Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục 4. Sổ hộ tịch cơ quan đăng ký hộ tịch tự in【Thông tư 04/2020/TT-BTP】

Phụ lục 4

DANH MỤC

SỔ HỘ TỊCH ĐƯỢC ĐĂNG TẢI TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ TƯ PHÁP, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TỰ IN, SỬ DỤNG

(Kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020
của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch
và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch)

 

STT

Tên sổ hộ tịch

1

Sổ đăng ký giám hộ

2

Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ

3

Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con

4

Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc

5

Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

6

Sổ ghi chú ly hôn

7

Sổ cấp bản sao Trích lục hộ tịch

 

* Yêu cầu chung đối với các sổ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch tự in:

Tất cả các sổ có kích thước tương đương khổ giấy A4 (210x297 mmm).

Sổ được đóng thành quyển, bảo đảm chắc chắn, có khả năng sử dụng
lâu dài, không bị long gáy, bung trang.

Sổ có bìa cứng, trên bìa có in tên của sổ bằng chữ in hoa đậm, màu đen, cỡ chữ 35pt; tên cơ quan đăng ký hộ tịch, quyển số, ngày, tháng, năm mở sổ, khóa sổ.

Các trang trong sổ được in trên giấy trắng, khổ A4, định lượng từ 70msg trở lên, sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, in 01 màu.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

 

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

Quyển số (2): …………........................

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

 

 


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ đăng ký giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký giám hộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.

Số ghi trong Trích lục đăng ký giám hộ là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký giám hộ về việc giám hộ đó.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký giám hộ.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của người giám hộ, người được giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: giám hộ cử; giám hộ đương nhiên; ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ.

8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc giám hộ đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ghi rõ số, tên văn bản xác nhận việc đăng ký giám hộ, ngày, tháng, năm đăng ký giám hộ, tên cơ quan, tên quốc gia cấp văn bản xác nhận); ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám hộ đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.

 

 

 

 

 


Số(5):…….                                                                        Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……

 

Phần ghi về người giám hộ:

Họ, chữ đệm, tên: ..........………………………………………..……..

Ngày, tháng, năm sinh:  …..…........…………………………………..

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…….

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Nơi cư trú: ..............………………………….………………………..

…………………………………………………………………..……..

Phần ghi về người được giám hộ:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………..…….…………………..….

Ngày, tháng, năm sinh:  …........…...………………………………….

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…….

Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:………………………………………

…………………………………………………………….…………...

…………………………………………………………………………

Nơi cư trú: ..............………………………………………..………….

..............……………………………………………………….…..…...

Phần ghi về người đi đăng ký giám hộ:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………..

…………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………….…………..

…………………………………………………………….…………...

…………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục: …………………………………………………………………………

……………….......…………………………………………………….

Người đi đăng ký                                 Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                   (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

 

………………..                                       ………………..

 

Giám hộ cử:

Giám hộ đương nhiên: 

Ghi vào Sổ hộ tịch
việc giám hộ:

 

Ghi chú(6)

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

 

Trang số: 01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..……………………………………..……………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

 

 

Quyển số (2): …………………………..

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

 BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

SỔ

ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ. Trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.

Số ghi trong Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký chấm dứt giám hộ về việc chấm dứt giám hộ đó.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký chấm dứt giám hộ.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của người giám hộ, người được giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm phải xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: chấm dứt giám hộ đương nhiên; chấm dứt giám hộ cử.

8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ, nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú (6)”; công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám hộ đã đăng ký chấm dứt trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.

 

 

 


Số(5):…….                                                                        Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……

Phần ghi về việc giám hộ:

Họ, chữ đệm, tên người giám hộ: ..........………………………………

………………………………………………………………..………..

Ngày, tháng, năm sinh:  …..….........................………………………

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người được giám hộ: ………………..…….……….

………………………………………………………………..………..

Ngày, tháng, năm sinh:  ….....…....…………………………………...

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……

Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Đăng ký giám hộ số: ……………..…………. ngày …..…....………..

Đã chấm dứt việc giám hộ.

Lý do chấm dứt việc giám hộ:...............................................................................................................

…………………………………………………………………….…...

………………………………………………………………….……...

Phần ghi về người đi đăng ký chấm dứt giám hộ:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………..

…………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ:…………………………………………………………..

…………………………………………………………………………

              Người đi đăng ký                               Người thực hiện

     (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                  (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

            ………………..                                     ………………..

 

Chấm dứt giám hộ
đương nhiên: 

Chấm dứt giám hộ cử:

 

Ghi chú (6):

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

                                                                                                                                                  

Trang số: 01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ NHẬN
 CHA, MẸ, CON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

 

 

Quyển số (2): …………………………...

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ NHẬN
CHA, MẸ, CON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.

Số ghi trong Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con về việc nhận cha, mẹ, con đó.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng:
Con nhận cha, mẹ; Cha, mẹ nhận con; Ghi vào Sổ hộ tịch việc nhận/xác định cha, mẹ, con.

8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc nhận/xác định cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ghi rõ số, tên văn bản xác nhận quan hệ cha, mẹ, con, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tên quốc gia cấp văn bản xác nhận); thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện nhận cha, mẹ, con đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.

 


Số(5):…….                                                                       Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……

 

Phần ghi về người nhận/được nhận là cha/mẹ

Họ, chữ đệm, tên: ..............……………………………………………

..............…………………………………………………….….…..….

Ngày tháng năm sinh:  …..…..........…………………………………..

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………..…….

……………………………………………………………….….…….

……………………………………………………………….….…….

Nơi cư trú: …………………………………………………………….

…………………………………………………………………………

Phần ghi về người con:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………..…….………………..……

..............…………………………………………………….….…..….

Ngày tháng năm sinh:  …..…..........…………………………………..

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……

Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân: ………………………………….......

……………………………………………………………….….……..

……………………………………………………………….….……..

Nơi cư trú: ..............…………………………………………………...

..............…………………………………………………………..……

Phần ghi về người đi đăng ký nhận cha, mẹ, con:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………..…….………………..……

……………………………………………………………….….…….

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………..…….

……………………………………………………………….….…….

……………………………………………………………….….…….

Quan hệ với người nhận cha, mẹ, con: ……..……………..….

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục: …………………………………………………………………………

................…………………………………………………………..….

          Người đi đăng ký                                       Người thực hiện

   (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                          (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

          ………………..                                             ………………..                                     

 

Con nhận cha, mẹ:

Cha, mẹ nhận con: 

Ghi vào Sổ hộ tịch
việc nhận/xác định
cha, mẹ, con:

 

Ghi chú(6)

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

 

Trang số: 01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

 BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI,
CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

 

 

Quyển số (2): …………..........................

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

 BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

 

 

SỔ

 ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI,
CẢI CHÍNH, BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.

Số ghi trong Trích lục thay đổi/cải chính/bổ sung thông tin hộ tịch/xác định lại dân tộc là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc về sự kiện hộ tịch đã đăng ký tương ứng.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của người được thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: thay đổi hộ tịch; cải chính hộ tịch; bổ sung thông tin hộ tịch; xác định lại dân tộc; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch (ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài).

8. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ghi rõ số, tên văn bản xác nhận việc thay đổi hộ tịch, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tên quốc gia cấp văn bản xác nhận); thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

9. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

10. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.


Số(5):…….                                                                        Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……

 

Phần ghi về người được thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc:

Họ, chữ đệm, tên: ..........………………………………………..…..…

..............……………………………………………………….…..….

Ngày, tháng, năm sinh:  …..…........………………………………….

Giới tính:…………….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..……

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Nơi cư trú: ..............………………………….……………………….

…………………………………………………………………..…….

Phần ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc:

Tên Sổ hộ tịch/Giấy tờ hộ tịch:………………………..…………….,

…………………………………………………………………..…….số:…….…….., quyển số:.……..…ngày……...tháng…...năm………

Nơi cấp:………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..…….

Nội dung: Được ……………………………………………………… …………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………..…….

…………………………………………………………………..…….

Họ, chữ đệm, tên người đi đăng ký hộ tịch: …………….…………

 ..........…………………………………...………………………..……

Giấy tờ tùy thân: ………………………………………….………….

…………………………………………………………….………….

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ người ký Trích lục: …………………………………………………………………………

................…………………………………………………………..….

 

            Người đi đăng ký                                 Người thực hiện

     (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                   (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

            ………………..                                        ………………..

                                       

Thay đổi hộ tịch: 

Cải chính hộ tịch:

Bổ sung thông tin hộ tịch:

Xác định lại dân tộc:

Ghi vào Sổ hộ tịch
việc thay đổi hộ tịch:

 

Ghi chú(6)

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

Trang số: 01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

 

SỔ

CẤP GIẤY XÁC NHẬN

TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

 

 

Quyển số (2): …………………………...

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

 

 

SỔ

CẤP GIẤY XÁC NHẬN

TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của sổ. Trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số (5) là số thứ tự và năm cấp (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số cấp.

Số ghi trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là số ghi tại đầu trang sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, đúng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện cần đánh dấu vào ô tương ứng với mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Để ĐKKH trong nước; để ĐKKH ở nước ngoài; Mục đích khác.

Mục “Ghi chú” (6) để ghi chú thông tin trong trường hợp cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú (6)”, công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

9. Năm cấp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm cấp phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã thực hiện trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.

 


Số:(5):…….                                                                                Ngày, tháng, năm cấp: …./……/…….

Phần ghi về người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Họ, chữ đệm, tên: ………..…………………..……….………………
..............…………………………………………………..……..……

Ngày, tháng, năm sinh: ……..……………………..………….………

Giới tính:…….…….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ………..…… Nơi cư trú: ...................................…………………………………..
..............…………………………………………………………..…

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………….……...
..............………………………………………………..………..……

..............………………………………………………..………..……

Tình trạng hôn nhân:............................................................................ ..........………………………..…….……………..................................

..........………………………..…….……………............................................………………………..…….……………..................................

Mục đích sử dụng:................................................................................
.........................................…....…….…………….................................

.........................................…....…….…………….................................

..........………………………..…….……………..................................

Phần ghi về người yêu cầu cấp xác nhận tình trạng hôn nhân:

Họ, chữ đệm, tên: ………..…………………..……….………………
..............…………………………………………………..……..……

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ người ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………………........................

….......……………………………………………………....................

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

……………………

 

Để ĐKKH trong nước: 

Để ĐKKH ở nước ngoài:

Mục đích khác:

 

Ghi chú(6)

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

…….……………….…

 

Trang số: 01

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

SỔ

 GHI CHÚ LY HÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

 

 

Quyển số (2): …………………………..

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

 

 

 

SỔ

 GHI CHÚ LY HÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ ghi chú ly hôn của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ ghi chú ly hôn của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ ghi chú ly hôn trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.

Số ghi trong Trích lục ghi chú ly hôn là số ghi tại đầu trang Sổ ghi chú ly hôn về việc ly hôn/huỷ việc kết hôn đó.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ ghi chú ly hôn/huỷ việc kết hôn.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Họ, chữ đệm, tên của bên nam, bên nữ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Ngày, tháng, năm phải xác định theo dương lịch.

Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).

7. Phần “Đăng ký kết hôn tại”(6) ghi tên cơ quan đã đăng ký kết hôn hoặc giải quyết việc ghi chú kết hôn trước đây; nếu kết hôn tại nước ngoài thì ghi tên quốc gia; ghi rõ số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có).

8. Phần “Đã được ghi vào sổ hộ tịch việc”(7) ghi rõ theo loại việc đã được giải quyết: ly hôn hoặc hủy việc kết hôn; ghi rõ tên loại văn bản, số, tên cơ quan, tên quốc gia và ngày, tháng, năm cấp văn bản xác nhận việc ly hôn/hủy việc kết hôn là cơ sở để ghi chú;

9. Cột bên phải, tùy theo loại việc thực hiện, cần đánh dấu vào ô tương ứng: ghi chú ly hôn; huỷ việc kết hôn.

10. Mục “Ghi chú”(8) để ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

11. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú”(8), công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

12. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.

 

 

 

 

 


Số:(5)……...                                                                            Ngày, tháng, năm đăng ký: ……/……/……

 

Họ, chữ đệm, tên bên nữ: ………..………………….………..............

..............……………………………………………….…………..……

Ngày, tháng, năm sinh:  …………………………………………..……

Dân tộc: …………………………. Quốc tịch: ……..…………………

Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………….……...

..............…………………………………………………………..……

..............…………………………………………………………..……

Nơi cư trú: ...................................……………………………………..

..............…………………………………………………………..……

Họ, chữ đệm, tên bên nam: ………………………..……….................

..............…………………………………………………..………..……

Ngày, tháng, năm sinh:  ………………………………………………..

Dân tộc: …………………………. Quốc tịch: ……..…………………

Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………….……...

..............…………………………………………………………..……

..............…………………………………………………………..……

Nơi cư trú: ...................................……………………………………..

..............…………………………………………………………..……

Đăng ký kết hôn tại(6):...........................................................................

………………….. số ……………… ngày......tháng.......năm................

Đã được ghi vào sổ hộ tịch việc(7) …………..………………………… theo …..................................................................................................... số .................................do................................................................ ..........................................................................................................

cấp ngày........... tháng ........ năm .........................................................................................................................................

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục ghi chú ly hôn: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

…………………..……            

 

Ghi chú ly hôn:

Ghi chú huỷ việc kết hôn:

 

Ghi chú(8)

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

…….………………..

Trang số: 01

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


quochuy

 

  BỘ TƯ PHÁP

 

SỔ

 CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH

 

 

Cơ quan đăng ký hộ tịch (1).....……………..…………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

…………………..……………………………..………………………………………………..

 

 

Quyển số (2): ………………………….. 

Mở ngày: (3)…… tháng ……..năm……

Khóa ngày: (4).......tháng …….năm……..

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


quochuy

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

SỔ

 CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

 

 

1. Tên cơ quan cấp bản sao Trích lục hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày cấp bản sao Trích lục hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày cấp bản sao Trích lục hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số (5) là số thứ tự và năm cấp (ví dụ: số 01/2020), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số.

Số ghi trong Trích lục hộ tịch (bản sao) là số thứ tự trong sổ.

4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng dòng, không được bỏ trống, cách dòng, trống trang; đóng dấu giáp lai giữa các trang.

5. Công chức phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng hồ sơ đề nghị cấp bản sao Trích lục hộ tịch.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

6. Cột “Loại bản sao Trích lục” (8) ghi rõ: tên loại sổ hộ tịch, quyển số, số đăng ký, ngày, tháng, năm đăng ký, cơ quan đăng ký.

7. Cột “Ghi chú” (11) để ghi căn cứ cấp bản sao Trích lục: từ Sổ đăng ký hộ tịch hoặc thực hiện việc trích lục từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy trình tin học; ghi thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, thì công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào cột “Ghi chú (11)”, báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép đóng dấu vào nội dung sửa chữa.

9. Việc cấp bản sao Trích lục hộ tịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.  

Hết năm phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số bản sao Trích lục hộ tịch đã được cấp trong năm theo từng loại bản sao Trích lục, công chức làm công tác hộ tịch ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch xác nhận, đóng dấu.

 


 


Số TT

Ngày, tháng, năm cấp bản sao Trích lục

Họ, chữ đệm, tên, giấy tờ tùy thân của người
yêu cầu cấp bản sao
Trích lục

Loại bản sao Trích lục

Họ, chữ đệm, tên,
chức vụ của người ký cấp bản sao Trích lục

Số lượng bản sao

Ghi chú

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Text Box: Trang số 1

 

 


 

===============

FILE TỔNG HỢP :

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét