần thiết phải giữ nguyên trạng kho, quỹ, sổ kế toán,
tài liệu đó;
g) Cấm
chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi
có căn cứ cho thấy có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đó;
h) Cấm
thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ
cho thấy có hành vi tháo gỡ, lắp ghép hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng
tài sản đó dẫn đến việc làm giảm sút hoặc mất giá trị của tài sản;
i) Buộc
giao, nhận tài sản khi có hành vi chiếm giữ trái pháp luật tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ nợ có bảo đảm không nhận tài sản bảo đảm để thanh
toán nợ;
k) Cấm
hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện
một số hành vi nhất định khi có căn cứ cho thấy việc thực hiện hoặc không thực
hiện một hoặc một số hành vi nhất định của họ sẽ làm ảnh hưởng đến việc giải
quyết vụ việc phá sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan;
Ví dụ:
Buộc người sử dụng lao động đóng tiền bảo hiểm y tế cho người lao động và tiền
đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động đã trích để kịp thời cấp thẻ
bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.
l) Buộc
doanh nghiệp, hợp tác xã tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi cần bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động,
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
m) Áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời khác để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác
xã theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao hoặc được quy định tại văn bản
pháp luật khác ngoài quy định tại Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại Nghị
quyết này.
4. Thủ
tục áp dụng, buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, thay đổi, hủy bỏ, thi hành biện
pháp khẩn cấp tạm thời; hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời; khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị
về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản,
pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Tòa
án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Căn
cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
b) Tòa
án ra quyết định không mở thủ tục phá sản;
c) Tòa
án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
d) Tòa
án ra quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản;
đ) Người
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
e) Quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của pháp luật;
g) Trường
hợp khác theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
6.
Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng:
a) Người
yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Tòa
án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi
thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
c) Cá
nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời thì bị xử lý trách nhiệm theo quy định tại Điều 83 của
Luật Phục hồi, phá sản.
Điều 10. Về thủ tục giải quyết vụ việc do Tòa
án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự chuyển hồ sơ cho Tòa án đang giải quyết
vụ việc phá sản theo quy định tại Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Trường
hợp cơ quan thi hành án dân sự đã đình chỉ thi hành án và chuyển hồ sơ vụ việc
cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
59 của Luật Phục hồi, phá sản thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử lý như sau:
a) Trường
hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp
luật và không có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã tính đến
thời điểm thụ lý vụ việc phá sản thì người được thi hành án được xác định như một
chủ nợ không có bảo đảm và được đưa vào danh sách chủ nợ không có bảo đảm;
b) Trường
hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp
luật và có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã tính đến thời
điểm thụ lý vụ việc phá sản thì người được thi hành án được xác định như một chủ
nợ có bảo đảm và được đưa vào danh sách chủ nợ có bảo đảm. Tài sản đã bị kê
biên trở thành tài sản có bảo đảm.
2. Trường
hợp đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật
Phục hồi, phá sản thì sau khi nhận được hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng tài ra
quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ việc chuyển đến, Tòa án đang tiến hành
phá sản phải xem xét, giải quyết như sau:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng
tài chuyển đến, tùy theo số lượng, tính chất phức tạp của tranh chấp, Chánh án
Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc nhiều Thẩm phán để giải quyết tranh chấp. Một
Thẩm phán có thể giải quyết nhiều tranh chấp, nhiều Thẩm phán có thể giải quyết
một tranh chấp;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải thông
báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản, Viện kiểm sát về việc giải quyết tranh chấp;
c)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp
xem xét giải quyết tranh chấp. Phiên họp giải quyết tranh chấp có Viện kiểm sát
tham gia, Thư ký ghi biên bản phiên họp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản. Trường hợp tranh chấp phức tạp thì thời hạn là 60 ngày kể từ ngày được
phân công. Trước thời điểm mở phiên họp, Tòa án phải chuyển hồ sơ tranh chấp
cho Viện kiểm sát nghiên cứu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ.
Trong
thời hạn này, Thẩm phán phải tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng tương ứng
theo quy định để đưa tranh chấp trong vụ việc phục hồi, phá sản ra giải quyết.
Việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật tố tụng tương ứng không
được trái với quy định về thời hạn và các quy định khác của pháp luật về phục hồi,
phá sản;
d) Kiểm
sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công có nhiệm vụ tham gia phiên họp;
nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành giải quyết tranh chấp,
không hoãn phiên họp. Nguyên đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng
mặt thì Tòa án đình chỉ giải quyết tranh chấp, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử
vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. Các đương sự khác
vắng mặt lần thứ hai thì Thẩm phán vẫn tổ chức phiên họp.
Căn cứ
để quyết định tạm ngừng, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ được thực hiện theo quy định
của pháp luật tố tụng. Trường hợp việc tạm ngừng, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ
trái với quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì Tòa án áp dụng pháp luật
về phục hồi, phá sản để tiếp tục giải quyết tranh chấp;
đ)
Trình tự tiến hành phiên họp xem xét giải quyết tranh chấp:
đ1) Thư
ký phiên họp báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia
phiên họp;
đ2) Thẩm
phán chủ tọa khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người
được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa
vụ của người tham gia phiên họp;
đ3) Người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự hoặc người đại diện hợp
pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do,
mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp;
đ4) Người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ
trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết tranh chấp;
đ5) Người
làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải
thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);
đ6) Trường
hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán chủ
tọa phiên họp cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước
khi xem xét tài liệu, chứng cứ;
đ7) Thẩm
phán xem xét tài liệu, chứng cứ;
đ8) Kiểm
sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết tranh chấp và gửi
ngay văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc giải quyết tranh
chấp sau khi phiên họp kết thúc;
đ9) Thẩm
phán xem xét, ra quyết định giải quyết tranh chấp;
e) Quyết
định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành ngay để xác định nghĩa vụ tài sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản.
Ngay
sau khi có quyết định giải quyết tranh chấp, Thẩm phán phải căn cứ vào quyết định
để cập nhật vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ. Trường hợp giải quyết đề nghị
xem xét lại, kiến nghị thì Thẩm phán phải cập nhật lại vào danh sách chủ nợ,
người mắc nợ.
3. Sau
khi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực
hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà đương sự khác phải thực hiện đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã được xác định như sau:
a) Trường
hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì người được
doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có quyền yêu cầu thanh
toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ có bảo đảm
hoặc chủ nợ không có bảo đảm theo kết quả giải quyết tranh chấp và tham gia thủ
tục phá sản với tư cách là chủ nợ theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Trường
hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ thì chủ nợ trở thành chủ nợ không
có bảo đảm đối với phần nợ chưa được thanh toán;
b) Trường
hợp bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị tương ứng với
nghĩa vụ tài sản đó và tham gia thủ tục phá sản với tư cách là người mắc nợ
theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
4. Sau
khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi ra quyết định
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, các vụ việc khởi kiện, yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ tài sản hoặc doanh nghiệp, hợp tác
xã khởi kiện, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chỉ được giải quyết tại
Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
Điều 11. Về áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn
quy định tại Điều 68 của Luật Phục hồi, phá sản
1.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc có trách nhiệm xem xét hồ sơ,
tài liệu và ra quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp
tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng
các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống tại thời điểm Tòa án
thụ lý đơn yêu cầu;
b)
Doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
Hợp tác
xã nhỏ hoặc hợp tác xã siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hợp tác xã tại
thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;
c) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Quyết
định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn phải được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác
xã, các chủ nợ có liên quan và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật.
3. Người
nộp đơn có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh về điều kiện áp dụng
thủ tục phục hồi rút gọn.
4.
Trong quá trình giải quyết theo thủ tục phục hồi rút gọn, nếu phát sinh tình tiết
mới hoặc có căn cứ xác định doanh nghiệp, hợp tác xã không còn đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ việc sang giải
quyết theo thủ tục phục hồi thông thường.
5. Quyết
định chuyển đổi thủ tục phải được thông báo kịp thời cho các chủ thể có liên
quan theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Về áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
quy định tại Điều 70 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Thủ
tục phá sản rút gọn được Tòa án xem xét áp dụng trong quá trình giải quyết yêu
cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a)
Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng
các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống tại thời điểm Tòa án
thụ lý đơn yêu cầu;
b)
Doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
Hợp tác
xã nhỏ hoặc hợp tác xã siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hợp tác xã tại
thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;
c)
Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh
lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng
chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;
Ví dụ
1: Doanh nghiệp A không có bất kỳ tài sản, quyền tài sản nào, không có người mắc
nợ, còn tiền trong tài khoản nhưng chỉ để duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản
thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Ví dụ
2: Doanh nghiệp B có 03 người mắc nợ nhưng tất cả khoản nợ này có khả năng mất
vốn theo quy định của pháp luật về tín dụng, ngoài ra không có bất kỳ tài sản,
quyền tài sản nào khác.
d) Tổ
chức tín dụng thuộc trường hợp bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật
về các tổ chức tín dụng;
đ)
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành
văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng
bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
e) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối
cao.
2. Sau
khi ra quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản, Tòa án gửi quyết định cho cơ quan thi
hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền khác đã tạm dừng việc xử lý tài sản đảm bảo của doanh nghiệp, hợp
tác xã theo quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 27 của Luật Phục hồi, phá sản.
3. Người
có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản rút gọn đối với tổ chức tín
dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng. Trường hợp
tổ chức tín dụng ban hành nghị quyết về việc yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
thì người có nghĩa vụ nộp đơn là Chủ tọa phiên họp Đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch
Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp
danh hoặc người khác theo quy định của Điều lệ công ty hoặc người khác theo quyết
định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng
thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, Hội đồng thành viên
của công ty hợp danh.
4. Áp dụng
thủ tục phá sản rút gọn đối với tổ chức tín dụng
Tổ chức
tín dụng thực hiện thủ tục phá sản theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 72
của Luật Phục hồi, phá sản.
Trường
hợp Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản không có quy định thì áp dụng các quy định
khác của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về các tổ chức tín dụng để giải
quyết mà không áp dụng quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật Phục hồi,
phá sản.
5. Áp dụng
thủ tục phá sản rút gọn đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
Doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này
thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Trường
hợp pháp luật về kinh doanh bảo hiểm không có quy định thì áp dụng quy định
tương ứng của Luật Phục hồi, phá sản để giải quyết mà không áp dụng quy định tại
các điều 46, 61, 62, 63 và 64 của Luật Phục hồi, phá sản.
Điều 13. Về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản
1. Thẩm
phán phải tiến hành các hoạt động sau đây trước khi ra quyết định tuyên bố tổ
chức tín dụng phá sản:
a) Kiểm
tra lại việc lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, bảng kê tài sản của
tổ chức tín dụng bảo đảm được thực hiện đúng theo quy định tại các điều 54, 55
và 56 của Luật Phục hồi, phá sản;
b) Kiểm
tra việc hoàn trả khoản vay đặc biệt mà tổ chức tín dụng đã được vay của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng.
2. Quyết
định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản phải ghi rõ các nội dung quy định tại Điều
65 của Luật Phục hồi, phá sản và quyết định việc hoàn trả khoản vay đặc biệt của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác (nếu có).
3.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá
sản, quyết định này phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính; đồng thời gửi
và thông báo quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 65 của Luật Phục
hồi, phá sản.
Điều 14. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị
quyết
Ban
hành kèm theo Nghị quyết này là các biểu mẫu sau đây:
- Mẫu số
01: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã;
- Mẫu số
02: Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã;
- Mẫu số
03: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Mẫu số
04: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;
- Mẫu số
05: Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
- Mẫu số
06: Quyết định mở thủ tục phá sản;
- Mẫu số
07: Quyết định giải quyết tranh chấp;
- Mẫu số
09: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.
Điều 15. Về điều khoản chuyển tiếp quy định tại
Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản và hiệu lực thi hành của Nghị quyết
1. Về
điều khoản chuyển tiếp quy định tại Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản
a) Vụ
việc phá sản đã được Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý,
giải quyết theo Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Luật số 85/2025/QH15 và Nghị quyết
số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
của các Tòa án nhân dân thì Tòa án đó tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật
Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản số
142/2025/QH15 và hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.
Các
trình tự, thủ tục đã thực hiện, văn bản đã được ban hành trước ngày 01 tháng 3
năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành)
theo đúng quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 85/2025/QH15 thì không áp dụng quy định của Luật Phục hồi, phá sản số
142/2025/QH15 để thực hiện lại hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Trường
hợp Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng đến ngày 01
tháng 3 năm 2026 mà chưa thi hành xong nhưng có đề nghị, kiến nghị xem xét lại,
kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì áp dụng quy
định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 để giải quyết đề
nghị, kiến nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản đó.
c) Trường
hợp Tòa án hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và giao hồ
sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết lại theo hướng dẫn tại điểm b
khoản 1 Điều này thì khi giải quyết lại vụ việc phá sản, Tòa án áp dụng Luật Phục
hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để giải quyết.
d) Trường
hợp Cơ quan thi hành án dân sự chưa tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh
nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 thì áp dụng Luật Phục
hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để thi hành.
2. Hiệu
lực thi hành của Nghị quyết
a) Nghị
quyết này được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17
tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026;
b) Vụ
việc phục hồi, phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng Nghị quyết này để tiếp tục giải
quyết;
c)
Không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này làm căn cứ đề nghị xem xét lại, kiến
nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án về giải quyết vụ việc phục hồi,
phá sản đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành;
d) Các
trình tự, thủ tục đã thực hiện, các văn bản đã ban hành theo đúng quy định của
pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không căn cứ vào
Nghị quyết này để thực hiện lại hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế;
đ) Trong quá trình triển khai thi hành Nghị
quyết, nếu có vướng mắc cần được hướng dẫn thì các Tòa án phản ánh về Tòa án
nhân dân tối cao để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN |
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
|
Mẫu số
01 |
Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh
nghiệp/hợp tác xã |
|
Mẫu số
02 |
Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh
nghiệp/hợp tác xã |
|
Mẫu số
03 |
Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời |
|
Mẫu số
04 |
Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi |
|
Mẫu số
05 |
Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phá sản |
|
Mẫu số
06 |
Quyết định mở thủ tục phá sản |
|
Mẫu số
07 |
Quyết định giải quyết tranh chấp |
|
Mẫu số
08 |
Thông báo kết quả hòa giải thành |
|
Mẫu số
09 |
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các
bên |
Mẫu số 01: Đơn yêu cầu áp
dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp/hợp tác xã
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
____________________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày
..... tháng ...... năm ......(1)
ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)........
Người yêu cầu:(3)
..............................................................................................................
Địa chỉ: (4)............................................................................................................................
Số điện thoại:
.......................................................................................................
(nếu có);
Địa chỉ thư điện tử:
..............................................................................................
(nếu có);
Là (5) ………………………………………………………………………………………...……...
Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (6):
………………………………………………………………………………………...…………....
Địa chỉ (7):
……………………………………………………………………………………….....
Số điện thoại:
………………………………………………………………....……..... (nếu có);
Địa chỉ thư điện tử:
……………………………………………………………....…… (nếu có);
Mã số doanh nghiệp/hợp tác
xã:………………………….………………………………….....
Người đại diện theo pháp luật:(8)………..……………………………………………………....
Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp/hợp tác
xã....(9) vì những lý do sau đây:(10)
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được
đề xuất (nếu có):
………………………………………………………………………………………...…………..
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu gồm có(11):
1………………………………………………………………………………………...…………..
2………………………………………………………………………………………...…………..
|
|
Người yêu cầu(12) |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 01:
(1) Ghi
địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2027).
(2) Ghi
tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi.
(3) Ghi
họ, tên, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ
chiếu/giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
(4) Ghi
đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn yêu cầu.
(5) Ghi
tư cách người nộp đơn yêu cầu, ví dụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty cổ
phần, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty hợp danh...).
(6) Ghi
tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
(7) Ghi
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.
(8) Ghi
họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.
(9) Ghi
như hướng dẫn tại điểm (6)
(10)
Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi.
(11)
Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải
đánh số thứ tự. (Gồm: 1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/hợp
tác xã; 2. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của
chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có
bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp
tác xã trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường
hợp doanh nghiệp/hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm
theo báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động; 4. Bản giải trình
nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán; 5. Bảng
kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác
xã; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã,
trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa
án theo quy định của pháp luật; 7. Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền
cho người khác nộp đơn; 8. Giấy tờ khác (nếu có)).
(12)
Ghi họ, tên chức vụ người nộp đơn và đóng dấu của doanh nghiệp/hợp tác xã có
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi (nếu có).
Mẫu số 02: Đơn yêu cầu áp
dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
____________________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày..... tháng ...... năm
......(1)
ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực (2)...................
Người yêu cầu(3):
.............................................................................................................
Địa chỉ:(4)
............................................................................................................................
Số điện
thoại:
......................................................................................................
(nếu có);
Địa chỉ thư điện tử:
..............................................................................................
(nếu có);
Là(5)....................................................................................................................................
Doanh nghiệp/Hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ
tục phá sản (6):
...........................................................................................................................................
Địa chỉ(7):
...........................................................................................................................
Số điện
thoại:
......................................................................................................
(nếu có);
Địa chỉ
thư điện tử:
.............................................................................................
(nếu có);
Mã số
doanh nghiệp/hợp tác xã:
.......................................................................................
Người đại
diện theo pháp luật:(8)........................................................................................
Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản đối với
doanh nghiệp/hợp tác xã...(9) vì những lý do sau đây:(10)
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Tên, địa chỉ của Quản tài viên/Doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất (nếu có).
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu
cầu gồm có:(11)
1………………………………………………………………………………………...…………..
2………………………………………………………………………………………...…………..
|
|
Người yêu cầu(12) |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 02:
(1) Ghi
địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (ví dụ: Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2027).
(2) Ghi
tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản.
(3) Nếu
người làm đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì ghi họ, tên, năm
sinh; số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là
cơ quan, tổ chức thì ghi họ, tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức đó.
(4) Ghi
địa chỉ trụ sở chính nếu là cơ quan, tổ chức, nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cư trú.
(5) Ghi
tư cách người nộp đơn yêu cầu (Ví dụ: chủ nợ; người lao động; cơ quan quản lý
thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội; cổ đông, nhóm cổ đông của doanh nghiệp...).
(6) Ghi
tên doanh nghiệp/hợp tác xã.
(7) Ghi
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã.
(8) Ghi
họ, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.
(9) Ghi
tên doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
(10)
Nêu lý do, căn cứ để yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản và nội dung cụ thể
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Trường
hợp chủ nợ nộp đơn thì phải ghi cụ thể các khoản nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã
chưa thanh toán bao gồm khoản nợ đã đến hạn, khoản nợ chưa đến hạn, khoản nợ có
bảo đảm, khoản nợ không có bảo đảm, nếu là khoản nợ có bảo đảm thì ghi rõ tài sản
bảo đảm, địa chỉ tài sản bảo đảm; thời gian (ngày, tháng, năm) chủ nợ có văn bản
đòi nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp/hợp tác xã.
- Trường
hợp người lao động nộp đơn thì phải ghi cụ thể tiền lương và các khoản nợ khác
mà doanh nghiệp/hợp tác xã nợ người lao động.
- Trường
hợp cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội nộp đơn thì phải ghi cụ thể tổng số
tiền thuế nợ mà doanh nghiệp/hợp tác xã đang nợ cơ quan quản lý thuế tính đến
thời điểm cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; khoản
chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Trường
hợp doanh nghiệp/hợp tác xã, cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành
viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã nộp
đơn thì phải ghi rõ tình trạng mất khả năng thanh toán doanh nghiệp/hợp tác xã.
(11)
Ghi rõ tên các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp
pháp kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.
Trường
hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là doanh nghiệp/hợp tác xã
thì kèm theo: 1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã trong 03 năm gần
nhất đến thời điểm nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản do người đại diện
theo pháp luật ký tên, đóng dấu. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt
động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thì kèm
theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì
kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian
hoạt động; 2. Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh
toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp/hợp tác xã
mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán (nếu có); 3. Bảng
kê chi tiết tài sản, thông tin, địa điểm về tài sản của doanh nghiệp/hợp tác
xã; 4. Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa
chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo
đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn; 5. Kế hoạch sắp xếp người
lao động và tình hình thanh toán lương, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài
chính khác đối với người lao động; 6. Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc
thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã, trừ trường hợp thông tin liên quan đó đã được
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định của pháp luật; 7. Kết quả thẩm
định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có); 8. Giấy tờ khác (nếu có).
Trường
hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan quản lý thuế, thì
tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo là thông báo tiền thuế nợ của cơ quan quản
lý thuế.
Trường
hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ quan bảo hiểm xã hội
thì tài liệu, chứng cứ chứng minh số tiền chậm đóng, trốn đóng, bao gồm: văn bản
đôn đốc; thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và các giấy
tờ có liên quan (nếu có)
(12) Nếu
người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm
chỉ và ghi họ tên của người đó; nếu người yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản là cơ
quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ
và đóng dấu.
Mẫu số 03: Đơn yêu cầu áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
__________________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày ..... tháng ...... năm ......(1)
ĐƠN YÊU CẦU
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Kính gửi: Tòa án nhân dân (2)...................
Họ tên
người yêu cầu:(3)..................................................................................................
Số điện
thoại:
...................................................................................................
(nếu có);
Địa chỉ:
(4).........................................................................................................................
Là: (5).....................................trong
vụ việc (6)...................................................................
.........................................................................................................................................
Họ tên
người bị yêu cầu:(7)...............................................................................................
Địa chỉ:(8)
..........................................................................................................................
Là
..........................................................trong vụ việc (9)...................................................
..........................................................................................................................................
Yêu cầu
Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:(10)
………………………………………………………………………………………...…………..
Lý do:(11)
...........................................................................................................................
Danh mục
tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu (nếu
có):.........................................
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU(12) |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 03:
(1) Ghi
địa điểm làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ví dụ: Hà Nội,
ngày 29 tháng 4 năm 2027).
(2) Ghi
tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.
(3) Nếu
người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên; nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức
thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ
quan, tổ chức yêu cầu đó.
(4) Nếu
người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú theo đúng như trong
đơn yêu cầu. Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan,
tổ chức đó.
(5) Ghi
tư cách tố tụng của người yêu cầu trong vụ việc phá sản mà Tòa án đang giải quyết
(Ví dụ: chủ nợ, người mắc nợ, doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản...).
(6) ,
(9) Ghi rõ số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ việc phá sản (ví dụ: số
50/2026/TL-PS) theo đúng như trong Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phá sản của Tòa án.
(7) Ghi
tương tự mục (3).
(8) Ghi
tương tự mục (4).
(10)
Ghi cụ thể biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu Tòa án áp dụng.
(11)
Ghi rõ lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
(12) Nếu
người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu
cơ quan, tổ chức yêu cầu thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức ký
tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Mẫu số 04: Thông báo về việc
thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
_________________________________________________________________________
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI
Kính gửi:....................................................... (2)
Ngày
..... tháng ...... năm........, Tòa án nhân dân khu vực
...................................... đã thụ lý vụ việc phục hồi số:
...../...../TL-PH đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (3).............................,
địa chỉ (4):
.................................................................................
Theo
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi của (5)......................................................
Địa chỉ:
(6)……………………………………………………………………………………...
Đơn thuộc
trường hợp (7)......................................... theo quy định
tại (8)...................... của Luật Phục hồi, phá sản.
Kèm
theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, người nộp đơn đã nộp các tài liệu,
chứng cứ sau đây:(9)
1………………………………………………………………………………………...…………..
2………………………………………………………………………………………...…………..
Căn cứ vào khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản,
Tòa án nhân dân thông báo cho (10)
............................................................................................được
biết.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp/ hợp
tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:
- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi
hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp/hợp tác xã là người phải thi hành án,
trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức
khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định
kê biên tài sản của doanh nghiệp/hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản án, quyết
định buộc doanh nghiệp/hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản
của bên thứ ba; trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định
của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp/hợp tác xã đối
với chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm
buộc doanh nghiệp/ hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp/hợp
tác xã.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 04:
(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý vụ việc phục hồi.
(2) Ghi tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định
tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên,
địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan,
tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi
theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông
hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).
(3) Ghi tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp
dụng thủ tục phục hồi.
(4) Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp
tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
(5), (6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp
dụng thủ tục phục hồi. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc
nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa
chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu
ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước
khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).
(7), (8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào
theo quy định tại khoản 1 của Điều 24 của Luật Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người
nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi:
“Đơn thuộc trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác
xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
24 của Luật Phục hồi, phá sản”.
(9) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm
có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.
(10) Ghi tên người được thông báo.
Mẫu số 05: Thông báo về việc
thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
________________________________________________________________________
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN
Kính gửi:........................................................................
(2)
Ngày.....tháng......năm.......,
Tòa án nhân dân khu vực ............................. đã thụ lý vụ việc phá sản
số: ...../...../TL-PS đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (3)......................,
địa chỉ (4):
.............................................................................................
Theo
đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (5)..........................................................
Địa chỉ:
(6)..........................................................................................................................
Đơn thuộc
trường hợp (7)............................... theo quy định tại (8).......................
của Luật Phục hồi, phá sản.
Kèm
theo đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người nộp đơn đã nộp các tài liệu, chứng
cứ sau đây:(9)
1..………………………………………………………………………………………...…………..
2..…………………………………………….…………………………………………...…………..
Căn cứ vào khoản 6 Điều 39 của Luật Phục hồi,
phá sản, Tòa án nhân dân thông báo cho (10)................................................................................được
biết.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi
thông báo, doanh nghiệp/hợp tác xã phải có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu áp dụng
thủ tục phá sản và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo này, việc tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp,
hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản được thực hiện như sau:
- Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ
thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi
hành án, trừ bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về
tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động;
quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung quỹ nhà nước; bản
án, quyết định liên quan đến tài sản của bên thứ ba được dùng để bảo đảm cho
nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp khác theo quy định của luật.
- Tòa án, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải
quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ
tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.
- Tòa án nhân dân phải tách và tạm đình chỉ
giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính có liên quan đến nghĩa vụ
tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo
quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp
tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm
buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05:
(1) Ghi
tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ việc phá sản.
(2) Ghi
tên, địa chỉ đầy đủ của những người quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Phục
hồi, phá sản. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc
của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của
cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá
nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ
tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).
(3) Ghi
tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
(4) Ghi
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản.
(5),
(6) Ghi tên, địa chỉ người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Nếu là cá
nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông
báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức
được thông báo (ghi theo đơn yêu cầu). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo
độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi:
Bà Trần Thị Q).
(7),
(8) Ghi người nộp đơn thuộc trường hợp nào theo quy định tại Điều 38 của Luật
Phục hồi, phá sản. Ví dụ: người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi: “Đơn thuộc trường hợp chủ nợ của doanh nghiệp,
hợp tác xã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản”.
(9) Ghi
rõ tên các tài liệu kèm theo đơn yêu cầu gồm có những tài liệu nào và phải đánh
số thứ tự.
(10)
Ghi tên người được thông báo.
Mẫu số 06: Quyết định mở thủ tục phá sản
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
________________________________________________________________________
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC............................
(3)
Căn cứ
vào Điều 6 và Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;
Sau khi
xem xét đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của (4)
...................................................
...................................................................................
Địa chỉ
(5):
............................................................................................................................
Đối với
(6):
...........................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp/hợp tác xã
.........................................................................................
Thụ lý
số ............/.........../TL-PS ngày ........ tháng ......... năm (7).............
Sau khi
xem xét các giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
Xét thấy
có các căn cứ chứng minh (8)............................................
mất khả năng thanh toán,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mở
thủ tục phá sản đối với (9).........................................................................................
Địa chỉ:
(10) ..........................................................................................................................
2. Thẩm
phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản(11):
.......................................................
Ông
(Bà)(12):
-
………………………………………………………………………………………...…………..
-
………………………………………………………………………………………...…………..
3.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ
nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về khoản nợ cho
Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (13)................................................
Địa chỉ: (14).................................................
Giấy
đòi nợ phải nêu rõ các thông tin sau:
a) Tên,
địa chỉ, quốc tịch, số định danh của chủ nợ, người đại diện hợp pháp của chủ nợ
(nếu có);
b) Tổng
số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn và khoản tiền lãi đến hạn nhưng
chưa thanh toán; số nợ chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và phương thức bảo đảm; số
nợ không có bảo đảm mà doanh nghiệp/hợp tác xã phải trả; khoản tiền bồi thường
kèm theo hợp đồng (nếu có). Kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về
các khoản nợ đó. Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền
tham gia thủ tục phá sản, trừ trường hợp sự kiện bất khả kháng và trở ngại
khách quan.
|
Nơi nhận: |
TÒA ÁN NHÂN DÂN(15).................. |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 06:
(1),
(3) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản.
(2) Ô
thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định mở thủ tục phá sản (ví dụ: Số:
02/2027/QĐ-MTTPS).
(4) Ghi
tên của người làm đơn; nếu là cá nhân thì ghi thêm chữ Ông (Bà) trước khi ghi họ,
tên (ví dụ: Ông Nguyễn Văn N); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên của
cơ quan, tổ chức (ví dụ: Ngân hàng thương mại cổ phần Thái Bình Dương).
(5) Ghi
đầy đủ địa chỉ của người làm đơn.
(6) (8)
và (9) Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản.
(7) Ghi
số và ngày, tháng, năm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
(10)
Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp/hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục
phá sản.
(11) Nếu
Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì thêm chữ “Tổ” trước hai chữ
“Thẩm phán”.
(12)
Ghi họ, tên của Thẩm phán; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản
thì ghi họ, tên Thẩm phán là Tổ trưởng, sau đó gạch ngang và ghi hai chữ “Tổ
trưởng” (ví dụ: Ông Trần Văn B - Tổ trưởng); tiếp đó ghi họ, tên hai Thẩm phán
còn lại.
(13)
Ghi tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định
tham gia vụ việc phá sản.
(14)
Ghi địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc phá sản.
(15) Nếu
một Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi “Thẩm phán”; nếu Tổ
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản, thì ghi:
“TM. Tổ
Thẩm phán
Tổ trưởng”
Mẫu số 07: Quyết định giải
quyết tranh chấp
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
__________________________________________________________________________
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN...............(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
V/v(4)..............................................
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC (5)................................
- Thành phần giải quyết tranh chấp gồm có:(6)
Thẩm
phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)
.........................................................................
Các Thẩm
phán: Ông (Bà)
..................................................................................................
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) (7).........................................................................................
- Đại
diện Viện kiểm sát nhân dân (8)......................................
tham gia phiên họp: Ông
(Bà).....................................................................- Kiểm
sát viên.
Ngày
......... tháng .......... năm ..........(9) tại
.......................................................................... mở
phiên họp công khai (10) giải quyết tranh chấp theo Thông báo về việc
giải quyết tranh chấp số: (11) ... /TB-GQTC ngày ......... tháng
.......... năm .......... gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Nguyên đơn/Người khởi kiện/Người yêu cầu (12):
………………………………………………………………………………………...…………..
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người
khởi kiện/người yêu cầu:(13)
………………………………………………………………………………………...…………..
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu:(14)
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Bị đơn/Người bị kiện:(15)
………………………………………………………………………………………...…………..
Người đại diện hợp pháp của bị đơn/người bị
kiện:(16)
………………………………………………………………………………………...…………..
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị
đơn/người bị kiện:(17)
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(18)
………………………………………………………………………………………...…………..
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan:(19)
………………………………………………………………………………………...…………..
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Người làm chứng:(21)
………………………………………………………………………………………...…………..
5. Người giám định:(22)
………………………………………………………………………………………...…………..
6. Người phiên dịch:(23)
………………………………………………………………………………………...…………..
NỘI DUNG TRANH CHẤP: (24)
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(25)
[1]………………………………………………………………………………………...…………..
[2]………………………………………………………………………………………...…………..
[3]………………………………………………………………………………………...…………..
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ
vào (26)..................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
(27):..………………………………………………………………………………………...…
………………………………………………………………………………………...…....(28)
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 07:
(1) Ghi
rõ Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản.
(2) Ô
thứ nhất ghi số quyết định, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu
loại quyết định (ví dụ: Nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về dân sự năm
2026 có số 100 thì ghi: “Số: 100/2026/QĐ-DS”; nếu là quyết định giải quyết
tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2026 có số 110 thì ghi: “Số:
110/2026/QĐ-KDTM”; nếu là quyết định giải quyết tranh chấp về lao động năm 2026
có số 115 thì ghi: “Số: 115/2017/QĐ-LĐ”).
(3) Ghi
ngày, tháng, năm ra quyết định.
(4) Ghi
quan hệ tranh chấp, yêu cầu mà Tòa án giải quyết.
(5) Ghi
như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu
thành phần giải quyết tranh chấp gồm một Thẩm phán thì chỉ ghi họ tên của Thẩm
phán - Chủ tọa phiên họp, bỏ dòng “Các Thẩm phán...”; nếu thành phần giải quyết
gồm có ba người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, họ tên của
các Thẩm phán.
(7) Ghi
họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của
Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Ghi
tên Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên họp.
(9) Ghi
ngày, tháng, năm mở phiên họp (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2026).
(10) Nếu
phiên họp kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
(11)
Ghi số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.
(12) Đối
với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “Nguyên
đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người khởi kiện”, yêu cầu tuyên bố giao
dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải
quyết việc dân sự thì ghi là “Người yêu cầu”.
Nguyên
đơn, người khởi kiện, người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú
(nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ
tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn, người khởi
kiện, người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ
của cơ quan, tổ chức đó.
(13) Chỉ
ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu
và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu
là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa
người đó với nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; nếu là người đại diện
theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày...
tháng... năm...”.
Ví dụ
1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn
(Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ
2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản
ủy quyền ngày... tháng... năm...).
(14) Chỉ
ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn/người khởi kiện/người
yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn
phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn/người khởi
kiện/người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên
đơn/người khởi kiện/người yêu cầu nào.
(15) Đối
với tranh chấp về dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động thì ghi là “bị
đơn”, khiếu kiện hành chính thì ghi là “Người bị kiện”. Đối với yêu cầu tuyên bố
giao dịch vô hiệu theo quy định Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản hoặc yêu cầu giải
quyết việc dân sự thì không ghi mục này.
(16) và
(19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).
(17) và
(20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
(18)
Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (12)
(21)
Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi
ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành
niên).
(22)
Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi
địa chỉ cư trú).
(23)
Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư
trú).
(24)
Trong phần này ghi rõ yêu cầu của nguyên đơn/người khởi kiện/người yêu cầu; yêu
cầu phản tố, đề nghị của bị đơn/người bị kiện; yêu cầu độc lập, đề nghị của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ
các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất;
đối với các tình tiết của vụ việc mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ
lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(25)
Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu
cầu.
Trong
phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(26)
Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(27)
Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc, về
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền đề nghị
xem xét lại, kiến nghị đối với quyết định giải quyết tranh chấp.
(28) Phần
cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết
tranh chấp là 01 Thẩm phán thì ghi như sau:
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Trường
hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp là 03 Thẩm phán thì phải
có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết tranh chấp
và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ việc); đối với quyết định để
gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì
ghi như sau:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP |
Mẫu số 08: Thông báo kết
quả hòa giải thành
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 202
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
__________________________________________________________________________
|
QUẢN TÀI VIÊN/ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Kính gửi:..........................................................................(2)
Căn cứ
vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ....... tháng ...... năm
....... giữa ......(3) và .......(4) trong vụ việc phục hồi/phá
sản số: ...../...../TL-.......(5) đối với doanh nghiệp/hợp tác xã (6)
.....................................................................................,
địa chỉ (7): ........................................... do Tòa án
nhân dân khu vực(8)............................ thụ lý, giải quyết.
Quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản(9) ..............
thông báo kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau:(10)
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
|
Nơi nhận: |
QUẢN TÀI VIÊN/DOANH NGHIỆP |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 08:
(1) Ghi
tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo kết quả hòa
giải thành.
(2) Ghi
họ, tên, địa chỉ của người nhận thông báo.
(3) ,
(4) Ghi họ, tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải. Nếu là cá nhân thì ghi
họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thông báo; nêu là
cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông
báo (ghi theo đơn yêu cầu), cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà
ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị
Q).
(5) Ghi
một trong hai vụ việc (vụ việc phục hồi hoặc phá sản).
Trường
hợp là vụ việc phục hồi thì ghi như sau: “trong vụ việc phục hồi số:...../...../TL-PH”.
Trường
hợp là vụ việc phá sản thì ghi như sau: “trong vụ việc phá sản số:...../...../TL-PS”.
(6) Ghi
tên doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi/phá sản.
(7) Ghi
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phục
hồi/phá sản.
(8) Ghi
tên Tòa án khu vực có thẩm quyền đã thụ lý vụ việc phục hồi/phá sản.
(9) Ghi
tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã tiến hành hòa giải
thành.
(10)
Ghi đầy đủ cụ thể các vấn đề mà các bên tham gia hòa giải đã thoả thuận được với
nhau.
(11) Nếu
người tiến hành hòa giải là Quản tài viên thì phải có chữ ký và ghi họ tên của
người đó; nếu người tiến hành hòa giải là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì người đại diện theo pháp luật ký tên, ghi rõ họ, tên, chức vụ và đóng dấu.
Mẫu số 09: Quyết định công
nhận sự thỏa thuận của các bên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
_________________________________________________________________________
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ......, ngày ... tháng ... năm ...... |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
Căn cứ
khoản 3 Điều 22 của Luật Phục hồi, phá sản;
Căn cứ
vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày ........ tháng ...... năm
....... về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tranh
chấp theo thông báo về việc giải quyết tranh chấp số(3):... /TB-GQTC
ngày ....... tháng .......... năm .......
XÉT THẤY:
Các thoả
thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành
về việc giải quyết tranh chấp là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn
07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công
nhận sự thoả thuận của các bên(4):
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Sự
thoả thuận của các bên cụ thể như sau(5):
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Quyết
định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành. Các bên, doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền đề nghị xem xét lại,
Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự thỏa thuận
của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng
Mẫu số 09:
(1) Ghi
tên Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.
(2) Ô
thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số:
02/2026/QĐCNTT-PS).
(3) Ghi
số thông báo về việc giải quyết tranh chấp.
(4) Ghi
tên, địa chỉ, tư cách của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người
phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi
làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ
chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi
rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là
người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người
đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú
trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.
(5) Ghi
đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã
được thể hiện trong Biên bản hòa giải thành.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét