|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ Số: 969/NQ-UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng
01 năm 2024 |
NGHỊ
QUYẾT
Hướng dẫn việc tổ chức
hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
___________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI
Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ
Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Theo
đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội tại Tờ trình số 2873/TTr-TTKQH ngày 16 tháng
10 năm 2023, Báo cáo số 2403/BC-UBPL15 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thường
trực Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại
Phiên họp thứ 28,
QUYẾT
NGHỊ:
Nghị
quyết này hướng dẫn Điều 37, Điều 43 của Luật Hoạt động giám sát
của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy định của pháp luật có liên
quan về việc tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội, bao gồm: nguyên tắc, phạm vi giải trình; tiêu chí lựa chọn
vấn đề được giải trình, người được yêu cầu giải trình, người được yêu cầu tham
gia giải trình; nguồn thông tin lựa chọn vấn đề được giải trình; trách nhiệm,
quyền của người được yêu cầu giải trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
trình tự, thủ tục tổ chức hoạt động giải trình; thực hiện kết luận vấn đề được
giải trình; theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện kết luận vấn đề được giải
trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Điều
2. Nguyên tắc hoạt động giải trình
1. Tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không làm cản
trở đến hoạt động bình thường của người được yêu cầu giải trình, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
2. Bảo
đảm khách quan, minh bạch, hiệu quả, linh hoạt, kịp thời.
3. Phiên
giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tổ chức công khai,
trừ trường hợp vấn đề được giải trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà
nước, bí mật công tác, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư, bí
mật kinh doanh được pháp luật bảo vệ hoặc trường hợp khác do Thường trực Hội
đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định.
4. Tuân
thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên
quan về bảo vệ bí mật công tác, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng
tư, bí mật kinh doanh.
Vấn đề
thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; vấn đề
thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và có liên
quan đến lĩnh vực phụ trách của Ủy ban khác của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc.
1. Vấn đề
được giải trình được lựa chọn theo một trong các tiêu chí sau đây:
a) Vấn đề
cụ thể, vụ việc xảy ra có tính thời sự, bức xúc, nổi lên trong thực tiễn đời
sống xã hội; vấn đề được nhiều đại biểu Quốc hội, thành viên Hội đồng
Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội, dư luận, cử tri và Nhân dân quan tâm,
đòi hỏi phải được làm rõ, giải quyết kịp thời để bảo đảm lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Vấn đề
xảy ra vi phạm pháp luật hoặc có nhiều hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục;
c) Vấn đề
đã ghi trong các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất
vấn, giám sát chuyên đề hoặc kết luận vấn đề được giải trình, kiến nghị giám
sát chuyên đề của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nhưng thực hiện chưa
hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu đề ra.
2. Người
được yêu cầu giải trình là thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. Việc
lựa chọn người được yêu cầu giải trình đối với phiên giải trình cụ thể phải là
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trực tiếp hoặc có chức
năng, nhiệm vụ, trách nhiệm giải quyết đối với vấn đề được giải trình.
3. Người
được yêu cầu tham gia giải trình là đại diện lãnh đạo Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cá nhân khác có liên
quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước hoặc có chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm
giải quyết đối với vấn đề được giải trình.
Điều
5. Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề được giải trình
1. Đề
xuất vấn đề được giải trình của thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban
của Quốc hội, đại biểu Quốc hội.
2. Thông
tin trong các nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân công
tổ chức hoạt động giải trình.
3. Thông
tin từ hoạt động dân nguyện của Quốc hội, từ kết quả giám sát, khảo sát của Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
4. Thông
tin tổng hợp từ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
5. Thông
tin tổng hợp phục vụ hoạt động chất vấn tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
6. Thông
tin từ báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc thực hiện các nghị quyết,
kết luận giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội.
7. Thông
tin từ báo cáo của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội về tình hình thi hành chính sách, pháp luật, giải quyết
kiến nghị của cử tri.
8. Thông
tin từ phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội, báo cáo nghiên cứu,
điều tra, đánh giá khoa học hoặc từ các nguồn khác.
Điều
6. Trách nhiệm của người được yêu cầu giải trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan
1. Người
được yêu cầu giải trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ kế hoạch, nội dung, yêu cầu giải trình của Hội đồng Dân tộc,
Ủy ban của Quốc hội; cung cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì chủ thể yêu cầu không thuộc diện được
tiếp cận; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ
quan, cá nhân có thẩm quyền giám sát; thực hiện kết luận vấn đề được giải trình
của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Người
được yêu cầu giải trình có trách nhiệm tham dự phiên giải trình để trực tiếp
báo cáo, giải trình những vấn đề mà thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự yêu cầu giải trình; trường hợp do sự kiện
bất khả kháng không thể tham dự phiên giải trình thì có thể ủy quyền cho cấp
phó của mình tham dự và phải gửi văn bản đến Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ
nhiệm Ủy ban của Quốc hội nêu rõ lý do ủy quyền và người được ủy quyền chậm
nhất là 05 ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình. Trong trường hợp này,
người được yêu cầu giải trình phải chịu trách nhiệm về những nội dung do cấp
phó của mình báo cáo, giải trình tại phiên giải trình; cấp phó được ủy quyền
phải chịu trách nhiệm trước người đã ủy quyền về nội dung đã báo cáo, giải
trình tại phiên giải trình.
3. Người
được yêu cầu giải trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải chịu trách
nhiệm về hành vi cản trở, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng yêu cầu
trong kết luận vấn đề được giải trình.
1. Được
thông báo trước về thời gian, kế hoạch tổ chức, nội dung phiên giải trình, nội
dung được yêu cầu giải trình, trả lời về vấn đề liên quan đến hoạt động giải
trình.
2. Giải
trình, bảo vệ tính đúng đắn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của mình liên quan đến yêu cầu giải trình.
3. Đề
nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét lại nội dung dự thảo kết
luận vấn đề được giải trình trước khi thông qua; trường hợp không tán thành với
kết luận vấn đề được giải trình và có căn cứ xác định kết luận vấn đề được giải
trình chưa khách quan, chưa đúng thực tế thì tự mình hoặc báo cáo với người
đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội xem xét lại kết luận vấn đề được giải trình.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH
Điều
8. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề được giải trình, phạm vi, người được yêu
cầu giải trình
1. Việc
lựa chọn vấn đề được giải trình, người được yêu cầu giải trình trong chương
trình giám sát hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực
hiện như sau:
a) Căn cứ
tiêu chí lựa chọn vấn đề được giải trình quy định tại Điều 4
và nguồn thông tin lựa chọn vấn đề được giải trình quy định tại Điều
5 của Nghị quyết này, Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu đề xuất vấn đề được giải
trình, phạm vi, người được yêu cầu giải trình;
b) Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xem xét, dự kiến vấn đề
được giải trình, phạm vi, người được yêu cầu giải trình, trình Hội đồng Dân
tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định trong chương trình giám sát hằng năm của
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;
c) Trường
hợp vấn đề được giải trình có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân
tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, thì cơ quan chủ trì tổ chức phiên giải trình
trao đổi với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan về
việc phối hợp tổ chức hoạt động giải trình;
d) Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội trình Hội đồng Dân tộc,
Ủy ban xem xét, thông qua chương trình giám sát năm sau của Hội đồng, Ủy ban,
trong đó có dự kiến vấn đề được giải trình, phạm vi, người được yêu cầu giải
trình.
2. Trường
hợp do yêu cầu đột xuất của thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc
Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thấy cần tổ chức
phiên giải trình, thì Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban quyết
định vấn đề được giải trình, phạm vi, người được yêu cầu giải trình, báo cáo
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội đồng thời với việc triệu tập phiên giải
trình.
Điều
9. Việc điều hòa hoạt động giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội chương trình
giám sát năm sau trong đó có nội dung về vấn đề giải trình, phạm vi, người được
yêu cầu giải trình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều hòa,
phối hợp hoạt động giám sát.
2. Tổng
Thư ký Quốc hội thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều hòa
hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong đó có hoạt
động giải trình. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban tiếp thu,
điều chỉnh chương trình giám sát năm sau, báo cáo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của
Quốc hội.
Điều
10. Xây dựng, ban hành kế hoạch tổ chức phiên giải trình
1. Căn cứ
chương trình giám sát hằng năm hoặc yêu cầu đột xuất của thực tiễn nêu tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết này, Thường trực Hội đồng Dân tộc,
Thường trực Ủy ban của Quốc hội giao Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu xây dựng kế
hoạch tổ chức phiên giải trình, đề cương báo cáo của người được yêu cầu giải
trình trình Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban xem xét, cho ý
kiến trước khi Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban ký ban hành.
Trong quá
trình xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình, trường hợp cần thiết, Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội báo cáo, xin ý kiến Phó
Chủ tịch Quốc hội phụ trách.
2. Trường
hợp vấn đề được giải trình có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân
tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
chủ trì tổ chức phiên giải trình lấy ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc,
Thường trực Ủy ban có liên quan về dự thảo kế hoạch tổ chức phiên giải trình.
Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên
quan, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban chủ trì tổ chức phiên giải
trình chỉ đạo tiếp thu, hoàn thiện và ký ban hành kế hoạch.
3. Kế
hoạch tổ chức phiên giải trình phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, vấn đề được giải
trình, phạm vi, người được yêu cầu giải trình, người được yêu cầu tham gia giải
trình, thời gian, địa điểm tổ chức phiên giải trình, mức độ công khai của phiên
giải trình, công tác thông tin, tuyên truyền, hoạt động khảo sát (nếu có) và
các nội dung khác có liên quan.
Điều
11. Thông báo về tổ chức phiên giải trình
1. Nội
dung, kế hoạch tổ chức phiên giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc
hội theo chương trình giám sát được thông báo cho người được yêu cầu giải
trình, thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban và đại biểu được mời tham dự phiên
giải trình chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình. Trường
hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, kể cả trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết này, thời hạn thông báo có thể ngắn
hơn sau khi thống nhất với người được yêu cầu giải trình nhưng không dưới 03
ngày trước ngày tiến hành phiên giải trình.
2. Việc
tổ chức phiên giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội và các hình thức
phù hợp khác, trừ trường hợp vấn đề được giải trình có nội dung liên quan đến
bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống
riêng tư, bí mật kinh doanh được pháp luật bảo vệ hoặc trường hợp khác do
Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định.
Điều
12. Xây dựng báo cáo và gửi báo cáo về nội dung giải trình của người được yêu
cầu giải trình
Người
được yêu cầu giải trình có trách nhiệm xây dựng báo cáo theo đề cương và gửi
đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội chậm nhất là
05 ngày trước ngày tổ chức phiên giải trình; trường hợp cần thiết để đáp ứng
yêu cầu của thực tiễn, kể cả trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 8
Nghị quyết này, thời hạn gửi báo cáo có thể ngắn hơn sau khi thống nhất với
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên
giải trình.
Điều
13. Chuẩn bị tổ chức phiên giải trình
Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm:
1. Giao
Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu thực hiện nghiên cứu, làm việc với cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan về nội dung liên quan đến vấn đề được giải trình và tham
mưu cho Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban ý kiến đánh giá đối
với báo cáo về nội dung giải trình; trường hợp cần thiết thì đề nghị người được
yêu cầu giải trình báo cáo bổ sung;
2. Chỉ
đạo Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu chuẩn bị tài liệu gửi trước đến đại biểu tham dự
và tài liệu phục vụ tổ chức phiên giải trình; chuẩn bị dự thảo kết luận vấn đề
được giải trình;
3. Tổ
chức cuộc họp chuẩn bị cho phiên giải trình (nếu cần thiết).
Điều
14. Thành phần tham dự, hình thức, thời gian tổ chức phiên giải trình
1. Thành
phần tham dự phiên giải trình bao gồm:
a) Thành
viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên giải trình;
b) Người
được yêu cầu giải trình, người được yêu cầu tham gia giải trình;
c) Đại
diện Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác
động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình.
2. Việc
giải trình được tổ chức tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Căn cứ tình hình thực tiễn, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban
quyết định việc tổ chức phiên giải trình theo hình thức họp trực tiếp, trực
tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
3. Thời
gian tổ chức phiên giải trình được bố trí phù hợp với nội dung của vấn đề được
giải trình.
Điều
15. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên giải trình
1. Chủ
tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội chủ tọa phiên giải trình.
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của
Quốc hội có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy
ban điều hành từng nội dung trong phiên giải trình.
2. Phiên
giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Nêu lý
do, giới thiệu chủ tọa và thành phần tham dự phiên giải trình;
b) Chủ
tọa nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình;
c) Thành
viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự nêu yêu
cầu giải trình;
d) Người
giải trình có trách nhiệm giải trình vấn đề được yêu cầu;
đ) Đại
diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên giải trình phát biểu ý
kiến;
e) Chủ
tọa tóm tắt nội dung phiên giải trình, dự kiến kết luận vấn đề được giải trình;
g) Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua kết luận vấn đề được giải
trình theo quy định tại Điều 16 của Nghị quyết này.
3. Phiên
giải trình phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi hình khi cần thiết theo
yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức phiên giải trình.
Điều
16. Thông qua và gửi kết luận vấn đề được giải trình
1. Kết
luận vấn đề được giải trình được thông qua tại phiên giải trình.
2. Việc
thông qua kết luận vấn đề được giải trình được thực hiện như sau:
a) Chủ
tọa phiên giải trình tóm tắt nội dung phiên giải trình, nêu dự kiến kết luận
vấn đề được giải trình;
b) Người
được yêu cầu giải trình, người được yêu cầu tham gia giải trình phát biểu ý
kiến (nếu có) về dự kiến kết luận vấn đề được giải trình;
c) Các
thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên giải
trình xem xét, biểu quyết thông qua kết luận vấn đề được giải trình.
Hình thức
biểu quyết thông qua kết luận vấn đề được giải trình được thực hiện bằng bỏ
phiếu kín, bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử.
3. Kết
luận vấn đề được giải trình được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên
của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên giải trình biểu
quyết tán thành. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem
xét, ký ban hành kết luận.
4. Kết
luận vấn đề được giải trình phải có kiến nghị, yêu cầu cụ thể, rõ ràng, thời
gian thực hiện, trách nhiệm thực hiện kết luận, trách nhiệm báo cáo việc thực
hiện kết luận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Kết
luận vấn đề được giải trình được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đại biểu
Quốc hội, người được yêu cầu giải trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội hoặc trên phương
tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật
công tác, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư, bí mật kinh doanh
được pháp luật bảo vệ.
THỰC HIỆN KẾT LUẬN VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI TRÌNH, THEO
DÕI, ĐÔN ĐỐC, BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN
Điều
17. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận vấn đề được giải trình
1. Thường
trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội chủ động theo dõi, kịp
thời đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận vấn đề
được giải trình; xem xét, đánh giá báo cáo việc thực hiện kết luận và báo cáo
kết quả thực hiện đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Việc theo dõi thực hiện kết
luận vấn đề được giải trình được tổng hợp vào báo cáo giám sát của Hội đồng Dân
tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Trường
hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chậm
thực hiện kết luận vấn đề được giải trình thì Thường trực Hội đồng Dân tộc,
Thường trực Ủy ban của Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình và
làm rõ trách nhiệm về việc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chậm
thực hiện kết luận; kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Trường
hợp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có kiến nghị về việc không thực hiện,
thực hiện không đầy đủ hoặc chậm thực hiện kết luận vấn đề được giải trình thì
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét kiến nghị giám sát theo trình tự quy định tại
khoản 2 Điều 33 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, Điều 50 Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt
động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội ban hành kèm theo
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
Điều
18. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề được giải trình
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện kết luận vấn đề được giải trình
có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận theo yêu cầu tại kết luận
hoặc theo yêu cầu đột xuất của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Báo
cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề được giải trình được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Quốc hội hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ
trường hợp phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật cá nhân, bí
mật gia đình, đời sống riêng tư, bí mật kinh doanh được pháp luật bảo vệ.
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Hội đồng
Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động giải trình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
của Quốc hội kịp thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Tổng Thư ký Quốc
hội) để xem xét, hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét