Phụ lục 4
DANH MỤC
SỔ HỘ TỊCH ĐƯỢC
ĐĂNG TẢI TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ TƯ PHÁP, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TỰ
IN, SỬ DỤNG
(Kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020
của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch)
|
STT |
Tên sổ hộ
tịch |
|
1 |
Sổ
đăng ký giám hộ |
|
2 |
Sổ
đăng ký chấm dứt giám hộ |
|
3 |
Sổ
đăng ký nhận cha, mẹ, con |
|
4 |
Sổ
đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
|
5 |
Sổ cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
|
6 |
Sổ
ghi chú ly hôn |
|
7 |
Sổ cấp
bản sao Trích lục hộ tịch |
* Yêu cầu
chung đối với các sổ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch tự in:
Tất cả các sổ có kích thước tương
đương khổ giấy A4 (210x297 mmm).
Sổ được đóng thành quyển, bảo đảm chắc
chắn, có khả năng sử dụng
lâu dài, không bị long gáy, bung trang.
Sổ có bìa cứng, trên bìa có in tên của
sổ bằng chữ in hoa đậm, màu đen, cỡ chữ 35pt; tên cơ quan đăng ký hộ tịch, quyển
số, ngày, tháng, năm mở sổ, khóa sổ.
Các trang trong sổ được in trên giấy
trắng, khổ A4, định lượng từ 70msg trở lên, sử dụng font chữ Times New Roman, bảng
mã Unicode, cỡ chữ 12pt, in 01 màu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2): …………........................
Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải
ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì
ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì
ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký giám hộ của Cơ quan đại diện Việt
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ
đăng ký giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu
tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ;
trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm
đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được
để trùng số đăng ký.
Số ghi trong Trích lục đăng
ký giám hộ là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký giám hộ về việc giám hộ đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng
trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối
sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng
ký giám hộ.
Chữ viết
phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt,
cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người giám hộ,
người được giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Cột bên phải,
tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: giám hộ cử; giám hộ
đương nhiên; ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ.
8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin
trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ đã đăng ký tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài (ghi rõ số, tên văn bản xác nhận việc đăng ký giám hộ, ngày,
tháng, năm đăng ký giám hộ, tên cơ quan, tên quốc gia cấp văn bản xác nhận);
ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót
khi ghi sổ.
9.
Trường
hợp có sai sót do ghi sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch
bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; công
chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ,
chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội
dung sửa chữa.
10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện
khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám hộ đã đăng ký
trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số(5):……. Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……
|
Phần ghi về người giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:
..........………………………………………..…….. Ngày, tháng, năm
sinh: …..…........………………………………….. Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……. Giấy tờ tùy thân:
……………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Nơi cư trú:
..............………………………….……………………….. …………………………………………………………………..…….. Phần ghi về người được giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:
………………………..…….…………………..…. Ngày, tháng, năm
sinh: …........…...…………………………………. Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……. Giấy khai sinh/Giấy
tờ tùy thân:……………………………………… …………………………………………………………….…………... ………………………………………………………………………… Nơi cư trú:
..............………………………………………..…………. ..............……………………………………………………….…..…... Phần ghi về người đi đăng ký giám hộ: Họ, chữ đệm, tên:
…………………………………………………….. ………………………………………………………………………… Giấy tờ tùy thân:
………………………………………….………….. …………………………………………………………….…………... ………………………………………………………………………… Họ,
chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục:
………………………………………………………………………… ……………….......……………………………………………………. Người đi đăng ký Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm,
tên) ………………..
……………….. |
Ghi chú(6) …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..……………………………………..……………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2): …………………………..
Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải
ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp
xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp
huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Cơ quan đại diện Việt
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ
đăng ký chấm dứt giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch
đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của
sổ. Trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm
đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được
để trùng số đăng ký.
Số ghi trong Trích lục đăng
ký chấm dứt giám hộ là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ về việc
chấm dứt giám hộ đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng
trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối
sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng
ký chấm dứt giám hộ.
Chữ viết
phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt,
cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người giám hộ,
người được giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng, năm phải xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực
hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: chấm dứt giám hộ đương nhiên; chấm dứt giám
hộ cử.
8. Mục “Ghi chú”
(6) để ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, công
chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy,
xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ, nội dung sửa chữa được ghi vào mục
“Ghi chú (6)”; công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa
chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch
duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện
khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám hộ đã đăng ký chấm
dứt trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số(5):……. Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……
|
Phần ghi về việc giám hộ: Họ, chữ đệm, tên
người giám hộ: ..........……………………………… ………………………………………………………………..……….. Ngày, tháng, năm
sinh:
…..….........................……………………… Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…… Giấy tờ tùy thân:
……………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Họ, chữ đệm, tên
người được giám hộ: ………………..…….………. ………………………………………………………………..……….. Ngày, tháng, năm
sinh: ….....…....…………………………………... Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…… Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:……………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Đăng ký giám hộ số: ……………..…………. ngày …..…....……….. Đã chấm dứt việc giám hộ. Lý do chấm dứt việc giám hộ:............................................................................................................... …………………………………………………………………….…... ………………………………………………………………….……... Phần ghi về người đi đăng ký chấm dứt giám
hộ: Họ, chữ đệm, tên:
…………………………………………………….. ………………………………………………………………………… Giấy tờ tùy thân:
……………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký
Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ:………………………………………………………….. ………………………………………………………………………… Người đi đăng ký Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm,
tên) ……………….. ……………….. |
Ghi chú (6): …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ NHẬN
CHA, MẸ, CON
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2): …………………………...
Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ NHẬN
CHA, MẸ, CON
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải
ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Ủy ban nhân dân cấp
xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Ủy ban nhân dân cấp
huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Cơ quan đại diện Việt
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ
đăng ký nhận cha, mẹ, con trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ
tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối
cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31
tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm
đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được
để trùng số đăng ký.
Số ghi trong Trích lục đăng
ký nhận cha, mẹ, con là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con về việc
nhận cha, mẹ, con đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng
trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối
sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng
ký nhận cha, mẹ, con.
Chữ viết
phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt,
cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người nhận và
người được nhận là cha, mẹ, con phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực
hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng:
Con nhận cha, mẹ; Cha, mẹ nhận con; Ghi vào Sổ hộ tịch việc nhận/xác định cha,
mẹ, con.
8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin
trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc nhận/xác định cha, mẹ, con đã được giải
quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch
theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ghi rõ số, tên văn
bản xác nhận quan hệ cha, mẹ, con, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tên quốc gia
cấp văn bản xác nhận); thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì
công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được
tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào
mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm
sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch
duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện
khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện nhận cha, mẹ, con đã
đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số(5):……. Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……
|
Phần
ghi về người nhận/được nhận là cha/mẹ Họ, chữ đệm, tên:
..............…………………………………………… ..............…………………………………………………….….…..….
Ngày tháng năm sinh: …..…..........………………………………….. Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc
tịch: ………..…… Giấy tờ tùy thân:
………………………………………………..……. ……………………………………………………………….….……. ……………………………………………………………….….……. Nơi cư trú: ……………………………………………………………. ………………………………………………………………………… Phần
ghi về người con: Họ, chữ đệm, tên:
………………………..…….………………..…… ..............…………………………………………………….….…..….
Ngày tháng năm sinh: …..…..........………………………………….. Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc
tịch: ………..…… Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:
…………………………………....... ……………………………………………………………….….…….. ……………………………………………………………….….…….. Nơi cư trú:
..............…………………………………………………... ..............…………………………………………………………..…… Phần
ghi về người đi đăng ký nhận cha, mẹ, con: Họ, chữ đệm, tên:
………………………..…….………………..…… ……………………………………………………………….….……. Giấy tờ tùy thân:
………………………………………………..……. ……………………………………………………………….….……. ……………………………………………………………….….……. Quan hệ với người nhận cha, mẹ, con:
……..……………..…. Họ,
chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục:
………………………………………………………………………… ................…………………………………………………………..….
Người đi đăng ký Người
thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ
đệm, tên) ………………..
……………….. |
Ghi chú(6) …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI,
CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2):
…………..........................
Mở ngày: (3)…… tháng
……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng
…….năm……..
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI,
CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1)
phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký
thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc của Ủy ban
nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký
thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc của Ủy ban
nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định
lại dân tộc của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan
đại diện Việt Nam.
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của
Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày
khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa
hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm
đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được
để trùng số đăng ký.
Số
ghi trong Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung thông tin hộ tịch/xác định lại
dân tộc là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông
tin hộ tịch, xác định lại dân tộc về sự kiện hộ tịch đã đăng ký tương ứng.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự
từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang
cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng
ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.
Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy
xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau;
không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người được
thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc phải viết
bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng,
năm xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi
theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Cột bên phải, tùy theo loại việc
thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: thay đổi hộ tịch; cải chính hộ tịch;
bổ sung thông tin hộ tịch; xác định lại dân tộc; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay
đổi hộ tịch (ghi
vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài).
8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin
trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam
đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ghi rõ số, tên văn
bản xác nhận việc thay đổi hộ tịch, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tên quốc gia
cấp văn bản xác nhận); thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi
sổ.
9. Trường hợp có sai sót do ghi
sổ, công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không
được không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa
chữa được ghi vào mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi
rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên; báo cáo Thủ trưởng
cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết
năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự
kiện hộ tịch đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký
hộ tịch.
Số(5):……. Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……
|
Phần ghi về người
được thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: Họ, chữ đệm, tên: ..........………………………………………..…..… ..............……………………………………………………….…..….
Ngày, tháng, năm
sinh: …..…........…………………………………. Giới tính:……………..
Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…… Giấy tờ tùy thân:
……………………………………………………. ………………………………………………………………………. Nơi cư trú:
..............………………………….………………………. …………………………………………………………………..……. Phần ghi nội dung
thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: Tên Sổ hộ tịch/Giấy tờ hộ tịch:………………………..……………., …………………………………………………………………..…….số:…….…….., quyển
số:.……..…ngày……...tháng…...năm……… Nơi cấp:……………………………………………………………….. …………………………………………………………………..……. Nội dung: Được ………………………………………………………
…………………………………………………………………..……. …………………………………………………………………..……. …………………………………………………………………..……. …………………………………………………………………..……. …………………………………………………………………..……. …………………………………………………………………..……. Họ, chữ đệm, tên
người đi đăng ký hộ tịch: …………….………… ..........…………………………………...………………………..…… Giấy tờ tùy thân:
………………………………………….…………. …………………………………………………………….…………. Họ, chữ đệm, tên,
chức vụ người ký Trích lục:
………………………………………………………………………… ................…………………………………………………………..….
Người đi đăng ký Người thực
hiện (Ký,
ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) ………………..
……………….. |
Ghi
chú(6) …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ
TƯ PHÁP
SỔ
CẤP GIẤY XÁC
NHẬN
TÌNH TRẠNG
HÔN NHÂN
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2):
…………………………...
Mở ngày: (3)…… tháng
……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng
…….năm……..
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ
TƯ PHÁP
SỔ
CẤP GIẤY XÁC
NHẬN
TÌNH TRẠNG
HÔN NHÂN
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1)
phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp
hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan đại diện Việt
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của
Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của sổ. Trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì
ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số (5) là số thứ tự và năm cấp (ví
dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số
cấp.
Số ghi trong
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là số ghi tại đầu trang sổ cấp Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân cho người đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự
từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang
cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, đúng với hồ sơ đề nghị cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy
xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau;
không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng,
năm xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi
theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Cột bên phải, tùy theo loại việc
thực hiện cần đánh dấu vào ô tương ứng với mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân: Để ĐKKH trong nước; để ĐKKH ở nước ngoài; Mục đích khác.
Mục “Ghi
chú” (6) để ghi chú thông tin trong trường hợp cấp lại Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân; ghi thông
tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ thì
công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được
tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào
mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm
sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ
tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
9. Năm cấp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm cấp
phải thực hiện khóa sổ, thống kê
tổng số sổ đã sử dụng, tổng số việc cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân đã thực hiện trong năm,
có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số:(5):……. Ngày, tháng, năm cấp: …./……/…….
|
Phần ghi về người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân: Họ, chữ đệm, tên:
………..…………………..……….……………… Ngày, tháng, năm
sinh: ……..……………………..………….……… Giới tính:…….……..
Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…… Nơi cư trú:
...................................………………………………….. Giấy tờ tùy thân: …………………………………………….……... ..............………………………………………………..………..…… Tình trạng hôn
nhân:............................................................................
..........………………………..…….…………….................................. ..........………………………..…….……………............................................………………………..…….…………….................................. Mục đích
sử dụng:................................................................................ .........................................…....…….……………................................. ..........………………………..…….…………….................................. Phần ghi
về người yêu cầu cấp xác nhận tình trạng hôn nhân: Họ, chữ đệm, tên:
………..…………………..……….……………… Giấy tờ tùy thân:
……………………………………………………. ………………………………………………………………………. Họ, chữ đệm, tên, chức vụ người ký
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
……………………………………………........................ ….......…………………………………………………….................... Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
…………………… |
Ghi
chú(6) …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… …….……………….… |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ
TƯ PHÁP
SỔ
GHI CHÚ LY HÔN
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2):
…………………………..
Mở ngày: (3)…… tháng
……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng
…….năm……..
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ
TƯ PHÁP
SỔ
GHI CHÚ LY HÔN
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1)
phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ ghi chú
ly hôn của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện,
tỉnh);
- Sổ ghi chú
ly hôn của Cơ quan đại diện Việt
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của
Sổ ghi chú ly hôn trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu
tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ;
trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm
đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được
để trùng số đăng ký.
Số
ghi trong Trích lục ghi chú ly hôn là số ghi tại đầu trang Sổ ghi chú ly hôn về
việc ly hôn/huỷ việc kết hôn đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự
từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang
cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải
tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ ghi
chú ly hôn/huỷ việc kết hôn.
Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy
xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau;
không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của bên nam, bên
nữ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng,
năm phải xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi
theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
7. Phần “Đăng ký kết hôn tại”(6) ghi
tên cơ quan đã đăng ký kết hôn hoặc giải quyết việc ghi chú kết hôn trước đây;
nếu kết hôn tại nước ngoài thì ghi tên quốc gia; ghi rõ số, ngày, tháng, năm
cấp Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có).
8. Phần “Đã được ghi vào sổ hộ
tịch việc”(7) ghi rõ theo loại việc đã được giải quyết: ly hôn hoặc hủy việc
kết hôn; ghi rõ tên loại văn bản, số, tên cơ quan, tên quốc gia và ngày, tháng,
năm cấp văn bản xác nhận việc ly hôn/hủy việc kết hôn là cơ sở để ghi chú;
9. Cột bên phải, tùy theo loại việc
thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: ghi chú ly hôn; huỷ việc kết hôn.
10. Mục “Ghi chú”(8) để ghi thông tin sửa
chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
11. Trường hợp có sai sót do ghi
sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót,
không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa
được ghi vào mục “Ghi chú”(8), công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ,
ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ
quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
12. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số
sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký trong năm, có xác nhận của
Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số:(5)……...
Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……
|
Họ, chữ đệm, tên bên nữ:
………..………………….……….............. ..............……………………………………………….…………..…… Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………..…… Dân tộc: …………………………. Quốc tịch: ……..………………… Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………….……... ..............…………………………………………………………..…… ..............…………………………………………………………..…… Nơi cư trú:
...................................…………………………………….. ..............…………………………………………………………..…… Họ, chữ đệm, tên bên nam: ………………………..………................. ..............…………………………………………………..………..…… Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………….. Dân tộc: …………………………. Quốc tịch: ……..………………… Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………….……... ..............…………………………………………………………..…… ..............…………………………………………………………..…… Nơi cư trú:
...................................…………………………………….. ..............…………………………………………………………..…… Đăng ký kết hôn
tại(6):........................................................................... ………………….. số ………………
ngày......tháng.......năm................ Đã được ghi vào sổ hộ tịch việc(7) …………..………………………… theo ….....................................................................................................
số .................................do................................................................
.......................................................................................................... cấp ngày........... tháng ........ năm ......................................................................................................................................... Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục ghi chú
ly hôn:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
…………………..……
|
Ghi
chú(8) …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. …….……………….. |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
CẤP
BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
…………………..……………………………..………………………………………………..
Quyển số (2): …………………………..
Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……
Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan cấp bản sao Trích lục hộ
tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ.
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ
trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày cấp bản sao Trích lục hộ tịch đầu tiên của sổ;
ngày khóa sổ (4) là ngày cấp bản sao Trích lục hộ tịch cuối cùng của sổ; trường
hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số (5) là số thứ tự và năm cấp (ví dụ:
số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số.
Số ghi trong Trích lục hộ tịch
(bản sao) là số thứ tự trong sổ.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng
dòng, không được bỏ trống, cách dòng, trống trang; đóng dấu giáp lai giữa các
trang.
5. Công chức phải tự mình ghi vào sổ, nội
dung ghi phải chính xác, theo đúng hồ sơ đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch.
Chữ viết
phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt,
cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Cột “Loại bản sao Trích lục” (8) ghi
rõ: tên loại sổ hộ tịch, quyển số, số đăng ký, ngày, tháng, năm đăng ký, cơ
quan đăng ký.
7. Cột “Ghi chú” (11) để ghi căn cứ cấp bản sao Trích lục: từ Sổ đăng ký hộ tịch hoặc thực hiện việc
trích lục từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy trình tin học; ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai
sót khi ghi sổ.
8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì
công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được
tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào
cột “Ghi chú (11)”, báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép đóng dấu
vào nội dung sửa chữa.
9. Việc cấp bản sao Trích lục hộ tịch bắt
đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm phải thực hiện khóa
sổ, thống kê tổng số bản sao Trích lục hộ tịch đã được cấp trong năm theo từng
loại bản sao Trích lục, công chức làm công tác hộ tịch ký, ghi rõ họ, chữ đệm,
tên, Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch xác nhận, đóng dấu.
Số TT |
Ngày, tháng, năm cấp bản sao Trích lục |
Họ, chữ đệm, tên, giấy tờ tùy thân của người |
Loại bản sao Trích lục |
Họ, chữ đệm, tên, |
Số lượng bản sao |
Ghi chú |
|
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét