|
CHÍNH PHỦ Số: 66.3/2025/NQ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm
2025 |
NGHỊ QUYẾT
Tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -
2030,
tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều
chỉnh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
21/2017/QH14 được sửa đổi một số điều bởi Luật số 57/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết
tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng
đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều
chỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Nghị
quyết này quy định về biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng
đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều
chỉnh.
2. Nghị
quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Quy định về biện pháp
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Căn cứ
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt trước
thời điểm 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phân bổ chỉ
tiêu sử dụng đất cho các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để thực hiện công
tác quản lý đất đai tại địa phương mà không bị ràng buộc bởi các chỉ tiêu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ theo Nghị quyết số
39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng đất quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5
năm (2021 - 2025).
2. Cơ
quan, người có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của
quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy
hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để
thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Xử lý trường hợp sử dụng
đất có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đã được
phê duyệt
1. Trường
hợp khi thực hiện dự án đã được xác định trong quy hoạch ngành quốc gia, phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn mà có mâu thuẫn chồng chéo với các quy hoạch
ngành khác thì cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất hoặc quy hoạch được lập theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để
thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường
hợp phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có
trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Trên cơ sở thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có đất thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có đất không thống nhất thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Đối với
những dự án đã được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà phải
thu hồi đất quốc phòng, đất an ninh, tài sản gắn liền với đất để chuyển giao
cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng nhưng diện tích đất dự kiến thu hồi chưa được xác định trong quy hoạch
sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất chuyển giao cho địa
phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với đất an ninh.
Trên cơ sở thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thì cơ
quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an không thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thông tin đảm bảo có trong quy hoạch sử dụng đất được
duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
4. Trường
hợp phải thu hồi đất quốc phòng, đất an ninh, tài sản gắn liền với đất để chuyển
giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng nhưng diện tích đất dự kiến thu hồi chưa được xác định trong quy
hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là đất chuyển giao
cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi, lấy ý kiến của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với đất
an ninh. Trên cơ sở thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công
an thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an không thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Diện
tích đất thuộc các dự án quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này sau khi thu
hồi phải được cập nhật khi rà soát, điều chỉnh các quy hoạch theo quy định pháp
luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để trình cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp
với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp, sáp nhập;
b) Hướng
dẫn thi hành Nghị quyết này đối với một số vấn đề liên quan đến quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh (nếu có).
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị quyết này.
3. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm tham mưu Chính phủ rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản
9, khoản 10 Điều 60, Điều 80, Điều
84 và các nội dung có liên quan của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 6 Luật Quy hoạch,
điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư và các nội dung có liên quan của Luật Đầu tư
để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm
thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
4. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này;
b) Chỉ đạo
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan thực
hiện các thủ tục về đất đai, đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên
quan đến các dự án bảo đảm kịp thời, đúng quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan chủ động rà soát, xác
định, cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp tỉnh
mới của địa phương trong tình hình mới phục vụ công tác lập điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất quốc gia đảm bảo không gian phát triển.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến ngày 28 tháng 02 năm
2027.
2. Trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày
Nghị quyết này được thông qua, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt và trước ngày 01 tháng 3 năm
2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu
lực.
3. Trong
thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết này.
|
Nơi nhận: - Quốc hội (để b/c); - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c); - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2). |
TM. CHÍNH
PHỦ KT. THỦ
TƯỚNG PHÓ THỦ
TƯỚNG Trần Hồng
Hà |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét