|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI __________ Số: 1666/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM ______________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sắp xếp các đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025
__________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn
vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình
số 359/TTr-CP và Đề án số 360/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra
số 427/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên
Trên cơ
sở Đề án số 360/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết
định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thủ Sỹ, Phương Nam và Tân Hưng thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Hưng.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vương và
các xã Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Hoa Thám.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thiện Phiến, Hải Thắng và Thụy Lôi thành xã mới
có tên gọi là xã Tiên Lữ.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lệ Xá, Trung Dũng và Cương Chính thành xã
mới có tên gọi là xã Tiên Hoa.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trần Cao
và các xã Minh Tân (huyện Phù Cừ), Tống Phan, Quang Hưng thành xã mới có tên
gọi là xã Quang Hưng.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phan Sào
Nam, Minh Hoàng và Đoàn Đào thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn Đào.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đình Cao,
Nhật Quang và Tiên Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Tiến.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Đa, Nguyên
Hòa và Tống Trân thành xã mới có tên gọi là xã Tống Trân.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lương Bằng và các xã Phạm Ngũ Lão, Chính
Nghĩa, Diên Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Lương Bằng.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thanh (huyện Kim Động), Vĩnh Xá, Toàn
Thắng và Nghĩa Dân thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Dân.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Song Mai, Hùng An, Hiệp Cường và một phần
diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Cường.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Thọ, Mai Động và Đức Hợp thành xã mới có tên
gọi là xã Đức Hợp.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ân Thi, xã Quang Vinh và xã Hoàng Hoa Thám thành xã mới có tên gọi là xã Ân Thi.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vân Du, Quảng Lãng và Xuân Trúc thành xã mới có
tên gọi là xã Xuân Trúc.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Sơn
(huyện Ân Thi), Phù Ủng, Đào Dương và Bãi Sậy thành xã mới có tên gọi là xã Phạm Ngũ Lão.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đặng Lễ, Cẩm Ninh, Đa Lộc và Nguyễn Trãi thành
xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Trãi.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồ Tùng
Mậu, Tiền Phong, Hạ Lễ và Hồng Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Quang.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khoái Châu và các xã Liên Khê, Phùng Hưng,
Đông Kết thành xã mới có tên gọi là xã Khoái
Châu.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Hồng Thái, Tân Dân, Ông Đình và An Vĩ thành
xã mới có tên gọi là xã Triệu Việt Vương.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến (huyện Khoái Châu), Dân Tiến và
Việt Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Việt
Tiến.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Hưng, Nguyễn Huệ và Chí Minh thành xã
mới có tên gọi là xã Chí Minh.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Tập, Tứ Dân, Tân Châu và Đông Ninh thành xã
mới có tên gọi là xã Châu Ninh.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Mỹ và các xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ),
Trung Hòa, Tân Minh thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mỹ.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Phú, Thanh Long và Việt Yên thành xã mới
có tên gọi là xã Việt Yên.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Tảo, Đồng Than và Hoàn Long thành xã mới
có tên gọi là xã Hoàn Long.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Long,
Liêu Xá và Nguyễn Văn Linh thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn
Văn Linh.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Như Quỳnh, các xã Tân Quang, Lạc Hồng, Trưng Trắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã
Đình Dù thành xã mới có tên gọi là xã Như Quỳnh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chỉ Đạo, xã Minh Hải và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lạc Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Lạc
Đạo.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng, phần
còn lại của xã Đình Dù sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27 Điều này và phần
còn lại của xã Lạc Đạo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 28 Điều này thành
xã mới có tên gọi là xã Đại Đồng.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hưng, Vĩnh Khúc và Nghĩa Trụ thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Trụ.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Quan, Cửu Cao và Phụng Công thành xã mới có tên gọi là xã Phụng Công.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Tiến (huyện Văn Giang), xã Liên Nghĩa và thị trấn Văn Giang thành xã mới có tên gọi là xã Văn Giang.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Minh
(huyện Khoái Châu), Thắng Lợi và Mễ Sở thành xã mới có tên gọi là xã Mễ Sở.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diêm Điền
và các xã Thụy Hải, Thụy Trình, Thụy Bình, Thụy Liên thành xã mới có tên gọi là xã Thái Thụy.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Trường,
Thụy Xuân, An Tân và Hồng Dũng thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thụy Anh.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Quỳnh, Thụy Văn và Thụy Việt thành xã mới có tên gọi là
xã Bắc Thụy Anh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy
Sơn, Dương Phúc và Thụy Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Thụy Anh.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy
Thanh, Thụy Phong và Thụy Duyên thành xã mới có tên gọi là xã Nam
Thụy Anh.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái Phúc và xã Dương Hồng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Bắc
Thái Ninh.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thái
Hưng (huyện Thái Thụy), Thái Thượng,
Hòa An và Thái Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Thái
Ninh.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ
Lộc, Tân Học, Thái Đô và Thái Xuyên thành xã mới có tên gọi là xã Đông
Thái Ninh.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thái
Thọ, Thái Thịnh và Thuần Thành thành xã mới có tên gọi là xã Nam Thái Ninh.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sơn
Hà và xã Thái Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tây Thái Ninh.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Chính, Thụy Dân và Thụy Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Tây Thụy Anh.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiền Hải
và các xã An Ninh (huyện Tiền Hải), Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng thành xã
mới có tên gọi là xã Tiền Hải.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phương Công,
Vân Trường và Bắc Hải thành xã mới có tên gọi là xã Tây Tiền Hải.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tây Giang và
xã Ái Quốc thành xã mới có tên gọi là xã
Ái Quốc.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Đông Cơ, Đông Lâm và
Đông Minh thành xã mới có tên gọi là xã Đồng
Châu.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Đông Xuyên, Đông Quang, Đông Long và Đông Trà thành xã
mới có tên gọi là xã Đông Tiền Hải.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Nam Thịnh, Nam Tiến, Nam Chính và Nam Cường thành xã mới
có tên gọi là xã Nam Cường.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Nam Phú, Nam Hưng và Nam Trung thành xã mới có tên gọi
là xã Hưng Phú.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Nam Hồng, Nam Hà và Nam Hải thành xã mới có tên gọi là
xã Nam Tiền Hải.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấn Đông Hưng và các xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng),
Đông La, Đông Các, Đông Sơn, Đông Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hưng.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã Liên An Đô, Lô Giang, Mê Linh và Phú Lương thành xã mới
có tên gọi là xã Bắc Tiên Hưng.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Phong Dương Tiến và xã Phú Châu thành xã mới có tên gọi là
xã Đông Tiên Hưng.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Hoàng (huyện
Đông Hưng) và xã Xuân Quang Động thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đông Hưng.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Giang,
Đông Kinh và Đông Vinh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Đông Quan.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Cường,
Đông Xá và Đông Phương thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Đông Hưng.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Á,
Đông Tân và Đông Quan thành xã mới có tên gọi là xã Đông Quan.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liên Hoa, Hồng Giang, Trọng Quan và Minh Phú thành xã mới có tên gọi là xã Nam Tiên Hưng.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tân (huyện Đông Hưng), Hồng Bạch, Thăng Long và Hồng Việt thành xã
mới có tên gọi là xã Tiên Hưng.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quỳnh Côi và các xã Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng thành xã mới có tên
gọi là xã Quỳnh Phụ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Giao và Quỳnh Thọ
thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thọ.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Sơn, Quỳnh Khê và Quỳnh Nguyên thành
xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Du.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trang Bảo Xá, An Vinh và Đông Hải thành xã mới
có tên gọi là xã Quỳnh An.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quỳnh Hoàng, Quỳnh Lâm và Quỳnh Ngọc thành xã
mới có tên gọi là xã Ngọc Lâm.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Cầu, An Ấp, An Lễ và An Quý thành xã mới có tên gọi là
xã Đồng Bằng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Đồng, An Hiệp, An Thái và An Khê thành xã mới
có tên gọi là xã A Sào.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Bài và các xã An Ninh (huyện Quỳnh
Phụ), An Vũ, An Mỹ, An Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Phụ Dực.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Tiến
(huyện Quỳnh Phụ), An Dục và An Tràng thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình,
Minh Khai và Thống Nhất (huyện Hưng Hà), các xã Kim Trung, Hồng Lĩnh, Văn Lang,
thị trấn Hưng Hà thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Hà.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến
(huyện Hưng Hà), Thái Phương, Đoan Hùng và Phúc Khánh thành xã mới có tên gọi
là xã Tiên La.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tân
(huyện Hưng Hà), Độc Lập và Hồng An thành xã mới có tên gọi là xã Lê Quý Đôn.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chí Hòa,
Minh Hòa và Hồng Minh thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Minh.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Sơn
(huyện Hưng Hà), Đông Đô, Tây Đô và Chi Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Thần Khê.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quang Trung (huyện Hưng Hà), Văn Cẩm và Duyên Hải thành xã mới có tên gọi
là xã Diên Hà.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hòa
(huyện Hưng Hà), Canh Tân,
Cộng Hòa và Hòa Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Ngự Thiên.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn
Hưng Nhân và các xã Thái Hưng (huyện Hưng Hà), Tân Lễ, Tiến Đức, Liên Hiệp
thành xã mới có tên gọi là xã Long Hưng.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Minh và xã Quang Trung (huyện Kiến Xương), xã Quang Minh, xã Quang Bình, thị trấn
Kiến Xương thành xã mới có tên gọi là xã
Kiến Xương.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thống Nhất (huyện Kiến Xương) và xã
Lê Lợi thành xã mới có tên gọi là xã
Lê Lợi.
81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Kiến Xương), Vũ Lễ và Quang Lịch thành xã mới có tên gọi là xã Quang Lịch.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vũ An, Vũ Ninh, Vũ Trung và Vũ Quý thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Quý.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tân và xã Minh Quang
(huyện Kiến Xương), xã Bình Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thanh.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Tiến, Nam Bình và Bình Định thành xã mới có tên gọi là xã Bình Định.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vũ Công và xã Hồng Vũ thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Vũ.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Tân, An Bình và Bình Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Bình Nguyên.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Thái, Quốc Tuấn và Trà Giang thành xã mới có tên gọi là xã Trà Giang.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình, Minh Khai và Minh Quang (huyện
Vũ Thư), xã Tam Quang, xã Dũng Nghĩa, thị trấn Vũ Thư thành xã mới có tên gọi là
xã Vũ Thư.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Song Lãng, Hiệp Hòa và Minh Lãng
thành xã mới có tên gọi là
xã Thư Trì.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập (huyện Vũ Thư), Tự Tân và Bách Thuận
thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thuận.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Việt Thuận, Vũ Hội, Vũ Vinh và Vũ Vân thành xã mới có tên gọi là xã Thư Vũ.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong và Vũ Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Tiên.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Thanh (huyện Vũ Thư), Hồng Lý, Việt
Hùng và Xuân Hòa thành xã mới có tên gọi
là xã Vạn Xuân.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Tảo, Lê Lợi, Hiến Nam, Minh Khai, xã Trung
Nghĩa và xã Liên Phương thành phường mới có tên gọi là phường Phố Hiến.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Lam Sơn, các xã Phú Cường, Hùng Cường, Bảo Khê và phần còn lại của xã Ngọc Thanh sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 11 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Nam.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Hồng Châu, xã Quảng Châu và xã Hoàng Hanh thành
phường mới có tên gọi là phường Hồng Châu.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bần Yên Nhân, Nhân Hòa, Phan Đình Phùng và
xã Cẩm Xá thành phường mới có tên gọi là phường
Mỹ Hào.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Dị Sử, phường Phùng Chí Kiên và các xã Xuân Dục, Hưng Long, Ngọc Lâm
thành phường mới có tên gọi là phường Đường
Hào.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bạch Sam, phường Minh Đức, xã Dương Quang
và xã Hòa Phong thành phường mới có tên
gọi là phường Thượng Hồng.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lê
Hồng Phong, Bồ Xuyên, Tiền Phong và các xã Tân Hòa (huyện Vũ Thư), Phúc Thành,
Tân Phong, Tân Bình thành phường mới có tên gọi là phường Thái Bình.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Lãm,
phường Kỳ Bá và các xã Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn thành phường mới có tên
gọi là phường Trần Lãm.
102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần
Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung và xã Phú Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Trần Hưng Đạo.
103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Diệu
và các xã Đông Mỹ, Đông Hoà, Đông Thọ, Đông Dương thành phường mới có tên gọi là
phường Trà Lý.
104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Khánh
và các xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Song An, Trung An, Vũ Phúc thành phường
mới có tên gọi là phường Vũ Phúc.
105. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm
93 xã và 11 phường.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị
cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình
thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục
hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành
sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, chính quyền
địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ
quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này;
sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của
Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và
an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 360/ĐA-CP ngày 09
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên
của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm
2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới
của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính
theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
__________________________________________________________________________
Nghị quyết
này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Ủy ban MTTQVN tỉnh Hưng Yên; |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét