ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 1659/NQ-UBTVQH15 |
|
NGHỊ QUYẾT
Về việc sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025
![]()
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề
nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 402/TTr-CP và Đề án số 403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 417/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng
Trên cơ sở Đề
án số 403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp
đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết
định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang,
Phước Ninh và Hải Châu thành phường mới có tên gọi là phường Hải Châu.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc
và Hòa Cường Nam thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Cường.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh
Khê Tây và Thanh Khê Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Khê.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê thành phường
mới có tên gọi là phường An Khê.
5. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Mỹ, An Hải Bắc và An
Hải Nam thành phường mới có tên gọi là phường An Hải.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thọ
Quang, Nại Hiên Đông và Mân Thái thành phường mới có tên gọi là phường Sơn
Trà.
7. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và
Hòa Quý thành phường mới có tên gọi là phường Ngũ Hành Sơn.
8. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Nam, phường Hòa
Minh và xã Hòa Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Khánh.
9. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Bắc, phường Hòa
Hiệp Nam, xã Hòa Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa
Liên thành phường mới có tên gọi là phường Hải Vân.
10. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Khánh Bắc và phần còn
lại của xã Hòa Liên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường
mới có tên gọi là phường Liên Chiểu.
11. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông
và Khuê Trung thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Lệ.
12.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Xuân, xã Hòa
Châu và xã Hòa Phước thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Xuân.
13. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Mỹ, An Xuân và Trường
Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Tam Kỳ.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, xã
Tam Thanh và xã Tam Phú thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Phú.
15. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Sơn, phường Hòa
Hương và xã Tam Ngọc thành phường mới có tên gọi là phường Hương Trà.
16. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thạnh, phường Hòa
Thuận và xã Tam Thăng thành phường mới có tên gọi là phường Bàn Thạch.
17.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Phương,
Điện Minh và Vĩnh Điện thành phường mới có tên gọi là phường Điện Bàn.
18. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện Nam Đông, Điện Nam
Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc thành phường mới có tên gọi là phường
Điện Bàn Đông.
19. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Điện An, Điện Thắng Nam và Điện Thắng
Trung thành phường mới có tên gọi là phường An Thắng.
20. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Điện Thắng Bắc, xã Điện Hòa và
xã Điện Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Điện Bàn Bắc.
21. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim thành
phường mới có tên gọi là phường Hội An.
22. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cẩm Châu, phường Cửa
Đại và xã Cẩm Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Hội An Đông.
23. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà thành
phường mới có tên gọi là phường Hội An Tây.
24. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phong và xã Hòa Phú thành xã
mới có tên gọi là xã Hòa Vang.
25. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Khương và xã Hòa Tiến thành xã
mới có tên gọi là xã Hòa Tiến.
26. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Ninh và xã Hòa Nhơn thành xã
mới có tên gọi là xã Bà Nà.
27. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Núi Thành và các xã Tam
Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã
Núi Thành.
28. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây và Tam
Trà thành xã mới có tên gọi là xã Tam Mỹ.
29. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc và Tam Anh
Nam thành xã mới có tên gọi là xã Tam Anh.
30. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Sơn và xã Tam Thạnh thành xã
mới có tên gọi là xã Đức Phú.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của các xã Tam Xuân I, Tam Xuân II và Tam Tiến thành xã mới có tên
gọi là xã Tam Xuân.
32. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước và
Tam Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tây Hồ.
33. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thịnh, xã Tam Đàn và xã
Tam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Chiên Đàn.
34. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Dân, Tam Đại và Tam Lãnh thành
xã mới có tên gọi là xã Phú Ninh.
35. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc và Tiên
Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Lãnh Ngọc.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Tiên Kỳ và các xã Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Tiên
Phước.
37. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An và
Tiên Cảnh thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Bình.
38. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiên Sơn, Tiên Hà và Tiên Châu thành
xã mới có tên gọi là xã Sơn Cẩm Hà.
39. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trà Đông, Trà Nú và Trà Kót thành
xã mới có tên gọi là xã Trà Liên.
40. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Ka và xã Trà Giáp thành
xã mới có tên gọi là xã Trà Giáp.
41. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Giác và xã Trà Tân thành xã mới
có tên gọi là xã Trà Tân.
42. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Bui và xã Trà Đốc thành xã mới
có tên gọi là xã Trà Đốc.
43. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà My và các xã Trà
Sơn, Trà Giang, Trà Dương thành xã mới có tên gọi là xã Trà My.
44. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Mai và xã Trà Don thành xã mới
có tên gọi là xã Nam Trà My.
45. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Cang và xã Trà Tập thành xã mới
có tên gọi là xã Trà Tập.
46. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Vinh và xã Trà Vân thành xã mới
có tên gọi là xã Trà Vân.
47. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Nam và xã Trà Linh thành xã mới
có tên gọi là xã Trà Linh.
48. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trà Dơn và xã Trà Leng thành
xã mới có tên gọi là xã Trà Leng.
49.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Lam và các xã Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục thành xã mới có tên gọi là xã Thăng Bình.
50. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Triều, Bình Giang, Bình
Đào, Bình Minh và Bình Dương thành xã mới có tên gọi là xã Thăng An.
51. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Nam, Bình Hải và Bình Sa thành
xã mới có tên gọi là xã Thăng Trường.
52. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Bình Trung và Bình Tú thành
xã mới có tên gọi là xã Thăng Điền.
53. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Phú và xã Bình Quế thành xã
mới có tên gọi là xã Thăng Phú.
54. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Lãnh, Bình Trị và Bình
Định thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Dương.
55. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận và
Quế Châu thành xã mới có tên gọi là xã Quế Sơn Trung.
56. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Phú và các xã Quế
Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong thành xã mới có tên gọi là xã Quế Sơn.
57. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hương An và các xã Quế
Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phú.
58. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trung Phước và xã Quế Lộc thành
xã mới có tên gọi là xã Nông Sơn.
59. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quế Lâm, Phước Ninh và Ninh
Phước thành xã mới có tên gọi là xã Quế Phước.
60. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Thành, Duy Hải và Duy Nghĩa
thành xã mới có tên gọi là xã Duy Nghĩa.
61. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nam Phước, xã Duy Phước và xã
Duy Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Phước.
62. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Trung, Duy Sơn và Duy Trinh
thành xã mới có tên gọi là xã Duy Xuyên.
63. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duy Châu, Duy Hoà, Duy Phú và
Duy Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thu Bồn.
64. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Hồng, Điện Thọ và Điện
Phước thành xã mới có tên gọi là xã Điện Bàn Tây.
65. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Điện Phong, Điện Trung và Điện
Quang thành xã mới có tên gọi là xã Gò Nổi.
66. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Nghĩa và các xã Đại
Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Đại Lộc.
67. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Đồng, Đại Hồng và Đại Quang
thành xã mới có tên gọi là xã Hà Nha.
68. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Lãnh, Đại Hưng và Đại Sơn thành
xã mới có tên gọi là xã Thượng Đức.
69. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phong, Đại Minh và Đại
Cường thành xã mới có tên gọi là xã Vu Gia.
70. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh
và Đại Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Phú Thuận.
71. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Mỹ thành xã mới có tên
gọi là xã Thạnh Mỹ.
72. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cà Dy, Tà Bhing và Tà Pơơ thành
xã mới có tên gọi là xã Bến Giằng.
73. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Zuôih và xã Chà Vàl thành xã mới có
tên gọi là xã Nam Giang.
74. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Pre và xã Đắc Pring thành
xã mới có tên gọi là xã Đắc Pring.
75. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắc Tôi và xã La Dêê thành
xã mới có tên gọi là xã La Dêê.
76. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chơ Chun và xã La Êê thành xã mới
có tên gọi là xã La Êê.
77. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tư và xã Ba thành xã mới có tên gọi
là xã Sông Vàng.
78. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Ting, Jơ Ngây và Sông Kôn thành
xã mới có tên gọi là xã Sông Kôn.
79. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Prao và các xã Tà
Lu, A Rooi, Zà Hung thành xã mới có tên gọi là xã Đông Giang.
80. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kà Dăng và xã Mà Cooih thành xã mới
có tên gọi là xã Bến Hiên.
81. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bhalêê và xã Avương thành
xã mới có tên gọi là xã Avương.
82. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Atiêng, Dang, Anông và Lăng thành
xã mới có tên gọi là xã Tây Giang.
83. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy và Axan thành xã mới có tên gọi
là xã Hùng Sơn.
84. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Bình, xã Quế Tân và xã
Quế Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Đức.
85. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ
và Bình Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Việt An.
86. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sông Trà, Phước Gia và Phước
Trà thành xã mới có tên gọi là xã Phước Trà.
87. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khâm Đức và xã Phước Xuân thành
xã mới có tên gọi là xã Khâm Đức.
88. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Đức, Phước Mỹ và Phước
Năng thành xã mới có tên gọi là xã Phước Năng.
89. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Công và xã Phước Chánh thành
xã mới có tên gọi là xã Phước Chánh.
90. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Lộc,
Phước Kim và Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành.
91. Sắp xếp toàn
bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hòa và xã Phước Hiệp thành xã
mới có tên gọi là xã Phước Hiệp.
92.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Hoàng Sa thành đặc
khu có tên gọi là đặc khu Hoàng Sa.
93. Sau khi sắp xếp,
thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường,
70 xã, 01 đặc khu; trong đó có 23 phường, 68
xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này
và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tam Hải
và xã Tân Hiệp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn
bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã
hình thành sau sắp xếp quy định tại
Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục
hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị
hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, chính quyền địa phương
các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ
chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp,
ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân
địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh
trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị
quyết này và Đề án số
403/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố
công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển
khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên
thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy
ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội thành phố Đà
Nẵng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Nghị quyết
này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Thành ủy,
HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN
thành phố Đà Nẵng; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét