PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT KẾT NỐI ĐỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI NHẰM THAY THẾ THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành Kèm theo quyết định số 441 /QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026)
Hình 1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin đất đai
Việc kết nối để khai thác, sử dụng thông tin đất đai từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Các dịch vụ này được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP), Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quy trình kết nối phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Đặc tả các dịch vụ tra cứu dữ liệu đất đai
2.1. Danh sách dịch vụ dữ liệu
STT | Tên dịch vụ | Mã dịch vụ | Mô tả |
1 | Lấy danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Số định danh | qgvdd_dc_01 | Cung cấp danh sách các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cá nhân (qua Số định danh cá nhân) hoặc tổ chức (qua Số định danh của doanh nghiệp) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
2 | Lấy thông tin chi tiết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Số phát hành Giấy chứng nhận | qgvdd_dc_02 | Dịch vụ dữ liệu hỗ trợ khai thác thông tin chi tiết của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Số phát hành Giấy chứng nhận và Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp |
2.2. Chi tiết các dịch vụ dữ liệu
2.2.1. API lấy danh sách giấy chứng nhận theo số định danh
- Đặc tả đầu vào API
TT | Tên trường | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Mô tả |
1 | MaHeThong | String | x | Mã hệ thống kết nối với CSDL quốc gia về đất đai (được cung cấp khi thực hiện kết nối) |
2 | XacThuc | String | x | Mã SHA256 được sinh từ các thông tin gồm: sv_url,username,password. Thông tin username và password sẽ được cung cấp riêng cho mỗi hệ thống kết nối |
3 | SoDinhDanh | String | x | Số định danh cá nhân của công dân hoặc Số định danh của doanh nghiệp |
- Đặc tả đầu ra API
TT | Tên trường | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
1 | GiayChungNhans |
| Danh sách Chủ sử dụng đất ghi trên Giấy Chứng nhận |
| SoPhatHanh | String | Số phát hành Giấy chứng nhận |
- Chi tiết dịch vụ
Địa chỉ kết nối | |
URL | https://api.ngsp.gov.vn/eQGVDD/1.0/dc/LayDanhSachGCN |
Request header | |
Method | POST |
Content-Type | application/json |
Authorization | Bearer <token> |
Request Body | |
Body | |
Response Body | |
200 OK | |
400 Bad Request | |
401 Unauthorized | |
403 Forbidden | |
404 Not Found | |
2.2.2. API lấy chi tiết thông tin giấy chứng nhận
- Đặc tả đầu vào API
TT | Tên trường | Kiểu dữ liệu | Bắt buộc | Mô tả |
1 | MaHeThong | String | x | Mã hệ thống kết nối với CSDL quốc gia về đất đai (được cung cấp khi thực hiện kết nối) |
2 | XacThuc | String | x | Mã SHA256 được sinh từ các thông tin gồm: sv_url,username,password. Thông tin username và password sẽ được cung cấp riêng cho mỗi hệ thống kết nối |
3 | SoDinhDanh | String | x | Số định danh cá nhân của công dân hoặc Số định danh của doanh nghiệp |
4 | SoPhatHanh | String | x | Số phát hành của giấy chứng nhận (Số serial) |
- Đặc tả đầu ra API
TT | Tên trường | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
1 | ChuSuDungDats |
| Danh sách Chủ sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận |
| HoTen | String | Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
| SoDinhDanh | String | Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp |
2 | ThuaDats |
| Danh sách thửa đất trên Giấy chứng nhận |
| MaThuaDat | String | Mã định danh thửa đất |
| SoThuTuThua | String | Số thứ tự thửa đất |
| SoHieuToBanDo | String | Số thứ tự tờ bản đồ |
| DienTich | Real | Diện tích |
| LoaiDat | String | Loại đất |
| ThoiHanSuDung | String | Thời hạn sử dụng đất |
| HinhThucSuDung | String | Hình thức sử dụng đất |
| NguonGocSuDung | String | Nguồn gốc sử dụng |
| DiaChi | String | Địa chỉ thửa đất |
3 | TaiSans |
| Danh sách tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận |
| TenTaiSan | String | Tên tài sản |
| DienTich | Real | Diện tích sử dụng |
| HinhThucSoHuu | String | Hình thức sở hữu |
| ThoiHanSoHuu | String | Thời hạn sở hữu |
| DiaChi | String | Địa chỉ tài sản |
4 | GhiChu | String | Thông tin ghi chú; theo nội dung phần ghi chú của GCN QR code bao gồm: - Thông tin về nghĩa vụ tài chính đối với các loại nghĩa vụ tài chính phải nộp gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có) - Thông tin hạn chế quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản (nếu có) - Thông tin về trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất (nếu có) - Thông tin về quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có) |
5 | TheChap | String | Thông tin về đăng ký thế chấp; bao gồm Thông tin về đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) |
6 | SoPhatHanh | String | Số phát hành Giấy chứng nhận |
7 | NgayCapGCN | Date | Ngày cấp Giấy chứng nhận |
8 | FileQuetGCN | Base64 | Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF |
- Chi tiết dịch vụ
Địa chỉ kết nối | |
URL | https://api.ngsp.gov.vn/eQGVDD/1.0/dc/LayThongTinChiTietGCN |
Request header | |
Method | POST |
Content-Type | application/json |
Authorization | Bearer <token> |
Request Body | |
Body | |
Response Body | |
200 OK |
|
400 Bad Request | |
401 Unauthorized | |
403 Forbidden | |
404 Not Found | |
II. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Yêu cầu về an toàn hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 3 trở lên, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được thực hiện bởi cơ quan có chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo quy định.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét