|
_________________ Số:
1660/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM __________________________ |
NGHỊ
QUYẾT
Về việc sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025
______________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số
340/TTr-CP và Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra
số 418/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư
pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk
Trên
cơ sở Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk
như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Hòa Xuân và Hòa
Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hòa
Phú.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Siên và xã Ea Drông thành xã mới có tên gọi là xã
Ea Drông.
3. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea
Súp, xã Cư M’Lan và xã Ea Lê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Súp.
4. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ia Jlơi, Cư
Kbang và Ea Rốk
thành xã mới có tên gọi là xã Ea Rốk.
5. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ya Tờ Mốt và xã Ea
Bung thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bung.
6. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Huar, Tân Hòa và Ea Wer thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wer.
7. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Cuôr
Knia và Ea Nuôl thành
xã mới có tên gọi là xã Ea Nuôl.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Kuêh
và xã Ea Kiết thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kiết.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các
xã Quảng Hiệp, Ea M’nang và Ea M’Droh thành xã mới có tên gọi là xã Ea M’Droh.
10.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy
mô dân số của thị trấn Quảng Phú, thị trấn
Ea Pốk, xã
Cư Suê và xã Quảng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã
Ea Drơng và xã Cuôr Đăng thành
xã mới có tên gọi là xã Cuôr Đăng.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã
Ea H’đing, Ea Kpam và Cư M’gar thành
xã mới có tên gọi là xã Cư M’gar.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các
xã Ea Tar, Cư Dliê Mnông và Ea Tul thành xã mới có tên gọi là xã Ea Tul.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Pơng Drang, xã Ea Ngai và xã Tân Lập
thành xã mới có tên gọi là xã Pơng Drang.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Né và xã
Chứ Kbô thành xã mới có tên gọi là xã
Krông Búk.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Sin và xã Cư Pơng thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pơng.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Nam, Ea Tir và Ea Khăl thành xã mới
có tên gọi là xã Ea Khăl.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Drăng,
xã Ea Ral và xã Dliê Yang thành xã mới có tên gọi là xã Ea Drăng.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư A Mung,
Cư Mốt và Ea Wy thành xã mới có tên gọi là xã Ea Wy.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Ea Sol và xã Ea Hiao thành xã mới có tên gọi là xã
Ea Hiao.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Năng,
xã Phú Lộc và xã Ea Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Krông
Năng.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tóh, Ea Tân và Dliê Ya thành xã mới có tên gọi là xã Dliê Ya.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Tam, Cư
Klông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea
Púk, Ea Dăh và Phú Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuân.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của
thị trấn Phước An và các xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Ea Yông, Hòa Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Krông Pắc.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các
xã Hòa Đông, Ea Kênh và Ea Knuếc thành xã mới có tên gọi là xã Ea Knuếc.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Ea Yiêng, Ea Uy và Tân Tiến thành xã mới
có tên gọi là xã Tân Tiến.
28. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Kuăng, Ea Hiu và Ea
Phê thành xã mới có tên gọi là xã Ea Phê.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Krông Búk và xã Ea Kly thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kly.
30. Sắp xếp toàn bộ
diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Kar và các xã Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút, Cư Ni, Xuân Phú
thành xã mới có tên gọi là xã Ea Kar.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cư Elang và xã Ea Ô thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ô.
32. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ea Knốp và các xã
Ea Tih,
Ea
Sô, Ea Sar
thành
xã mới có tên gọi là xã Ea Knốp.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Cư Bông và
xã Cư Yang
thành xã mới có tên gọi là xã Cư Yang.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Cư Prông và
xã Ea Păl
thành
xã mới có tên gọi là xã Ea Păl.
35.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn M’Drắk, xã Krông
Jing và xã Ea Lai thành xã mới có tên gọi là xã M’Drắk.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Ea H’Mlay,
Ea M’Doal và Ea Riêng thành xã mới có tên gọi là xã Ea Riêng.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Cư Króa và xã Cư M’ta thành xã mới có tên gọi là xã Cư M’ta.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Cư San và xã Krông Á thành xã mới có tên gọi là xã Krông Á.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Ea Pil và xã Cư Prao thành xã mới có tên gọi là xã Cư Prao.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Yang Reh, Ea Trul và Hòa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Sơn.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Cư Kty và Dang Kang thành xã mới có tên gọi là xã Dang Kang.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Krông Kmar, xã Hòa Lễ và xã Khuê Ngọc Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Bông.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Cư Drăm và xã Yang Mao thành xã mới có tên gọi là xã Yang Mao.
44. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Phong (huyện Krông Bông) và xã Cư Pui thành xã mới có tên gọi là xã Cư Pui.
45. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Liên Sơn, xã Yang Tao và
xã Bông Krang thành xã mới có tên gọi là xã Liên Sơn Lắk.
46. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Buôn Tría, Buôn
Triết và Đắk Liêng thành xã mới có tên gọi là xã Đắk Liêng.
47. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Rbin và xã Nam Ka thành
xã mới có tên gọi là xã Nam Ka.
48. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đắk Nuê và xã Đắk Phơi thành
xã mới có tên gọi là xã Đắk Phơi.
49. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cư Êwi, Ea Hu và Ea
Ning thành
xã mới có tên gọi là xã Ea Ning.
50. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Hiệp, xã Dray
Bhăng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bhốk thành xã mới có tên gọi là xã Dray Bhăng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Tiêu, xã Ea
Ktur và phần còn lại của xã Ea
Bhốk sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này
thành
xã mới có tên gọi là xã Ea Ktur.
52. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Buôn Trấp, xã Bình Hòa và xã Quảng Điền thành xã mới có tên gọi là xã Krông Ana.
53. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Băng A Drênh và xã Dur Kmăl thành xã mới có tên gọi là xã Dur Kmăl.
54. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Bông, Dray Sáp và Ea Na thành xã mới
có tên gọi là xã Ea Na.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Xuân Lâm, Xuân Thọ 1 và Xuân Thọ 2 thành xã mới có tên gọi là xã
Xuân Thọ.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Xuân Bình và xã Xuân Cảnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Cảnh.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Xuân Hải và xã Xuân Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lộc.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Nam thành xã mới có tên gọi là xã
Hòa Xuân.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Chí Thạnh, xã An Dân
và xã An Định thành xã mới có
tên gọi là xã Tuy An Bắc.
60. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Ninh Đông, An Ninh Tây và An Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Đông.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của
các xã An Hiệp, An Hòa Hải và An Cư thành
xã mới có tên gọi là xã Ô Loan.
62. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thọ, An
Mỹ và An Chấn thành xã mới có tên gọi
là xã Tuy An Nam.
63. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của các
xã An Nghiệp, An Xuân và An Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Tuy An Tây.
64.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn
Phú Hòa, các xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Hòa Định Đông,
Hòa Định Tây, Hòa Hội và một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) thành xã
mới có tên gọi là xã Phú Hòa 1.
65. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Quang Nam, xã Hòa Quang Bắc và một phần
diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Trị thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa 2.
66. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Thứ, xã Hòa Phong (huyện
Tây Hòa), xã Hòa Tân Tây và một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình 1 thành xã mới có tên
gọi là xã Tây Hòa.
67. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Đồng và xã Hòa Thịnh
thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Thịnh.
68. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ Đông và xã Hòa Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Mỹ.
69. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Sơn Thành Đông và Sơn Thành Tây thành xã mới có tên gọi là
xã Sơn Thành.
70. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củng Sơn và các xã
Suối Bạc, Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Phước thành xã mới có tên gọi là xã
Sơn Hòa.
71.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Long, Sơn Xuân
và Sơn Định thành xã mới có tên gọi là xã Vân Hòa.
72. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Hội, Cà Lúi và
Phước Tân thành xã mới có tên gọi là xã
Tây Sơn.
73.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ea Chà Rang, Krông
Pa và Suối Trai thành xã mới có tên gọi là xã Suối Trai.
74. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Lâm, xã Ea Ly và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bar
(huyện Sông Hinh) thành xã mới có tên gọi là xã Ea Ly.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bá
và phần còn lại của xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) sau khi sắp xếp theo quy định
tại khoản 74 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ea Bá.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây và một phần
diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ea Bia thành xã mới có tên gọi là xã
Đức Bình.
77. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hai Riêng, xã Ea Trol, xã Sông Hinh
và phần còn lại của xã Ea Bia sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều
này thành xã mới có tên gọi là xã Sông Hinh.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đa Lộc và xã Xuân
Lãnh thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Lãnh.
79.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 1 và xã Phú Mỡ thành xã mới có tên gọi là xã Phú Mỡ.
80.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Quang 3 và xã Xuân
Phước thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Phước.
81.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn La Hai và các xã
Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Long, Xuân Quang 2 thành xã mới có tên gọi là xã
Đồng Xuân.
82.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thành Công, Tân
Tiến, Tân Thành, Tự An, Tân Lợi và xã Cư Êbur thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Ma Thuột.
83.
Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Ea Tu và xã
Hòa Thuận thành phường mới có tên gọi là phường
Tân An.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của phường Tân Hòa, phường Tân Lập và xã Hòa Thắng (thành phố
Buôn Ma Thuột) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Lập.
85. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Xuân và phường Thành Nhất thành phường mới có tên gọi là phường
Thành Nhất.
86. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Ea Tam và xã
Ea Kao thành phường mới có tên gọi là phường
Ea Kao.
87. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đạt Hiếu, An
Bình, An Lạc, Thiện An, Thống Nhất và Đoàn Kết thành phường mới có tên gọi là phường Buôn Hồ.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Tân, xã
Bình Thuận và xã Cư Bao thành phường mới có tên gọi là phường Cư Bao.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các phường Phú Đông, Phú Lâm, Phú Thạnh và xã Hòa
Thành (thị xã Đông Hòa), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường
Hòa Hiệp Bắc và phần còn lại của xã Hòa Bình 1 sau khi sắp xếp theo quy định
tại khoản 66 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Yên.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của Phường 1, Phường 2,
Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của
Phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 64 Điều này và phần còn lại của xã Hòa Trị sau khi sắp xếp theo quy
định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tuy Hòa.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các
xã An Phú, Hòa Kiến, Bình Kiến và phần
còn lại của Phường 9 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 90 Điều này thành
phường mới có tên gọi là phường Bình Kiến.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của phường Xuân Thành và phường Xuân Đài thành phường mới có tên gọi là phường
Xuân Đài.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, xã Xuân
Phương và xã Xuân Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Sông Cầu.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây và xã Hòa Tân Đông thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và
phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Hiệp.
96. Đổi tên xã
Krông Na thành xã Buôn Đôn.
97. Sau khi sắp
xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn
vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường; trong đó có 82 xã, 14 phường hình
thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 06 xã không thực
hiện sắp xếp là các xã Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn
bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình
thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3.
Chính quyền địa phương ở đơn
vị hành chính
cấp
xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính
quyền địa phương ở đơn
vị hành chính
cấp
xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, chính quyền địa phương các đơn vị hành
chính liên quan đến việc thức hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên
quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy
các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương,
bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa
bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 341/ĐA-CP ngày
09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự
nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng
9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi
ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn
vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc,
các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk
Lắk, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị
quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Đắk Lắk; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét