(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. ĐỊNH MỨC MỘT SỐ VẬT TƯ TIÊU HAO
1. Định mức vật tư tiêu hao cho hoạt động kiểm tra, sơ tuyển sức khỏe/100 người
TT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Định mức | Ghi chú |
1 | Cồn 70 độ | ml | 300-500 | |
2 | Bông hút | gam | 200 | |
3 | Găng tay cao su (ngắn) | đôi | 25 | |
4 | Pin đèn 1,5 V | đôi | 03 | |
5 | Dung dịch sát khuẩn tay nhanh | ml | 3000 | |
6 | Xà phòng giặt | gam | 300 | |
7 | Xà phòng thơm rửa tay | bánh | 01 | |
8 | Khăn mặt lau tay | chiếc | 03 | |
9 | Giấy trắng A4 | tệp | 0,25 | |
10 | Bút bi | chiếc | 05 | |
11 | Vật tư khác (nếu có). | | Theo thực dùng | |
2. Định mức vật tư tiêu hao cho hoạt động khám sức khỏe/100 người
TT | Tên vật tư | Đơn vị tính | Định mức | Ghi chú |
1 | Cồn 70 độ | ml | 1000 | |
2 | Bông hút | gam | 1000 | |
3 | Găng tay cao su (ngắn) | đôi | 50 | |
4 | Giấy đo tật khúc xạ | cuộn | Theo thực dùng | |
5 | Giấy ghi điện tim | cuộn | Theo thực dùng | |
6 | Giấy in ảnh siêu âm | cuộn | Theo thực dùng | |
7 | Gel siêu âm | lít | Theo thực dùng | |
8 | Phim X quang | cái | Theo thực dùng | |
9 | Dung dịch sát khuẩn tay nhanh | ml | 5000 | |
10 | Pin đèn 1,5 V | đôi | 05 | |
11 | Xà phòng giặt | gam | 500 | |
12 | Xà phòng thơm rửa tay | bánh | 05 | |
13 | Khăn mặt lau tay | chiếc | 10 | |
14 | Giấy trắng A4 | .tệp | 0,5 | |
15 | Bút bi | chiếc | 20 | |
16 | Hóa chất, vật tư xét nghiệm | | Theo thực dùng | |
17 | Vật tư khác (nếu có) | | Theo thực dùng | |
3. Giá vật tư tiêu hao
Được tính theo mặt bằng giá của địa phương tại thời điểm khám.
4. Chi phí thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng:
Thực hiện thanh, quyết toán theo giá dịch vụ y tế quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
II. ĐỊNH MỨC KINH PHÍ
1. Kinh phí bồi dưỡng cho một ngày làm việc của mỗi thành viên trong đoàn khám sức khỏe hoặc tổ kiểm tra sức khỏe (gồm: khám sức khỏe, tập huấn, sơ kết, tổng kết v.v...):
a) Được tính bằng một ngày công tác phí trong tỉnh của cán bộ công nhân viên chức theo quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Riêng thành viên Hội đồng Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, ngoài tiêu chuẩn như thành viên đoàn khám sức khỏe nói trên còn được bồi dưỡng thêm khoản tiền bằng phụ cấp trực của bác sĩ tại bệnh viện huyện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Kinh phí chi cho vận chuyển dụng cụ, phương tiện phục vụ cho đoàn khám sức khỏe.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét