|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI ________________________ Số: 1687/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025
___________________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn
cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét
đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số336/TTr-CP
và Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09
tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra số
445/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Sắp
xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP
ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Vĩnh
Long(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để
thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Longnhư sau:
1.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Phước (huyện Mang
Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum thành xã mới có tên gọi là xã Cái Nhum.
2.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân An Hội, Tân
Long và Tân Long Hội thành xã mới có tên gọilà xã Tân Long Hội.
3.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ An (huyện
Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú thành xã mới có tên gọi làxã Nhơn Phú.
4.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Mỹ (huyện
Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước thành xã mới có tên gọi làxã Bình Phước.
5.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Ninh, Bình
Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình thành xã mới có tên gọilàxã An Bình.
6.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Hồ, xã Long
An và xã Long Phước thànhxã mới có tên gọilàxã Long Hồ.
7.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Hòa, Hòa Phú,
Thạnh Quới và Phú Quới thành xã mới có tên gọilàxã Phú Quới.
8.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Bình và xã Quới
Thiện thành xã mới có tên gọilàxã Quới
Thiện.
9.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vũng Liêm, xã
Trung Hiếu và xã Trung Thành thành xã mới có tên gọi làxã Trung Thành.
10.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thành
Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi thành xã mới có tên gọi làxã Trung Ngãi.
11.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thành Tây,
Tân Quới Trung và Quới An thành xã mới có tên gọi làxã Quới An.
12.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân An Luông,
Trung Chánh và Trung Hiệp thành xã mới có tên gọilàxã Trung Hiệp.
13.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiếu Thuận, Trung
An và Hiếu Phụng thànhxã mới có tên gọilàxã
Hiếu Phụng.
14.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiếu Nhơn, Hiếu
Nghĩa và Hiếu Thành thànhxã mới có tên gọilàxã Hiếu Thành.
15.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Thành và xã Lục
Sĩ Thành thành xã mới có tên gọi làxã
Lục Sĩ Thành.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô
dân số của xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị
trấn Trà Ôn thành xã mới có tên gọilàxã
Trà Ôn.
17.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhơn Bình, Trà
Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam
Bìnhthành xã mới có tên gọi là xã Trà
Côn.
18.Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hựu Thành, Thuận
Thới và Vĩnh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Xuân.
19.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Hiệp, Thới
Hòa và Hòa Bình thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Bình.
20.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp thành xã mới có tên gọi
là xã Hòa Hiệp.
21.Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn
lạicủa thị trấn Tam Bìnhsau khi sắp xếp theo quy định tạikhoản 17 Điều nàythành
xã mới có tên gọi là xã Tam Bình.
22.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh,
một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của
thị trấn Trà Ôn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16 Điều này thành xã
mới có tên gọi là xã Ngãi Tứ.
23.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phú (huyện
Tam Bình),Long Phú, Phú Thịnhvà Song Phú thành xã mới có tên gọi là xã Song Phú.
24.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Lộc,Tân Lộc,
Hậu Lộc và Phú Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Cái Ngang.
25.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Bình (huyện Bình
Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới thành xã mới có tên gọi là xã Tân Quới.
26.Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành, Tân An
Thạnh và Tân Lược thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lược.
27.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thành Trung,
Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thuận.
28.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hiệp Thạnh và xã
Long Hữu thành xã mới có tên gọi là xã
Long Hữu.
29.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Càng Long, xã
Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú thành xã mới có tên gọi là xã Càng Long.
30.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Bình (huyện
Càng Long), An Trường Avà An Trường thành xã mới có tên gọi là xã An Trường.
31.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Huyền Hội và xã Tân
An thành xã mới có tên gọi là xã Tân
An.
32.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Phước, Đức
Mỹ và Nhị Long thành xã mới có tên gọi là xã Nhị Long.
33.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Phú (huyện
Càng Long), Đại Phúc và Phương Thạnhthành xã mới có tên gọi là xã Bình Phú.
34.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Thành
(huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành),
Thanh Mỹ, Đa Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.
35.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Hòa
(huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Song Lộc.
36.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Lợi (huyện
Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Mỹ.
37.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cầu Kè, xã Hòa
Ân và xã Châu Điền thành xã mới có tên gọi là xã Cầu Kè.
38.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ninh Thới, Phong
Phú và Phong Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Phong Thạnh.
39.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Tân và xã An Phú
Tân thành xã mới có tên gọi là xã An
Phú Tân.
40.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thông Hòa, Thạnh
Phú và Tam Ngãi thành xã mới có tên gọi là xã Tam Ngãi.
41.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiểu Cần, xã
Phú Cần và xã Hiếu Trung thành xã mới có tên gọi là xã Tiểu Cần.
42.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Thới (huyện
Tiểu Cần), xã Tân Hòa và thị trấn Cầu Quan thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hoà.
43.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngãi Hùng, Tân
Hùng và Hùng Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Hùng Hoà.
44.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hiếu Tử và xã Tập
Ngãi thành xã mới có tên gọi là xã
Tập Ngãi.
45.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mỹ Hòa (huyện Cầu
Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang thành xã mới có tên gọi là xã Cầu Ngang.
46.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ
Long Bắc và xã Mỹ Long Nam thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Long.
47.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Hòa và xã Vinh
Kim thành xã mới có tên gọi là xã Vinh
Kim.
48.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hiệp Hòa, Trường
Thọ vàNhị Trường thành xã mới có tên gọi là xã Nhị Trường.
49.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Sơn, Hiệp
Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Mỹ.
50.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Cú, xã
Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trà Cú.
51.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Định An, xã
Định An và xã Đại An thành xã mới có tên gọi là xã Đại An.
52.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân của xã An Quảng Hữu và xã Lưu
Nghiệp Anh thành xã mới có tên gọi là xã
Lưu Nghiệp Anh.
53.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của cácxã Hàm Tân, Kim Sơn
và Hàm Giang thành xã mới có tên gọi là xã
Hàm Giang.
54.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngọc Biên, Tân
Hiệp và Long Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Long Hiệp.
55.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Sơn, Phước
Hưng và Tập Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tập Sơn.
56.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Thành và
xã Long Khánh thành xã mới có tên gọi là xã
Long Thành.
57.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đôn Xuân và xã Đôn
Châu thành xã mới có tên gọi là xã Đôn
Châu.
58.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Hòa Sơn và xã
Ngũ Lạc thành xã mới có tên gọi là xã
Ngũ Lạc.
59.Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Thành(huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre) vàcác xã Tân Thạch, Tường Đa,Phú Túc thành xã mới
có tên gọi là xã Phú Túc.
60.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phước (huyện
Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long thành xã mới có tên gọi là xã Giao Long.
61.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiên Thủy, xã
Thành Triệu và xã Quới Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tiên Thủy.
62.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phú (huyện
Châu Thành), Tiên Long và Phú Đứcthành xã mới có tên gọi là xã Tân Phú.
63.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Sơn Định, Vĩnh
Bình và Phú Phụng thành xã mới có tên gọi là xã Phú Phụng.
64.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Thới (huyện Chợ
Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Láchthành xã mới có tên gọi là xã Chợ Lách.
65.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xãPhú Sơn, Tân Thiềng
và Vĩnh Thành thành xã mới có tên gọi là xã
Vĩnh Thành.
66.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Hòa (huyện
Chợ Lách), Hưng Khánh Trung A và Hưng Khánh Trung Bthành xã mới có tên gọi là
xã Hưng Khánh Trung.
67.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Mỹ Trung
và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây thành xã mới có tên gọi là xã Phước Mỹ Trung.
68. Sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xãTân Bình (huyện Mỏ Cày
Bắc),Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành Bình.
69.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Thạnh Tân,
Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Phú Tân.
70.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Định Thủy, Phước
Hiệp và Bình Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Khởi.
71.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mỏ Cày và các xã
An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hộithành xã mới có tên gọi là
xã Mỏ Cày.
72.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thới, Thành
Thới A và Thành Thới B thành xã mới có tên gọi là xã Thành Thới.
73.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Trung, Minh
Đức và An Địnhthành xã mới có tên gọi là xã
An Định.
74.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn
và Hương Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã
Hương Mỹ.
75.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Khánh, Tân
Phong, Thới Thạnh và Đại Điền thành xã mới có tên gọi là xã Đại Điền.
76.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Lợi (huyện
Thạnh Phú), Mỹ Hưng và Quới Điền thành xã mới có tên gọi là xã Quới Điền.
77.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh Phú và các
xãAn Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh,Mỹ Anthành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Phú.
78.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thuận,An Nhơn
và An Quithành xã mới có tên gọi là xã
An Qui.
79.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Điền và xã Thạnh
Hải thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh
Hải.
80.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Giao Thạnh và xã Thạnh
Phong thành xã mới có tên gọi là xã
Thạnh Phong.
81.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tiệm Tôm, xã An
Hòa Tây và xã Tân Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thủy.
82.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bảo Thuận và xã Bảo
Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Bảo
Thạnh.
83.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Tri và các xã
Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An,An Bình Tây thành xã mới có tên gọi
là xã Ba Tri.
84.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Lễ, Phước Ngãi
và Tân Xuân thành xã mới có tên gọi là xã
Tân Xuân.
85.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số củaxã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh
(huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Chánh Hòa.
86.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thạnh (huyện
Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung thành xã mới có tên gọi là xã An Ngãi Trung.
87.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng, An Ngãi
Tây và An Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã
An Hiệp.
88.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thanh, Hưng Lễ
và Hưng Nhượng thành xã mới có tên gọi là xã
Hưng Nhượng.
89.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Giồng Trôm, xã
Bình Hòa và xã Bình Thành thành xã mới có tên gọi là xã Giồng Trôm.
90.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lợi Thạnh,
Thạnh Phú Đông và Tân Hàothành xã mới có tên gọi là xã Tân Hào.
91.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Mỹ (huyện
Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Longthành xã mới có tên gọi là xã Phước Long.
92.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mỹ Thạnh (huyện
Giồng Trôm), Thuận Điềnvà Lương Phúthành xã mới có tên gọi là xã Lương Phú.
93.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Bình, Lương
Quới và Châu Hòathành xã mới có tên gọi là xã
Châu Hòa.
94.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Hòa (huyện
Giồng Trôm) và xã Phong Nẫmthành xã mới có tên gọi là xã Lương Hòa.
95.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thừa Đứcvà xã Thới
Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Thới
Thuận.
96.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đại Hòa Lộc và xã
Thạnh Phước thành xã mới có tên gọi là xã
Thạnh Phước.
97.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Đại, xã
Bình Thới và xã Bình Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Bình Đại.
98.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Định Trung, Phú Long và Thạnh Trịthành xã mới có tên gọi
là xã Thạnh Trị.
99.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vang Quới Đông,
Vang Quới Tây và Lộc Thuậnthành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thuận.
100.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hòa (huyện
Bình Đại), Thới Laivà Châu Hưngthành xã mới có tên gọi là xã Châu Hưng.
101.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Định, Tam
Hiệp và Phú Thuậnthành xã mới có tên gọi là xã Phú Thuận.
102.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 (thành phố Vĩnh
Long) và xã Thanh Đức thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Đức.
103.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 9
(thành phố Vĩnh Long), phường Trường Anthành phường mới có tên gọi là phường Long Châu.
104.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3 và Phường 4
(thành phố Vĩnh Long), xã Phước Hậu thành phường mới có tên gọilàphường Phước Hậu.
105.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8(thành phố Vĩnh
Long) và xã Tân Hạnh thành phường mới có tên gọi làphường Tân Hạnh.
106.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Hòa, Tân
Hội và Tân Ngãi thành phường mới có tên gọi làphường Tân Ngãi.
107.
Sắp xếp toàn bộ xã Thuận An và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số
phường Thành Phước, phường Cái Vồn thành phường mới có tên gọi làphường Bình Minh.
108.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã Mỹ Hòa (thị xã Bình
Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22
Điều này và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn sau khi sắp xếp
theo quy định tại khoản 107 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cái Vồn.
109.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thuận và các
xã Đông Bình, Đông Thạnh, Đông Thành thành phường mới có tên gọilàphường Đông Thành.
110.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 3 và
Phường 9 (thành phố Trà Vinh)thànhphường mới có tên gọilàphường Trà Vinh.
111.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 (thành phố Trà
Vinh) và xã Long Đứcthành phường mới có tên gọi làphường Long Đức.
112.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7 và Phường
8(thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa thành phường mới có tên gọilàphường Nguyệt Hoá.
113.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5(thành phố Trà
Vinh) và xã Hòa Thuận thành phường mới có tên gọi làphường Hoà Thuận.
114.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1(thị xã Duyên
Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thànhthànhphường mới có tên gọilàphường Duyên Hải.
115.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thị xã Duyên
Hải) và xã Trường Long Hòa thành phường mới có tên gọilàphường Trường Long Hoà.
116.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hội vàcác xã Mỹ
Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú thành phường mới có tên gọi là phường An Hội.
117.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8(thành phố Bến
Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnhthành phường mới có tên
gọi là phường Phú Khương.
118.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7 và xã Bình
Phú(thành phố Bến Tre), xã Thanh Tânthành phường mới có tên gọi là phường Bến Tre.
119.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, xã Sơn Đôngvà
xã Tam Phướcthành phường mới có tên gọi là phường
Sơn Đông.
120.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Tân, xã Hữu
Định và xã Phước Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Phú Tân.
121.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã
và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định
tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu
Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực
hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính
quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy
định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp
xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt
động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp
xã hìnhthành sau sắp xếp chính
thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh Vĩnh Long, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan
đến việc thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách
nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ
chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề
án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định
chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công
khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác
đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để
lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn
đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
______________________________________________________________________________________________________
Nghị quyết này
được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV
thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận: -
Chính phủ; -
Ban Tổ chức Trung ương; -
Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -
Kiểm toán nhà nước; -
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; -
Cục Thống kê, Bộ Tài chính; -
Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: HC, PLTP. |
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét