PHỤ LỤC 4
PHÂN NHÓM VÀ MÔ TẢ NHÓM THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2019/TT-BYT
ngày 30 tháng 8 năm 2019)
|
Mã nhóm
thực phẩm |
Nhóm
thực phẩm |
Mô tả |
|
01.0 |
Sản phẩm sữa và tương tự sữa, không bao gồm
các sản phẩm thực phẩm thuộc mã nhóm 02.0 |
Bao gồm những sản phẩm sữa có nguồn gốc từ
sữa động vật (ví dụ: bò, cừu, dê, trâu…). Trong nhóm này, ngoại trừ nhóm sản
phẩm thuộc phân nhóm thực phẩm mã nhóm 01.1.4, sản phẩm “nguyên chất” là sản
phẩm không bổ sung hương liệu, rau, quả hoặc các thành phần không phải từ sữa
khác cũng như không được trộn với các thành phần không phải từ sữa khác, trừ
khi được quy định trong các tiêu chuẩn của CAC có liên quan. Sản phẩm tương
tự sữa là sản phẩm mà chất béo sữa đã được thay thế một phần hoặc toàn bộ
bằng dầu hoặc chất béo thực vật. |
|
01.1 |
Sữa và các sản phẩm sữa dạng lỏng |
Bao gồm tất cả các sản phẩm sữa nguyên chất
và sữa dạng lỏng có hương vị được chế biến từ sữa gầy, sữa tách một phần chất
béo, sữa có hàm lượng chất béo thấp và sữa nguyên kem, không bao gồm sản phẩm
sữa lên men và sữa động tụ bằng renin nguyên chất thuộc mã nhóm thực phẩm
01.2. Sữa dạng lỏng là “các sản phẩm sữa” được định nghĩa trong tiêu chuẩn
CODEX STAN 206-1999, thu được từ quá trình chế biến sữa và có thể chứa các
chất phụ gia thực phẩm và các thành phần khác cần thiết trong quá trình chế
biến. Sữa nguyên liệu ("milks" theo quy định của tiêu chuẩn CODEX
STAN 206-1999) sẽ không chứa bất kỳ phụ gia thực phẩm nào. |
|
01.1.1 |
Sữa dạng lỏng (nguyên chất) |
Sữa dạng lỏng nguyên chất thu được từ quá
trình vắt sữa động vật (ví dụ: bò, cừu, dê, trâu...) và được xử lý bằng một
trong những phương pháp như thanh trùng, xử lý ở nhiệt độ rất cao (UHT) hoặc
tiệt trùng, đồng nhất hoặc điều chỉnh chất béo sữa. Bao gồm cả sữa gầy, sữa
tách một phần chất béo, sữa có hàm lượng chất béo thấp và sữa nguyên kem. |
|
01.1.2 |
Sữa dạng lỏng khác (nguyên chất) |
Bao gồm tất cả các loại sữa lỏng nguyên
chất, không bao gồm các sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 01.1.1 - Sữa dạng lỏng
(nguyên chất), 01.1.3 - Buttermilk (nguyên chất) và 01.2 - Các sản phẩm sữa
lên men và sữa đông tụ (nguyên chất). Bao gồm cả dạng phối trộn các loại sữa
lỏng nguyên chất, sữa lỏng hoàn nguyên nguyên chất, các loại sữa hỗn hợp
nguyên chất, sữa lỏng nguyên chất tăng cường vitamin và khoáng chất không có
hương vị và chất khoáng, sữa điều chỉnh protein, sữa giảm lactoza, và các đồ
uống từ sữa nguyên chất. Trong nhóm thực phẩm này, các sản phẩm nguyên chất
không được bổ sung hương liệu hoặc các thành phần khác nhằm tạo hương vị,
nhưng có thể chứa các thành phần khác không phải từ sữa. |
|
01.1.3 |
Buttermilk dạng lỏng (nguyên chất) |
Buttermilk là phần chất lỏng gần như không
chứa chất béo sữa còn lại sau quá trình sản xuất bơ (Ví dụ: quá trình tách
kem của sữa lên men hoặc không lên men). Buttermilk cũng được sản xuất bằng
cách lên men sữa gầy dạng lỏng, có thể lên men tự phát bằng phản ứng tạo acid
lactic hay bằng vi khuẩn tạo hương, hoặc có thể cấy các chủng vi khuẩn thuần
khiết (buttermilk đã cấy vi sinh vật) lên sữa đã được xử lý nhiệt. Buttermilk
có thể được thanh trùng hoặc tiệt trùng. |
|
01.1.4 |
Đồ uống từ sữa dạng lỏng có hương vị |
Bao gồm tất cả các loại pha trộn và đồ uống
dạng lỏng từ sữa lên men hoặc không lên men uống liền với hương liệu và/hoặc
các thành phần thực phẩm nhằm tạo hương vị, không bao gồm các loại pha trộn
cacao (như hỗn hợp cacao-đường, thuộc mã nhóm 05.1.1). Ví dụ: sữa sô cô la,
đồ uống từ malt chứa sô cô la, sữa chua uống hương dâu, đồ uống chứa vi khuẩn
acid lactic, đồ uống từ whey và lassi (sản phẩm lỏng thu được bằng cách làm
xốp sữa đông tụ từ quá trình lên men lactic của sữa, và trộn với đường hoặc
chất tạo ngọt). |
|
01.2 |
Các sản phẩm sữa lên men và sữa đông tụ
bằng renin (nguyên chất) |
Bao gồm tất cả các sản phẩm lên men nguyên
chất hoặc sữa đông tụ renin nguyên chất từ sữa gầy, sữa tách béo một phần,
sữa ít béo và sữa nguyên kem, không bao gồm thực phẩm thuộc mã nhóm 01.1.4.
Các sản phẩm có hương vị thuộc mã nhóm 01.1.4 (đồ uống) và 01.7 (đồ tráng
miệng). |
|
01.2.1 |
Sữa lên men (nguyên chất) |
Bao gồm tất cả các sản phẩm nguyên chất của
sữa lên men dạng lỏng, sữa acid hóa và sữa được cấy vi sinh vật. Sữa chua
nguyên chất và đồ uống nguyên chất từ sữa lên men không bổ sung hương liệu và
màu thực phẩm có thể thuộc mã nhóm 01.2.1 tùy thuộc vào việc nó có được xử lý
nhiệt sau khi lên men hay không. |
|
01.2.1.1 |
Sữa lên men (nguyên chất), không xử lý
nhiệt sau lên men |
Bao gồm các sản phẩm sữa nguyên chất dạng
lỏng hay không phải dạng lỏng, như sữa chua uống và đồ uống nguyên chất từ
sữa lên men. |
|
01.2.1.2 |
Sữa lên men (nguyên chất), xử lý nhiệt sau
lên men |
Là các sản phẩm tương tự như sản phẩm thuộc
mã nhóm 01.2.1.1 nhưng được xử lý nhiệt (như thanh trùng hoặc tiệt trùng) sau
khi lên men. |
|
01.2.2 |
Sữa đông tụ bằng renin (nguyên chất) |
Là sản phẩm sữa đông tụ nguyên chất thu
dược từ quá trình sử dụng enzyme đông tụ, bao gồm sữa đông tụ (curdled milk).
Các sản phẩm sữa đông tụ bằng renin có hương vị thuộc mã nhóm 01.7. |
|
01.3 |
Sữa đặc và các sản phẩm tương tự (nguyên
chất) |
Bao gồm các loại sữa đặc, sữa cô đặc và các
sản phẩm tương tự, nguyên chất và được tạo ngọt (gồm cả sản phẩm tạo màu
trắng cho đồ uống). Bao gồm các sản phẩm từ sữa gầy, sữa tách một phần chất
béo, sữa có hàm lượng chất béo thấp và sữa nguyên kem, hỗn hợp của sữa gầy cô
đặc với chất béo thực vật và hỗn hợp của sữa đặc có đường đã tách béo với
chất béo thực vật. |
|
01.3.1 |
Sữa đặc (nguyên chất) |
Sữa đặc thu được bằng cách tách một phần
nước ra khỏi sữa và có thể bổ sung đường. Đối với sữa cô đặc, nước có thể
được loại bỏ hoàn toàn bằng cách gia nhiệt. Bao gồm sữa đã tách nước một
phần, sữa cô đặc, sữa đặc có đường và "khoa" (sữa bò hoặc
sữa trâu cô đặc bằng cách đun sôi). |
|
01.3.2 |
Các sản phẩm tạo màu trắng cho đồ uống |
Sản phẩm thay thế sữa hoặc cream chứa nhũ
tương chất béo thực vật-nước trong nước và chứa protein sữa và lactoza hoặc
protein thực vật để sử dụng cho đồ uống như cà phê và chè. Cũng bao gồm các
dạng sản phẩm tương tự ở dạng bột. Bao gồm cả sản phẩm tương tự sữa đặc, hỗn
hợp của sữa gầy cô đặc không đường với chất béo thực vật và hỗn hợp của sữa
gầy cô đặc có đường với chất béo thực vật. |
|
01.4 |
Cream (nguyên chất) và các sản phẩm tương
tự |
Cream là sản phẩm sữa dạng lỏng, có tỉ lệ
chất béo tương đối cao. Bao gồm tất cả cream nguyên chất dạng lỏng, dạng bán
lỏng (semi-fluid), dạng bán rắn (semi- solid) và các sản phẩm tương tự cream.
Sản phẩm cream có hương vị thuộc mã nhóm 01.1.2 (đồ uống) và 01.7 (đồ tráng
miệng). |
|
01.4.1 |
Cream thanh trùng (nguyên chất) |
Cream được thanh trùng bằng biện pháp xử lý
nhiệt thích hợp hoặc chế biến từ sữa thanh trùng. Bao gồm cream sữa và “half
and half”. |
|
01.4.2 |
Cream tiệt trùng, xử lý nhiệt độ cao (UHT),
cream trứng và cream đánh trứng, cream tách béo (nguyên chất) |
Bao gồm các loại cream, bất kể hàm lượng
chất béo, đã được xử lý ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thanh trùng. Cũng bao gồm
kem thanh trùng đã được giảm hàm lượng chất béo, cũng như các loại
"whipping cream" và "whipped cream". Cream tiệt trùng là
sản phẩm được xử lý nhiệt thích hợp trong bao gói mà người tiêu dùng sử dụng.
Cream UHT (xử lý ở nhiệt độ cao) hay cream siêu thanh trùng là sản phẩm được
xử lí nhiệt thích hợp (UHT hoặc siêu thanh trùng) theo quy trình dòng liên
tục và được đóng gói vô trùng. Cream có thể được đóng gói trong điều kiện có
áp suất (whipped cream). Bao gồm cả "whipping cream", cream nặng,
whipped cream thanh trùng và các sản phẩm dùng để trang trí và làm nhân dạng
whipped cream. Cream hoặc sản phẩm dùng để trang trí mà chất béo sữa được
thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng các loại chất béo khác thì thuộc mã nhóm
01.4.4 (sản phẩm tương tự cream). |
|
01.4.3 |
Cream đông tụ (nguyên chất) |
Cream được làm dày và tạo nhớt thu được từ
hoạt động của các enzym đông tụ sữa. Bao gồm cream chua (cream được lên men
lactic thu được như đối với buttermilk (mã nhóm 01.1.3). |
|
01.4.4 |
Các sản phẩm tương tự cream |
Sản phẩm thay thế cream chứa nhũ tương chất
béo thực vật-nước dưới dạng lỏng hoặc dạng bột được sử dụng như một loại chất
thay thế sữa trong đồ uống (mã nhóm 01.3.2). Bao gồm whipped cream ăn liền
dùng để trang trí và các sản phẩm thay thế cream chua. |
|
01.5 |
Sữa bột, cream bột và các sản phẩm dạng bột
tương tự (nguyên chất) |
Bao gồm sữa bột nguyên chất, cream bột
nguyên chất, hoặc kết hợp của hai loại và các sản phẩm tương tự. Bao gồm cả
các sản phẩm từ sữa nguyên kem, sữa có hàm lượng chất béo thấp, sữa tách một
phần chất béo và sữa gầy. |
|
01.5.1 |
Sữa bột và cream bột (nguyên chất) |
Các sản phẩm sữa thu được bằng cách loại bỏ
một phần nước từ sữa hoặc từ cream và được sản xuất dưới dạng bột. Bao gồm cả
các sản phẩm casein và caseinat. |
|
01.5.2 |
Sản phẩm tương tự sữa bột và cream bột |
Các sản phẩm từ nhũ tương chất béo- nước và
được sấy khô mà không sử dụng làm chất tạo màu trắng cho đồ uống (mã nhóm
01.3.2). Ví dụ như hỗn hợp mô phỏng cream khô và hỗn hợp sữa gầy với chất béo
thực vật dạng bột. |
|
01.6 |
Phomat và các sản phẩm tương tự |
Phomat và sản phẩm tương tự là những sản
phẩm chứa nước và chất béo trong cấu trúc protein sữa đông tụ. Các sản phẩm
như nước sốt phomat (mã nhóm 12.6.2), snack hương vị phomat (mã nhóm 15.1) và
các thực phẩm chế biến chứa thành phần phomat (ví dụ: hỗn hợp macaroni với
phomat, mã nhóm 16.0) được phân loại trong các nhóm khác. |
|
01.6.1 |
Phomat chưa ủ chín |
Phomat chưa ủ chín, bao gồm phomat tươi,
được sử dụng trực tiếp ngay sau khi chế biến. Các ví dụ bao gồm "cottage
cheese" (một loại phomat đông tụ, mềm, chưa ủ chín), "creamed
cottage cheese" ("cottage cheese" được phủ một hỗn hợp cream),
phomat cream (rahmfrischkase, một loại phomat chưa được xử lý, mềm và có thể
phết được), phomat mozzarella, phomat scamorza và "paneer" (paneer
là protein sữa được đông tụ bằng cách bổ sung acid citric từ nước chanh hoặc
acid lactic từ whey, để ráo nước tạo thành thể rắn và dùng cho các sản phẩm
ăn chay như hamburger). Nhóm này bao gồm phomat nguyên chưa ủ chín và vỏ
phomat chưa ủ chín. Hầu hết các sản phẩm là nguyên chất, tuy nhiên có một số
phomat (như phomat cottage và phomat cream) có thể có hương vị hoặc thành
phần khác như rau, quả, thịt. Ví dụ: phomat cream chín (cream có hàm lượng
chất béo cao). |
|
01.6.2 |
Phomat ủ chín |
Phomat ủ chín không được sử dụng ngay sau
khi sản xuất, mà cần được giữ trong điều kiện thời gian và nhiệt độ nhất định
để biến đổi hóa sinh và vật lý cần thiết tạo nên đặc trưng của từng loại
phomat. Đối với phomat ủ chín có lớp mốc, việc làm chín chủ yếu được thực
hiện thông qua sự phát triển của nấm mốc đặc trưng ở bên trong và/hoặc trên
bề mặt của phomat. Phomat ủ chín có thể mềm (ví dụ: camembert), rắn (ví dụ:
edam, gouda), cứng (ví dụ: cheddar) hoặc rất cứng. Bao gồm cả phomat ngâm
nước muối, là loại phomat ủ chín từ hơi cứng đến mềm, màu trắng đến vàng nhạt
với cấu trúc rắn chắc và thực tế không có vỏ nếu được bảo quản trong nước
muối cho đến khi tiêu dùng. |
|
01.6.2.1 |
Phomat ủ chín hoàn toàn (bao gồm vỏ) |
Phomat ủ chín (bao gồm cả phomat ủ chín có
lớp mốc), bao gồm vỏ hoặc bất cứ phần nào từ phomat như phomat cắt miếng, cắt
vụn, nghiền hoặc cắt lát. Các ví dụ về phomat ủ chín gồm: phomat “blue”,
brie, gouda, havarti, phomat nghiền loại cứng và phomat Thụy Sĩ. |
|
01.6.2.2 |
Vỏ của phomat ủ chín |
Vỏ phomat là phần bao ngoài của khối
phomat, ban đầu có thành phần tương tự như phần bên trong phomat, nhưng có
thể bị khô sau khi ngâm muối và làm chín. |
|
01.6.2.3 |
Bột phomat (để hoàn nguyên, ví dụ: nước xốt
phomat) |
Sản phẩm đã tách nước được chế biến từ các
loại phomat hoặc từ phomat chế biến. Không bao gồm phomat nghiền hoặc phomat
vụn (sản phẩm thuộc mã nhóm 01.6.2.1 và 01.6.4). Sản phẩm cũng có thể được
dùng để hoàn nguyên cùng với sữa hoặc nước để làm nước sốt hoặc được dùng làm
một thành phần nguyên liệu (ví dụ: với macaroni đã nấu chín, sữa và bơ để chế
biến món thịt hầm cùng marcaroni và phomat). Bao gồm cả phomat sấy khô. |
|
01.6.3 |
Phomat whey |
Sản phẩm rắn hoặc bán rắn thu được bằng
cách cô đặc whey, có hoặc không bổ sung sữa, cream hoặc các nguyên liệu khác
có nguồn gốc từ sữa và lên mốc sản phẩm đã cô đặc). Bao gồm cả phomat nguyên
và vỏ phomat. Sản phẩm này khác với phomat whey protein (mã nhóm 01.6.6). |
|
01.6.4 |
Phomat đã qua chế biến |
Sản phẩm có hạn sử dụng rất dài thu được
bằng cách làm tan chảy và nhũ hóa phomat. Bao gồm cả các sản phẩm sản xuất
bằng cách gia nhiệt và nhũ hóa hỗn hợp gồm phomat, chất béo sữa, protein sữa,
sữa bột và nước với hàm lượng khác nhau. Sản phẩm có thể chứa các thành phần
được bổ sung khác như chất tạo hương, gia vị (seasoning) và rau quả và/hoặc
thịt. Sản phẩm có thể phết được hoặc cắt được thành lắt hoặc miếng). Khái
niệm "đã chế biến" không có nghĩa là việc cắt, nghiền, làm vụn...
phomat. Phomat được xử lý bằng các biện pháp cơ học thuộc mã nhóm 01.6.2. |
|
01.6.4.1 |
Phomat đã qua chế biến (nguyên chất) |
Sản phẩm phomat chế biến không bổ sung
hương liệu, gia vị, quả, rau và/hoặc thịt. Ví dụ: phomat kiểu Mỹ,
"requeson". |
|
01.6.4.2 |
Phomat đã chế biến có hương vị, bao gồm cả
phomat có bổ sung quả, rau, thịt... |
Sản phẩm phomat đã chế biến bổ sung hương
liệu, gia vị, quả, rau và/hoặc thịt. Ví dụ: phomat neufchatel phết với các
loại rau, "pepper jack cheese", phomat cheddar dạng phết với rượu
vang và phomat tròn (được làm từ phomat chế biến được phủ lên các loại hạt,
thảo mộc hoặc gia vị). |
|
01.6.5 |
Sản phẩm tương tự phomat |
Sản phẩm trông giống như phomat nhưng trong
đó chất béo sữa đã được thay thế một phần hoặc hoàn toàn bằng các loại chất
béo khác. Bao gồm phomat mô phỏng, hỗn hợp phomat mô phỏng và bột phomat mô
phỏng. |
|
01.6.6 |
Phomat whey protein |
Sản phẩm chứa protein chiết tách từ thành
phần whey của sữa. Các sản phẩm này về nguyên tắc có thể thu được bằng cách
đông tụ whey protein. Ví dụ: phomat ricotta. Sản phẩm này khác với sản phẩm
thuộc mã nhóm 01.6 3. |
|
01.7 |
Đồ tráng miệng từ sữa (ví dụ: bánh putđinh,
sữa chua trái cây hoặc sữa chua có hương vị...) |
Bao gồm các sản phẩm sữa dùng để tráng
miệng, có hương vị được ăn ngay. Gồm cả bánh kẹo sữa đông lạnh và các sản
phẩm khác từ sữa đông lạnh, và sản phẩm có nhân sữa. Gồm cả sữa chua có hương
vị (sản phẩm sữa thu được bằng cách lên men sữa và các sản phẩm sữa và được
bổ sung chất tạo hương và các thành phần như quả, cacao, cà phê) mà có thể có
hoặc không xử lý nhiệt sau khi lên men. Các ví dụ khác bao gồm: kem lạnh (đồ
tráng miệng đông lạnh, có thể chứa sữa nguyên kem, các sản phẩm sữa gầy,
cream hoặc bơ, đường, dầu thực vật, các sản phẩm trứng và quả, cacao hay cà
phê), sữa lạnh (sản phẩm tương tự như kem lạnh đã giảm bớt hàm lượng sữa
nguyên kem hoặc sữa gầy, hoặc được làm từ sữa không béo), sữa thạch (jellied
milk), sữa chua có hương vị đông lạnh, "junket" (đồ tráng miệng
giống như bánh trứng ngọt, làm từ sữa được tạo hương vị và làm đông tụ),
"dulce de leche" (sữa được nấu cùng đường và được bổ sung các thành
phần như dừa hoặc sô cô la), bánh pudding bơ Scôtlen và mousse sô cô la. Gồm
cả các loại kẹo sữa truyền thống chế biến từ sữa đã cô đặc một phần, từ
"khoa" (sữa trâu hoặc sữa bò cô đặc bằng cách đun sôi), hoặc
"chhena" (sữa trâu hoặc sữa bò, được cho đông tụ bằng cách gia
nhiệt có sự hỗ trợ của acid như acid citric, acid lactic, acid malic...),
đường hoặc chất tạo ngọt tổng hợp và các thành phần khác (ví dụ:
"maida" (bột mì tinh luyện), chất tạo hương và chất tạo màu (ví dụ:
"peda", "burfee", bánh sữa, "gulab jamun",
"rasgulla", "rasmalai", "basundi"). Các sản
phẩm này khác với các sản phẩm thuộc nhóm 03.0. |
|
01.8 |
Whey và sản phẩm whey, không bao gồm phomat
whey |
Bao gồm các loại sản phẩm từ whey, dạng
lỏng và dạng bột. |
|
01.8.1 |
Whey và sản phẩm whey dạng lỏng, không bao
gồm phomat whey |
Whey là chất lỏng được phân tách từ khối
đông tụ của sữa, cream, sữa gầy hoặc buttermilk với enzym đông tụ sữa trong
quá trình sản xuất phomat, casein hoặc các sản phẩm tương tự. Whey acid thu
được sau khi đông tụ sữa, cream, sữa gầy hoặc buttermilk, chủ yếu với các
acid loại được dùng trong sản xuất phomat tươi. |
|
01.8.2 |
Whey và sản phẩm whey dạng khô, không bao
gồm phomat whey |
Whey bột được chế biến từ whey hoặc whey
acid theo phương pháp sấy màng hoặc sấy trục, trong đó các phần chính của
chất béo sữa đã được tách bỏ. |
|
02.0 |
Dầu, chất béo và chất béo thể nhũ tương |
Bao gồm các sản phẩm chứa chất béo có nguồn
gốc thực vật, động vật hoặc nguồn gốc biển hoặc hỗn hợp của chúng. |
|
02.1 |
Dầu và chất béo tách nước |
Dầu, chất béo ăn được là thực phẩm chủ yếu
chứa triglycerid của các acid béo có nguồn gốc thực vật, động vật hoặc nguồn
gốc biển. |
|
02.1.1 |
Dầu bơ, chất béo sữa đã tách nước, ghee |
Các sản phẩm chất béo sữa, chất béo sữa đã
tách nước, dầu bơ tách nước và dầu bơ là các sản phẩm được chế biến hoàn toàn
từ sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa bằng cách loại bỏ gần như hoàn
toàn nước và chất khô không béo. "Ghee" là sản phẩm thu được hoàn
toàn từ sữa, cream hoặc bơ bằng cách loại bỏ gần như hoàn toàn nước và chất
khô không béo; có cấu trúc vật lý và hương vị đặc biệt. |
|
02.1.2 |
Dầu và chất béo thực vật |
Dầu và chất béo ăn được thu được từ các
nguồn thực vật ăn được. Các sản phẩm có thể từ một loại thực vật đơn lẻ hoặc
được tiêu thụ và sử dụng dưới dạng dầu hỗn hợp, nói chung được dùng để ăn,
nấu, chiên rán, ăn ngay hoặc trộn salad. Dầu nguyên chất thu được bằng các
phương pháp cơ học (ví dụ: ép hoặc trích li), chỉ áp dụng phương pháp nhiệt
nếu không làm thay đổi thành phần tự nhiên của dầu. Dầu nguyên chất thích hợp
để tiêu thụ ở trạng thái tự nhiên. Dầu được ép lạnh thu được bằng các phương
pháp cơ học mà không sử dụng nhiệt. Ví dụ: dầu ôliu nguyên chất, dầu hạt
bông, dầu lạc và vanaspati. |
|
02.1.3 |
Mỡ lợn, mỡ trâu, bò hay mỡ cừu, dầu cá và
mỡ của các động vật khác |
Mỡ động vật phải được chế biến từ động vật
khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ và dùng cho người. Mỡ lợn là phần chất béo từ
mô mỡ của lợn. Mỡ bò thực phẩm được lấy từ mô mỡ bò còn tươi bao quanh khoang
bụng và xung quanh phổi và tim và các mô mỡ khác rắn và không bị hư hại. Loại
mỡ tươi như vậy thu được ngay khi giết mổ được gọi là "killing
fat". Mỡ bò thượng hạng ("premiere jus" hay "mỡ
gốc") thu được bằng cách đun nhẹ (từ 50°C đến 55°C) và bỏ tóp mỡ. Mỡ bò
secunda là sản phẩm có mùi vị mỡ bò đặc trưng thu được bằng cách đun mỡ bò
(từ 60 °C đến 65°C) và tinh chế. Mỡ lợn rán là mỡ thu được từ mô và xương
lợn. Mỡ thực phẩm (dripping) được chế biến bằng cách rán mô mỡ (không bao gồm
mỡ cắt và mỡ thái), các cơ và xương kèm theo của động vật như trâu, bò hoặc
cừu. Dầu cá được lấy từ nguồn thích hợp như cá trích (herring và sardine), cá
trích cơm và cá trống. Ví dụ: mỡ rán (tallow) và mô mỡ lợn hoặc bò đã tách
một phần chất béo. |
|
02.2 |
Chất béo thể nhũ tương (dạng nước trong
dầu) |
Bao gồm tất cả các sản phẩm chất béo đã
được nhũ hóa, không bao gồm các sản phẩm thay thế từ chất béo của các sản
phẩm sữa và đồ tráng miệng từ sữa. |
|
02.2.1 |
Bơ |
Bơ là sản phẩm chất béo chứa chủ yếu nhũ
tương nước trong dầu được chế biến hoàn toàn từ sữa và/hoặc các sản phẩm thu
được từ sữa. |
|
02.2.2 |
Chất béo dạng phết, chất béo sữa dạng phết
và sản phẩm dạng phết hỗn hợp |
Bao gồm sản phẩm chất béo dạng phết (nhũ
tương, chủ yếu là loại nước và dầu, chất béo ăn được), chất béo từ sữa dạng
phết (nhũ tương, chủ yếu là loại nước trong chất béo sữa) và sản phẩm dạng
phết hỗn hợp (sản phẩm chất béo dạng phết phối trộn với một lượng lớn chất
béo sữa). Các ví dụ bao gồm margarin (bơ thực vật, là nhũ tương nước trong
dầu dạng phết hoặc dạng lỏng chế biến chủ yếu từ dầu và chất béo ăn được);
các sản phẩm từ bơ (ví dụ: "butterine", là hỗn hợp dạng phết của bơ
với dầu thực vật), hỗn hợp của bơ với margarin; và minarin (nhũ tương nước
trong dầu có dạng phết được chế biến chủ yếu từ nước và dầu, chất béo ăn được
mà không chỉ có nguồn gốc từ sữa). Cũng bao gồm các sản phẩm đã giảm hàm
lượng chất béo có nguồn gốc từ chất béo sữa hoặc từ mỡ động vật hoặc chất béo
thực vật, bao gồm cả sản phẩm mô phỏng đã giảm hàm lượng chất béo của bơ,
margarin và hỗn hợp của chúng (ví dụ: bơ ba phần tư chất béo, margarin ba
phần tư chất béo hoặc hỗn hợp bơ- margarin ba phần tư chất béo). |
|
02.3 |
Chất béo thể nhũ tương, chủ yếu loại dầu
trong nước, bao gồm cả các sản phẩm được phối trộn và/hoặc sản phẩm từ chất
béo thể nhũ tương có hương vị |
Bao gồm các sản phẩm chất béo thay thế chất
béo của các sản phẩm sữa, không bao gồm các sản phẩm tráng miệng. Phần chất
béo của các sản phẩm này không có nguồn gốc từ chất béo sữa (ví dụ: dầu, chất
béo thực vật). Ví dụ: sữa mô phỏng (sữa đã thay thế chất béo được chế biến từ
chất khô sữa không béo bằng cách bổ sung chất béo thực vật như dầu dừa, dầu
hoa rum hoặc dầu ngô); “whipped cream” không chứa sữa; chất phủ không chứa
sữa và cream thực vật. Mayonnaise thuộc mã nhóm 12.6.1. |
|
02.4 |
Đồ tráng miệng từ chất béo, không bao gồm
đồ tráng miệng từ sữa thuộc mã nhóm 01.7 |
Bao gồm các sản phẩm từ chất béo mô phỏng
đồ tráng miệng từ sữa thuộc nhóm 01.7. Gồm các sản phẩm ăn ngay và hỗn hợp
của chúng. Cũng bao gồm sản phẩm làm nhân không chứa sữa dùng làm đồ tráng
miệng. Ví dụ: sản phẩm tương tự kem lạnh chế biến từ chất béo thực vật. |
|
03.0 |
Đá thực phẩm, bao gồm nước quả ướp lạnh và
kem trái cây |
Nhóm này bao gồm các đồ tráng miệng, đồ
ngọt chứa chủ yếu nước được đông lạnh, ví dụ như kem viên trái cây, kem kiểu
Ý, kem sử dụng hương liệu. Các đồ ăn tráng miệng đông lạnh có chứa nguyên
liệu ban đầu từ sữa thuộc mã nhóm thực phẩm 01.7. |
|
04.0 |
Quả và rau (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân
củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Nhóm này được chia thành hai phân nhóm:
04.1 (Quả) và 04.2 - Rau (bao gồm cả nấm ăn, thân củ và thân rễ, đậu hạt và
đậu quả, cây lô hội), tảo biển, các loại hạt. Mỗi nhóm này lại được chia
thành các phân nhóm nhỏ hơn theo các sản phẩm tươi hoặc đã chế biến. |
|
04.1 |
Quả |
Bao gồm quả tươi (mã nhóm 04.1.1) và các
sản phẩm đã chế biến (mã nhóm 04.1.2). |
|
04.1.1 |
Quả tươi |
Quả còn tươi nói chung không chứa phụ gia
thực phẩm. Tuy nhiên, quả tươi mà được phủ hoặc được cắt hay gọt vỏ để sử
dụng thì có thể chứa phụ gia. |
|
04.1.1.1 |
Quả tươi chưa xử lý |
Quả còn tươi sau khi thu hoạch. |
|
04.1.1.2 |
Quả tươi đã xử lý bề mặt |
Bề mặt của quả tươi được bao bọc bằng cách
làm bóng hoặc bằng sáp hoặc được xử lý với các phụ gia thực phẩm khác nhằm
tạo lớp bọc và/hoặc giúp bảo quản độ tươi và chất lượng của quả Ví dụ: táo,
cam, chà là và nhãn. |
|
04.1.1.3 |
Quả tươi gọt vỏ hoặc cắt miếng |
Quả tươi đã cắt hoặc bỏ vỏ để sử dụng, ví
dụ: salad quả. Bao gồm cả cùi dừa đã cắt miếng hoặc đã nghiền. |
|
04.1.2 |
Quả đã qua chế biến |
Bao gồm tất cả các dạng sản phẩm chế biến,
không bao gồm quả tươi đã bỏ vỏ, đã cắt hoặc xử lý bề mặt. |
|
04.1.2.1 |
Quả đông lạnh |
Quả có thể chần trước khi đông lạnh. Sản
phẩm có thể được đông lạnh trong nước ép quả hoặc siro đường. Ví dụ: salad
quả đông lạnh và dâu tây đông lạnh |
|
04.1.2.2 |
Quả khô |
Quả được loại bỏ nước để ngăn ngừa sự phát
triển của vi sinh vật. Bao gồm sản phẩm sấy khô (fruit rolls) chế biến từ quả
nghiền sấy khô. Các ví dụ bao gồm táo cắt lát sấy khô, nho khô, cùi dừa cắt
miếng hoặc nghiền sấy khô, mận khô. |
|
04.1.2.3 |
Quả ngâm dấm, dầu hoặc nước muối |
Bao gồm các sản phẩm được ngâm như mận
ngâm, xoài ngâm, chanh ta ngâm, quả lí gai ngâm và cùi dưa hấu ngâm. Các sản
phẩm quả ngâm ("đã xử lý" hay "được bảo quản") ở phương
đông đôi khi đề cập đến quả ướp đường 40). Các sản phẩm này không phải là sản
phẩm quả ướp đường như trong mã nhóm 04.1.2.7. |
|
04.1.2.4 |
Quả đóng hộp hoặc đóng lọ (đã thanh trùng) |
Các sản phẩm được bảo quản hoàn toàn trong
đó quả tươi được làm sạch và được đóng trong hộp hoặc lọ cùng với nước quả tự
nhiên hoặc siro đường (bao gồm cả siro được tạo ngọt nhân tạo) và thanh trùng
hoặc tiệt trùng. Bao gồm cả các sản phẩm chế biến trong túi vô trùng. Ví dụ:
salad quả đóng hộp và nước táo đóng lọ. |
|
04.1.2.5 |
Mứt, thạch, mứt quả |
Mứt (“jam”, preserve" và
"conserve") là các sản phẩm được làm dày, dạng phết, được chế biến
bằng cách đun sôi nguyên quả hoặc quả dạng miếng, thịt quả hoặc puree quả, có
hoặc không có nước ép quả hoặc nước ép quả cô đặc và đường để làm dày, và có
thể được bổ sung pectin và quả dạng miếng. Thạch ("jelly") là sản
phẩm trong, dạng phết, được chế biến tương tự mứt, ngoại trừ cấu trúc đặc và
dẻo hơn và không chứa các quả dạng miếng. Mứt quả ("Marmalade") là
sản phẩm quả dạng phết, được làm dày, chế biến từ quả nguyên, thịt quả hoặc
puree quả (thường là quả thuộc họ cam chanh) và đun sôi với đường để làm dày,
có thể được bổ sung pectin, quả dạng miếng và quả nguyên vỏ dạng miếng. Bao
gồm cả các sản phẩm ăn kiêng tương tự được chế biến với các chất tạo ngọt có
độ ngọt cao phi dinh dưỡng. Ví dụ: mứt cam, mứt nho và mứt dâu. |
|
04.1.2.6 |
Sản phẩm dạng phết từ quả (ví dụ: chutney),
không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm 04.1.2.5 |
Bao gồm tất cả các sản phẩm dạng phết từ
quả như bơ táo và sản phẩm đông tụ từ chanh. Nhóm sản phẩm này cũng bao gồm
các sản phẩm quả sử dụng như gia vị như "mango chutney" và
"raisin chutney". |
|
04.1.2.7 |
Quả ướp đường |
Bao gồm quả được làm bóng (quả đã xử lý với
dung dịch đường và sấy khô), quả ướp đường (quả đã làm bóng, sấy khô, ngâm
trong dung dịch đường và sấy khô sao cho quả được phủ một lớp đường) và quả
phủ đường kết tinh được chế biến (quả đã làm bóng, sấy khô, lăn trong đường
nghiền mịn sau đó sấy khô). Ví dụ: "cocktail (maraschino) cherry",
quả thuộc họ cam chanh nguyên vỏ ướp đường, quả thanh yên phủ đường (ví dụ:
để dùng trong bánh trái cây) và “mostarda di frutta”. |
|
04.1.2.8 |
Sản phẩm chế biến từ quả, bao gồm cả thịt
quả nghiền, nghiền nhuyễn, lớp tráng bề mặt từ quả và nước cốt dừa |
Thịt quả thường không dùng để tiêu thụ trực
tiếp. Sản phẩm này là quả tươi dạng sệt được hấp sơ bộ và để ráo, có hoặc
không bổ sung chất bảo quản. Puree quả (ví dụ: puree xoài, puree mận) được
chế biến tương tự nhưng có cấu trúc mịn và bóng hơn và có thể được dùng làm
nhân dùng cho "pastry", nhưng không giới hạn trong cách sử dụng
này. Nước sốt quả (ví dụ: nước sốt dứa hoặc nước sốt dâu tây) được chế biến
từ thịt quả đun sôi, có hoặc không bổ sung chất tạo ngọt và có thể chứa trái
cây dạng miếng. Nước sốt quả có thể được sử dụng làm chất phủ dùng cho bánh
dạng nướng loại nhỏ và "ice cream sundae". Siro quả (ví dụ: siro
việt quất) là dạng lỏng hơn so với nước sốt quả, có thể sử dụng làm chất phủ,
ví dụ dùng cho bánh pancake. Chất phủ không chứa trái cây thuộc mã nhóm 05.4
(chất phủ từ đường và sô cô la) và các loại siro đường (ví dụ siro từ cây
phong) thuộc mã nhóm 11.4. Nước cốt dừa và cream từ dừa là các sản phẩm được
chế biến từ cùi dừa đã tách riêng, còn nguyên, đã nghiền hoặc ngâm kĩ, loại bỏ
chất xơ và bã, có hoặc không có nước dừa và/hoặc nước bổ sung. Nước cốt dừa
và cream từ dừa được xử lý bằng thanh trùng, tiệt trùng nhiệt hoặc xử lý với
nhiệt độc rất cao (UHT). Nước cốt dừa và cream từ dừa có thể được chế biến
dưới dạng cô đặc hoặc dạng tách béo (hay dạng "nhẹ"). Các ví dụ về
sản phẩm truyền thống trong nhóm này gồm: me cô đặc (chất chiết từ quả me
chứa không nhỏ hơn 65 % chất khô hòa tan tổng số), bột me (me nhuyễn trộn với
tinh bột sắn), kẹo me (hỗn hợp thịt quả me, đường, chất khô sữa, chất chống ôxy
hóa, chất tạo hương, chất ổn định và chất bảo quản) và kẹo trái cây (hỗn hợp
của thịt quả (xoài, dứa hoặc ổi) trộn với đường, chất tạo hương và chất bảo
quản, sấy khô thành từng thỏi). |
|
04.1.2.9 |
Đồ tráng miệng từ quả, bao gồm cả đồ tráng
miệng chủ yếu từ nước có hương vị quả |
Bao gồm các sản phẩm ăn liền và hỗn hợp.
Bao gồm cả gelatin hương vị trái cây, "rote gruze",
"frutgrod'', "fruit compote", "nata de coco" và
"mitsumame" (đồ tráng miệng tương tự gelatin, từ mứt thạch, quả
dạng miếng và siro). Nhóm này không bao gồm bánh dạng nướng loại nhỏ chứa
trái cây (mã nhóm 07.2.1 và 07.2.2), kem thực phẩm hương vị trái cây (mã nhóm
03.0) hoặc đồ tráng miệng từ sữa đông lạnh có chứa trái cây (mã nhóm 01.7). |
|
04.1.2.10 |
Sản phẩm quả lên men |
Một loại sản phẩm ngâm được chế biến bằng
cách bảo quản trong muối để lên men lactic. Ví dụ: các loại mận lên men. |
|
04.1.2.11 |
Nhân từ quả cho bánh ngọt |
Bao gồm các sản phẩm ăn liền và hỗn hợp.
Bao gồm tất cả các dạng nhân ngoại trừ puree (mã nhóm 04.1.2.8). Các dạng
nhân này thường bao gồm quả nguyên hoặc quả dạng miếng. Các ví dụ bao gồm:
"nhân bánh chứa quả cherry" và "nhân bánh chứa nho khô"
dùng cho bánh quy bột yến mạch. |
|
04.1.2.12 |
Sản phẩm quả đã nấu chín |
Quả được hấp, đun sôi, nướng hoặc chiên, có
hoặc không có lớp phủ ngoài, để sử dụng. Các ví dụ bao gồm: táo nướng, táo
chiên cắt khoanh và bánh nhân đào hấp (đào hấp phủ lớp bột có đường). |
|
04.2 |
Các sản phẩm từ rau củ (bao gồm nấm, rễ,
thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Bao gồm tất cả các sản phẩm tươi (mã nhóm
04.2.1) và sản phẩm chế biến (mã nhóm 04.2.2). |
|
04.2.1 |
Rau củ tươi (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân
củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Rau tươi nói chung không chứa phụ gia thực
phẩm. Tuy nhiên, rau tươi được phủ hoặc được cắt hay gọt vỏ để sử dụng thì có
thể chứa phụ gia. |
|
04.2.1.1 |
Rau củ tươi chưa xử lý (bao gồm nấm, rễ,
thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Rau còn tươi sau khi thu hoạch. |
|
04.2.1.2 |
Rau củ tươi đã xử lý bề mặt (bao gồm nấm,
rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Bề mặt của rau tươi được bao bọc bằng cách
làm bóng hoặc bằng sáp hoặc được xử lý với các phụ gia thực phẩm khác nhằm
tạo lớp bọc và/hoặc giúp bảo quản độ tươi và chất lượng của rau. Các ví dụ
bao gồm quả bơ, dưa chuột, ớt xanh và hạt hồ trăn. |
|
04.2.1.3 |
Rau, củ tươi gọt bỏ vỏ, cắt nhỏ hoặc thái
nhỏ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo
biển, quả hạch và hạt |
Rau tươi, ví dụ: khoai tây tươi bỏ vỏ, sử
dụng để nấu tại nhà (ví dụ để chế biến món khoai tây băm nhỏ). |
|
04.2.2 |
Rau, củ đã qua xử lý (bao gồm nấm, rễ, thực
vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Bao gồm tất cả các dạng sản phẩm chế biến
ngoài rau tươi đã bỏ vỏ, đã cắt hoặc xử lý bề mặt. |
|
04.2.2.1 |
Rau, củ đông lạnh (bao gồm nấm, rễ, thực
vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Rau tươi thường được chần và đông lạnh. Các
ví dụ bao gồm ngô đông lạnh nhanh, khoai tây chiên kiểu Pháp đông lạnh nhanh,
đậu Hà Lan đông lạnh nhanh và cà chua chế biến nguyên quả đông lạnh nhanh. |
|
04.2.2.2 |
Rau, củ khô (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân
củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt |
Các sản phẩm mà hàm lượng nước đã được giảm
đến dưới ngưỡng phát triển của vi sinh vật mà không ảnh hưởng đến các chất
dinh dưỡng quan trọng. Sản phẩm có thể có hoặc không được tách nước trước khi
sử dụng. Bao gồm cả bột rau thu được bằng cách làm khô nước rau, như bột cà
chua và bột củ cải. Các ví dụ bao gồm: vảy khoai tây sấy khô và đậu lăng sấy
khô. Các ví dụ về sản phẩm kiểu phương đông bao gồm: tảo bẹ biển sấy khô (tảo
bẹ; "kombu"), tảo bẹ biển sấy khô ướp gia vị
("shio-kombu"), tảo biển sấy khô ("tororo-kombu‟), bầu bí cắt
lát sấy khô ("kampyo"), tảo biển "laver" sấy khô
("nori") và tảo "laminariale" sấy khô
("wakame"). |
|
04.2.2.3 |
Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ
và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội) tảo biển ngâm trong dấm, dầu, nước muối hoặc
nước tương |
Các sản phẩm được chế biến bằng cách xử lý
rau tươi bằng dung dịch muối ngoại trừ các sản phẩm đậu tương lên men. Rau
lên men thuộc dạng sản phẩm dầm (ngâm), được xếp vào nhóm 04.2.2.7. Các sản
phẩm đậu tương lên men được xếp vào nhóm 06.8.6, 06.8.7, 12.9.1, 12.9.2.1 và
12.9.2.3. Các ví dụ bao gồm: bắp cải dầm, dưa chuột dầm, ôliu, hành ngâm, nấm
ngâm dầu, quả atisô ướp, "achar" và "piccalilli". Các ví
dụ về sản phẩm rau kiểu phương đông bao gồm: "tsukemono" như rau
dầm trong cám gạo (nuka-zuke), "koji-pickled vegetables"
(koji-zuke), "sake lees-pickled vegetables" (kasu- zuke),
"miso-pickled vegetables" (miso- zuke), rau dầm trong nước sốt đậu
tương (shoyu-zuke), rau dầm dấm (su-zuke) và rau dầm nước muối (shio-zuke).
Các sản phẩm khác bao gồm: gừng ngâm, tỏi ngâm và ớt ngâm. |
|
04.2.2.4 |
Rau, củ đóng hộp, đóng chai (đã thanh
trùng) hoặc đóng túi (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ,
lô hội) và tảo biển |
Các sản phẩm được bảo quản hoàn toàn trong
đó rau tươi được làm sạch, được chần và được đóng trong hộp hoặc lọ cùng với
dịch lỏng (ví dụ: nước muối, nước, dầu hoặc nước sốt) và thanh trùng hoặc
tiệt trùng bằng nhiệt). Ví dụ: hạt dẻ đóng hộp, puree hạt dẻ đóng hộp, nấm
đóng lọ thủy tinh, đậu đỏ đã nấu chín và đóng hộp, cà chua nhuyễn đóng hộp
(có độ acid thấp) và cà chua đóng hộp (cắt miếng, bổ dọc hoặc nguyên quả). |
|
04.2.2.5 |
Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ
và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt, hạt nghiền và dạng
phết nhuyễn (VD: bơ lạc) |
Puree rau là huyền phù dạng mịn được chế
biến bằng cách cô đặc rau, có thể đã được gia nhiệt trước (ví dụ: hấp). Huyền
phù có thể được lọc trước khi đóng gói. Puree chứa lượng chất khô ít hơn so
với dạng nhuyễn (xem mã nhóm 04.2.2.6). Ví dụ: puree cà chua, bơ lạc (sản
phẩm dạng phết chế biến từ lạc đã rang và nghiền bằng cách bổ sung dầu lạc),
các loại bơ từ hạt khác (ví dụ: bơ hạt điều) và bơ bí đỏ. |
|
04.2.2.6 |
Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ
và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển, quả hạch và hạt, hạt nghiền nhỏ (VD:
món ăn tráng miệng từ rau, nước sốt, rau củ ngâm đường...) khác với sản phẩn
thuộc mã nhóm thực phẩm 04.2.2.5 |
Rau dạng nhuyễn và thịt rau được chế biến
như mô tả đối với puree rau (mã nhóm 04.2.2.5). Tuy nhiên, sản phẩm dạng
nhuyễn và thịt quả có hàm lượng chất khô cao hơn và thường được dùng làm
thành phần nguyên liệu của các thực phẩm khác (ví dụ: nước sốt). Các ví dụ
bao gồm: thịt khoai tây, thịt cải ngựa, chất chiết cây lô hội,
"salsa" (ví dụ từ cà chua, hành tây, tiêu, gia vị và thảo mộc), đậu
đỏ dạng nhuyễn có đường ("an"), hạt cà phê dạng nhuyễn có đường
(dùng làm nhân), cà chua nhuyễn, thịt cà chua, nước sốt cà chua, gừng xay
nhuyễn "kết tinh" và đồ tráng miệng từ rau đậu ("namagashi”). |
|
04.2.2.7 |
Rau, củ lên men (bao gồm nấm, rễ, thực vật
thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội) và sản phẩm rong biển lên men, không bao
gồm sản phẩm đậu tương lên men của mã thực phẩm 06.8.6, 06.8.7, 12.9.1,
12.9.2.1, 12.9.2.3 |
Rau lên men là sản phẩm ngâm dầm, được chế
biến bằng cách sử dụng vi khuẩn lactic, thường có muối. Các sản phẩm rau
truyền thống phương đông được chế biến từ rau phơi khô và để ở nhiệt độ không
khí để vi sinh vật phát triển; sau đó đóng kín rau trong môi trường yếm khí
và có bổ sung muối (để sinh acid lactic), gia vị. Các ví dụ bao gồm: ớt đỏ
dạng nhuyễn, các sản phẩm rau lên men (một số loại "tsukemono" mà
không thuộc mã nhóm 04.2.2.3), kim chi (cải thảo và các sản phẩm rau lên men)
và "sauerkraut" (bắp cải muối). Không bao gồm các sản phẩm đậu
tương lên men thuộc mã nhóm 06.8.6 (đậu tương lên men (ví dụ:
"natto" và "tempe")), 06.8.7 (chao), 12.9.1 (sản phẩm đậu
tương lên men dạng nhuyễn, ví dụ "miso"), 12.9.2.1 (nước tương lên
men) và 12.9.2.3 (nước tương loại khác). |
|
04.2.2.8 |
Rau, củ (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ
và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội), tảo biển đã nấu chín hoặc chiên |
Rau được hấp, đun sôi, nướng hoặc chiên, có
hoặc không có lớp phủ ngoài, để sử dụng. Các ví dụ bao gồm: đậu ninh nhừ,
khoai tây chiên, mướp tây chiên và rau đun trong nước tương
("tsukudani"). |
|
05.0 |
Bánh kẹo |
Bao gồm tất cả các sản phẩm cacao và sô cô
la (mã nhóm 05.1), các sản phẩm kẹo khác (mã nhóm 05.2), kẹo cao su (mã nhóm
05.3) và các sản phẩm dùng để trang trí và tạo băng (mã nhóm 05.4) |
|
05.1 |
Các sản phẩm cacao, các sản phẩm sô cô la,
bao gồm cả các sản phẩm giống và sản phẩm thay thế sô cô la |
Nhóm này được chia tương ứng với các dạng
sản phẩm từ cacao và sô cô la đã tiêu chuẩn hóa và chưa tiêu chuẩn hóa. |
|
05.1.1 |
Hỗn hợp cacao (bột) và bánh cacao |
Bao gồm các dạng sản phẩm được sử dụng để
sản xuất các sản phẩm sô cô la khác hoặc để chế biến đồ uống từ cacao. Hầu
hết các sản phẩm cacao có nguồn gốc từ quả cacao đã được làm sạch và bóc vỏ
lấy hạt. Cacao nhuyễn thu được bằng cách nghiền hạt cacao đã bóc vỏ. Phụ
thuộc vào sản phẩm sô cô la mong muốn mà hạt cacao hoặc cacao nhuyễn có thể
được xử lý bằng quá trình kiềm hóa để tăng hương vị. Vụn cacao là phần hạt
cacao được chế biến từ quá trình sàng hạt và tách nội nhũ. Bột cacao được chế
biến bằng cách giảm hàm lượng chất béo của cacao nhuyễn hoặc cacao lỏng bằng
cách ép (kể cả ép trục) và lên men thành bánh cacao ép. Bánh cacao ép được
nghiền nhỏ thành bột cacao. Cacao lỏng được đồng hóa từ bột cacao, sau khi
rang, sấy và xay nhỏ hạt. Hỗn hợp cacao-đường thì chỉ chứa bột cacao và
đường. Bột sô cô la dùng cho đồ uống được chế biến từ cacao dạng lỏng hoặc
bột cacao và đường, có thể được bổ sung chất tạo hương (ví dụ vanillin). Ví
dụ: bột sô cô la dùng cho đồ uống; cacao dùng cho đồ ăn sáng; bột cacao (mịn),
cacao nghiền, dạng khối, bánh; sô cô la dạng lỏng; cacao hỗn hợp (bột để pha
chế đồ uống nóng); hỗn hợp của cacao và đường và hỗn hợp dùng để sản xuất kẹo
cacao. Đồ uống từ cacao đã pha chế và sữa sô cô la được bao gồm trong nhóm
01.1.2 và phần lớn các sản phẩm sô cô la thành phẩm được bao gồm trong nhóm
05.1.4. |
|
05.1.2 |
Hỗn hợp cacao (dạng siro) |
Sản phẩm có thể được chế biến bằng cách bổ
sung amylaza có nguồn gốc từ vi khuẩn vào cacao dạng lỏng. Enzym ngăn ngừa
siro khỏi bị dày lên hoặc bị lắng do việc hòa tan và dextrin hóa tinh bột
cacao. Bao gồm các sản phẩm như siro sô cô la được sử dụng để chế biến sữa sô
cô la hoặc sô cô la nóng. Siro sô cô la khác với dịch trong nhân bánh kẹo (ví
dụ, dùng cho kem thực phẩm), được nêu trong nhóm 05.4. |
|
05.1.3 |
Sản phẩm dạng phết từ cacao, bao gồm cả
loại dùng làm nhân |
Các sản phẩm cacao được phối trộn với các
thành phần khác (thường là từ chất béo) để chế biến thành dạng phết được dùng
để phết lên bánh mì hoặc cho vào các sản phẩm bánh nướng nhỏ. Các ví dụ bao
gồm: bơ cacao, nhân dùng cho bonbon và sô cô la, nhân bánh sô cô la và sản
phẩm dạng phết từ hạt và sô cô la dùng để phết lên bánh mì (sản phẩm dạng
Nutella). |
|
05.1.4 |
Sản phẩm cacao, sô cô la |
Sô cô la được sản xuất từ hạt cacao đã bóc
vỏ, cacao nhuyễn, bánh cacao, bột cacao hoặc cacao lỏng, có hoặc không bổ
sung đường, bơ cacao, hương hoặc chất tạo hương và các thành phần tuỳ chọn
(ví dụ các loại hạt). Bao gồm các loại hạt và quả (ví dụ nho khô) phủ sô cô
la, nhưng không bao gồm hạt có lớp phủ sữa chua, ngũ cốc và mật ong (mã nhóm
15.2). Ví dụ: bonbon, kẹo bơ cacao (làm từ bơ cacao, chất khô sữa và đường),
sô cô la trắng, sô cô la chip (ví dụ dùng để nướng), sô cô la sữa, kem sô cô
la, sô cô la ngọt, sô cô la đắng, sô cô la có nhân (sô cô la có lõi kết cấu
đặc biệt phía ngoài được phủ) không bao gồm sản phẩm kẹo từ bột mì và các sản
phẩm thuộc các nhóm 07.2.1 và 07.2.2) và sô cô la hỗn hợp (sô cô la được bổ
sung các sản phẩm ăn được trừ tinh bột và chất béo, trừ khi được phép). |
|
05.1.5 |
Các sản phẩm tương tự sô cô la, sản phẩm
thay thế sô cô la |
Bao gồm các sản phẩm mô phỏng sô cô la mà
không chứa cacao nhưng có một số tính chất cảm quan tương tự sô cô la. Ví dụ:
hạt carob. |
|
05.2 |
Sản phẩm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga…,
không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm 05.1, 05.3 và 05.4 |
Bao gồm tất cả các dạng sản phẩm chủ yếu
chứa đường và sản phẩm tương tự thích hợp được sản xuất bằng các chất tạo
ngọt có độ ngọt cao có hoặc không có giá trị dinh dưỡng. Bao gồm kẹo cứng (mã
nhóm 05.2.1), kẹo mềm (mã nhóm 05.2.2), kẹo nuga và bánh hạnh nhân (mã nhóm
05.2.3). |
|
05.2.1 |
Kẹo cứng |
Các sản phẩm chế biến từ nước và đường
(siro đơn), chất tạo màu và chất tạo hương mà có thể có hoặc không có nhân.
Bao gồm: kẹo viên và kẹo hình thoi (kẹo cuộn, tạo hình và kẹo đường có nhân). |
|
05.2.2 |
Kẹo mềm |
Các sản phẩm bao gồm sản phẩm mềm, chủ yếu
chứa đường như caramel (chứa siro đường, chết béo, chất màu và chất tạo
hương), kẹo chứa mứt (jelly) (ví dụ: mứt đậu, mứt quả dạng nhão phủ đường,
chế biến từ đường, gelatin, pectin, chất màu và chất tạo hương) và cam thảo.
Cũng bao gồm các đặc sản phương đông như mứt đậu ngọt ("yokan") và
thạch dùng cho "mitsumame". |
|
05.2.3 |
Kẹo nuga và kẹo hạnh nhân |
Kẹo nuga gồm các loại hạt rang xay, đường,
cacao có thể được tiêu thụ trực tiếp hoặc để làm nhân cho các sản phẩm sô cô
la. Kẹo hạnh nhân có chứa hồ nhão hạnh nhân và đường, có thể được tạo hình và
tạo màu để tiêu thụ trực tiếp, hoặc có thể để làm nhân cho các sản phẩm sô cô
la. |
|
05.3 |
Kẹo cao su |
Sản phẩm được chế biến từ gôm tự nhiên hoặc
tổng hợp, có chứa chất tạo hương, chất tạo ngọt (có hoặc không có giá trị
dinh dưỡng), các hợp chất thơm và các phụ gia khác. Bao gồm kẹo cao su có thể
thổi bóng và các sản phẩm kẹo cao su làm mát hơi thở. |
|
05.4 |
Sản phẩm dùng để trang trí (ví dụ, dùng cho
bánh), lớp phủ (không có trái cây) và nước sốt ngọt |
Bao gồm kem ăn và lớp phủ dùng trang trí
cho các loại bánh, bánh cookie, bánh có nhân, bánh mì, mứt kẹo cũng như hỗn
hợp các sản phẩm trên. Cũng bao gồm kẹo phủ đường hoặc phủ sô cô la và sản
phẩm nướng như kẹo bonbon và kẹo nuga phủ sô cô la và kẹo viên phủ đường.
Nước sốt ngọt và lớp phủ bao gồm nước butterscotch để sử dụng cho, ví dụ kem
sundae. Những loại nước sốt ngọt này khác với siro thuộc nhóm 11.4 (ví dụ
maple, caramel và siro có tạo hương dùng cho bánh nướng loại nhỏ). Lớp phủ từ
quả thì thuộc nhóm 04.1.2.8. Nước sốt sô cô la thuộc nhóm 05.1.2. |
|
06.0 |
Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc từ hạt ngũ cốc,
từ rễ và thân củ của các loại cây họ đậu, từ lõi hoặc ruột mềm cây cọ, không
bao gồm các sản phẩm bánh thuộc mã nhóm 07.0 |
Bao gồm các dạng ngũ cốc và sản phẩm ngũ
cốc chưa chế biến (mã nhóm 06.1) và đã chế biến. |
|
06.1 |
Ngũ cốc nguyên hạt, dạng ép thành tấm hoặc
hạt đã tách vỏ, bao gồm cả gạo |
Bao gồm ngũ cốc và hạt nguyên, đã tách vỏ
trấu, chưa chế biến. Các ví dụ bao gồm: lúa mạch, ngô hạt, đại mạch (dùng để
sản xuất bia), yến mạch, gạo (bao gồm loại đã được bổ sung vitamin, loại ăn
liền và loại chế biến nước nhiệt), kê, đậu tương và lúa mì. |
|
06.2 |
Bột và tinh bột (bao gồm cả bột đậu tương) |
Các sản phẩm nghiền từ hạt ngũ cốc, rễ củ,
thân củ, đậu hạt được sử dụng trực tiếp hoặc sử dụng làm thành phần (ví dụ
trong sản phẩm nướng). |
|
06.2.1 |
Bột |
Các loại bột được nghiền từ hạt, ngũ cốc và
thân rễ (ví dụ sắn). Bao gồm cả bột nhão dùng để sản xuất bánh mì và bánh
kẹo, bột dùng cho bánh mì, hồ nhão, mì sợi và mì ống, các hỗn hợp bột (hỗn
hợp từ các loại ngũ cốc và hạt khác nhau mà không phải là hỗn hợp dùng cho
các sản phẩm nướng (hỗn hợp khô chứa bột và các thành phần khác, nhóm 07.1.6
(hỗn hợp cho bánh nướng thông thường) và 07.2.3 (hỗn hợp cho bánh nướng loại
nhỏ). Ví dụ: bột mì, bột tự nở, bột được bổ sung vitamin, bột ăn liền, bột
ngô, cám, bột gạo, bột đậu tương rang (kinako), bột konjac (konnayaku-ko) và
maida (bột mì tinh luyện). |
|
06.2.2 |
Tinh bột |
Tinh bột là polyme glucoza có dạng hạt
trong một số loài thực vật nhất định, đặc biệt là trong các loại hạt (ví dụ
ngũ cốc, đậu đỗ, ngô, gạo, đậu Hà Lan) và thân củ (ví dụ sắn, khoai tây).
Polyme gồm có các đơn vị liên kết anhydro-alpha-D-glucoza. Tinh bột tự nhiên
được tách ra bằng quá trình cụ thể đối với mỗi loại nguyên liệu. |
|
06.3 |
Ngũ cốc ăn sáng, bao gồm cả yến mạch xay |
Bao gồm tất cả các sản phẩm ngũ cốc ăn
liền, ăn nhanh và ăn sáng dạng nóng. Các ví dụ bao gồm: ngũ cốc dạng hạt, bột
yến mạch ăn liền, bột gạo, bỏng ngô, bánh xốp từ bột mì, hoặc từ bột gạo, ngũ
cốc ăn sáng từ nhiều loại hạt (ví dụ: gạo, lúa mì và ngô), ngũ cốc ăn sáng từ
đậu tương hoặc từ cám, ngũ cốc ăn sáng kiểu đùn ép chế biến từ bột hoặc bột
thô. |
|
06.4 |
Mì ống, mì sợi và sản phẩm tương tự (ví dụ:
bánh đa nem, bánh đa, mì ống từ đậu tương và miến đậu tương) |
Nhóm này đã được xem xét lại, các phụ gia
được sử dụng trong mì và miến dạng khô còn ít được biết đến. Bao gồm tất cả
các loại mì ống và mì sợi và sản phẩm tương tự. |
|
06.4.1 |
Mì ống và mì sợi tươi và các sản phẩm tương
tự |
Các sản phẩm chưa được xử lý (chưa gia
nhiệt, hấp, nấu, gelatin hóa hoặc đông lạnh) và chưa được sấy. Các sản phẩm
này được sử dụng ngay sau khi chế biến. Ví dụ: mì sợi chưa đun sôi, bánh đa
nem, bánh gối ("wonton") và "shuo mai" |
|
06.4.2 |
Mì ống và mì sợi khô và các sản phẩm tương
tự |
Các sản phẩm chưa được xử lý (chưa gia
nhiệt, hấp, nấu, gelatin hóa hoặc đông lạnh) và đã được sấy. Ví dụ dạng khô
của: spaghetti, miến đậu xanh, miến gạo, macaroni, bún gạo khô |
|
06.4.3 |
Mỳ ống, mì sợi đã được làm chín và các sản
phẩm tương tự |
Các sản phẩm đã được xử lý (đã được gia
nhiệt, hấp, nấu, gelatin hóa hoặc đông lạnh). Các sản phẩm này có thể được
bán để sử dụng trực tiếp (ví dụ "gnocchi" nấu sẵn, ướp lạnh được
gia nhiệt trước khi sử dụng), hoặc có thể là thành phần tinh bột của bột chế
biến sẵn (ví dụ món mì lạnh dùng để ăn tối có chứa spaghetti, macaroni hoặc
mì sợi; spaghetti đóng hộp và món mì thịt viên). Cũng bao gồm các loại mì ăn
liền ("sokuseki", ví dụ udon, mì gạo) mà đã được gelatin hóa trước,
gia nhiệt và sấy khô trước khi bán tới người tiêu dùng. |
|
06.5 |
Đồ ăn tráng miệng làm từ ngũ cốc và tinh
bột (VD: bánh putđing gạo, bánh putđing từ bột sắn...) |
Các sản phẩm tráng miệng chứa thành phần
chính là ngũ cốc, tinh bột hoặc hạt. Cũng bao gồm các sản phẩm tráng miệng có
nhân là ngũ cốc hoặc tinh bột. Ví dụ: pudding gạo, pudding từ bột lõi hạt ngũ
cốc, pudding sắn, bánh bột gạo ("dango"), bánh từ bột mì lên men và
hấp ("musipan") và pudding tráng miệng từ tinh bột
("namagashi"). |
|
06.6 |
Bột nhào (ví dụ: để làm lớp phủ bột hoặc
lớp phủ bánh mì cho cá hoặc thịt gia cầm) |
Các sản phẩm chứa ngũ cốc nghiền hoặc dạng
miếng mỏng ngũ cốc hoặc hạt kết hợp với các thành phần khác (ví dụ trứng,
nước, sữa) được sử dụng để làm lớp bọc cá hoặc thịt gia cầm. Các sản phẩm
thường được bán dưới dạng hỗn hợp ngũ cốc hoặc hạt khô. Ví dụ: bột nhão
"tempura" nướng. Bột nhào (ví dụ để làm bánh mì) thuộc nhóm 07.1.4
và các hỗn hợp khác (ví dụ để làm bánh mì hoặc bánh ngọt) tương ứng thuộc
nhóm 07.1.6 và 07.2.3. |
|
06.7 |
Các sản phẩm từ gạo đã chế biến hoặc làm
chín, bao gồm cả bánh gạo (loại sản phẩm theo kiểu phương Đông) |
Các sản phẩm chế biến từ gạo được ngâm, để
ráo, hấp, nhào và tạo hình thành dạng bánh (ví dụ bánh "mochi" của
Nhật Bản hoặc bánh "teuck" của Hàn Quốc). Snack giòn được làm từ
gạo hạt, còn được gọi là bánh gạo, thuộc nhóm 15.1, bánh gạo dạng tráng miệng
thuộc nhóm 06.5. Nhóm 06.7 cũng có thể bao gồm gạo đã chế biến và các sản
phẩm gạo đã được bổ sung vitamin như các sản phẩm chế biến sẵn được bán dưới
dạng đóng hộp, đông lạnh hoặc ướp lạnh; và các sản phẩm gạo chế biến được bán
trong túi nhỏ. Các sản phẩm này được phân biệt với sản phẩm thuộc nhóm 06.1
(Ngũ cốc nguyên hạt, dạng ép thành tấm hoặc hạt đã tách vỏ, bao gồm cả gạo)
vì nó chỉ gồm các loại ngũ cốc và hạt nguyên, đã tách vỏ và chưa chế biến. |
|
06.8 |
Sản phẩm đậu tương (không bao gồm gia vị và
nước chấm từ đậu tương thuộc mã nhóm 12.9) |
Bao gồm các sản phẩm đậu tương khô, đã nấu,
rang hoặc lên men và các sản phẩm đông tụ từ đậu tương. |
|
06.8.1 |
Đồ uống từ đậu tương |
Các sản phẩm chế biến từ đậu tương khô được
ngâm trong nước, xay nhuyễn, đun sôi và để ráo, hoặc chế biến từ bột đậu
tưong, đậu tương cô đặc hoặc dịch phân lập từ đậu tương. Ở một số quốc gia
nhóm này bao gồm cả các sản phẩm như sữa đậu nành (sữa đậu nành). Đồ uống từ
đậu tương có thể được sử dụng trực tiếp hoặc để chế biến thành các sản phẩm
đậu tương khác như các sản phẩm thuộc nhóm 06.8.2 (váng đậu), 06.8.3 (đậu
phụ), 06.8.4 (đậu phụ tách nước một phần) và 06.8.5 (đậu phụ khô hay
"kori tofu"). Cũng bao gồm các sản phẩm đậu tương như bột làm đồ
uống từ đậu tương, là sản phẩm được bán dưới dạng bột, dùng để hoàn nguyên
hoặc để trộn với chất làm đông tụ, có thể được người tiêu dùng hoàn nguyên
lại để chế biến đậu phụ tại gia đình. |
|
06.8.2 |
Váng đậu |
Váng được tạo thành từ bề mặt nước đậu
tương đang sôi, được làm khô. Nó có thể được rán kĩ hoặc làm mềm trong nước
trước khi sử dụng trong món canh (súp). Còn được gọi là "fuzhu"
hoặc "yuba". |
|
06.8.3 |
Đậu phụ |
Đậu phụ được chế biến từ đậu tương khô được
ngâm trong nước, xay nhuyễn và để ráo để sản xuất nước sữa đậu nành, sau đó
được làm đông tụ và được đặt vào khuôn. Đậu nành đông tụ có thể có kết cấu
khác nhau (ví dụ, mềm, nửa mềm, rắn) |
|
06.8.4 |
Đậu phụ đã tách một phần nước |
Đậu phụ đã được ép thành khối đồng thời
loại nước, nhưng không phải khô hoàn toàn (xem nhóm thực phẩm 06.8.5). Đậu
phụ nửa khô điển hình có hàm lượng nước 62% và có cấu trúc dai. |
|
06.8.4.1 |
Đậu phụ đã tách một phần nước rưới nước sốt
đặc |
Đậu phụ đã tách một phần nước được nấu chín
(hầm) với nước sốt đặc (ví dụ, nước sốt miso). Đậu phụ đã tách một phần nước
thường hấp thụ nước sốt và vì vậy lấy lại kết cấu ban đầu của nó. |
|
06.8.4.2 |
Đậu phụ đã tách một phần nước chiên giòn |
Đậu phụ đã tách một phần nước được rán
giòn. Sản phẩm này được bán để dùng ngay hoặc được nấu (ví dụ được hầm với
nước sốt) sau khi rán. |
|
06.8.4.3 |
Đậu phụ đã tách một phần nước không thuộc
mã nhóm 06.8.4.1 và 06.8.4.2 |
Đậu phụ đã tách một phần nước được chuẩn bị
khác so với hầm trong nước sốt đặc (ví dụ, miso) hoặc bằng chiên giòn. Bao
gồm các sản phẩm nướng và các sản phẩm nghiền có thể được kết hợp với các
thành phần khác (ví dụ, để làm bột nhão hoặc làm thành màng mỏng). |
|
06.8.5 |
Đậu phụ đã tách hết nước (đậu phụ kori) |
Đậu phụ đã loại bỏ hết nước qua quá trình
làm lạnh, làm chín và khử nước. Nó có thể được tái tạo với nước hoặc nước sốt
để dùng, hoặc là sử dụng trực tiếp trong các món ăn chuẩn bị sẵn. Cũng có thể
được chiên giòn hoặc đun sôi trong nước sốt. |
|
06.8.6 |
Đậu tương lên men (ví dụ: natto, tempe) |
Sản phẩm được chế biến từ đậu tương đã được
hấp và lên men bằng nấm men hoặc vi khuẩn nhất định (gốc). Các hạt nguyên mềm
có hương vị thơm đặc trưng. Bao gồm các sản phẩm như douchi (Trung Quốc),
natto (Nhật Bản) và tempe (Indonesia). |
|
06.8.7 |
Đậu phụ lên men |
Sản phẩm được chế biến bằng cách tạo đậu
phụ thành màng mỏng trong quá trình lên men. Là sản phẩm mềm có hương vị, có
màu đỏ hoặc màu vàng của gạo hoặc màu xanh xám. |
|
06.8.8 |
Các sản phẩm protein đậu tương khác |
Các sản phẩm khác từ đậu tương gồm chủ yếu
là protein đậu tương như protein đậu tương được ép đùn, tạo kết cấu, cô đặc
và tách. |
|
07.0 |
Bánh nướng |
Bao gồm các loại bánh mì và bánh nướng
thông thường (mã nhóm 07.1) và các loại bánh ngọt, mặn, có hương vị (mã nhóm
07.2). |
|
07.1 |
Bánh mì và bánh nướng thông thường |
Bao gồm tất cả các loại sản phẩm bánh không
ngọt và các sản phẩm bánh mì |
|
07.1.1 |
Bánh mì và bánh mì cuộn |
Bao gồm các loại bánh mì lên men, bánh mì
đặc biệt (specialty bread) và bánh mì soda. |
|
07.1.1.1 |
Bánh mì lên men và bánh mì đặc biệt |
Bao gồm tất cả các loại sản phẩm bánh không
ngọt và các sản phẩm bánh mì. Ví dụ: bánh mì trắng, bánh mì đen, bánh mì từ
bột xay thô của lúa mạch đen, bánh mì có nho khô, bánh từ bột mì xay nguyên
hạt, bánh mì Pháp, bánh mạch nha, bánh hamburger, bánh cuộn từ bột mì xay
nguyên hạt và bánh sữa cuộn. |
|
07.1.1.2 |
Bánh mì soda |
Bao gồm bánh mì soda. |
|
07.1.2 |
Bánh cracker, không bao gồm bánh cracker
ngọt |
Thuật ngữ "cracker" dùng để chỉ
loại bánh giòn và mỏng, thông thường không có đường, Cracker hương vị (ví dụ,
phomat có hương vị) được dùng như snack nêu trong mã nhóm 15.1. Ví dụ: bánh
cracker soda, bánh rán giòn và bánh không dùng men. |
|
07.1.3 |
Các sản phẩm bánh nướng thông thường khác
(ví dụ: bánh vòng, bánh mì ổ dẹt, bánh nướng xốp kiểu Anh) |
Bao gồm tất cả các bánh mì thông thường
khác, chẳng hạn như bánh quy. Thuật ngữ "bánh quy" (biscuit) trong
nhóm này đề cập đến loại bánh nhỏ được lên men và dùng bột nở. Nhóm này không
bao gồm bánh quy kiểu Anh, là một loại bánh cookie hoặc bánh cracker ngọt
trong nhóm 07.2.1 |
|
07.1.4 |
Sản phẩm dạng bánh mì, bao gồm cả bánh mì
gối (bread stuffing) và bột cà mỳ |
Bao gồm các sản phẩm bánh mì như bánh mì
nướng, bánh mì gối, bánh mì gối hỗn hợp và bột nhão (ví dụ, để làm bánh quy).
Bộn trộn sẵn cho bánh mì thuộc mã nhóm 07.1.6. |
|
07.1.5 |
Bánh mỳ và bánh bao hấp |
Các sản phẩm từ gạo hoặc lúa mì được lên
men theo kiểu phương Đông được làm chín bằng cách hấp. Sản phẩm có thể có
hoặc không có nhân. Ở Trung Quốc, sản phẩm không có nhân được gọi là bánh bao
không nhân (màn thầu), sản phẩm có nhân được gọi là bánh bao có nhân (baozi
hoặc bao). Cũng có loại bánh xoắn cuộn theo các hình dạng khác
nhau (huajuan). Ví dụ như: bánh bao nhân thịt, nhân mứt hoặc nhân khác
(manjyu). |
|
07.1.6 |
Bột trộn sẵn cho bánh mỳ và bánh nướng
thông thường |
Bao gồm tất cả các hỗn hợp có chứa các
thành phần khô được bổ sung các thành phần ướt (ví dụ: nước, sữa, dầu, bơ,
trứng) để chuẩn bị bột nhão để làm bánh thuộc các mã nhóm từ 07.1.1 đến
07.1.5. Ví dụ: bột trộn sẵn để làm bánh mì Pháp, hỗn hợp để làm bánh mì, hỗn
hợp để làm bánh panettone, hỗn hợp để làm bánh ciabatta và các loại khác. Bột
trộn sẵn để làm bánh nướng (ví dụ như bánh cake, bánh cookie, bánh pancake)
được quy định trong mã nhóm 07.2.3. |
|
07.2 |
Bánh nướng nhỏ (ngọt, mặn, có hương vị mặn)
và bột trộn sẵn |
Bao gồm các nhóm nhỏ đối với các sản phẩm
dùng ngay (mã nhóm 07.2.1 và 07.2.2) cũng như bột trộn sẵn (mã nhóm 07.2.3)
để làm bánh nướng nhỏ. |
|
07.2.1 |
Bánh ngọt, bánh quy và bánh có nhân (ví dụ:
dạng bánh trứng hoặc bánh nhân hoa quả) |
Thuật ngữ "cracker ngọt" hoặc
"bánh qui ngọt" được sử dụng trong nhóm này đề cập đến sản phẩm
giống cookie được dùng như món tráng miệng. Ví dụ: bánh cake có bơ, bánh
phomat, bánh dạng que từ ngũ cốc có nhân trái cây (bao gồm cả kasutera),
bánh ướt (loại tráng miệng giàu tinh bột (namagashi)), bánh ngọt
western, bánh trung thu, bánh xốp, bánh nhân trái cây (ví dụ: bánh táo), bánh
từ bột yến mạch, bánh cookie ngọt và bánh quy kiểu Anh (cookie hoặc cracker). |
|
07.2.2 |
Sản phẩm bánh nướng khác (ví dụ: bánh rán
doughnut, bánh cuộn ngọt, bánh nướng scone và bánh nướng xốp kiểu Anh) |
Bao gồm các sản phẩm được dùng làm món
tráng miệng hoặc ăn sáng. Ví dụ: bánh pancake, bánh quế, bánh sữa nhỏ có nhân
(anpan), bánh kiểu Đan Mạch, bánh xốp hoặc bánh quế hình nón dùng với kem
lạnh, dùng làm bánh kẹo và kem xốp. |
|
07.2.3 |
Bột trộn sẵn cho các loại bánh nướng nhỏ |
Bột trộn sẵn chứa các thành phần khô được
bổ sung các thành phần ướt (ví dụ: nước, sữa, dầu, bơ, trứng) để chuẩn bị bột
nhão để làm bánh nướng. Ví dụ: bột trộn sẵn để làm bánh, bánh pancake, bánh
pie và bánh xốp. Bột nhão chuẩn bị sẵn thuộc mã nhóm 07.1.4. Các hỗn hợp làm
bánh nướng thông thường (ví dụ: bánh mì) thuộc mã nhóm 07.1.6. |
|
08.0 |
Thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia
cầm và thịt thú |
Nhóm này bao gồm thịt, thịt gia cầm và thịt
thú hoang, nguyên thân, cắt miếng, xay ở dạng tươi (mã nhóm 08.1) và dạng đã
chế biến (mã nhóm 08.2 và 08.3). |
|
08.1 |
Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi |
Các sản phẩm tươi thường không sử dụng phụ
gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể cũng cần thiết có phụ gia. Ví
dụ: phẩm màu được dùng để đóng dấu chứng nhận lên bề mặt thịt tươi cắt miếng
sẽ có cụm từ dùng để "đóng dấu, ghi dấu hoặc dán nhãn sản phẩm".
Ngoài ra, các vỏ bao có thể được sử dụng cho các sản phẩm thịt trước khi
chuyển tới người tiêu dùng (ví dụ: dăm bông có vỏ bọc, gà nướng). Trong Hệ
thống phân nhóm thực phẩm, việc sử dụng này được ghi chú "sử dụng như
lớp phủ hoặc vỏ bọc (xử lý bề mặt)". Cần lưu ý loại vỏ bọc "per
se" thuộc nhóm 04.1.2.8 (vỏ bọc từ trái cây, ví dụ dùng cho dăm bông) và
nhóm 12.2 (gia vị). |
|
08.1.1 |
Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi nguyên
miếng hoặc cắt nhỏ |
Thịt, thịt gia cầm và thịt thú dạng nguyên
liệu chưa xử lý, nguyên thân hoặc cắt miếng: Ví dụ: thân thịt lợn, cừu và bò;
tiết bò tươi; gà tươi nguyên thân và cắt miếng; thịt bò tươi cắt miếng (ví dụ
bít tết); nội tạng bò (ví dụ: tim, thận); dạ dày tươi; thịt lợn cắt miếng. |
|
08.1.2 |
Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi dạng
xay nhỏ |
Thịt, thịt gia cầm và thịt động vật hoang
dã dạng nguyên liệu, đã xay hoặc tách xương. Ví dụ: thịt bò tươi xay nhỏ (làm
hamburger); xúc xích đậm gia vị (boerwors); các loại xúc xích sống; thịt xay
(gehakt); xúc xích sống chưa xử lý (loganiza); thịt viên tươi; thịt gia cầm
dạng miếng hoặc nghiền nhỏ, đã tách xương (có hoặc không bao bột hoặc phủ lớp
vỏ) và các loại xúc xích tươi (ví dụ xúc xích bò Italia và xúc xích lợn). |
|
08.2 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã qua chế biến |
Bao gồm thịt cắt miếng không qua xử lý
nhiệt (mã nhóm 08.2.1) và thịt cắt miếng đã qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.3.2). |
|
08.2.1 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ không qua xử lý nhiệt |
Nhóm này mô tả một số phương pháp xử lý (ví
dụ: xử lý bảo quản, muối, sấy khô, ngâm dấm) để bảo quản và kéo dài thời hạn
sử dụng của thịt. |
|
08.2.1.1 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã được chế biến (bao gồm cả ướp muối) không qua xử
lý nhiệt |
Các sản phẩm được xử lý với natri clorua.
Các sản phẩm đã xử lý (ngâm) dạng khô được chế biến bằng xát muối trực tiếp
lên bề mặt thịt. Các sản phẩm ngâm ướt được chế biến bằng cách ngâm chìm thịt
trong dung dịch nước muối. Các sản phẩm tiêm muối được xử lý bằng cách tiêm
nước muối vào thịt. Việc xử lý có thể đạt được bằng cách bổ sung phụ gia. Các
sản phẩm xông khói cũng thuộc nhóm này). Ví dụ: thịt lợn muối (muối, muối
khô, ngâm nước muối, tiêm nước muối); thịt hông lợn muối; thịt bò muối; thịt
bò ướp nước muối và các sản phẩm muối kiểu phương đông khác: thịt muối miso (miso-zuke),
thịt muối koji (koji-zuke) và thịt muối nước tương (shoyu-zuke). |
|
08.2.1.2 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ được chế biến (bao gồm cả ướp muối) và sấy khô
không qua xử lý nhiệt |
Thịt cắt miếng có thể được xử lý hoặc được
muối như mô tả trong nhóm 08.2.1.1, sau đó được sấy khô, hoặc có thể chỉ làm
khô. Việc sấy khô có thể thực hiện trong không khí nóng hoặc chân không. Ví
dụ: thịt lợn muối sấy khô, thịt đã loại nước, thịt vai nghiền, dăm bông
Iberia và dăm bông dạng prosciutto. |
|
08.2.1.3 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ lên men không qua xử lý nhiệt |
Các sản phẩm lên men là dạng sản phẩm ngâm,
được chế biến do tác động của vi khuẩn lactic với sự có mặt của muối. Ví dụ:
thịt bò muối và chân giò lợn muối. |
|
08.2.2 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đã xử lý nhiệt |
Bao gồm thịt cắt miếng đã nấu (đã xử lý và
nấu, hoặc đã sấy khô), đã xử lý nhiệt (bao gồm cả tiệt trùng) và đóng hộp. Ví
dụ: dăm bông đã xử lý và nấu; thịt vai lợn đã xử lý và nấu; thịt gà đóng hộp
và thịt miếng kho trong nước tương (tsukudani). |
|
08.2.3 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú
nguyên miếng hoặc cắt nhỏ đông lạnh |
Bao gồm thịt cắt miếng thô đã nấu và đã
được làm đông lạnh. Ví dụ: thịt gà nguyên thân đông lạnh, thịt gà miếng đông
lạnh và bít tết bò đông lạnh. |
|
08.3 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đã qua chế biến |
Bao gồm các sản phẩm đã qua chế biến không
qua xử lý nhiệt (mã nhóm 08.3.1) và các sản phẩm đã qua xử lý nhiệt (mã nhóm
08.3 2). |
|
08.3.1 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đã qua chế biến không qua xử lý nhiệt |
Nhóm này mô tả một số biện pháp xử lý (ví
dụ: xử lý bảo quản, muối, sấy khô, ngâm) để bảo quản và kéo dài thời hạn bảo
quản của các sản phẩm thịt đã tách xương bằng cơ học và đã nghiền. |
|
08.3.1.1 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đã qua chế biến được chế biến (bao gồm cả ướp muối) không qua xử lý nhiệt |
Các sản phẩm muối được xử lý với natri
clorua. Các sản phẩm xử lý khô (ướp khô) được chế biến bằng cách xát muối
trực tiếp lên bề mặt thịt. Các sản phẩm ngâm ướt được chế biến bằng cách ngâm
thịt trong nước muối. Các sản phẩm tiêm muối được chế biến bằng cách tiêm
nước muối vào thịt. Việc xử lý có thể đạt được bằng cách bổ sung phụ gia.
Cũng bao gồm các sản phẩm xông khói. Ví dụ: chorizos (xúc xích lợn tẩm gia
vị), các sản phẩm dạng salami, salchichon, tocino (xúc xích sống đã xử lý),
pepperoni và xúc xích xông khói. |
|
08.3.1.2 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đã qua chế biến được xử lý (bao gồm cả ướp muối) và làm khô không xử lý
nhiệt |
Các sản phẩm đã tách xương bằng cơ học hoặc
đã được nghiền nhỏ có thể được xử lý hoặc được muối như mô tả trong nhóm
08.3.1.1, sau đó được sấy khô hoặc có thể chỉ cần sấy khô. Việc sấy khô có
thể tiến hành trong không khí nóng hoặc chân không. Các ví dụ bao gồm:
pasturmas, xúc xích khô, xúc xích khô đã xử lý, thịt bò khô, xúc xích kiểu
Trung Quốc (bao gồm xúc xích lợn xông khói hoặc được xử lý theo phương pháp
truyền thống) và sobrasada. |
|
08.3.1.3 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ lên men không qua xử lý nhiệt |
Các sản phẩm lên men là dạng sản phẩm ướp
được chế biến dưới tác động của vi khuẩn lactic với sự có mặt của muối. Một
số dạng xúc xích có thể được lên men. |
|
08.3.2 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đã qua xử lý nhiệt |
Bao gồm các sản phẩm đã được nghiền nhỏ,
được nấu (bao gồm cả đã xử lý và nấu, hoặc đã sấy khô và nấu), đã xử lí nhiệt
(bao gồm cả tiệt trùng) và được đóng hộp. Ví dụ: thịt bò xay nướng vỉ, pate
gan ngỗng (foie gras and pates), giò thủ, thịt băm nhỏ, xử lý và nấu, thịt
băm nhỏ nấu với nước tương (tsukudani), thịt bò đã nấu ngâm muối đóng
hộp, thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt, pate thịt, thịt băm dạng miếng đã làm
chín, các sản phẩm dạng salami đã nấu chín, chả thịt băm đã nấu chín, saucises
de strasbourg, xúc xích ăn sáng, xúc xích Brown-and-serve và terines (hỗn
hợp thịt băm nhỏ đã nấu chín). |
|
08.3.3 |
Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay
nhỏ đông lạnh |
Bao gồm các sản phẩm thịt xay hoặc đã tách
xương, chưa nấu, nấu sơ bộ hoặc đã nấu chín, đã được đông lạnh. Các ví dụ bao
gồm: "hamburger patties" đông lạnh; thịt gà bao bột hoặc tẩm bột mì
đông lạnh. |
|
08.4 |
Vỏ bọc các sản phẩm thịt, có thể ăn được
(VD: vỏ bọc xúc xích) |
Các bao hay ống được chế biến từ collagen,
xenluloza hoặc từ vật liệu tổng hợp loại dùng cho thực phẩm hay từ các nguồn
tự nhiên khác (ví dụ: ruột lợn hoặc ruột cừu) được dùng để chứa hỗn hợp xúc
xích. |
|
09.0 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản, bao gồm cả
nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Nhóm này được chia thành hai nhóm nhỏ là
thủy sản tươi (mã nhóm 09.1) và các sản phẩm thủy sản chế biến (từ mã nhóm
09.2 đến 09.4). Nhóm này bao gồm các động vật có xương sống thủy sinh (cá và
thú sống dưới nước (ví dụ cá voi)), các động vật không xương sống (ví dụ con
sứa), động vật thân mềm (ví dụ trai, ốc), giáp xác (ví dụ tôm, cua) và loài
da gai (ví dụ nhím biển, cầu gai). Các sản phẩm thủy sản có thể được xử lý
lớp bên ngoài như mạ băng, tẩm gia vị trước khi bán cho người tiêu dùng (ví
dụ như cá philê đông lạnh). Trong hệ thống phân nhóm thực phẩm, điều này được
chú thích là "sử dụng lớp băng hoặc lớp phủ ngoài (xử lý bề mặt)". |
|
09.1 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản tươi, bao gồm
cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Khái niệm "tươi" đề cập đến thủy
sản và các sản phẩm thủy sản chưa được xử lý ngoại trừ việc cấp đông, bảo
quản trong nước đá hoặc đông lạnh khi đánh bắt ngoài biển hoặc trên hồ hoặc
trong các môi trường nước khác nhằm ngăn cản sự phân huỷ vả hư hỏng. |
|
09.1.1 |
Cá tươi |
Bao gồm cá hồi (salmon và trout), cá tuyết,
thịt cá voi tươi... và trứng cá tươi. |
|
09.1.2 |
Nhuyễn thể, giáp xác, da gai tươi |
Bao gồm tôm, trai, cua, tôm hùm, ốc... |
|
09.2 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản đã qua chế
biến, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Nhóm này đề cập đến các sản phẩm thủy sản
được đông lạnh và có thể được nấu tiếp, cũng như các sản phẩm ăn liền đã được
nấu, xông khói, sấy khô, lên men và được ướp muối. |
|
09.2.1 |
Cá, cá phi lê và sản phẩm thủy sản đông
lạnh, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Cá tươi, bao gồm cả loại đã nấu sơ bộ, được
đông lạnh hoặc đông lạnh nhanh ngoài biển và trên đất liền để chế biến tiếp
theo. Ví dụ: trai, cá tuyết phile, cua, cá (finfish), cá êphin, cá meluc, tôm
hùm, cá xay, tôm pandan và tôm, đông lạnh hoặc đông sâu; trứng cá đông lạnh;
surimi đông lạnh và thịt cá voi đông lạnh. |
|
09.2.2 |
Cá, cá phi lê và sản phẩm thủy sản bao bột
đông lạnh, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Sản phẩm chưa được nấu, chế biến từ cá hoặc
các phần của cá, được bao với trứng và bột mì hoặc tẩm bột mì. Ví dụ: tôm tẩm
bột mì hoặc bao bột chưa nấu chín đông lạnh; cá phile, cá cắt miếng và cá chế
biến hình que bao bột hoặc tẩm bột mì đông lạnh hoặc đông lạnh nhanh |
|
09.2.3 |
Sản phẩm thủy sản sốt kem và xay nhỏ đông
lạnh, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Sản phẩm chưa được nấu, được chế biến từ
những miếng cá xay trong nước sốt kem. |
|
09.2.4 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản rán và/hoặc
nấu chín, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Bao gồm tất cả các sản phẩm đã nấu để ăn
liền như được mô tả trong các nhóm nhỏ dưới đây |
|
09.2.4.1 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản đã nấu chín |
Các sản phẩm đã nấu chín bao gồm hấp, đun
sôi và các biện pháp nấu khác ngoại trừ chiên (xem mã nhóm 09.2.4.3). Cá có
thể còn nguyên con, một phần hoặc đã được xay. Các ví dụ bao gồm: xúc xích
cá; các sản phẩm cá nấu chín đun sôi trong nước tương (tsukudani); sản
phẩm surimi nấu chín (kamaboko); sản phẩm kamaboko nấu chín có hương
vị cua (kanikama); trứng cá nấu; surimi nấu; sản phẩm surimi được tạo hình
dạng ống đã nấu (chikuwa) và sản phẩm dạng nhão từ cá và tôm nấu chín
(sản phẩm tương tự surimi). Các sản phẩm pate cá khác (kiểu phương đông)
thuộc mã nhóm 09.3.4. |
|
09.2.4.2 |
Nhuyễn thể, giáp xác, da gai đã nấu chín |
Các sản phẩm đã nấu chín bao gồm hấp, đun
sôi và các biện pháp nấu khác ngoại trừ chiên (xem mã nhóm 09.2.4.3). Ví dụ:
các loại tôm Crangon crangon và Crangon vulgaris nấu chín (tôm nâu; tôm, sò
và cua nấu chín). |
|
09.2.4.3 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản rán hoặc
chiên, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Các sản phẩm ăn ngay được chế biến từ cá và
các phần của cá, có hoặc không bao bằng trứng và ruột bánh mì hoặc bột nhào,
được chiên, nướng, rang hoặc nướng nguyên thân, sau đó được đóng gói hoặc
đóng hộp, có hoặc không có nước sốt hoặc dầu ăn. Ví dụ: surimi chiên ăn ngay,
calamari chiên và cua lột chiên. |
|
09.2.5 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản hun khói, sấy
khô, lên men hoặc ướp muối, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Cá xông khói thường được chế biến từ cá
tươi lạnh đông hoặc lạnh đông sâu, đã được sấy khô trực tiếp hoặc sau khi đun
sôi, có hoặc không có muối, bằng cách cho cá tiếp xúc với khói bốc ra từ mùn
cưa mới. Cá khô được chế biến bằng cách cho cá phơi nắng hoặc sấy khô trực
tiếp hoặc sau khi đun sôi trong hệ thống thiết bị đặc biệt; cá có thể được
muối trước khi sấy. Cá ướp muối là cá được ướp muối hoặc ngâm trong dung dịch
muối. Quá trình chế biến này khác với quá trình được mô tả trong nhóm 09.3 về
cá được ướp gia vị và ngâm tẩm. Cá ướp muối xông khói là cá được chế biến
bằng cách muối và sau đó xông khói. Các ví dụ bao gồm: cá trống, tôm và cá
trích (loại dày mình) muối; cá bống, mực nang và mực ống xông khói; dăm bông
cá, các loài cá thuộc họ Cá tuyết (Gadidae) sấy khô và muối; cá xay nhuyễn và
trứng cá xông khói hoặc muối; cá than, cá trích (loại dày mình), cá hồi đã xử
lý và xông khói; các loài thân mềm sấy khô, cá ngừ sấy khô (katsuobushi)
và cá khô đun sôi (niboshi). |
|
09.3 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản sơ chế, kể cả
nhuyễn thể, giáp xác, da gai |
Bao gồm các sản phẩm được xử lý bằng các
phương pháp như tẩm ướp, ngâm tẩm và nấu sơ bộ với thời gian sử dụng có giới
hạn. |
|
09.3.1 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản, bao gồm cả
nhuyễn thể, giáp xác, da gai, đã được ướp muối và/hoặc làm đông |
Các sản phẩm tẩm ướp được chế biến bằng
cách ngâm cá trong dấm hoặc rượu vang, có hoặc không thêm muối và gia vị. Sản
phẩm được đóng gói trong lọ hoặc trong hộp và thời hạn sử dụng có giới hạn.
Các sản phẩm cá nấu đông có thể được chế biến bằng cách làm nhuyễn các sản
phẩm cá rồi nấu hoặc hấp, bổ sung dấm hoặc và rượu vang, muối và các chất bảo
quản, chất hóa rắn đối với sản phẩm nấu đông. Ví dụ: "rollmops"
(một loại cá trích được tẩm ướp), cá nhám nấu đông và món aspic từ cá. |
|
09.3.2 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản, bao gồm cả
nhuyễn thể, giáp xác, da gai, đã được ngâm dầm và/hoặc ngâm nước muối |
Các sản phẩm ngâm dầm đôi khi cũng được xem
là một loại sản phẩm tẩm ướp. Ngâm dầm là việc xử lý cá với dung dịch muối và
dấm hoặc rượu (ví dụ như rượu vang). Các ví dụ bao gồm: các dạng sản phẩm
ngâm dầm khác nhau như cá ngâm dầm koji (koji-zuke), cá ngâm bia rượu
(kasu-zuke), cá ngâm miso (miso-zuke), cá dầm nước tương (shoyu-zuke)
và cá dầm dấm (su-zuke); thịt cá voi ngâm dầm; cá trích và cá trích
cơm ngâm dầm. |
|
09.3.3 |
Sản phẩm thay thế cá hồi, trứng cá muối và
các sản phẩm trứng cá khác |
Trứng cá thường được chế biến bằng cách
rửa, muối và để cho chín đến khi có màu trong suốt. Trứng cá sau đó được đóng
trong lọ thủy tinh hoặc các vật chứa khác thích hợp. Khái niệm
"caviar" chỉ đề cập đến trứng của các loài cá tầm (ví dụ cá tầm
trắng). Sản phẩm mô phỏng caviar được làm từ trứng của các loài cá biển và cá
nước ngọt (ví dụ cá tuyết và cá trích), được muối, tẩm gia vị, nhuộm màu và
có thể được xử lý với chất bảo quản. Ví dụ: trứng cá hồi muối (sujiko), trứng
cá hồi muối và đã được chế biến (ikura), trứng cá tuyết, trứng cá tuyết muối
(tarako) và trứng cá vây tròn. Đôi khi trứng cá có thể được thanh trùng.
Trong trường hợp này, sản phẩm thuộc nhóm 09.4, bởi vì sản phẩm đã được bảo
quản hoàn toàn. Các sản phẩm trứng cá được đông lạnh, nấu chín hoặc xông khói
thì thuộc các nhóm tương ứng 09.2.1, 09.2.4.1 và 09.2.5; trứng cá tươi thuộc
mã nhóm 09.1.1. |
|
09.3.4 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản được bảo quản
sơ bộ, bao gồm cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai (ví dụ: sản phẩm cá dạng xay
nhuyễn), không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm 09.3.1 - 09.3.3 |
Ví dụ pate từ cá hoặc giáp xác và các sản
phẩm thủy sản truyền thống phương đông dạng nhuyễn. Sản phẩm thủy sản truyền
thống phương đông dạng nhuyễn được chế biến từ cá tươi hoặc phần bã từ quá
trình sản xuất nước mắm, được kết hợp với các thành phần khác như bột mì,
cám, gạo hoặc đậu tương. Sản phẩm này có thể được lên men tiếp theo. Pate cá
hoặc giáp xác nấu chín (sản phẩm tương tự surimi) tương ứng thuộc mã nhóm
09.2.4.1 và 09.2.4.2. |
|
09.4 |
Thủy sản và sản phẩm thủy sản lên men hoặc
đóng hộp, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai đóng hộp được bảo quản hoàn toàn |
Các sản phẩm được kéo dài hạn sử dụng, được
chế biến bằng cách thanh trùng hoặc hấp và bao gói trong vật chứa kín khí có
độ chân không để đảm bảo vô trùng. Các sản phẩm có thể được đóng hộp với
chính nước lấy từ sản phẩm đó hoặc được đóng hộp trong dầu ăn hoặc nước sốt
được bổ sung. Nhóm này không bao gồm các sản phẩm nấu chín kĩ (xem mã nhóm
09.2.4). Ví dụ: cá ngừ, trai, cua, trứng cá và cá trích đóng hộp; viên chả cá
(gefilte fish ball) và surimi (đã thanh trùng nhiệt). |
|
10.0 |
Trứng và sản phẩm trứng |
Bao gồm trứng tươi còn nguyên vỏ ( mã nhóm
10.1), các sản phẩm thay thế trứng tươi (mã nhóm 10.2) và các sản phẩm từ
trứng khác (mã nhóm 10.3 và 10.4). |
|
10.1 |
Trứng tươi |
Trứng nguyên vỏ, không chứa các phụ gia.
Tuy nhiên các chất tạo màu có thể được sử dụng để trang trí, nhuộm hoặc đóng
dấu lên bề mặt ngoài của vỏ trứng. Trong Hệ thống phân nhóm thực phẩm, phần
ghi chú "dùng để trang trí, đóng dấu, ghi kí hiệu hoặc ghi nhãn sản phẩm
(xử lý bề mặt)" bao hàm thao tác này. |
|
10.2 |
Sản phẩm trứng |
Các sản phẩm này có thể được sử dụng để
thay thế trứng tươi trong thực đơn hoặc dùng như một loại thực phẩm (ví dụ
như món trứng ôplêt). Các sản phẩm có thể được chế biến từ trứng tươi bằng
cách (i) trộn và tinh chế trứng nguyên quả, hoặc (ii) tách riêng lòng trắng
trứng và lòng đỏ trứng sau đó trộn và tinh chế mỗi phần đó. Trứng nguyên quả,
lòng trắng hoặc lòng đỏ đã tinh chế sau đó được chế biến tiếp theo để có được
các sản phẩm trứng sấy khô, đông lạnh hoặc dạng lỏng như mô tả dưới đây |
|
10.2.1 |
Sản phẩm trứng dạng lỏng |
Trứng nguyên quả, lòng trắng hoặc lòng đỏ
đã tinh chế được thanh trùng và bảo quản bằng phương pháp hóa học (ví dụ như
thêm muối). |
|
10.2.2 |
Sản phẩm trứng đông lạnh |
Trứng nguyên quà, lòng trắng hoặc lòng đỏ
đã tinh chế được thanh trùng và đông lạnh. |
|
10.2.3 |
Sản phẩm trứng sấy khô và/hoặc đông khô |
Trứng nguyên quả, lòng trắng hoặc lòng đỏ
đã tinh chế được loại bỏ đường sau đó thanh trùng và sấy khô. |
|
10.3 |
Trứng bảo quản, bao gồm cả trứng ngâm trong
kiềm, ngâm trong muối và đóng hộp |
Bao gồm các sản phẩm được bảo quản truyền
thống kiểu phương đông, như trứng vịt muối (Hueidan), trứng muối tro nhiều
năm (pidan). |
|
10.4 |
Đồ ăn tráng miệng từ trứng (ví dụ: món sữa
trứng) |
Bao gồm các sản phẩm ăn liền và các sản
phẩm được chế biến từ hỗn hợp khô. Các ví dụ bao gồm bánh flan và bánh trứng.
Cũng bao gồm nhân trứng sữa dùng cho các loại bánh nướng (ví dụ bánh có
nhân). |
|
11.0 |
Đường, bao gồm cả mật ong |
Bao gồm các sản phẩm đường tiêu chuẩn hóa
(mã nhóm 11.1), chưa tiêu chuẩn hóa (ví dụ mã nhóm 11.2, 11.3, 11.4 và 11.6)
và chất ngọt tự nhiên (mã nhóm 11.5 Mật ong). |
|
11.1 |
Đường thô và đường tinh luyện |
Các chất tạo ngọt có dinh dưỡng như
sacaroza đã tinh chế một phần hoặc hoàn toàn (được chế biến từ củ cải đường
và mía đường), glucoza (được chế biến từ tinh bột) hoặc fructoza, thuộc các
phân nhóm từ 11.1.1 đến 11.1.5. |
|
11.1.1 |
Đường trắng, dextroza khan, dextroza
monohydrat, fructoza |
Đường trắng là sacaroza được tinh sạch và
kết tinh có độ pol không nhỏ hơn 99,7oZ. Dextroza khan là D-glucoza được
tinh sạch và kết tinh không chứa nước các tinh thể nước. Dextroza ngậm một
phân tử nước là D-glucoza được kết tinh và chứa một phân tử nước. Fructoza là
D- fructoza được tinh sạch và kết tinh. |
|
11.1.2 |
Đường bột, dextroza bột |
Đường bột (đường bụi) là đường trắng được
nghiền rất nhỏ, có bổ sung hoặc không bổ sung chất chống đông vón. Dextroza
bột là dextroza khan hoặc dextroza ngậm một phân tử nước, hoặc hỗn hợp của
chúng, được nghiền rất nhỏ, có bổ sung hoặc không bổ sung chất chống đông
vón. |
|
11.1.3 |
Đường trắng mịn, đường nâu mịn, siro
glucoza, siro glucoza đã được làm khô, đường mía thô |
Đường trắng mịn là đường còn ẩm được nghiền
nhỏ, tinh sạch, có màu trắng. Đường nâu mịn là đường còn ẩm được nghiền nhỏ,
tinh sạch, màu nâu sáng đến màu nâu sẫm. Siro glucoza là dung dịch dạng lỏng
của các sacarit có dinh dưỡng thu được từ tinh bột và/hoặc inulin đã tinh
sạch và cô đặc. Siro glucoza khô là siro glucoza đã loại bỏ một phần nước.
Đường mía thô là sacaroza đã làm sạch một phần được kết tinh từ nước mía đã
làm sạch một phần mà không cần quá trình tinh sạch tiếp theo. |
|
11.1.3.1 |
Siro glucoza khô dùng để sản xuất kẹo |
Siro glucoza khô, như mô tả trong 11.1.3,
được dùng để sản xuất các sản phẩm kẹo (nhóm 05.2, ví dụ như kẹo cứng hoặc
kẹo mềm). |
|
11.1.3.2 |
Siro glucoza dùng để sản xuất kẹo |
Siro glucoza, như mô tả trong 11.1.3, được
dùng để sản xuất các sản phẩm kẹo (nhóm 05.2, ví dụ như kẹo cứng hoặc kẹo
mềm). |
|
11.1.4 |
Lactoza |
Thành phần tự nhiên của sữa thông thường,
thu được khi tách khỏi whey. Sản phẩm có thể ở dạng khan hoặc chứa một phân
tử nước kết tinh, hoặc là hỗn hợp của cả hai dạng trên. |
|
11.1.5 |
Đường trắng nghiền |
Tinh thể đường sacaroza được tinh sạch và
kết tinh có độ pol không nhỏ hơn 99,5oZ. |
|
11.2 |
Đường nâu, không bao gồm các sản phẩm thực
phẩm thuộc mã nhóm 11.1.3 |
Bao gồm các loại đường đã vón cục, dạng hạt
to, màu vàng hoặc nâu như đường demerara. |
|
11.3 |
Dung dịch đường, siro đường và đường nghịch
đảo, bao gồm cả đường mật và rỉ mật, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực
phẩm 11.1.3 |
Bao gồm các sản phẩm phụ của quá trình tinh
luyện đường (ví dụ như mật đường hay rỉ mật) đường nghịch đảo (đường nghịch
chuyển) (hỗn hợp đẳng mol của glucoza và fructoza được chế biến từ quá trình
thủy phân sacaroza) và các chất tạo ngọt khác như siro ngô chứa hàm lượng cao
fructoza, siro inulin chứa hàm lượng cao fructoza và đường ngô. |
|
11.4 |
Đường và siro khác (VD: xyloza, siro từ cây
thích, đường dùng phủ bánh) |
Bao gồm tất cả các dạng siro thông thường
(ví dụ siro từ cây thích), các loại siro dùng cho bánh nướng và kem (ví dụ
siro caramel, siro có tạo hương) và các sản phẩm đường dùng để trang trí trên
bánh (ví dụ như tinh thể đường được tạo màu dùng cho bánh cookie). |
|
11.5 |
Mật ong |
Mật ong là chất ngọt tự nhiên được được sản
xuất bởi ong mật, từ mật hoa hoặc lấy dịch tiết ra từ cây. Ong lấy mật hoa
hoặc lấy dịch tiết ra từ cây, sau đó chuyển hóa chúng bằng cách kết hợp với
các chất đặc biệt trong cơ thể, tích luỹ, khử nước, lưu giữ và để trong tổ
ong cho đến chín và ngấu. Ví dụ: mật ong bao gồm mật ong từ hoa rừng và mật
ong từ cỏ ba lá. |
|
11.6 |
Chất tạo ngọt, bao gồm cả chất tạo ngọt đậm
đặc |
Bao gồm các sản phẩm tạo ngọt có độ ngọt
cao (ví dụ như kali acesulfam) và/hoặc chứa polyol (ví dụ sorbitol) mà có thể
chứa các phụ gia khác và/hoặc các thành phần có dinh dưỡng như cacbohydrat.
Các sản phẩm này có thể được bán cho người tiêu dùng ở dạng bột, dạng rắn (ví
dụ như viên hoặc cục) hoặc dạng lỏng. |
|
12.0 |
Muối, gia vị, súp, nước chấm, sa lát và các
sản phẩm protein |
Bao gồm các chất bổ sung vào thực phẩm để
làm tăng hương vị (mã nhóm 12.1 Muối và các chất thay thế muối; 12.2 Thảo
mộc, gia vị (như gia vị cho mì ăn liền); 12.3 Dấm; 12.4 Mù tạt)), một số thực
phẩm chế biến (như mã nhóm 12.5 Súp và canh; 12.6 Nước sốt và sản phẩm tương
tự; 12.7 Salad (ví dụ salad macaroni, salad khoai tây) và sản phẩm dạng phết
dùng cho sandwich, không bao gồm các sản phẩm dạng phết từ cacao và từ hạt
thuộc nhóm 04.2.2.5 và 05.1.3)) và các sản phẩm có thành phần chính là
protein của đậu tương hoặc nguồn khác (ví dụ sữa, ngũ cốc, rau) (12.9 Gia vị
từ đậu tương; 12.10 Sản phẩm protein không có nguồn gốc từ đậu tương). |
|
12.1 |
Muối và các sản phẩm tương tự |
Bao gồm muối (mã nhóm 12.1.1) và các sản
phẩm thay thế muối (mã nhóm 12.1.2) được dùng làm gia vị trong thực phẩm. |
|
12.1.1 |
Muối |
Chứa chủ yếu natri clorua dùng cho thực
phẩm. Bao gồm muối ăn thông thường, muối iot và muối flo iot, muối kết tinh. |
|
12.1.2 |
Sản phẩm tương tự muối |
Các chất thay thế muối là gia vị đã được
giảm hàm lượng natri nhằm sử dụng trong thực phẩm thay thế muối. |
|
12.2 |
Gia vị, thảo mộc, đồ gia vị (VD: gia vị
dùng cho mì ăn liền) |
Nhóm này mô tả các sản phẩm dùng để tăng
cường mùi vị cho thực phẩm. |
|
12.2.1 |
Thảo mộc và gia vị |
Thảo mộc và gia vị thường có nguồn gốc thực
vật, có thể được làm khô, có thể được nghiền hoặc để nguyên. Các ví dụ về
thảo mộc gồm húng quế, húng oregano và húng tây. Các ví dụ về gia vị (spice)
gồm nghệ và hạt carum. Gia vị (spice) cũng có thể có trong các hỗn hợp dạng
bột hoặc dạng nhuyễn. Các ví dụ về hỗn hợp gia vị bao gồm ớt gia vị, tương
ớt, cari nhuyễn, nước cốt cari và các hỗn hợp dạng khô để ướp lên bề mặt thịt
hoặc cá. |
|
12.2.2 |
Đồ gia vị |
Bao gồm các loại gia vị để làm mềm thịt,
hỗn hợp muối và hành, hỗn hợp muối và tỏi, hỗn hợp gia vị kiểu phương Đông (dashi),
gia vị rắc lên cơm (furikake), gia vị dùng cho các loại sợi. Khái niệm
"gia vị" được dùng trong nhóm này không bao gồm gia vị dạng nước
sốt (ví dụ: tương cà chua, mayonnaise, mù tạt) hoặc "relish". |
|
12.3 |
Dấm |
Chất lỏng được chế biến từ việc lên men
rượu từ các nguyên liệu thích hợp (ví dụ: rượu vang, rượu táo). Ví dụ: dấm
táo, dấm từ rượu vang, dấm từ malt, dấm từ rượu mạnh, dấm từ ngũ cốc, dấm từ
nho khô và dấm từ trái cây. |
|
12.4 |
Mù tạt |
Nước sốt làm gia vị được chế biến từ hạt mù
tạt nghiền, thường được tách béo, được trộn với nước, dấm, muối, dầu ăn, các
gia vị khác và sau đó tinh chế, thành hỗn hợp dạng sệt. Ví dụ: mù tạt Dijon
và mù tạt cay (được chế biến từ hạt và vỏ hạt). |
|
12.5 |
Viên xúp và nước thịt |
Bao gồm các loại súp và hỗn hợp, dùng để ăn
ngay. Các sản phẩm cuối cùng có thể chứa nước (ví dụ: nước cốt thịt) hoặc
chứa sữa (ví dụ: "chowder"). |
|
12.5.1 |
Viên xúp và nước thịt ăn liền, kể cả loại
đóng hộp, đóng chai và đông lạnh |
Các sản phẩm chứa nước hoặc chứa sữa, gồm
có canh rau, canh thịt hoặc canh cá, có hoặc không có các thành phần khác (ví
dụ: như rau, thịt, mì sợi). Ví dụ: nước canh thịt, nước luộc thịt, nước cốt
thịt, súp từ nước và từ cream, "chowder" và súp hải sản. |
|
12.5.2 |
Hỗn hợp viên xúp và nước thịt |
Súp đặc cần được hoàn nguyên bằng nước
và/hoặc sữa, có hoặc không bổ sung các thành phần tùy chọn (ví dụ như rau,
thịt, mì sợi). Ví dụ: bột hoặc viên từ nước canh thịt, súp đặc hoặc súp dạng
bột (ví dụ như "mentsuyu") bột hoặc viên từ nước hầm xương. |
|
12.6 |
Nước chấm và các sản phẩm tương tự |
Bao gồm các loại nước sốt, nước thịt và
nước bột nêm dùng ngay và các loại hỗn hợp cần hoàn nguyên trước khi sử dụng.
Các sản phẩm dùng ngay được chia thành hai phân nhóm là sản phẩm được nhũ hóa
(mã nhóm 12.6.1) và không được nhũ hóa (mã nhóm 12.6.2), trong khi phân nhóm
hỗn hợp (mã nhóm 12.6.3) bao gồm các hỗn hợp nước sốt đã nhũ hóa và không nhũ
hóa. |
|
12.6.1 |
Nước chấm, nước sốt dạng nhũ tương (VD:
nước sốt mayonnaise, nước sốt salát) |
Nước sốt, nước thịt và nước bột nêm chứa ít
nhất là một phần nhũ tương dầu trong nước hoặc chất béo trong nước. Ví dụ:
sốt dùng cho salad (ví dụ như kiểu Pháp, Italia, Hy Lạp), sản phẩm dạng phết
từ chất béo dùng cho bánh sandwich (ví dụ mayonnaise chứa mù tạt), cream dùng
cho salad ("salad cream"), nước sốt béo ("fatty sauce")
và sốt kem hành tây. |
|
12.6.2 |
Nước chấm không ở dạng nhũ tương (VD: tương
cà chua, tương ớt, sốt kem, nước sốt từ thịt) |
Bao gồm nước sốt, nước sốt từ thịt và nước
bột nêm từ nước, từ nước cốt dừa, từ sữa. Ví dụ: nước sốt dùng cho thịt nướng
("barbecue sauce"), nước sốt cà chua, nước sốt phomat ("cheese
sauce"), nước sốt Worcestershire, nước sốt Worcestershire đặc kiểu
phương đông ("tonkatsu sauce"), tương ớt, nước sốt ngọt và
chua ("sweet and sour dipping sauce"), nước sốt trắng từ cream
[nước sốt chứa chủ yếu sữa hoặc cream, có thêm một ít chất béo (ví dụ: bơ) và
bột, có hoặc không bổ sung gia vị]. |
|
12.6.3 |
Hỗn hợp nước chấm và nước sốt |
Sản phẩm cô đặc, thường có dạng bột, được
trộn với nước, sữa, dầu ăn hoặc chất lỏng khác để tạo sản phẩm nước sốt hay
nước chấm. Ví dụ: các hỗn hợp từ nước sốt phomat, nước sốt hollandaise và
nước chấm salad (ví dụ: nước chấm kiểu Italia hoặc "ranch
dressing"). |
|
12.6.4 |
Nước chấm trong (VD: nước mắm) |
Bao gồm các loại nước chấm trong, loãng,
không nhũ hóa, có thể làm từ nước. Các loại nước chấm này có thể được dùng
như gia vị hoặc thành phần nguyên liệu hơn là dùng trực tiếp (ví dụ dùng cho
thịt bò nướng). Ví dụ: nước sốt sò điệp và nước mắm Thái (“nam pla”). |
|
12.7 |
Salad (salad mì ống, sa lát khoai tây) và
sản phẩm dạng phết bánh sandwich, không bao gồm các sản phẩm dạng phết từ
cacao và hạnh nhân thuộc mã nhóm thực phẩm 04.2.2.5 và 05.1.3 |
Bao gồm các sản phẩm salad chế biến, sản
phẩm dạng phết từ sữa dùng cho bánh sandwich, sản phẩm dạng phết tương tự
mayonnaise chưa chuẩn hóa dùng cho bánh sandwich và nước bột nêm dùng cho món
salad trộn (salad cải bắp). |
|
12.8 |
Men và các sản phẩm tương tự |
Bao gồm nấm men dùng làm bánh mì và bột nở
được sử dụng trong sản xuất bánh nướng. Kể cả các sản phẩm "koji"
kiểu phương đông (gạo hoặc lúa mạch được malt hóa với A. oryzae để tạo enzym)
dùng trong sản xuất đồ uống có cồn. |
|
12.9 |
Gia vị từ đậu tương |
Bao gồm các sản phẩm được chế biến từ đậu
tương và các thành phần khác, được dùng làm gia vị, chẳng hạn như đậu tương
lên men dạng nhuyễn và nước tương. |
|
12.9.1 |
Sản phẩm dạng nhuyễn từ đậu tương lên men
(VD: miso) |
Các sản phẩm được chế biến từ đậu tương,
muối, nước và các thành phần khác, sử dụng quá trình lên men. Sản phẩm bao
gồm "dou jiang" (Trung Quốc), "doenjang"
(Hàn Quốc) hoặc "miso" (Nhật Bản), là những sản phẩm có thể
được sử dụng để chế biến nước súp hoặc nước bột nêm, hoặc dùng làm gia vị. |
|
12.9.2 |
Nước tương |
Gia vị dạng lỏng chứa đậu tương lên men,
đậu tương không lên men (ví dụ: thủy phân) hoặc sản phẩm thủy phân protein
thực vật. |
|
12.9.2.1 |
Nước tương lên men |
Dạng nước sốt trong, không nhũ hóa, được
chế biến bằng cách cho lên men đậu tương, ngũ cốc, muối và nước. |
|
12.9.2.2 |
Nước tương không lên men |
Nước tương không lên men, còn gọi là nước
tương không ủ men, có thể được chế biến từ protein thực vật giống như đậu
tương đã tách béo được thủy phân bằng acid (ví dụ như acid hydrochloric),
được trung hòa (ví dụ bằng natri cacbonat) và được tinh lọc. |
|
12.9.2.3 |
Các loại nước tương khác |
Dạng nước tương không nhũ hóa chế biến từ
nước tương lên men và/hoặc nước tương không lên men, có hoặc không có đường,
có hoặc không có quá trình caramel hóa. |
|
12.10 |
Sản phẩm protein không phải từ đậu tương |
Bao gồm các sản phẩm như protein sữa,
protein ngũ cốc và protein thực vật mô phỏng hoặc thay thế các sản phẩm như
thịt, cá hoặc sữa. Các ví dụ bao gồm: sản phẩm protein thực vật mô phỏng,
"fu" (hỗn hợp của gluten (protein thực vật) với bột dạng thô
hoặc được sấy khô (nướng), được sử dụng như một thành phần nguyên liệu, ví dụ
trong súp miso) và sản phẩm mô phỏng thịt và cá chứa protein. |
|
13.0 |
Thực phẩm với mục đích dinh dưỡng đặc biệt |
Bao gồm các loại thực phẩm được chế biến
đặc biệt hoặc thực phẩm theo công thức để đáp ứng các yêu cầu ăn đặc biệt tuỳ
theo thể trạng hoặc tình trạng sinh lý và/hoặc tình trạng bệnh lý, rối loạn
chức năng. Thành phần của các loại thực phẩm này về bản chất hoàn toàn khác
với các thực phẩm thông thường. Các thực phẩm ăn kiêng ngoài nhóm 13.0 thì
được đưa vào trong các nhóm khác tương ứng. |
|
13.1 |
Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến
12 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ
từ 6-36 tháng tuổi và sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc
biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi |
Thức ăn dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
theo định nghĩa trong các phân nhóm 13.1.1, 13.1.2 và 13.1.3. |
|
13.1.1 |
Sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ
đến 12 tháng tuổi |
Sản phẩm tương tự sữa mẹ dùng cho trẻ sơ
sinh (không quá 12 tháng tuổi) được chế biến theo công thức đặc biệt để cung
cấp nguồn dinh dưỡng cơ bản trong những tháng đầu đời của trẻ cho đến khi trẻ
sử dụng được các loại thức ăn bổ sung thích hợp. Sản phẩm có dạng lỏng, sử
dụng ngay hoặc được hoàn nguyên từ sản phẩm dạng bột. Các sản phẩm, ngoài các
sản phẩm thuộc nhóm 13.1.3, có thể là protein thủy phân và/hoặc từ amino acid
hoặc từ sữa. |
|
13.1.2 |
Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích
ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi |
Thức ăn dùng để bổ sung dưới dạng lỏng dùng
cho trẻ sơ sinh (ít nhất 6 tháng tuổi) và trẻ nhỏ (từ 1 năm tuổi đến 3 năm
tuổi). Sản phẩm có thể ăn ngay hoặc được hoàn nguyên từ sản phẩm dạng bột.
Các sản phẩm, ngoài các sản phẩm thuộc nhóm 13.1.3, có thể là protein thủy
phân từ đậu nành và/hoặc từ amino acid hoặc từ sữa. |
|
13.1.3 |
Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích
y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi |
Thực phẩm dùng cho mục đích ăn uống đặc
biệt được chế biến theo công thức đặc biệt trong quản lý chế độ ăn của trẻ sơ
sinh và có thể chỉ sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Thực phẩm này
dành riêng hoặc cho ăn một phần đối với trẻ sơ sinh bị hạn chế hoặc bị tổn
thương năng lực tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thụ hoặc chuyển hóa các sản phẩm
theo công thức thông thường dành cho trẻ sơ sinh hoặc các chất dinh dưỡng có
chứa trong các sản phẩm đó, hoặc dùng cho trẻ sơ sinh có yêu cầu dinh dưỡng
đặc biệt khác do bệnh lý mà việc quản lý chế độ ăn không thể đạt được khi
điều chỉnh chế độ ăn thông thường, bằng các thực phẩm khác dùng với chế độ ăn
đặc biệt, hoặc bằng cách kết hợp cả hai phương pháp đó. |
|
13.2 |
Thực phẩm bổ sung cho trẻ đến 36 tháng tuổi |
Sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh từ 6 tháng
tuổi trở lên và để quá trình thích nghi chuyển tiếp của trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ đối với thực phẩm thông thường. Các sản phẩm có thể dùng ngay hoặc được
hoàn nguyên nếu sản phẩm ở dạng bột, sử dụng nước, sữa hoặc chất lỏng thích
hợp khác. Các thực phẩm này không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm 13.1.1,
13.1.2 và 13.1.3. Ví dụ: thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh chứa ngũ cốc, trái
cây, rau và thịt, thực phẩm cho trẻ trong giai đoạn tập đi và thực phẩm cho
trẻ lớn tuổi hơn; bột lactea, bánh quy và bánh quy dùng cho trẻ em. |
|
13.3 |
Thực phẩm ăn kiêng với mục đích y tế đặc
biệt, không bao gồm sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm 13.1 |
Thực phẩm dùng cho mục đích ăn kiêng đặc
biệt được chế biến theo công thức đặc biệt và được dùng cho việc quản lý chế
độ ăn của người bệnh và chỉ có thể được dùng dưới sự giám sát của nhân viên y
tế. Các thực phẩm này dành riêng hoặc dùng một phần cho người bệnh bị hạn chế
hoặc bị tổn thương năng lực tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thụ hoặc chuyển hóa các
thực phẩm thông thường hoặc các chất dinh dưỡng nhất định có chứa trong các
sản phẩm đó, hoặc những người có yêu cầu dinh dưỡng đặc biệt do bệnh lý mà
việc quản lý chế độ ăn không thể đạt được khi điều chỉnh chế độ ăn thông
thường, bằng các thực phẩm khác dùng với chế độ ăn đặc biệt, hoặc bằng cách
kết hợp cả hai phương pháp. |
|
13.4 |
Thực phẩm ăn kiêng để giảm cân |
Thực phẩm theo công thức sử dụng ngay hoặc
được chế biến theo hướng dẫn sử dụng sản phẩm thì thay thế hoàn toàn hoặc một
phần cho chế độ ăn hàng ngày. Bao gồm các sản phẩm giảm năng lượng như có hàm
lượng đường và/hoặc chất béo thấp, không chứa đường hoặc chất béo hoặc có
chứa các sản phẩm thay thế đường và/hoặc chất béo. |
|
13.5 |
Thực phẩm ăn kiêng khác (ví dụ: thực phẩm
bổ sung cho chế độ ăn kiêng), không bao gồm các sản phẩm thuộc mã nhóm từ
13.1-13.4 và 13.6 |
Các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao,
dạng lỏng hoặc dạng rắn (ví dụ như protein dạng thỏi), được sử dụng như một
phần của chế độ ăn cân bằng nhằm cung cấp dinh dưỡng bổ sung. Các sản phẩm
này không dùng để sử dụng cho các mục đích giảm cân hoặc dùng như một phần
của chế độ điều trị y khoa. |
|
13.6 |
Sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất |
Bao gồm các sản phẩm bổ sung vitamin và
khoáng chất ở dạng chế biến như viên nang, viên nén, bột, dung dịch... và
được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ. |
|
14.0 |
Đồ uống, không bao gồm đồ uống từ sữa |
Nhóm này được chia thành các phân nhóm đồ
uống không cồn (mã nhóm 14.1) và đồ uống có cồn (mã nhóm 14.2) Đồ uống từ sữa
thuộc phân nhóm 01.1.4. |
|
14.1 |
Đồ uống không cồn |
Nhóm này bao gồm các loại nước uống và nước
uống cacbonat hóa (mã nhóm 14.1.1), nước ép rau quả (mã nhóm 14.1.2), nectar
rau quả (mã nhóm 14.1.3), đồ uống từ nước có hương vị và cacbonat hóa hoặc
không cacbonat hóa (mã nhóm 14.1.4) và đồ uống từ nước ("water-based
brewed") hoặc đồ uống pha với nước như cà phê và chè (mã nhóm 14.1.5). |
|
14.1.1 |
Nước |
Bao gồm nước khoáng thiên nhiên (mã nhóm
14.1.1.1) và các loại nước đóng chai khác (mã nhóm 14.1.1.2), mỗi loại có thể
cacbonat hóa hoặc không cacbonat hóa. |
|
14.1.1.1 |
Nước khoáng thiên nhiên và nước suối |
Nước được lấy trực tiếp tại nguồn và được
đóng chai gần với nguồn, được đặc trưng bởi sự có mặt của các muối khoáng
nhất định với tỉ lệ tương đối và các nguyên tố vết hoặc các thành phần khác.
Nước khoáng thiên nhiên có thể cacbonat hóa tự nhiên (với carbon dioxyd từ
chính nguồn), cacbonat hóa (được bổ sung carbon dioxyd có nguồn gốc khác),
được khử cacbonat (lượng cacbonat ít hơn lượng có trong nguồn do đó không có
carbon dioxyd thoát ra trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn),
hoặc được tăng cường (với carbon dioxyd từ nguồn) và không cacbonat hóa
(không chứa carbon dioxyd tự do). |
|
14.1.1.2 |
Nước suối và nước sođa |
Bao gồm nước ngoài nước từ các nguồn tự
nhiên, có thể cacbonat hóa bằng cách bổ sung cacbon dioxit và có thể chế biến
bằng cách lọc, khử trùng hoặc các biện pháp thích hợp khác. Các loại nước này
có thể chứa các muối khoáng bổ sung. Nước cacbonat hóa và không cacbonat hóa
có tạo hương thì thuộc nhóm 14.1.4. Ví dụ như nước uống, nước đóng chai có
hoặc không bổ sung chất khoáng, nước tinh khiết, nước seltzer, soda và nước
có ga. |
|
14.1.2 |
Nước ép rau, quả |
Nhóm này áp dụng đối với nước ép rau quả.
Các đồ uống từ nước ép rau quả thuộc mã nhóm 14.1.4.2. Các hỗn hợp nước ép
rau với nước ép quả được phân loại riêng theo thành phần (ví dụ nước ép quả
(mã nhóm 14.1.2.1) và nước ép rau (mã nhóm 14.1.2.3)). |
|
14.1.2.1 |
Nước ép quả |
Nước quả là chất lỏng không lên men nhưng
có thể lên men được, thu được từ phần ăn được của quả gần chín và quả tươi
còn lành lặn hoặc từ quả được duy trì tình trạng lành lặn bằng các biện pháp
thích hợp. Nước quả được chuẩn bị bằng các quá trình thích hợp để duy trì các
đặc tính vật lý, hóa học, cảm quan và dinh dưỡng thiết yếu của nước quả như
nguyên liệu ban đầu. Nước quả có thể ở dạng đục hoặc trong, có thể được hoàn
lại các chất tạo hương và các thành phần tạo hương dễ bay hơi (để đạt được
mức như trong quả cùng loại), tất cả phải thu được bằng các biện pháp vật lý
thích hợp. Có thể bổ sung thịt quả và các tế bào thu được bằng các biện pháp
vật lý thích hợp từ cùng loại quả. Nước quả đơn thu được từ một loại quả.
Nước quả hỗn hợp thu được từ hỗn hợp hai hoặc nhiều loại nước quả hoặc nước
quả và puree, từ các loại quả khác nhau. Nước quả có thể thu được, chẳng hạn
được ép trực tiếp bằng các quá trình chiết cơ học, bằng cách hoàn nguyên nước
quả đã cô đặc (mã nhóm 14.1.2.3) cùng với nước, hoặc bằng chiết với nước từ
quả nguyên (ví dụ nước mận từ quả mận khô), trong một số tình huống cụ thể.
Ví dụ: nước cam, nước táo, nước quả lí đen, nước chanh, nước cam-xoài và nước
dừa. |
|
14.1.2.2 |
Nước ép rau, củ |
Nước rau là sản phẩm dạng lỏng không lên
men nhưng có thể lên men được, để dùng trực tiếp, thu được bằng cách ép cơ
học, nghiền thô, nghiền kỹ và/hoặc sàng từ một hoặc nhiều loại rau tươi còn
lành lặn hoặc từ rau được bảo quản duy nhất các biện pháp vật lý. Nước rau có
thể trong, đục hoặc chứa các phần thịt từ rau. Nước rau có thể được cô đặc và
hoàn nguyên cùng với nước. Các sản phẩm nước rau có thể chứa một loại rau (ví
dụ: cà rốt) hoặc chứa hỗn hợp các loại rau (ví dụ: cà rốt và cần tây). |
|
14.1.2.3 |
Nước ép quả cô đặc |
Nước ép quả cô đặc là sản phẩm phù hợp với
định nghĩa được nêu trong mã nhóm 14.1.2.1. Sản phẩm được chế biến bằng cách
tách một lượng nước bằng biện pháp vật lý ra khỏi nước quả để tăng độ Brix
đến mức lớn hơn ít nhất 50% so với mức được thiết lập đối với nước quả được
hoàn nguyên từ chính loại quả đó. Trong sản xuất nước quả mà phải cô đặc, các
quá trình thích hợp được sử dụng và có thể được kết hợp với sự khuếch tán
đồng thời thịt quả hoặc tế bào thịt quả với nước, cung cấp chất khô hòa tan
từ quả có thể chiết bằng nước được thêm vào trên dây chuyền vào nước quả ban
đầu, trước khi tiến hành cô đặc. Nước quả cô đặc có thể được phục hồi các
chất tạo hương và các thành phần tạo hương có thể bay hơi (đến mức thông
thường như đối với quả cùng loại), tất cả phải thu được từ các biện pháp vật
lý thích hợp và tất cả phải thu được từ cùng một loại quả. Thịt quả và các tế
bào thu được từ các biện pháp vật lý thích hợp có thể được thêm vào. Sản phẩm
dạng lỏng, dạng siro và dạng đông lạnh được chế biến bằng cách thêm nước để
dùng ngay. Ví dụ: nước ép cam cô đặc đông lạnh, nước ép chanh cô đặc. |
|
14.1.2.4 |
Nước ép rau, củ cô đặc |
Được chế biến bằng cách loại nước ra khỏi
nước rau bằng biện pháp vật lý. Sản phẩm dạng lỏng, dạng siro và dạng đông
lạnh dùng để chế biến nước rau dùng ngay bằng cách thêm nước. Nhóm này bao
gồm cả nước cà rốt cô đặc. |
|
14.1.3 |
Necta rau, quả |
Nectar rau quả là đồ uống được chế biến từ
puree rau quả, nước rau quả hoặc nước rau quả cô đặc hoặc hỗn hợp với nước và
đường, mật ong, siro và/hoặc các chất tạo ngọt. Hỗn hợp nectar rau quả được
công bố theo các thành phần của chúng (nghĩa là nectar quả (mã nhóm 14.1.3.1)
và nectar rau (mã nhóm 14.1.3.2)). |
|
14.1.3.1 |
Necta quả |
Nectar quả là sản phẩm không lên men nhưng
có thể lên men được, thu được bằng cách thêm nước, có hoặc không bổ sung
đường, mật ong, siro và/hoặc các chất tạo ngọt vào nước quả, nước quả cô đặc,
puree quả hoặc puree quả cô đặc, hoặc hỗn hợp của các sản phẩm nêu trên. Có
thể bổ sung các chất tạo hương, các thành phần tạo hương dễ bay hơi, thịt quả
và tế bào, tất cả chúng phải được lấy từ cùng một loại quả và thu được từ các
biện pháp vật lý thích hợp. Các sản phẩm có thể chứa một loại quả hoặc hỗn
hợp quả. Ví dụ: nectar lê và nectar đào. |
|
14.1.3.2 |
Necta rau, củ |
Sản phẩm thu được bằng cách thêm nước, có
hoặc không bổ sung đường, mật ong, siro và/hoặc các chất tạo ngọt vào nước
rau hoặc nước rau cô đặc, hoặc hỗn hợp của chúng. Nectar rau có thể chứa một
loại rau hoặc hỗn hợp các loại rau. |
|
14.1.3.3 |
Necta quả cô đặc |
Được chế biến bằng cách loại nước ra khỏi
nectar quả hoặc nguyên liệu làm nectar quả bằng cách biện pháp vật lý. Sản
phẩm dạng lỏng, dạng siro và dạng đông lạnh dùng để chế biến nectar sử dụng
ngay bằng cách thêm nước. Ví dụ: nectar lê cô đặc và nectar đào cô đặc. |
|
14.1.3.4 |
Necta rau, củ cô đặc |
Được chế biến bằng cách loại nước ra khỏi
nectar rau bằng các biện pháp vật lý. Sản phẩm dạng lỏng, dạng siro và dạng
đông lạnh dùng để chế biến nectar sử dụng ngay bằng cách thêm nước. |
|
14.1.4 |
Đồ uống hương liệu, bao gồm đồ uống “thể
thao”, “năng lượng” hoặc “điện giải” và các đồ uống đặc biệt khác |
Bao gồm tất cả các dạng sản phẩm cacbonat
hóa và không cacbonat hóa và sản phẩm cô đặc, bao gồm cả các sản phẩm từ nước
ép rau quả. Nhóm này bao gồm cả đồ uống từ cà phê, chè và thảo mộc. |
|
14.1.4.1 |
Đồ uống từ nước có hương vị và cacbonat hóa |
Bao gồm đồ uống có hương vị từ nước được bổ
sung carbon dioxyd, các chất tạo ngọt có dinh dưỡng, không dinh dưỡng và/hoặc
có độ ngọt cao và các phụ gia thực phẩm cho phép khác. Bao gồm cả
"gaseosa" (đồ uống từ nước được bổ sung cacbon dioxit, chất tạo
ngọt và chất tạo hương) và các loại soda như cola, "pepper-type",
"root beer", nước chanh và nước quả thuộc họ cam chanh, cả loại
dùng cho ăn kiêng và loại thông thường. Những loại đồ uống này có thể trong,
đục hoặc có thể chứa các chất lơ lửng (ví dụ các mảnh quả). Bao gồm cả các
sản phẩm như đồ uống cung cấp năng lượng đã cacbonat hóa và chứa hàm lượng
các chất dinh dưỡng cao và các thành phần khác (ví dụ như caffein, taurin,
carnitin). |
|
14.1.4.2 |
Đồ uống từ nước có hương vị và không
cacbonat hóa, bao gồm cả rượu mạnh pha đường và ades |
Bao gồm các đồ uống từ nước có tạo hương
không bổ sung cacbon dioxit, đồ uống từ nước rau quả (ví dụ như đồ uống từ
quả hạnh, hồi, dừa và nước nhân sâm), nước quả ("fruit ade") có tạo
hương (ví dụ như nước chanh ("lemonade"), nước cam
("orangede")), "squash" (đồ uống không cồn từ quả cam
chanh), "capile groselha", đồ uống chứa acid lactic, cà phê uống
liền và chè uống liền có hoặc không có sữa hoặc chất khô sữa, đồ uống từ thảo
mộc (ví dụ như trà lạnh ("iced tea"), trà lạnh hương trái cây,
cappuccino đóng hộp ướp lạnh) và đồ uống "thể thao" chứa chất điện
giải. Các đồ uống này có thể có trạng thái trong hoặc chứa các phần tử lơ
lửng (ví dụ như các mảnh trái cây) và có thể không tạo ngọt hoặc có tạo ngọt
bằng đường hoặc các chất tạo ngọt không dinh dưỡng tỉ trọng cao. Bao gồm cả
các sản phẩm đồ uống có năng lượng không cacbonat hóa và chứa hàm lượng các
chất |
|
|
|
dinh dưỡng cao và các thành phần khác (ví
dụ như caffein, taurin, carnitin). |
|
14.1.4.3 |
Đồ uống cô đặc từ nước có hương vị (dạng
rắn hoặc lỏng) |
Bao gồm các sản phẩm cô đặc dạng bột, siro,
dạng lỏng và đông lạnh dùng để chế biến đồ uống không cồn có chứa nước
cacbonat hóa hoặc không cacbonat hóa bằng cách bổ sung nước hoặc nước đã
cacbonat hóa. Ví dụ: "fountain syrup" (ví dụ như siro cola), siro
quả dùng cho đồ uống không cồn, sản phẩm cô đặc dạng bột hoặc được đông lạnh
dùng cho hỗn hợp nước chanh và trà lạnh. |
|
14.1.5 |
Cà phê, sản phẩm tương tự cà phê, chè, đồ
uống thảo dược và các loại đồ uống nóng từ ngũ cốc, không bao gồm đồ uống từ
cacao |
Bao gồm các sản phẩm uống liền (ví dụ như
sản phẩm đóng hộp) và các hỗn hợp của chúng cũng như các sản phẩm cô đặc. Ví
dụ: đồ uống nóng từ rau diếp xoăn ("postum"), trà gạo ("rice
tea"), trà Paragoay "mate tea" và các hỗn hợp dùng cho đồ uống
nóng từ cà phê và chè (ví dụ như cà phê hòa tan, sản phẩm bột để pha chế
cappuccino nóng). Hạt cà phê đã được xử lý dùng để sản xuất các sản phẩm cà
phê cũng thuộc nhóm này. Cacao uống liền thuộc mã nhóm 01.1.2 và hỗn hợp
cacao thuộc mã nhóm 05.1.1. |
|
14.2 |
Đồ uống có cồn, bao gồm cả sản phẩm tương
tự không cồn hoặc độ cồn thấp |
Sản phẩm tương tự không có cồn và có độ cồn
thấp thuộc cùng nhóm với đồ uống có cồn. |
|
14.2.1 |
Bia và đồ uống từ malt |
Các loại đồ uống có cồn từ lúa mạch đã nảy
mầm (malt), hoa hublong, nấm men và nước. Các ví dụ bao gồm: bia
("ale"), bia nâu ("brown beer, "weiss beer',
"pilsner", "lager beer", "oud bruin beer"
"Obergariges Einfachbier", "light beer', bia thông thường
("table beer"), "malt liquor", "porter",
"stout" và "barleywine". |
|
14.2.2 |
Rượu táo, lê |
Rượu vang từ quả táo ("cider") và
lê ("perry"). Cũng bao gồm "cider bouche” |
|
14.2.3 |
Rượu vang nho |
Đồ uống có cồn thu được duy nhất từ sản
phẩm lên men hoàn toàn hoặc một phần từ quả nho tươi, có thể được nghiền thô
hoặc không, hoặc từ nước nho. |
|
14.2.3.1 |
Rượu vang không ga |
Rượu vang từ nho (trắng, đỏ, hồng, dạng khô
hoặc loại ngọt) có thể chứa hàm lượng cacbon dioxit lớn nhất là 0,4 g/100 ml
(4000 mg/kg) ở 20 °C. |
|
14.2.3.2 |
Rượu vang nổ |
Rượu vang từ nho mà trong đó cacbonat được
sinh ra trong quá trình lên men, kể cả việc lên men trong chai lẫn lên men
trong thùng kín. Cũng bao gồm rượu vang cacbonat hóa bằng cacbon dioxit hoàn
toàn hoặc một phần từ nguồn bên ngoài. Ví dụ: "spumante" và rượu
vang "cold duck". |
|
14.2.3.3 |
Rượu vang tăng cường độ cồn, rượu vang mạnh
và rượu vang ngọt |
Rượu vang từ nho được sản xuất bằng cách:
(i) lên men nước nho có nồng độ đường cao; (ii) trộn nước nho cô đặc với rượu
vang; hoặc (iii) trộn nước nho đã lên men với rượu cồn. Ví dụ: rượu vang từ
nho dùng để khai vị ("grape dessert wine"). |
|
14.2.4 |
Rượu vang (không bao gồm rượu vang nho) |
Bao gồm rượu vang chế biến từ quả khác quả
nho, táo và lê, và từ các sản phẩm nông nghiệp khác, bao gồm cả các loại hạt
(ví dụ như gạo). Các loại rượu vang này có thể là rượu vang thông thường hoặc
rượu vang nổ. Ví dụ: rượu vang từ gạo ("sake"), rượu vang thông
thường và rượu vang nổ từ các loại quả. |
|
14.2.5 |
Rượu mật ong |
Đồ uống có cồn chế biến từ mật ong, malt và
gia vị, hoặc chỉ từ mật ong, được lên men. Bao gồm cả rượu vang mật ong. |
|
14.2.6 |
Rượu mạnh chưng cất có hàm lượng cồn trên
15% |
Bao gồm tất cả các loại đồ uống có cồn được
chưng cất từ hạt ngũ cốc (ví dụ như ngô, lúa mạch, yến mạch, lúa mì), các
loại củ (ví dụ như khoai tây), quả (ví dụ như nho, các loại quả mọng) hoặc từ
đường mía mà có chứa lớn hơn 15% cồn. Ví dụ: "aperitif,
"brandy" (rượu vang chưng cất), "cordial", rượu mùi
("liqueur", bao gồm cả rượu mùi đã nhũ hóa), "bagaceira
belha" ("bagaceira" là đồ uống được chưng cất từ hỗn hợp ép từ
vỏ, hạt và cuống nho), "eau de vie" (một loại brandy), rượu gin,
"grappa" (brandy kiểu Italia được chưng cất từ bã nho ép),
"marc" (brandy được chưng cất từ bã nho hoặc bã táo), "korn''
(rượu ngũ cốc (schnapp) của Đức, thường được chế biến từ yến mạch (Roggen),
đôi khi từ lúa mì (Weizen) hoặc cả hai (Getreide); cũng được ghi nhãn là
'„Kornbrantt" hoặc "Kornbranttwein"), rượu mistela (nước nho
không lên men được bổ sung rượu nho), rượu ouzo (rượu mạnh Hy Lạp có hương
hồi), rượu rum, rượu tsikoudia (rượu bã nho sản xuất ở đảo Crete), rượu
tsipouro (rượu bã nho sản xuất ở một số vùng của Hy Lạp), rượu wienbrand
(vang cháy, một loại brandy từ nho sản xuất ở vùng Hugo Asbach, Rudesheim,
Đức), rượu cachaca (một loại rượu Brazil làm từ nước mía lên men và chưng
cất), rượu tequila, whiskey và vodka. |
|
14.2.7 |
Đồ uống có cồn có hương liệu (ví dụ: bia,
vang và đồ uống có cồn làm lạnh) |
Bao gồm tất cả các sản phẩm đồ uống có cồn
chưa tiêu chuẩn hóa. Mặc dù hầu hết các sản phẩm này chứa ít hơn 15% cồn
nhưng một số sản phẩm truyền thống có tạo mùi, không được chuẩn hóa có thể
chứa đến 24% cồn. Các ví dụ bao gồm rượu mùi (aromatized wine), rượu cider và
rượu perry; rượu vang khai vị, rượu americano; rượu batidas (đồ uống làm từ
cachaca, nước quả hoặc nước dừa và có thể có sữa đặc có đường); soda đắng và
vino đắng; clarea (hay claré, clary, là hỗn hợp của mật ong, vang trắng và
gia vị, gần giống như rượu hippocras là loại được làm từ vang đỏ); đồ uống có
cồn jurubela (sản phẩm có cồn làm từ loài Solanum paniculatum là loài cây bản
địa ở bắc Brazil và một số vùng ở Nam Mỹ); negus (sangria, đồ uống làm từ
rượu vang Porto, đường, chanh và gia vị); sod, saft và sodet; vermouth; zurra
(ở nam Tây Ban Nha, một loại sangria làm từ quả đào hoặc xuân đào; cũng là
một từ tiếng Tây Ban Nha chỉ loại rượu vang có gia vị làm từ rượu vang lạnh
hoặc nóng, đường, chanh, cam hoặc gia vị); amazake (đồ uống ngọt, có độ cồn
thấp (< 1 % cồn) làm từ gạo gọi là "koji"); "mirin"
(một loại đồ uống ngọt, có cồn (< 10 % cồn) làm từ hỗn hợp của
"shoochuu" (một loại đồ uống có cồn), gạo và "koji");
"malternative" và cocktail đã pha chế (hỗn hợp của rượu mạnh, rượu
mùi, rượu vang, tinh dầu, chất chiết từ quả và từ thực vật... được dùng để
uống trực tiếp hoặc để phối trộn). Các loại đồ uống dạng lạnh bao gồm bia, đồ
uống từ malt, rượu vang hoặc đồ uống có cồn, nước quả và nước soda (nếu đã
cacbonat hóa). |
|
15.0 |
Thực phẩm mặn ăn liền |
Bao gồm các loại thực phẩm dạng snack có
hương vị. |
|
15.1 |
Snack khoai tây, ngũ cốc, bột và tinh bột
(từ thân củ, rễ, hạt họ đậu) |
Bao gồm các loại snack có hương vị, có hoặc
không bổ sung chất tạo hương, ngoại trừ bánh cracker không tạo ngọt (mã nhóm
07.1.2). Các ví dụ bao gồm snack khoai tây, bỏng ngô, bánh quy xoắn, bánh
cracker từ gạo, cracker có hương vị (ví dụ cracker hương vị phomat), bhujia
(namkeen; snack làm từ hỗn hợp bột mì, ngô, khoai tây, muối, quả khô, lạc,
gia vị, chất tạo màu, chất tạo hương và chất chống ôxy hóa) và papad (chế
biến từ bột gạo ngâm kĩ hoặc từ bột đậu đen hay bột đậu điều, trộn với muối
và gia vị, được tạo hình dạng viên hoặc bánh mỏng). |
|
15.2 |
Quả hạch đã qua chế biến, bao gồm cả quả
hạch được phủ và hỗn hợp hạnh nhân (ví dụ: quả khô...) |
Bao gồm tất cả các dạng hạt nguyên được chế
biến bằng các quá trình như rang khô, ngâm tẩm gia vị hoặc đun sôi, có thể
còn vỏ hoặc đã tách vỏ, ướp muối hoặc không ướp muối. Các loại hạt phủ sữa
chua, ngũ cốc và mật ong và các loại snack làm từ hỗn hợp trái cây-hạt-ngũ
cốc (ví dụ như "trail mixes") được xếp vào nhóm này. Hạt phủ sô cô
la thuộc mã nhóm 05.1.4. |
|
15.3 |
Snack từ thủy sản |
Nhóm này mô tả cracker có gia vị cay, các
sản phẩm thủy sản hoặc hương vị thủy sản. Cá khô chưa chế biến có thể được
tiêu thụ như một loại snack thì thuộc mã nhóm 09.2.5 và snack thịt khô (ví dụ
như thịt bò khô, ruốc) thì thuộc mã nhóm 08.3.1.2. |
|
16.0 |
Thực phẩm hỗn hợp - các sản phẩm không
thuộc nhóm thực phẩm từ 01-15 |
Bao gồm các món ăn đã chế biến hoặc phối
trộn các thành phần trong đó phụ gia được bổ sung trực tiếp vào món ăn. Phụ
gia có thể có trong món ăn từ các thành phần của món ăn mang vào. Ví dụ một
phụ gia được dùng làm một thành phần trong pate thịt, nhưng không có trong
các thành phần của pate thịt (ví dụ: trong vỏ bánh). Ví dụ về các thực phẩm
hỗn hợp: các thực phẩm được xào nấu có chứa thành phần rau hoặc thịt đã chế
biến và gia vị đã được hoàn nguyên với nước trước khi nấu, các món ăn đã chế
biến (ví dụ: như món ăn đông lạnh), món thịt hầm, thịt xay và món nhúng (ví
dụ: như hành chần). |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét