Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục II ĐỊNH MỨC VẬT TƯ TIÊU HAO VÀ KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, SƠ TUYỂN, KHÁM SỨC KHỎE, KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE

 Phụ lục II

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ TIÊU HAO VÀ KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, SƠ TUYỂN, KHÁM SỨC KHỎE, KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE

(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

 

I. ĐỊNH MỨC MỘT SỐ VẬT TƯ TIÊU HAO

1. Định mức vật tư tiêu hao cho hoạt động kiểm tra, sơ tuyển sức khỏe/100 người

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

1

Cồn 70 độ

ml

300-500

 

2

Bông hút

gam

200

 

3

Găng tay cao su (ngắn)

đôi

25

 

4

Pin đèn 1,5 V

đôi

03

 

5

Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

ml

3000

 

6

Xà phòng giặt

gam

300

 

7

Xà phòng thơm rửa tay

bánh

01

 

8

Khăn mặt lau tay

chiếc

03

 

9

Giấy trắng A4

tệp

0,25

 

10

Bút bi

chiếc

05

 

11

Vật tư khác (nếu có).

 

Theo thực dùng

 

2. Định mức vật tư tiêu hao cho hoạt động khám sức khỏe/100 người

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

1

Cồn 70 độ

ml

1000

 

2

Bông hút

gam

1000

 

3

Găng tay cao su (ngắn)

đôi

50

 

4

Giấy đo tật khúc xạ

cuộn

Theo thực dùng

 

5

Giấy ghi điện tim

cuộn

Theo thực dùng

 

6

Giấy in ảnh siêu âm

cuộn

Theo thực dùng

 

7

Gel siêu âm

lít

Theo thực dùng

 

8

Phim X quang

cái

Theo thực dùng

 

9

Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

ml

5000

 

10

Pin đèn 1,5 V

đôi

05

 

11

Xà phòng giặt

gam

500

 

12

Xà phòng thơm rửa tay

bánh

05

 

13

Khăn mặt lau tay

chiếc

10

 

14

Giấy trắng A4

.tệp

0,5

 

15

Bút bi

chiếc

20

 

16

Hóa chất, vật tư xét nghiệm

 

Theo thực dùng

 

17

Vật tư khác (nếu có)

 

Theo thực dùng

 

3. Giá vật tư tiêu hao

Được tính theo mặt bằng giá của địa phương tại thời điểm khám.

4. Chi phí thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng:

Thực hiện thanh, quyết toán theo giá dịch vụ y tế quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.

II. ĐỊNH MỨC KINH PHÍ

1. Kinh phí bồi dưỡng cho một ngày làm việc của mỗi thành viên trong đoàn khám sức khỏe hoặc tổ kiểm tra sức khỏe (gồm: khám sức khỏe, tập huấn, sơ kết, tổng kết v.v...):

a) Được tính bằng một ngày công tác phí trong tỉnh của cán bộ công nhân viên chức theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Riêng thành viên Hội đồng Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, ngoài tiêu chuẩn như thành viên đoàn khám sức khỏe nói trên còn được bồi dưỡng thêm khoản tiền bằng phụ cấp trực của bác sĩ tại bệnh viện huyện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

2. Kinh phí chi cho vận chuyển dụng cụ, phương tiện phục vụ cho đoàn khám sức khỏe.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét