|
ỦY BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ______________ Số:
1682/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025
________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12
tháng 2 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng
4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 349/TTr-CP và Đề án số 350/ĐA-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra số 440/BC-UBPLTP15 ngày 03
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh
Tây Ninh
Trên cơ sở Đề án số
350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định
sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng
Điền thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Điền.
2.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã
Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh thành xã mới có tên gọi
là xã Vĩnh Thạnh.
3.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị
trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Hưng.
4.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của
các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh
Châu.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã
Tuyên
Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của
các xã
Vĩnh Bình,
Vĩnh
Thuận, Thái Bình Trung thành
xã mới có tên gọi là xã Tuyên Bình.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của thị
trấn Vĩnh Hưng, một phần diện tích tự
nhiên, quy mô dân số các xã
Vĩnh Trị,
Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình sau khi sắp
xếp theo quy định tại khoản 5 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh
Hưng.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái
Bình Trung sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 và khoản
6 Điều này và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị,
Khánh Hưng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành xã mới có tên gọi
là xã Khánh Hưng.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của
xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Thạnh.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của các
xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa
Tây và Bình Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hiệp.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của
các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình
Hòa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hòa.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành và xã
Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh thành xã mới có tên gọi
là xã Mộc Hóa.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của
xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã
Bắc Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành xã mới có tên
gọi là xã Hậu Thạnh.
13.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của
các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập thành xã mới có
tên gọi là xã Nhơn Hòa Lập.
14.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các
xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh thành xã mới có tên gọi
là xã Nhơn Ninh.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình và xã
Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Thạnh.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện
Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Bình
Thành.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Nghĩa
Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Phước.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Hóa,
xã Thủy Tây và xã Thạnh An thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Hóa.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Đông (huyện
Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tây.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị trấn Thủ Thừa, một phần diện tích tự nhiên, quy
mô dân số của xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị
Thành thành xã mới có tên gọi là xã Thủ Thừa.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Phú và xã Mỹ An
thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ An.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ
Thạnh và phần còn
lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa) sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 20 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thạnh.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Thuận (huyện
Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long thành xã mới có tên gọi là xã Tân Long.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thạnh Bắc,
Mỹ Quý Đông và Mỹ
Quý Tây thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Quý.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Thành
và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình thành xã mới có tên gọi là xã
Đông Thành.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của của các xã
Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Đức
Huệ.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Giang, An
Ninh Đông và An Ninh Tây thành xã mới có tên gọi là xã An Ninh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phú (huyện
Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa thành xã mới có tên gọi là xã
Hiệp Hòa.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hậu Nghĩa,
xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Hậu Nghĩa.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã
Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa
Khánh Đông thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Khánh.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ
Hạnh Bắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của
xã Đức Hòa Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Đức Lập.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Đức Hòa Đông, xã
Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng sau khi sắp xếp theo quy định
tại khoản 31 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Hạnh.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đức Hòa, xã
Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Đức Hòa.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã
Thạnh Hòa, Lương
Bình và Thạnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Lợi.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Đức (huyện
Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức
thành xã mới có tên gọi là xã Bình Đức.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bửu
và xã Lương Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Lương
Hòa.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã An
Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị
trấn Bến Lức thành xã mới có tên gọi
là xã Bến Lức.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hiệp,
Phước
Lợi và Mỹ Yên thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Yên.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Định, Phước
Vân và Long Cang thành xã mới có tên gọi là xã Long Cang.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Trạch, Long
Khê và Long Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Rạch Kiến.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Trạch, Long
Sơn và Mỹ Lệ thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Lệ.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Phước Đông (huyện
Cần Đước) và xã Tân Lân thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lân.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cần Đước và
các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Cần Đước.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Hựu Đông và
xã Long Hựu Tây thành xã mới có tên gọi là xã Long Hựu.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Thượng,
Phước Hậu và Phước Lý thành xã mới có tên gọi là xã Phước Lý.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Lâm, Thuận
Thành và Mỹ Lộc thành
xã mới có tên gọi là xã Mỹ Lộc.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và
xã Long
Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Cần Giuộc.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long An, Long Phụng và
Phước Vĩnh Tây thành xã mới có tên gọi là xã
Phước Vĩnh Tây.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Thạnh, Phước
Vĩnh Đông và Tân Tập thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tập.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phước Tây, Nhựt
Ninh và Đức Tân thành xã mới có tên gọi là xã Vàm Cỏ.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Trụ và
các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Trụ.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Bình (huyện
Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã
Nhựt Tảo.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Phú
Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Mỹ.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dương Xuân Hội,
Long Trì và An Lục Long thành xã mới có tên gọi là xã An Lục Long.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tầm Vu và các
xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng thành xã mới
có tên gọi là xã Tầm Vu.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Phú, Bình Quới
và Vĩnh Công thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Công.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Phước Bình và xã Phước Chỉ thành xã mới có tên gọi là xã Phước Chỉ.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Đôn Thuận và xã Hưng Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Thuận.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Thạnh Đức (huyện Gò Dầu) và xã Cẩm Giang thành xã mới có tên gọi
là xã Thạnh Đức.
60.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp Thạnh (huyện
Gò Dầu), Phước Trạch và Phước Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thạnh.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bàu Đồn và xã
Truông Mít thành xã mới có tên gọi là xã
Truông Mít.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bến Củi, xã Lộc Ninh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Minh thành
xã mới có tên gọi là xã Lộc Ninh.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Ninh, xã Cầu Khởi và một phần diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chà Là thành xã mới có tên gọi là xã Cầu Khởi.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Dương Minh Châu, một phần diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phan, xã Suối Đá và phần còn lại của xã
Phước Minh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 62 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Dương Minh Châu.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Đông (huyện Tân Châu) và xã Tân Hà thành
xã mới có tên gọi là xã Tân Đông.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Châu, xã
Thạnh Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phú (huyện
Tân Châu), xã Suối Dây thành xã mới có tên gọi là xã Tân Châu.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng và một
phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỏ
Công, Trà Vong, Tân Phong và phần còn lại của xã Tân
Phú (huyện Tân Châu) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 66 Điều này thành
xã mới có tên gọi là xã Tân Phú.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hiệp (huyện Tân Châu) và xã Tân Hội thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hội.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành (huyện
Tân Châu) và phần còn lại của xã Suối Dây sau khi sắp xếp theo quy định tại
khoản 66 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Tân Hòa (huyện Tân
Châu) và xã Suối Ngô thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hòa.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã Tân Lập (huyện Tân Biên) và xã Thạnh Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lập.
72. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã
Tân Bình (huyện Tân Biên), xã Thạnh Tây và thị trấn Tân Biên thành xã mới có
tên gọi là xã Tân Biên.
73.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Thạnh Bình và phần còn lại của
xã Tân Phong sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã
Thạnh Bình.
74.
Sắp xếp phần còn lại của xã Mỏ Công và xã Trà Vong sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67
Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Trà Vong.
75.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của xã Hòa Hiệp và xã Phước Vinh thành xã mới có tên gọi là xã
Phước Vinh.
76.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của các xã
Biên Giới, Hòa Thạnh và Hòa Hội thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của xã Thành Long và xã
Ninh Điền thành xã mới có tên gọi là xã
Ninh Điền.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của thị trấn Châu Thành, xã
Đồng Khởi, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái
Bình thành xã mới có tên gọi là xã Châu
Thành.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của các xã An Cơ, Trí
Bình và Hảo Đước thành xã mới có tên gọi là xã Hảo Đước.
80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của các xã Long Vĩnh, Long
Phước và Long Chữ thành xã mới có tên gọi là xã Long Chữ.
81. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Thuận (huyện Bến Cầu),
Long Giang và Long Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Long Thuận.
82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của thị trấn Bến Cầu và các
xã An Thạnh (huyện Bến Cầu), Tiên Thuận, Lợi Thuận thành xã mới có tên gọi
là xã Bến Cầu.
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường
3 (thị xã Kiến Tường) thành phường mới có tên gọi là phường Kiến Tường.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6,
xã Hướng Thọ Phú, phần còn
lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ
Thừa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 20 Điều này thành phường
mới có tên gọi là phường Long An.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh
Trung, An Vĩnh Ngãi thành phường
mới có tên gọi là phường Tân An.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích
tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn thành phường mới
có tên gọi là phường Khánh Hậu.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thành phố Tây Ninh), Phường IV, phường
Hiệp Ninh, phần còn lại của xã Thái Bình sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 78 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Ninh.
88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của phường Ninh Sơn, các xã Tân Bình (thành phố Tây Ninh), Bình Minh, Thạnh
Tân và phần còn lại của xã Suối Đá, xã Phan sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Minh.
89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Ninh Thạnh, xã Bàu Năng và phần còn lại của xã Chà Là sau
khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Thạnh.
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của phường Long Thành Bắc, phường Long Hoa và các xã Trường Hòa, Trường Tây,
Trường Đông thành phường mới có tên gọi là phường
Long Hoa.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Long
Thành Trung và xã Long Thành Nam thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Thành.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của phường Hiệp Tân và xã Thanh Điền thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Điền.
93. Sắp xếp toàn bộ diện
tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa và phường Trảng Bàng thành
phường mới có tên gọi là phường Trảng
Bàng.
94. Sắp xếp toàn bộ
diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lộc Hưng và phường An Tịnh thành
phường mới có tên gọi là phường An Tịnh.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân
số của phường Gia Bình, thị trấn Gò Dầu và xã Thanh Phước thành phường mới có
tên gọi là phường Gò Dầu.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số
của xã Phước Đông (huyện Gò Dầu) và phường Gia Lộc thành phường mới có tên
gọi là phường Gia Lộc.
97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị
hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương
thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở
các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính
cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở
đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện
sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi
hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương;
ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề
án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định
chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công
khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác
đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để
lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
_________________________
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: - Chính phủ; - Ban Tổ chức Trung ương; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cục Thống kê, Bộ Tài chính; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Tây Ninh; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét