CÁC CHẤT PHÁT SINH
KHÔNG CHỦ ĐỊNH
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc quy
định của Điều 5
Phụ lục này sẽ áp dụng cho các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy dưới đây khi hình thành và phát thải không chủ định từ các
nguồn do con người:
Polychlorinated dibenzo-p-dioxins và
dibenzofurans, hexachlorobenzene cũng như polychlorinated biphenyls là những
chất được tạo ra và phát thải không có chủ định từ các quá trình nhiệt liên
quan đến chất hữu cơ và clo, do đốt cháy không hoàn toàn hay do các phản ứng
hóa học. Các nhóm loại nguồn công nghiệp dưới đây có tiềm năng hình thành và
phát thải ra môi trường tương đối cao các hóa chất đó:
(a) Các lò thiêu hủy chất thải, kể cả các lò
thiêu hủy chung cho chất thải đô thị, chất thải nguy hại hay y tế hoặc bùn
cống;
(b) Các lò nung xi-măng kết hợp đốt chất thải
nguy hại;
(c) Sản xuất bột giấy có sử dụng clo phân tử
hoặc sử dụng các hóa chất phát sinh clo phân tử trong tẩy trắng;
(d) Các quá trình nhiệt trong công nghiệp luyện
kim:
(i) Tinh luyện đồng;
(ii) Các xưởng nung quặng trong công nghiệp
thép;
(iii) Tinh luyện nhôm;
(iv) Tinh luyện kẽm.
Polychlorinated dibenzo-p-dioxins và
dibenzofurans, hexachlorobenzene cũng như polychlorinated biphenyls cũng có thể
hình thành và phát thải không chủ định từ các nhóm loại nguồn sau đây:
(a) Đốt chất thải ngoài trời, kể cả tại các
điểm chôn lấp;
(b) Các quá trình nhiệt trong ngành công nghiệp
luyện kim chưa được đề cập trong Phần II của Phụ lục này;
(c) Các nguồn đốt gia đình;
(d) Các thiết bị đốt nhiên liệu hóa thạch và
các nồi hơi công nghiệp;
(e) Các cơ sở đốt gỗ và các nhiên liệu sinh
khối khác;
(f) Các quy trình sản xuất hóa chất đặc biệt có
phát thải không chủ định các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, đặc biệt là sản
xuất chlorophenols và chloranil;
(g) Các lò hỏa táng;
(h) Các xe có động cơ, đặc biệt các xe có động
cơ chạy bằng xăng pha chì;
(i) Thiêu hủy xác động vật;
(j) Dệt và nhuộm da (bằng chloranil) và hoàn
thiện da (bằng chiết kiềm);
(k) Các nhà máy cắt nghiền để xử lý các xe cộ
hết hạn sử dụng;
(l) Nung chảy cáp đồng;
(m) Các nhà máy tinh lọc dầu thải.
1. Trong khuôn khổ của Phụ lục này:
(a) "Polychlorinated biphenyls" là
các hợp chất thơm được hình thành bằng cách là các nguyên tử hydro trong phân
tử biphenyl (2 vòng benzene liên kết với nhau bằng một liên kết carbon-carbon
duy nhất) bị thay thế bởi tối đa là 10 nguyên tử clo; và
(b) "Polychlorinated
dibenzo-p-dioxins" và "polychlorinated dibenzofurans" là các hợp
chất thơm 3 vòng, được hình thành bởi 2 vòng benzene liên kết bằng các nguyên
tử ôxy trong polychlorinated dibenzo-p-dioxins và bởi 1 nguyên tử ôxy với một
liên kết carboncarbon trong polychlorinated dibenzofurans, và các nguyên tử
hydro trong đó bị thay thế bởi tối đa 8 nguyên tử clo.
2. Trong phụ lục này, độc tính của
polychlorinated dibenzo-p-dioxins và dibenzofurans được biểu thị có sử dụng
khái niệm đương lượng độc tính để đo hoạt tính độc tương đương với dioxin của
các chất cùng loại polychlorinated dibenzo-p-dioxins và dibenzofurans và
polychlorinated biphenyls đồng phẳng khác nhau, so với
2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin. Các giá trị của hệ số đương lượng độc tính
được sử dụng trong khuôn khổ của Công ước này sẽ phải nhất quán với các tiêu
chuẩn quốc tế đã được công nhận, bắt đầu bằng hệ số đương lượng độc tính trên
động vật có vú của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1998 đối với polychlorinated
dibenzo-p-dioxins và dibenzofurans và polychlorinated biphenyls đồng phẳng. Các
mức nồng độ được biểu thị trên đương lượng độc tính.
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ CÁC
KỸ THUẬT TỐT NHẤT HIỆN CÓ VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TỐT NHẤT VỀ MÔI TRƯỜNG
Phần này sẽ quy định hướng dẫn chung cho các
Bên về việc phòng ngừa hay giảm thiểu các mức phát thải các hóa chất được liệt
kê trong Phần I.
A. Các biện pháp phòng ngừa chung liên quan đến
cả các kỹ thuật tốt nhất hiện có lẫn các phương thức tốt nhất về môi trường
Cần ưu tiên cân nhắc đến phương pháp ngăn ngừa
việc hình thành và phát thải các hóa chất được liệt kê trong Phần I. Các biện
pháp có thể hữu dụng bao gồm:
(a) Sử dụng công nghệ ít chất thải;
(b) Sử dụng các chất ít nguy hại hơn;
(c) Khuyến khích thu hồi và tái chế chất thải
và các chất được phát sinh và sử dụng trong một quy trình;
(d) Thay thế các nguyên liệu là các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc ở những nơi có mối liên hệ trực tiếp giữa những
nguyên liệu này với sự phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ từ nguồn;
(e) Chế độ vệ sinh nhà xưởng tốt và các chương
trình bảo trì mang tính phòng ngừa;
(f) Các cải tiến trong quản lý chất thải để
chấm dứt việc đốt chất thải ngoài trời hoặc thiêu hủy chất thải không kiểm soát
khác, kể cả việc đốt chất thải tại các điểm chôn lấp. Khi xem xét các đề án xây
dựng cơ sở thiêu hủy chất thải mới cần phải cân nhắc đến các giải pháp thay thế
như các hoạt động nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải đô thị và chất thải y tế,
bao gồm việc thu hồi, tái sử dụng, tái chế tài nguyên, phân loại chất thải,
cũng như khuyến khích các sản phẩm phát sinh ít chất thải. Trong cách tiếp cận
này, cần phải cân nhắc cẩn thận các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng;
(g) Giảm thiểu các hóa chất gây tạp chất ô
nhiễm trong các sản phẩm;
(h) Tránh sử dụng clo phân tử hoặc các hóa chất
phát sinh clo phân tử trong tẩy trắng.
B. Các kỹ thuật tốt nhất hiện có
Khái niệm về các kỹ thuật tốt nhất hiện có
không nhằm vào việc quy định bất kỳ một kỹ thuật hay công nghệ cụ thể nào, mà
là để xem xét đến các đặc tính kỹ thuật của một cơ sở liên quan, vị trí địa lý
của nó và các điều kiện môi trường địa phương. Nói chung, các kỹ thuật kiểm
soát thích hợp để giảm thiểu phát thải những hóa chất liệt kê trong Phần I đều
như nhau.
Để xác định các kỹ thuật tốt nhất hiện có cần
phải xem xét đặc biệt đến các yếu tố dưới đây, nói trung hoặc nói riêng trong
các trường hợp cụ thể, đồng thời lưu ý đến các chi phí và lợi ích có thể của
một biện pháp và việc cân nhắc vấn đề cẩn tắc và phòng ngừa:
(a) Những yếu tố chung cần xem xét:
(i) Tính chất, ảnh hưởng và khối lượng của các
phát thải liên quan: kỹ thuật có thể khác nhau tùy theo quy mô nguồn;
(ii) Các thời gian chạy rà các cơ sở mới hoặc
các cơ sở hiện có;
(iii) Thời gian cần đưa vào áp dụng kỹ thuật
tốt nhất hiện có;
(iv) Mức tiêu thụ và tính chất của các nguyên
liệu được sử dụng trong quy trình và hiệu năng của quy trình;
(v) Nhu cầu ngăn ngừa hay giảm thiểu toàn bộ
tác động của các phát thải ra môi trường và các rủi ro đối với môi trường;
(vi) Nhu cầu phòng ngừa sự cố và giảm thiểu hậu
quả của các sự cố đối với môi trường; (vii)Nhu cầu đảm bảo sức khỏe và an toàn
nghề nghiệp tại nơi làm việc;
(viii) Các quy trình, các phương tiện hoặc các
phương pháp vận hành đối chiếu đã được thử nghiệm thành công trên quy mô công
nghiệp;
(ix) Các tiến bộ về công nghệ, những thay đổi
về kiến thức và hiểu biết khoa học.
(b) Các biện pháp giảm thiểu phát thải chung:
Khi cân nhắc những đề xuất xây dựng các cơ sở mới hoặc nâng cấp đáng kể các cơ
sở hiện có với những quy trình gây phát thải các hóa chất liệt kê trong Phụ lục
này, thì cần phải ưu tiên xem xét các quy trình, kỹ thuật hoặc phương thức thay
thế có cùng tính năng sử dụng, nhưng tránh được việc hình thành và phát thải
các hóa chất đó. Trong trường hợp các cơ sở loại đó được xây dựng hoặc nâng cấp
đáng kể với việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa trình bày trong mục A, Phần V
của Phụ lục này, thì có thể cân nhắc đến các biện pháp giảm thiểu dưới đây khi
xác định các kỹ thuật tốt nhất hiện có:
(i) Áp dụng các phương pháp cải tiến làm sạch
khí xả như lọc bụi, hấp thụ, ô xy hóa bằng nhiệt hay chất xúc tác;
(ii) Xử lý các phế liệu, nước thải, chất thải
và bùn cống bằng các quy trình như xử lý nhiệt, hóa trơ hay xử lý hóa học để
khử độc tính;
(iii) Thay đổi quy trình để giảm thiểu hoặc
loại trừ các phát thải, như chuyển sang sử dụng các hệ thống khép kín;
(iv) Cải tiến trong thiết kế quy trình để cải
thiện quá trình đốt cháy và ngăn ngừa việc hình thành các hóa chất liệt kê
trong Phụ lục này, bằng cách kiểm soát các thông số như nhiệt độ đốt hoặc thời
gian lưu cháy.
C. Các phương thức môi trường tốt nhất Hội nghị
các Bên có thể xây dựng hướng dẫn về các phương thức tốt nhất về môi trường.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét