|
QUỐC HỘI Nghị quyết số: 171/2024/QH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ |
NGHỊ QUYẾT
Về thí điểm thực hiện dự án nhà ở
thương mại thông qua
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
____________
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
63/2020/QH14;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định thí điểm thực hiện dự án nhà ở
thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử
dụng đất (sau đây gọi là dự án thí điểm) trên phạm vi toàn quốc đối với các
trường hợp sau đây:
a) Dự án của tổ chức kinh doanh bất
động sản nhận quyền sử dụng đất;
b) Dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản đang có
quyền sử dụng đất;
c) Dự án của tổ chức kinh doanh bất
động sản đang có quyền sử dụng đất và nhận quyền sử dụng đất;
d) Dự án của tổ
chức kinh doanh bất động sản được các tổ chức đang sử dụng đất thành lập để
thực hiện dự án nhà ở thương mại trên diện tích của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải
di dời do ô nhiễm môi trường, cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị.
2. Việc thực hiện các dự án nhà ở
thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này mà được thực hiện
theo quy định của Luật Đất đai bao gồm:
a) Dự án của tổ chức
kinh doanh bất động sản nhận quyền sử dụng đất ở;
b) Dự án của tổ chức
kinh doanh bất động sản đang có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất
khác.
3. Việc thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án thí điểm được thực hiện thông qua việc chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp trong phạm vi khu đất, thửa
đất thực hiện thí điểm có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản
lý nhưng không tách được thành dự án độc lập
thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được đưa vào tổng
diện tích đất để lập dự án và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà
đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Cơ quan nhà nước;
b) Tổ chức kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
c) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Tổ chức kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản
1 Điều này thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định tại
Nghị quyết này và quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện quyền và nghĩa
vụ của tổ chức kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai,
nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 3. Điều kiện thực hiện dự án thí điểm
1. Việc
thực hiện dự án thí điểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phạm
vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
b) Phạm
vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;
c) Phạm
vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án nằm trong danh mục các khu đất dự kiến
thực hiện dự án thí điểm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này;
d) Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thí điểm đối với
trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này;
đ) Tổ
chức kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp
luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Đối với trường hợp sử dụng diện tích đất quốc phòng,
đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực
hiện dự án thí điểm thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
và có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ Công an
đối với đất an ninh.
3. Tổ chức kinh
doanh bất động sản thực hiện dự án thí điểm
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được nhận
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với một, một số hoặc các
loại đất sau đây để thực hiện dự án thí điểm:
a) Đất
nông nghiệp;
b) Đất
phi nông nghiệp không phải đất ở;
c) Đất
ở và đất khác trong cùng thửa đất đối với trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
Điều 4. Tiêu chí lựa chọn dự án thí điểm
1. Việc
lựa chọn dự án thí điểm phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Được thực hiện tại khu
vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch phát triển đô thị;
b) Tổng diện tích đất ở
trong các dự án thí điểm (bao gồm đất ở hiện hữu và đất dự kiến chuyển mục đích
sử dụng đất thành đất ở) không vượt quá 30% của phần diện tích đất ở tăng thêm
trong kỳ quy hoạch (so với hiện trạng sử dụng đất ở) theo phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt;
c) Không thuộc các dự án
quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Đất đai;
d) Đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, khu đất thực hiện dự án thí
điểm phải không thuộc danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm
đồng thời với việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo
quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai.
3. Đối với diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra
khỏi đất quốc phòng, đất an ninh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3
của Nghị quyết này mà chưa bàn giao về cho địa phương quản lý thì ưu tiên giao Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện dự án thí điểm để ưu tiên bán, cho
thuê, cho thuê mua đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang theo quy
định của pháp luật.
Việc thực hiện sắp xếp, xử lý tài sản công là đất quốc
phòng, đất an ninh, tài sản trên đất quốc phòng, đất an ninh quy định tại khoản
này thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Đất đai.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội
đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Nghị quyết này.
3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan trung ương khác và chính quyền địa phương đề cao trách nhiệm, nhất là
trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung, chính sách quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai,
minh bạch, hiệu quả, khả thi và tiến độ; không để trục lợi chính sách, thất
thoát, lãng phí.
4. Chính phủ có trách
nhiệm chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện Nghị quyết này; sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết trong năm 2028 và tổng
kết 05 năm thực hiện Nghị quyết để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2030.
5. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết trong phạm vi địa
phương mình. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện hàng năm trước ngày 31 tháng 12 trong
thời gian thực hiện thí điểm; báo cáo kết quả sơ kết 03 năm tại địa phương
trước ngày 31 tháng 01 năm 2028; báo cáo kết quả tổng kết 05 năm tại địa phương
trước ngày 31 tháng 01 năm 2030.
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và được thực hiện trong 05 năm.
2. Sau khi Nghị quyết này
hết hiệu lực, tổ chức kinh doanh bất động sản đang thực hiện dự án thí điểm theo
tiến độ ghi trong dự án đầu tư được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc dự
án. Người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong
dự án thí điểm có quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
theo quy định của pháp luật.
_______________________________________________________________
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2024.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét