|
Hoá chất |
Hoạt động |
Miễn trừ riêng biệt |
|
Aldrin* |
Sản xuất |
Không |
|
CAS
No: 309-00-2 |
Sử dụng |
Thuốc
diệt sâu vàng lá địa phương |
|
Thuốc
diệt côn trùng |
||
|
Chlordane* |
Sản xuất |
Chỉ cho phép các Bên có trong Danh sách đăng
ký |
|
CAS
No: 57-74-9 |
Sử dụng |
Thuốc diệt sâu vàng lá địa phương |
|
Thuốc
diệt côn trùng |
||
|
Thuốc
diệt mối |
||
|
Thuốc
diệt mối nhà cửa và đê đập |
||
|
Thuốc
diệt mối đường sá |
||
|
Phụ
gia trong keo gỗ dán |
||
|
Dieldrin* |
Sản xuất |
Không |
|
CAS
No: 60-57-1 |
Sử dụng |
Trong
các hoạt động nông nghiệp |
|
Endrin* |
Sản xuất |
Không |
|
CAS
No: 72-20-8 |
Sử dụng |
Không |
|
Heptachlor* |
Sản xuất |
Không |
|
CAS
No: 76-44-8 |
Sử dụng |
Thuốc
diệt mối |
|
Thuốc
diệt mối trong kết cấu nhà |
||
|
Thuốc
diệt mối (dưới đất) |
||
|
Xử
lý gỗ |
||
|
Sử
dụng trong các hộp cáp ngầm |
||
|
Hexachlorobenzene |
Sản xuất |
Chỉ cho phép các Bên có trong Danh sách đăng
ký Chất trung gian |
|
CAS
No: 118-74-1 |
Sử dụng |
Dung
môi cho thuốc bảo vệ thực vật |
|
Chất trung gian hạn-chế-địa-điểm
trong-hệ-thống-khép-kín2 |
||
|
Mirex* |
Sản xuất |
Chỉ cho phép các Bên có trong Danh sách đăng
ký |
|
CAS
No: 2385-85-5 |
Sử dụng |
Thuốc
diệt mối |
|
Toxaphene* |
Sản xuất |
Không |
|
CAS
No: 8001-35-2 |
Sử dụng |
Không |
|
Polychlorinated |
Sản xuất |
Không |
|
Biphenyls
(PCB)* |
Sử dụng |
Các
hàng hoá sử dụng căn cứ theo các quy định của Phần II của Phụ lục A này |
Ghi chú:
(i) Trừ phi có các quy định khác trong Công ước
này, lượng hóa chất phát sinh dưới dạng các chất ỗ nhiễm lượng vết không chủ
định trong các sản phẩm và hàng hóa sẽ không được xem xét đưa vào Phụ lục này;
(ii) Ghi chú ngay sau đây sẽ không được coi là
một mục miễn trừ riêng biệt trong sản xuất và sử dụng như đã nêu ở khoản 2 của
Điều 3. Những khối lượng một hóa chất tìm thấy trong thành phần của các hàng
hóa được sản xuất hoặc đã sử dụng trước hoặc đúng vào ngày một nghĩa vụ tương
ứng với hóa chất đó có hiệu lực, thì sẽ không bị xem xét như liệt kê ở Phụ
lục này, miễn là một Bên đã thông báo cho Ban Thư ký rằng loại hàng hóa đặc
biệt đó vẫn đang được Bên đó sử dụng. Ban Thư ký phải công khai các thông báo
đó;
(iii) Ghi chú ngay sau đây không áp dụng đối
với một hóa chất có dấu sao (*) ghi ngay sau tên hóa chất trong cột hóa chất
thuộc Phần I của Phụ lục, và sẽ không được coi là một miễn trừ riêng biệt cho
việc sản xuất và sử dụng như đã nêu ở khoản 2 của Điều 3. Với điều kiện rằng
không có một khối lượng đáng kể của một chất trung gian hạn-chế-địa-điểm
trong-hệ-thống-khép-kín có thể gây nhiễm cho con người và môi trường trong quá
trình sản xuất và sử dụng nó, một Bên có quyền gửi thông báo tới Ban Thư ký để xin
phép sử dụng và sản xuất một lượng xác định của một hóa chất được liệt kê trong
Phụ lục này dưới dạng chất trung gian hạn-chế-địa-điểm trong-hệ-thống-khép-kín
để sử dụng trong phản ứng hóa học tạo các hóa chất khác mà không biểu hiện tính
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy như theo các tiêu chí ở khoản 1 của Phụ lục D.
Thông báo này phải gồm các thông tin về toàn bộ quá trình sản xuất và sử dụng
hóa chất đó, hoặc ước tính hợp lý cho các thông tin này và những thông tin liên
quan đến bản chất của các quá trình hạn-chế-địa-điểm trong-hệ-thống-khép-kín,
bao gồm lượng ô nhiễm không thể chuyển hóa và ô nhiễm lượng vết không chủ ý bất
kỳ của một chất bắt đầu trở thành chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong thành
phẩm. Thủ tục này sẽ được áp dụng trừ trường hợp có quy định khác trong Phụ
lục. Ban Thư ký sẽ cung cấp thông báo đó cho Hội nghị các Bên và cho cộng đồng.
Việc sản xuất và sử dụng như vậy sẽ không được coi là một miễn trừ riêng biệt
cho sản xuất và sử dụng. Việc sản xuất và sử dụng như vậy sẽ phải chấm dứt sau
một giai đoạn là 10 năm, trừ phi một Bên có liên quan trình một thông báo mới
cho Ban Thư ký, và khi đó thời gian sẽ gia hạn thêm 10 năm nếu Hội nghị các Bên
không có quyết định khác sau khi thẩm định việc sản xuất và sử dụng. Thủ tục
thông báo có thể được lặp lại;
(iv) Tất cả các mục miễn trừ riêng biệt trong
Phụ lục này có thể được tiến hành bởi các Bên đã đăng ký các miễn trừ đó theo
quy định của Điều 4 trừ trường hợp sử dụng PCB (polychlorinated biphenyls)
trong các hàng hóa đang trong sử dụng theo quy định của Phần II của Phụ lục này
mà vốn có thể được thực hiện bởi tất cả các Bên.
POLYCHLORINATED
BIPHENYLS (PCB)
Mỗi Bên sẽ:
(a) Thực hiện các hành động với mục đích loại
trừ việc sử dụng polychlorinated biphenyls (PCB) trong các thiết bị (ví dụ máy
biến thế, tụ điện hoặc các thiết bị dự trữ chất lỏng) vào năm 2025, dưới sự
kiểm duyệt của Hội nghị các Bên, theo các cấp ưu tiên dưới đây:
(i) Quyết tâm nỗ lực để nhận dạng, dán nhãn và
chấm dứt sử dụng các thiết bị có chứa hơn 10 % polychlorinated biphenyls và có
thể tích lớn hơn 5 lít;
(ii) Quyết tâm nỗ lực để nhận dạng, dán nhãn và
chấm dứt sử dụng các thiết bị có chứa hơn 0.05% polychlorinated biphenyls và có
thể tích lớn hơn 5 lít;
(iii) Cố gắng xác định và chấm dứt sử dụng các
thiết bị có chứa hơn 0,005% polychlorinated biphenyls và thể tích lớn hơn 0,05
lít;
(b) Nhất quán với các ưu tiên ở mục (a), đẩy
mạnh các biện pháp dưới đây nhằm giảm khả năng gây nhiễm và rủi ro để kiểm soát
việc sử dụng polychlorinated biphenyls:
(i) Chỉ sử dụng các thiết bị còn nguyên vẹn và
không bị rò rỉ, và chỉ sử dụng ở những khu vực có khả năng giảm thiểu và phục
hồi nhanh chóng rủi ro phát thải ra môi trường;
(ii) Không sử dụng các thiết bị ở các khu vực
có liên quan đến sản xuất hoặc chế biến lương thực thực phẩm;
(iii) Khi sử dụng các thiết bị ở khu vực có
người ở, kể cả trường học và bệnh viện, thì áp dụng mọi biện pháp phù hợp để
bảo vệ những khu vực đó tránh khỏi các sự cố điện có thể gây ra hỏa hoạn, đồng
thời thường xuyên kiểm tra rò rỉ thiết bị;
(c) Đảm bảo không xuất hoặc nhập khẩu các thiết
bị có chứa polychlorinated biphenyls như được mô tả ở mục (a), bất kể những gì
đã được quy định ở khoản 2 của Điều 3, nhưng trừ trường hợp xuất và nhập khẩu
vì các mục đích quản lý chất thải một cách hợp lý về môi trường;
(d) Không được phép thu hồi các chất lỏng có
hàm lượng polychlorinated biphenyls trên 0.005 % để phục vụ mục đích tái sử
dụng cho các thiết bị khác, trừ phi dành cho các hoạt động bảo dưỡng và dịch
vụ;
(e) Quyết tâm nỗ lực nhằm đạt được sự quản lý
hợp lý về môi trường đối với các chất lỏng có chứa polychlorinated biphenyls và
các thiết bị nhiễm polychlorinated biphenyls với hàm lượng trên 0,005% như theo
quy định tại khoản 1 của Điều 6 càng sớm càng tốt, nhưng chậm nhất là vào năm
2028, dưới sự kiểm duyệt của Hội nghị các Bên;
(f) Cố gắng xác định các vật phẩm khác có chứa
hơn 0,005 % polychlorinated biphenyls (ví dụ, lớp bảo vệ dây cáp, các vật được
sơn hay trám bít bằng cao su lưu hóa) và quản lý chúng theo quy định ở Đoạn 1
của Điều 6, thay cho ghi chú (ii) trong Phần I của Phụ lục này;
(g) Lập báo cáo tiến độ của việc loại trừ
polychlorinated biphenyls 5 năm một lần và gửi đến Hội nghị các Bên chiểu theo
Điều 15;
(h) Các báo cáo được mô tả trong mục (g) sẽ
được xem xét bởi Hội nghị các Bên tại các cuộc kiểm duyệt liên quan đến
polychlorinated biphenyls của Hội nghị các Bên nếu thích hợp. Hội nghị các Bên
sẽ kiểm tra tiến độ thực hiện việc loại trừ polychlorinated biphenyls, sau các
khoảng thời gian 5 năm, hoặc vào thời gian khác nếu thích hợp, có xem xét đến
những báo cáo nói trên.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét