Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục III QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

Phụ lục III

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

(Kèm theo Thông tư số 11/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

I. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ

Sơ đồ số 01/THĐ

Trình tự các bước thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Sơ đồ số 02/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Sơ đồ số 03/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

Sơ đồ số 04/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Sơ đồ số 05/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Sơ đồ số 06/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa

Sơ đồ số 07/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa

Sơ đồ số 08/THĐ

Trình tự xây dựng bản đồ thoái hóa đất

II. HỆ THỐNG BẢNG

Bảng số 01/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị chua hoá

Bảng số 02/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị suy giảm chất hữu cơ tổng số

Bảng số 03/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị suy giảm khả năng trao đổi cation

Bảng số 04/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị suy giảm nitơ tổng số

Bảng số 05/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị suy giảm phốt pho tổng số

Bảng số 06/THĐ

Phân cấp đánh giá đất bị suy giảm kali tổng số

Bảng số 07/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị suy giảm độ phì

Bảng số 08/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị xói mòn

Bảng số 09/THĐ

Phân cấp đánh giá chỉ số khô hạn

Bảng số 10/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị khô hạn khí tượng

Bảng số 11/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị khô hạn


Bảng số 12/THĐ

Phân mức đánh giá hoang mạc hoá, sa mạc hoá

Bảng số 13/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị kết von

Bảng số 14/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị đá ong hóa

Bảng số 15/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị mặn hoá

Bảng số 16/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị phèn hoá

Bảng số 17/THĐ

Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ thoái hoá đất

Bảng số 18/THĐ

Phân mức đánh giá đất bị thoái hoá

Bảng số 19/THĐ

Tổ hợp mức thoái hóa đất

Bảng số 20/THĐ

Cấu trúc, kiểu thông tin của các lớp thông tin điều tra, đánh giá thoái hóa đất

III. HỆ THỐNG MẪU

Mẫu số 01/THĐ

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra

Mẫu số 02/THĐ

Bản mô tả kết quả điều tra thoái hóa

Mẫu số 03/THĐ

Bảng dữ liệu điều tra

Mẫu số 04/THĐ

Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

 


Sơ đồ số 01/THĐ:

TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

 

 


A. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

I. Phương pháp điều tra

1. Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp

Điều tra thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá thoái hóa đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần A của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Điều tra thực địa

2.1. Chỉnh lý ranh giới khoanh đất ngoài thực địa

Điều tra quan sát trực tiếp, dựa vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa (các đặc điểm nhận dạng của các yếu tố đã có trên bản đồ), kết hợp với khoảng cách trên thực địa từ các điểm đã có trên bản đồ tới các điểm cần xác định để điều chỉnh ranh giới khoanh đất theo loại đất, loại thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất, loại hình thoái hóa trên bản đồ điều tra thực địa.

Sai số cho phép về đường ranh giới các khoanh đất theo quy định tại Mục I Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2.2. Quy định về mẫu bảng điều tra thực địa

Mẫu số 01/THĐ:

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHOANH ĐẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA KHOANH ĐẤT ĐIỀU TRA

 

STT

Khoanh đất điều tra

Tên điểm điều tra

Vị trí

Diện tích (ha)

Loại đất

Thổ nhưỡng

Địa hình

Chế độ tưới

Nội dung điều tra

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu số 02/THĐ:

BẢN MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THOÁI HÓA

 

Khoanh đất, điểm điều tra: ………………………………………………………………

Địa điểm: …………………………………………………………………………………

Ngày điều tra: …………………………………………………………………………….

Địa hình: …………………………………………………………………………………….

1. Thông tin về loại hình thoái hóa điều tra

Mô tả biểu hiện đất bị thoái hóa (ghi biểu hiện theo từng loại hình thoái hóa):

+ Xói mòn (độ dày tầng đất mặt, màu sắc đất, bề mặt đất (có khe rãnh), có vật liệu che phủ...):

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

+ Khô hạn (chế độ tưới, số tháng khô hạn/năm, sự sinh trưởng phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị; độ ẩm tầng đất mặt...): ……………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

+ Kết von (kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất; phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt, mangan hay các tầng đá ong): ………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

+ Suy giảm độ phì (tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn; sự cằn cỗi của cây trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua); kết quả đo pH.): ..

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………..

+ Mặn hóa: …………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

+ Phèn hóa: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

- Mức độ đất bị thoái hóa của kỳ điều tra trước (ghi theo loại hình thoái hóa của kỳ điều tra trước nếu có): ……………………………………………………………………………………………

- Đánh giá mức độ thoái hóa đất so với kỳ điều tra trước (nếu có): ………………

……………………………………………………………………………………………………

2. Thông tin khác

Loại đất kỳ điều tra trước: …………………………………………………………

Chế độ tưới kỳ điều tra trước: ……………………………………………………..

Loại đất hiện nay: ………………………………………………………………………

Cây trồng: ………………………………………………………………………………

Thời gian che phủ: …………………………………………………………………….

Phương thức canh tác/Biện pháp canh tác bảo vệ đất: …………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Chế độ tưới: ……………………………………………………………………………

Mức độ thoái hóa đất theo các loại hình thoái hóa kỳ điều tra trước/hiện tại

Loại hình thoái hóa

Kỳ điều tra trước

Hiện tại

Suy giảm độ phì

 

 

Xói mòn

 

 

Khô hạn

 

 

Kết von

 

 

Mặn hóa

 

 

Phèn hóa

 

 

Kết luận: (Có thay đổi so với kỳ điều tra trước (nếu có) hay không?)

- Loại đất: …………………………………………………………………………….

Mức độ suy giảm độ phì: ………………………………………………………………….

Mức độ xói mòn: …………………………………………………………………………..

Mức độ khô hạn: ……………………………………………………………………………..

Mức độ mặn hóa: …………………………………………………………………………..

Mức độ phèn hóa: ………………………………………………………………………..

Độ dốc hoặc địa hình tương đối: …………………………………………………………

 

 

 

Đại diện nhóm điều tra

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú: Nội dung mô tả thông tin các loại hình thoái hóa

Đất bị suy giảm độ phì: xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn,... hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua,...);

Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa: xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, sa mạc hoá thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị;

Đất bị kết von, đá ong hóa (đào hoặc khoan phẫu diện thăm dò): xác định độ sâu xuất hiện kết von; một số đặc trưng của kết von về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt, mangan hay các tầng đá ong);

Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất (có khe rãnh), độ dốc địa hình, thảm thực vật,…..;

Đất bị mặn hóa: Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường (ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị (nếu có);

Đất bị phèn hóa: Xác định những khu vực đất phèn do tác động của tự nhiên, con người làm biến đổi đất phèn tiềm tàng sang đất phèn hoạt động; đất phèn tiềm tàng, phèn hoạt động sâu sang đất phèn tiềm tàng, phèn hoạt động nông.


Mẫu số 03/THĐ:

BẢNG DỮ LIỆU ĐIỀU TRA

 

STT

Khoanh đất

Điểm điều tra

Vị trí

Thổ nhưỡng

Độ dày tầng đất mịn

Địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Loại đất

Chế độ nước

Bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

Ảnh điều tra

pH đất

Độ ẩm đất

Ghi chú

Địa điểm

Tọa độ

Chế độ tưới

Xâm nhập mặn

Ngập úng

Ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra

Ảnh đặc trưng các loại hình thoái hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Mô tả thông tin điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra bao gồm: vị trí; thổ nhưỡng; độ dày tầng đất mịn; địa hình; tọa độ điểm lấy mẫu đất; loại đất (hiện trạng; thời gian che phủ; phương thức canh tác/biện pháp canh tác bảo vệ đất); chế độ nước (chế độ tưới, tiêu; xâm nhập mặn; ngập úng); bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa; ảnh điều tra; độ ẩm đất; pH đất.

Trường hợp có phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông đáp ứng đầy đủ, tạo mã liên kết (QR code) đến cơ sở dữ liệu và nhập kết quả điều tra theo thời gian thực hoặc cuối ngày, cuối đợt công tác.


II. Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu

1. Phương pháp xử lý s liệu thống kê

Sử dụng công cụ trong các phần mềm Microsoft (Word, Excel), MapInfo, ArcGIS,... tổng hợp, xử lý, thống kê số liệu.

2. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra

2.1. Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra các loại hình thoái hóa trên bản đồ điều tra thực địa.

Lựa chọn vị trí điểm điều tra các loại hình thoái hóa: Vị trí các điểm điều tra các loại hình thoái hóa tập trung tại các khu vực đất bị thoái hóa theo kết quả điều tra khảo sát sơ bộ và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã thực hiện (đối với các tỉnh đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất); vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất.

2.2. Phương pháp xử lý kết quả điều tra đến từng khoanh đất

Xử lý kết quả phân tích đến khoanh đất điều tra: lựa chọn kết quả phân tích mẫu đất tầng mặt (các chỉ tiêu về tính chất vật lý, tính chất hóa học) của các phẫu diện đất chính, phụ, thăm dò trong điều tra, đánh giá chất lượng đất đến từng khoanh đất, đảm bảo mỗi khoanh đất có kết quả phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu về tính chất vật lý và tính chất hóa học sử dụng trong đánh giá thoái hóa đất bao gồm:

+ Các chỉ tiêu về tính chất vật lý: tỷ lệ cấp hạt sét; tỷ lệ cấp hạt cát; tỷ lệ cấp hạt limon.

+ Các chỉ tiêu về tính chất hóa học: độ chua của đất (pHKCl), CEC (lđl/100g đất), Nitơ tổng số (%), Phốt pho tổng số (%), Kali tổng số (%), chất hữu cơ tổng số (OM%).

Xác định thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ, tổng số muối tan trong quá khứ, lưu huỳnh tổng số trong quá khứ: Lựa chọn kết quả phân tích các chỉ tiêu về tính chất hóa học đất quá khứ, tổng số muối tan trong quá khứ, lưu huỳnh tổng số trong quá khứ từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai kỳ điều tra trước hoặc các chương trình dự án về đất từ 05 năm trở về trước tùy vào nguồn tài liệu của từng địa phương.

III. Phương pháp xây dựng bản đồ và dữ liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1. Phương pháp xây dựng bản đồ và dữ liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Phương pháp xây dựng bản đồ:

+ Phương pháp chồng xếp hoặc ghép các lớp thông tin để xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

+ Phương pháp nội suy: nội suy (Kriging; IDW) để xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra áp dụng trong xây dựng bản đồ khí hậu;

+ Phương pháp chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng dữ liệu đầu vào khác nhau về định dạng thống nhất.

- Dữ liệu điều tra, đánh giá thoái hóa đất:

+ Dữ liệu không gian được xây dựng dưới dạng lược đồ ứng dụng GML theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Dữ liệu thuộc tính được xây dựng ở khuôn dạng XML, theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Đối với hồ sơ quét: chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với độ phân giải tối thiểu là 150 DPI.

+ Đối với các báo cáo thuyết minh tổng hợp thể hiện ở định dạng *.docx; số liệu ở định dạng *.xlsx.

+ Dữ liệu trình bày: dữ liệu không gian về điều tra, đánh giá thoái hóa đất được trình bày theo định dạng: *.workspace, *.mxd, *.qgz...

2. Sơ đồ trình tự xây dựng bản đồ trong điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2.1. Bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Sơ đồ số 02/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ SUY GIẢM ĐỘ PHÌ

 


2.2. Bản đồ đất bị xói mòn

Sơ đồ số 03/THĐ:


2.3. Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Sơ đồ số 04/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ KHÔ HẠN,

HOANG MẠC HÓA, SA MẠC HÓA

 

 

2.4. Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Sơ đồ số 05/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ KẾT VON, ĐÁ ONG HÓA

 

2.5. Bản đồ đất bị mặn hóa

Sơ đồ số 06/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ MẶN HÓA

 

2.7. Bản đồ đất bị phèn hóa

Sơ đồ số 07/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ PHÈN HÓA

 

2.8. Bản đồ thoái hóa đất

Sơ đồ số 08/THĐ:

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THOÁI HÓA ĐẤT

 

B. SỐ LƯỢNG KHOANH ĐẤT, ĐIỂM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

Số lượng khoanh đất, điểm điều tra, đánh giá thoái hóa đất thực hiện theo quy định tại Bảng số 01/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Mỗi khoanh đất, điểm điều tra thực hiện điều tra đồng thời các loại hình thoái hóa theo từng khu vực như sau:

Khu vực đồng bằng: thực hiện điều tra, đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa.

Khu vực ven biển: thực hiện điều tra, đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.

Khu vực trung du, miền núi: thực hiện điều tra, đánh giá đất bị xói mòn; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

C. CHỈ TIÊU PHÂN CẤP ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

1. Phân cấp chỉ tiêu về đặc điểm thổ nhưỡng

Phân cấp chỉ tiêu về đặc điểm thổ nhưỡng thực hiện theo quy định tại Bảng số 05/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phân cấp chỉ tiêu về địa hình

Phân cấp chỉ tiêu về địa hình thực hiện theo quy định tại Bảng số 07/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phân cấp chỉ tiêu về tính chất vật lý - hóa học

Kết quả phân tích tính chất vật lý:

+ Tỷ lệ cấp hạt sét

+ Tỷ lệ cấp hạt cát

+ Tỷ lệ cấp hạt limon

Kết quả phân tích tính chất hóa học:

+ Độ chua của đất (pHKCl)

+ Khả năng trao đổi Cation của đất CEC (lđl/100g đất)

+ Nitơ tổng số (%)

+ Phốt pho tổng số (%)

+ Kali tổng số (%)

+ Chất hữu cơ tổng số (OM%)

4. Phân cấp chỉ tiêu chế độ nước

Phân cấp chỉ tiêu về chế độ nước thực hiện theo quy định tại Bảng số 22/CLĐ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Phân cấp chỉ tiêu khí hậu

Chỉ số khô hạn

Số tháng khô hạn

6. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì

a) So sánh sự thay đổi giá trị của độ phì đất hiện tại và độ phì đất quá khứ (kỳ điều tra, đánh giá trước) thông qua các chỉ tiêu dưới đây:

Độ chua của đất (pHKCl)

Khả năng trao đổi Cation của đất CEC (lđl/100g đất)

Nitơ tổng số (%)

Phốt pho tổng số (%)

Kali tổng số (%)

Chất hữu cơ tổng số (OM%)

b) Kết quả đánh giá đất bị suy giảm độ phì

+ Đất bị chua hoá (suy giảm pHKCl):

D = giá trị của độ chua của đất (pHKCl) quá khứ - giá trị của Độ chua của đất (pHKCl) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

 


Bảng số 01/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ CHUA HOÁ

 

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D)

Ký hiệu

Không suy giảm

≤ 0

SgPN

Suy giảm nhẹ

0 - 0,5

SgP1

Suy giảm trung bình

≥ 0,5 - 1

SgP2

Suy giảm nặng

≥ 1

SgP3

+ Suy giảm chất hữu cơ tổng số (OM%)

D = giá trị của chất hữu cơ tổng số (OM%) quá khứ - giá trị của chất hữu cơ tổng số (OM%) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

Bảng số 02/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM CHẤT HỮU CƠ TỔNG SỐ

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D) (%)

Ký hiệu

Vùng đồng bằng

Vùng đồi núi

Không suy giảm

 0

 0

SgON

Suy giảm nhẹ

0-0,5

0-1

SgO1

Suy giảm trung bình

 0,5-1

 1-2

SgO2

Suy giảm nặng

≥ 1

 2

SgO3

+ Suy giảm khả năng trao đổi cation của đất (CEC)

D = giá trị của khả năng trao đổi cation của đất (CEC) quá khứ - giá trị của khả năng trao đổi cation của đất (CEC) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

Bảng số 03/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM KHẢ NĂNG TRAO ĐỔI CATION

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D) (Iđl/100g đất)

Ký hiệu

Không suy giảm

 0

SgCN

Suy giảm nhẹ

0 - 5

SgC1

Suy giảm trung bình

 5 - 10

SgC2

Suy giảm nặng

 10

SgC3

+ Suy giảm nitơ tổng số (N%)

D = giá trị của nitơ tổng số (N%) quá khứ - giá trị của nitơ tổng số (N%) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

Bảng số 04/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM NITƠ TỔNG SỐ

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D) (%)

Ký hiệu

Vùng đồng bằng

Vùng đồi núi

Không suy giảm

 0

 0

SgNN

Suy giảm nhẹ

0 - 0,03

0 - 0,05

SgN1

Suy giảm trung bình

≥ 0,03 - 0,07

 0,05 - 0,1

SgN2

Suy giảm nặng

 0,07

 0,1

SgN3

+ Suy giảm hàm lượng phốt pho tổng số (P2O5%)

D = giá trị của hàm lượng phốt pho tổng số (P2O5%) quá khứ - giá trị của hàm lượng phốt pho tổng số (P2O5%) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

Bảng số 05/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM PHỐT PHO TỔNG SỐ

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D) (%)

Ký hiệu

Không suy giảm

 0

SgPN

Suy giảm nhẹ

0 - 0,02

SgP1

Suy giảm trung bình

≥ 0,02 - 0,04

SgP2

Suy giảm nặng

 0,04

SgP3

+ Suy giảm hàm lượng kali tổng số (K2O%)

D = giá trị của hàm lượng hàm lượng kali tổng số (K2O%) quá khứ - giá trị của hàm lượng kali tổng số (K2O%) hiện tại (theo kết quả phân tích mẫu đất); việc phân cấp, đánh giá theo bảng dưới đây:

Bảng số 06/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM KALI TỔNG SỐ

Mức đánh giá

Khoảng biến động (D) (%)

Ký hiệu

Không suy giảm

≤ 0

SgKN

Suy giảm nhẹ

0 - 0,5

SgK1

Suy giảm trung bình

≥ 0,5 - 1

SgK2

Suy giảm nặng

≥ 1

SgK3

* Tng hợp phân mức đánh giá đất bị suy giảm độ phì

Phân mức đánh giá đất bị suy giảm độ phì được xác định cho từng chỉ tiêu đến từng khoanh đất và theo thang điểm 100 với các phân mức như sau: 100 - mức không suy giảm; 70 - mức suy giảm trung bình; 40 - mức suy giảm nhẹ; 20 - mức suy giảm nặng;

Điểm số trung bình = tổng số điểm của 6 nhóm chỉ tiêu/6

Phân mức đánh giá đất bị suy giảm độ phì (Tùy theo điều kiện thực tế của địa phương có thể lựa chọn phân mức điểm số cho phù hợp): mức không suy giảm > 85; mức suy giảm nhẹ: >60-85; mức suy giảm trung bình: > 47 - 60; mức suy giảm nặng: ≤ 47.

Bảng số 07/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ SUY GIẢM ĐỘ PHÌ

STT

Mức độ suy giảm

Ký hiệu

1

Không suy giảm

SgN

2

Suy giảm nhẹ

Sg1

3

Suy giảm trung bình

Sg2

4

Suy giảm nặng

Sg3

7. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn

Xói mòn đất là quá trình bào mòn làm mất dần các lớp đất trên mặt và phá huỷ các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa.

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa theo phương trình mất đất phổ dụng của Wischmeier và Smith:

A = R.K.L.S.C.P

A: Lượng đất mất trung bình hằng năm chuyển tới chân sườn (kg/m2.năm)

R: Hệ số xói mòn do mưa (KJ.mm/m2.h.năm)

K: Hệ số xói mòn của đất (kg.h/KJ.mm)

L: Hệ số chiều dài sườn dốc

S: Hệ số độ dốc

C: Hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất

P: Hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất

Hệ số xói mòn do mưa (R)

Xác định hệ số R theo lượng mưa trung bình năm:

R = 0,5485 P - 59,5

Trong đó: R: hệ số xói mòn do mưa

P: tổng lượng mưa trung bình năm

Từ kết quả tính hệ số R cho các trạm đo sử dụng chức năng nội suy không gian để nội suy giá trị R cho toàn bộ địa bàn điều tra.

Hệ số độ dốc (S) và chiều dài sườn dốc (L)

Hệ số độ dốc và chiều dài sườn dốc được xác định từ mô hình số độ cao (DEM), bản đồ địa hình, ảnh vệ tinh.

Hệ số lớp phủ thực vật (C)

Trường hợp 1: xác định hệ số lớp phủ thực vật từ ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám: thông tin về hệ số lớp phủ thực vật có thể được chiết suất từ dữ liệu ảnh vệ tinh, ảnh viễn thám trên cơ sở tính toán chỉ số khác biệt thực vật (NDVI).

Trường hợp 2: Xác định hệ số lớp phủ thực vật từ kết quả xác định loại đất và % độ che phủ đất.

Hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác, bảo vệ đất (P)

Từ kết quả điều tra, đánh giá hệ thống sử dụng đất đã xác định được hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất của vùng (hệ số P) cho từng loại sử dụng đất.

Hệ số xói mòn của đất (K)

Sử dụng kết quả phân tích đất hiện tại thông qua hàm lượng chất hữu cơ trong đất và thành phần cấp hạt để xác định hệ số xói mòn của đất tại các điểm lấy mẫu theo công thức:

100K=2,1.10-4M1,14(12-OM) + 3,25(a-2) + 2,5(d-3)

Trong đó:

K: hệ số xói mòn của đất, đơn vị là Tấn/ha*(KJ.mm/m2.h.năm)-1

M: trọng lượng cấp hạt (trọng lượng theo đường kính cấp hạt).

(%) M = (%limon + % cát mịn)(100% - %sét)

OM: hàm lượng chất hữu cơ trong đất, đo bằng phần trăm

d: hệ số phụ thuộc khả năng tiêu thấm của đất

a: hệ số phụ thuộc vào hình dạng, sắp xếp và loại kết cấu đất.

Lượng đất mất trung bình hằng năm chuyển tới chân sườn được phân ngưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam như sau:

Bảng số 08/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ XÓI MÒN

Mức xói mòn

Lượng đất bị xói mòn (tấn/ha/năm)

Ký hiệu

Không xói mòn

0

XmN

Xói mòn yếu

< 10

Xm1

Xói mòn trung bình

≥ 10 - 50

Xm2

Xói mòn mạnh

≥ 50

Xm3

Trong đó:

50 - 150

Xm3_1

> 150

Xm3_2

8. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa được coi là sự thoái hóa đất trong điều kiện khô hạn, bán khô hạn hay vùng thiếu ẩm do các nguyên nhân khác nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu hoặc do hoạt động của con người.

a) Phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn

* Tính chỉ số khô hạn theo các trạm đo khí tượng

Trong đó:

Kth: chỉ số khô hạn tháng

R(th): Lượng mưa bình quân tháng

E0(th): Lượng bốc hơi bình quân tháng

Lượng bốc hơi khả năng (E0) được xác định theo công thức thực nghiệm của Ivanốp như sau:

E0= 0,0018 x (T+25)2 x (100-U)

T là nhiệt độ không khí (°C), U là độ ẩm không khí tương đối (%), 0,0018 là hệ số kinh nghiệm không đổi

Bảng số 09/THĐ:

PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ KHÔ HẠN

STT

Phân cấp

Chỉ số khô hạn (Kth)

Ký hiệu

1

Không hạn

< 1

KthN

2

Hạn nhẹ

≥ 1 - 2

Kth1

3

Hạn trung bình

≥ 2 - 4

Kth2

4

Hạn nặng

≥ 4

Kth3

Bảng số 10/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ KHÔ HẠN KHÍ TƯỢNG

STT

Mức độ khô hạn khí tượng

Phân mức chỉ số khô hạn theo số tháng/năm

Ký hiệu

1

Không hạn

< 2

KhN

2

Hạn nhẹ

≥ 2 - 3

Kh1

3

Hạn trung bình

≥ 3 - 5

Kh2

4

Hạn nặng

≥ 5

Kh3

* Phân mức xác định khô hạn

Đối chiếu với lớp thông tin chế độ tưới để điều chỉnh mức độ khô hạn khí tượng

Bảng số 11/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ KHÔ HẠN

STT

Mức độ khô hạn

Ký hiệu

1

Không hạn

KhN

2

Hạn nhẹ

Kh1

3

Hạn trung bình

Kh2

4

Hạn nặng

Kh3


b) Phân cấp các chỉ tiêu xác định mức độ hoang mạc hóa, sa mạc hóa

* Tính chỉ số hoang mạc hóa, sa mạc hóa được tính theo các trạm đo khí tượng

Chỉ số hoang mạc hóa, sa mạc hóa (K2) được tính bằng lượng mưa trung bình năm trên lượng bốc hơi.

R(n): Lượng mưa bình quân năm

E0(n):Lượng bốc hơi bình quân năm

Đất bị hoang mạc hóa, sa mạc hóa có K2 = 0,05 - 0,65.

Bảng số 12/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ HOANG MẠC HOÁ, SA MẠC HOÁ

Chỉ tiêu

Nặng (Hm3)

Trung bình (Hm2)

Nhẹ (Hm1)

Hoang mạc cát

Hoang mạc đá

Hoang mạc muối

Hoang mạc đất cằn

Khí hậu

Nắng: 2.000 giờ

Nắng: 2.000 giờ

Nắng: 2.000 giờ

Nắng: 2.000 giờ

Khu vực có nhịp điệu mùa mưa thu - đông trong 3 tháng với lượng mưa trung bình nhiều năm nhỏ hơn 800 mm; có 5 - 7 tháng khô hạn và nhiệt độ trung bình lớn hơn 25°C

Khu vực có nhịp điệu mùa mưa thu - đông trong 3 tháng với lượng mưa trung bình nhiều năm nhỏ hơn 800 mm; có 3 - 5 tháng khô hạn và nhiệt độ trung bình lớn hơn 25°C

Tổng nhiệt độ năm: 9.000°C

Tổng nhiệt độ năm: 9.000°C

Tổng nhiệt độ năm: 9.000°C

Tổng nhiệt độ năm: 9.000°C

Mưa: có không dưới 6 tháng lượng mưa dưới 100 mm

Mưa: có không dưới 6 tháng lượng mưa dưới 100 mm

Mưa: có không dưới 6 tháng lượng mưa dưới 100 mm

Mưa: có không dưới 6 tháng lượng mưa dưới 100 mm

Loại đất

Đất cồn cát, cát không ổn định, gắn kết kém

Đất cát nghèo mùn và các chất dinh dưỡng N, P, K

Đất xói mòn trơ sỏi đá, hốc đá hoặc núi đá trọc

Đất làm ruộng muối hoặc đất mặn ven biển (tổng số muối tan đạt trên 0,25%)

Đất xám bạc màu trên phù sa cổ hoặc trên đá cát, đất cát đỏ, đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn;

Cấu trúc đất tầng mặt bị phá vỡ tạo thành bụi, ít gắn kết, mùa khô dễ bị gió cuốn, mùa mưa dễ bị rửa trôi; đất lẫn nhiều sỏi đá;

Đất nghèo mùn và các chất dinh dưỡng; tầng sâu xuất hiện laterit hóa hình thành kết von, đá ong

Đất xám bạc màu bị rửa trôi mạnh ở vùng bán sơn địa;

Cấu trúc tầng mặt bị phá vỡ cấu trúc thành dạng bột, bụi và tầng bền dưới thường có kết von, đá ong;

Đất nghèo mùn và các chất dinh dưỡng.

Đất phù sa ven sông;

Đất vùng rừng đầu nguồn

Thảm thực vật

Cây bụi có gai, xương rồng, cây chịu hạn

Đất không canh tác; đất trống đồi núi trọc;...

Cây chịu hạn hoặc cây bụi trong hốc đá (thuộc kiểu rừng sinh thái nửa rụng lá)

Đất hoang hóa có cỏ ưa mặn

Cây bụi thưa thớt, có gai, cây xương rồng là loài đặc trưng

Không còn độ che phủ của cây rừng hoặc có rừng tái sinh nghèo, rừng khộp nghèo, đất trống có cỏ, đất trống có cây bụi, đất trống có cây gỗ mọc rải rác;

Đất trồng cây màu hằng năm canh tác nhờ nước trời

Vùng canh tác cây hằng năm khác


 


9. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa

Đất bị kết von, đá ong hóa là quá trình hình thành kết von, đá ong xảy ra trong đất dưới tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người. Trong đó quá trình hình thành kết von, đá ong hóa trong đất là quá trình tích lũy tuyệt đối Fe, Al. Ở mức độ nhẹ tạo thành những đốm loang lổ đỏ vàng hoặc các ổ kết von đỏ vàng mềm; ở mức độ điển hình, Fe2O3 và Fe2O3.nH2O tạo thành kết von cứng dạng ôxít sắt; tập trung ở mức độ cao hình thành các tầng đá ong hóa hoặc các kết von lẫn trong đất mặt và các lớp đất bên dưới.

a) Các chỉ tiêu xác định kết von

Hình dạng hạt kết von: tròn, phiến dẹt, củ gừng, củ ấu

Kích thước: mịn < 6 mm; trung bình 6-20 mm; thô ≥ 20 mm

Số lượng (% thể tích); ít < 5%; trung bình 5 - 15%; nhiều 15 - 40%; rất nhiều 40 - 80%; chủ yếu ≥ 80%

* Đánh giá đất bị kết von

Bảng số 13/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ KẾT VON

STT

Mức độ

Ký hiệu

Giá trị

1

Không kết von

KvN

Không xuất hiện kết von

2

Kết von nhẹ

Kv1

Số lượng kết von < 5% kích thước mịn, kết von dưới 6 mm và xuất hiện ở tầng đất dưới 70 cm trở xuống

3

Kết von trung bình

Kv2

Số lượng kết von 5 - 15% kích thước trung bình, xuất hiện ở tng đất dưới 30 - 70 cm trở xuống

4

Kết von nặng

Kv3

Số lượng kết von > 15%, kích thước kết von thô, vết đốm gỉ ≥ 20 mm và xuất hiện ở tầng đất 0 - 30 cm hay toàn bộ phẫu diện

b) Các chỉ tiêu xác định đá ong hóa

Độ sâu xuất hiện của lớp đá ong mỏng hơn 15 cm ở độ sâu: 0-30 cm, >30- 70cm, >70-100cm, đá

Lớp đá ong đáy

* Đánh giá đất bị đá ong hóa

Bảng số 14/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ ĐÁ ONG HÓA

STT

Phân mức

Ký hiệu

Giá trị

1

Không đá ong hóa

ĐohN

Không xuất hiện đá ong hóa

2

Đá ong hóa nhẹ

Đoh1

Xuất hiện lớp đá ong mỏng hơn 15 cm ở độ sâu >70-100cm

3

Đá ong hóa trung bình

Đoh2

Xuất hiện lớp đá ong mỏng hơn 15 cm ở độ sâu >30-70cm

4

Đá ong hóa nặng

Đoh3

Xuất hiện lớp đá ong mỏng hơn 15 cm ở độ sâu 0-30 cm hoặc đá ong đáy

10. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa

Đất bị mặn hóa là quá trình nhiễm mặn đối với đất từ không mặn hoặc mặn yếu chuyển sang mặn hơn dưới tác động của nước biển hoặc nước ngầm chứa muối bốc mặn lên tầng mặt, do tự nhiên hoặc do hoạt động sản xuất của con người.

Đối với đất mặn: làm tăng mức độ mặn của đất (từ mặn nhẹ chuyển sang mặn trung bình hoặc chuyển sang mặn nặng, từ mặn trung bình chuyển sang mặn nặng).

Đối với đất không phải là đất mặn: hàm lượng tổng số muối tan (TSMT) trong tầng đất mặt chuyển sang ngưỡng mặn (TSMT ≥ 0,25%).

Bảng số 15/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ MẶN HOÁ

Loại hình thoái hóa

Khoảng biến động (D1)(TSMT%)

Phân mức

Ký hiệu

Mặn hóa

< 0,25

Không mặn hóa

MhN

≥ 0,25 - 0,5

Mặn hóa nhẹ

Mh1

≥ 0,5 - 0,75

Mặn hóa trung bình

Mh2

 0,75

Mặn hóa nặng

Mh3

Ghi chú: khoảng biến động D1: là giá trị chênh lệch TSMT (%) giữa kết quả phân tích hàm lượng TSMT (%) trong đất đã có trong quá khứ và kết quả phân tích hàm lượng TSMT (%) trong đất tại thời điểm thực hiện điều tra thoái hóa đất.

11. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa

Đất bị phèn hóa là loại hình thoái hoá đất do sự hình thành, tích lũy vật liệu sinh phèn và quá trình biến đổi từ phèn tiềm tàng sang phèn hoạt động diễn ra trong đất.

Bảng số 16/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ PHÈN HOÁ

Loại hình thoái hóa

Khoảng biến động (D 2)(S%)

Phân mức

Ký hiệu

Phèn hóa

< 0,06

Không phèn hóa

PhN

≥ 0,06 - 0,16

Phèn hóa nhẹ

Ph1

≥ 0,16 - 0,24

Phèn hóa trung bình

Ph2

≥ 0,24

Phèn hóa nặng

Ph3

Ghi chú: Khoảng biến động D2: là giá trị chênh lệch S(%) giữa kết quả phân tích hàm lượng S(%) trong đất đã có trong quá khứ và kết quả phân tích hàm lượng S(%) trong đất tại thời điểm thực hiện điều tra thoái hóa đất.

12. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất

* Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ thoái hóa đất

Bảng số 17/THĐ:

PHÂN CẤP CHỈ TIÊU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THOÁI HOÁ ĐẤT

STT

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Phân cấp

1

Suy giảm độ phì

Sg

Không suy giảm (SgN)

Suy giảm nhẹ (Sg1)

Suy giảm trung bình (Sg2)

Suy giảm nặng (Sg3)

2

Xói mòn

Xm

Không xói mòn (XmN)

Xói mòn yếu (Xm1)

Xói mòn trung bình (Xm2)

Xói mòn mạnh (Xm3)

3

Khô hạn

Kh

Không khô hạn (KhN)

Khô hạn nhẹ (Kh1)

Khô hạn trung bình (Kh2)

Khô hạn nặng (Kh3)

Hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Hm

Không hoang mạc hóa, sa mạc hóa (HmN)

Hoang mạc hóa, sa mạc hóa nhẹ (Hm1)

Hoang mạc hóa, sa mạc hóa trung bình (Hm2)

Hoang mạc hóa, sa mạc hóa nặng (Hm3)

4

Kết von

Kv

Không kết von (KvN)

Kết von nhẹ (Kv1)

Kết von trung bình (Kv2)

Kết von nặng (Kv3)

Đá ong hóa

Đoh

Không đá ong hóa (ĐohN)

Đá ong hóa nhẹ (Đoh1)

Đá ong hóa trung bình (Đoh2)

Đá ong hóa nặng (Đoh3)

5

Mặn hóa

Mh

Không mặn hóa (MhN)

Mặn hóa nhẹ (Mh1)

Mặn hóa trung bình (Mh2)

Mặn hóa nặng (Mh3)

6

Phèn hóa

Ph

Không phèn hóa (PhN)

Phèn hóa nhẹ (Ph1)

Phèn hóa trung bình (Ph2)

Phèn hóa nặng (Ph3)

* Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất: kết quả tổng hợp đánh giá thoái hóa đất thể hiện theo các mức: không thoái hóa, thoái hóa nhẹ, thoái hóa trung bình và thoái hóa nặng.

Bảng số 18/THĐ:

PHÂN MỨC ĐÁNH GIÁ ĐẤT BỊ THOÁI HOÁ

STT

Mức độ thoái hóa

Ký hiệu

1

Không thoái hóa

TN

2

Thoái hóa nhẹ

T1

3

Thoái hóa trung bình

T2

4

Thoái hóa nặng

T3

- Kết quả đánh giá thoái hóa đất: được tổng hợp theo phương pháp tổ hợp mức thoái hóa đất.

+ Đất bị thoái hóa nặng: có ít nhất một trong các yếu tố thoái hóa chuyên đề ở mức nặng;

+ Đất bị thoái hóa trung bình: có ít nhất một trong các yếu tố thoái hóa chuyên đề ở mức trung bình và không xuất hiện yếu tố thoái hóa chuyên đề ở mức nặng;

+ Đất bị thoái hóa nhẹ: có ít nhất một trong các yếu tố thoái hóa chuyên đề ở mức nhẹ và không xuất hiện yếu tố thoái hóa chuyên đề ở mức trung bình và nặng.

Chi tiết tổ hợp mức thoái hóa đất tại bảng sau:


Bảng số 19/THĐ:

TỔ HỢP MỨC THOÁI HÓA ĐẤT

Yếu tố thoái hóa chuyên đề

Thoái hóa mức nặng

Thoái hóa mức trung bình

Thoái hóa mức nhẹ

Không thoái hóa

Xói mòn

- Xói mòn mạnh (Xm3) ở độ dốc > 25o và lượng đất mất > 150 tấn/ha/năm.

- Xói mòn mạnh (Xm3);

Lượng đất mất từ 50 - 150 tấn/ha/năm.

- Xói mòn trung bình (Xm2): vùng gò đồi, đồi núi (> 8o).

Xói mòn trung bình (Xm2): vùng đồng bằng, ven biển(< 8o).

Xói mòn yếu (Xm1).

Không xói mòn (XmN).

Khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Đất bị hoang mạc đá, hoang mạc cát, hoang mạc đất cằn.

Đất bị khô hạn nặng (Kh3) trên đất chưa sử dụng, thiếu nguồn nước tưới.

 

Khô hạn nặng (Kh3), hiện đang trồng cây hằng năm hoặc trồng cây lâu năm, mùa khô không điều tiết được nước tưới.

Khô hạn nặng (Kh3) trên đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm, có điều tiết được nước tưới.

Khô hạn trung bình (Kh2) và khô hạn nặng (Kh3) trên đất lâm nghiệp.

Khô hạn trung bình (Kh2) trên đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm, đất chưa sử dụng.

Khô hạn nhẹ (Kh1) và không khô hạn (KhN).

Kết von

Đá ong hóa xuất hiện trên bề mặt đất hoặc ở độ sâu 0-30 cm.

Kết von nặng (Kv3) và số lượng kết von > 70%.

Đá ong hóa ở tầng sâu > 30 - 100 cm.

Kết von nặng (Kv3), số lượng kết von > 15 - 70%.

Đá ong hóa ở tầng sâu >100 cm.

Kết von trung bình (Kv2) và kết von nhẹ (Kv1).

- Đất không bị kết von (KvN)

Suy giảm độ phì

 

Suy giảm độ phì nặng (Sg3)

Suy giảm độ phì trung bình (Sg2)

- Suy giảm độ phì nhẹ (Sg1) và không suy giảm (SgN)

Mặn hóa

Mặn hóa nặng (Mh3): trên đất bằng chưa sử dụng, thiếu nguồn nước tưới.

Mặn hóa nặng (Mh3) đối với đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm: mặn hóa nhẹ (Mh1) và mặn hóa trung bình (Mh2).

Đất nuôi trồng thủy sản và đất lâm nghiệp: Mh1, Mh2, Mh3.

- Đất không bị mặn hóa (MhN)

Phèn hóa

Phèn hóa nặng (Ph3): trên đất bằng chưa sử dụng, thiếu nguồn nước tưới.

Phèn hóa nặng (Ph3) đối với đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hằng năm hoặc đất trồng cây lâu năm: phèn hóa nhẹ (Ph1) và phèn hóa trung bình (Ph2).

Đất nuôi trồng thủy sản và đất lâm nghiệp: Ph1, Ph2, Ph3.

- Đất không bị phèn hóa (PhN)

Trong trường hợp các tỉnh có đặc thù riêng thì bổ sung hoặc giảm bớt chỉ tiêu tổ hợp mức thoái hóa cho phù hợp

D. CẤU TRÚC, KIỂU THÔNG TIN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

Bảng số 20/THĐ:

CẤU TRÚC, KIU THÔNG TIN CỦA CÁC LỚP THÔNG TIN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

STT

Tên trường thông tin

Ký hiệu trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Số thứ tự khoanh

id

*

*

*

*

2

Tên vùng

tenVung

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên của vùng

3

Tên tỉnh

tenTinh

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc Trung ương

4

Tên huyện

tenHuyen

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh

5

Tên xã

tenXa

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên xã hoặc phường hoặc thị trấn

6

Loại đất theo mục đích sử dụng

hienTrang

*

*

*

*

7

Thổ nhưỡng

thoNhuong

*

*

*

*

8

Địa hình

diaHinh

*

*

*

*

9

Tên khoanh đất

tenKhoanh

*

*

*

*

10

Diện tích khoanh đất

dienTich

*

*

*

*

11

Nhãn khoanh đất

nhanKhoanh

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin về nhãn của khoanh đất

12

Chế độ tưới1

Tuoi_KT

*

*

*

*

13

Xâm nhập mặn

xamNhapMan_KT

*

*

*

*

14

Ngập úng

ngapUng_KT

*

*

*

*

15

Điểm điều tra, lấy mẫu kỳ trước

diemThoaiHoa_KT

*

*

*

*

16

Tên điểm điều tra

tenDiem

*

*

*

*

17

Tọa độ X

toaDoX

*

*

*

*

18

Tọa độ Y

toaDoY

*

*

*

*

19

Phân cấp thổ nhưỡng

pc_thoNhuong

*

*

*

*

20

Phân cấp địa hình

pc_diaHinh

*

*

*

*

21

Kết quả đất bị xói mòn kỳ trước

xoiMon_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị xói mòn kỳ trước

22

Kết quả đất bị khô hạn kỳ trước

khoHan_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị khô hạn kỳ trước

23

Kết quả đất bị kết von, đá ong hóa kỳ trước

ketVon_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa kỳ trước

24

Kết quả đất bị suy giảm độ kỳ trước

sgdp_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị suy giảm độ phì kỳ trước

25

Kết quả đất bị mặn hóa kỳ trước

manHoa_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị mặn hóa kỳ trước

26

Kết quả đất bị phèn hóa kỳ trước

phenHoa_KT

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là kết quả đánh giá đất bị phèn hóa kỳ trước

27

Tỷ lệ cấp hạt sét

kq_set

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích tỷ lệ cấp hạt sét trong đất

28

Tỷ lệ cấp hạt cát

kq_cat

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích tỷ lệ cấp hạt cát trong đất

29

Tỷ lệ cấp hạt limon

kq_limon

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích tỷ lệ cấp hạt limon trong đất

30

Kết quả phân tích độ chua (pHKCl) của đất

kq_doChua

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích độ chua (pHKCl) của đất

31

Kết quả phân tích chất hữu cơ tổng số

kq_huuCo

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích chất hữu cơ tổng số

32

Kết quả phân tích đạm tổng số

kq_dam

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích đạm (Nitơ) tổng số

33

Kết quả phân tích hàm lượng lân tổng số

kq_lan

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích lân (Phốt pho) tổng số

34

Kết quả phân tích hàm lượng kali tổng số

kq_kali

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích kali tổng số

35

Kết quả phân tích khả năng trao đổi cation của đất

kq_traoDoiCEC

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích khả năng trao đổi cation của đất

36

Đất bị suy giảm độ chua (pHKClcủa đất

sg_doChua

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm độ chua (pHKCl) của đất

37

Đất bị suy giảm chất hữu cơ tổng số

sg_huuCo

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm chất hữu cơ tổng số của đất

38

Đất bị suy giảm đạm tổng số

sg_dam

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm đạm (Nitơ) tổng số của đất

39

Đất bị suy giảm lân tổng số

sg_lan

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm lân (Phốt pho) tổng số của đất

40

Đất bị suy giảm lượng kali tổng số

sg_kali

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm kali tổng số của đất

41

Đất bị suy giảm khả năng trao đổi cation của đất

sg_traoDoiCEC

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là thông tin kết quả đánh giá suy giảm khả năng trao đổi cation của đất

42

Đất bị suy giảm độ phì

sgdp

*

*

*

*

43

Phân cấp đất bị suy giảm độ phì

pc_sgdp

*

*

*

*

44

Đất bị xói mòn

xoiMon

*

*

*

*

45

Phân cấp đất bị xói mòn

pc_xoiMon

*

*

*

*

46

Chỉ số khô hạn

chiSokhoHan

Số thực

Real

8

Là giá trị chỉ số khô hạn

47

Số tháng khô hạn

soThangHan

Số thực

Real

8

Là giá trị số tháng khô hạn

48

Đất bị khô hạn

khoHan

*

*

*

*

49

Phân cấp đất bị khô hạn

pc_khoHan

*

*

*

*

50

Kết quả phân tích tổng số muối tan

kq_tsmt

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích tổng số muối tan

51

Kết quả phân tích tổng số muối tan kỳ trước

tsmt_KT

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích tổng số muối tan kỳ trước

52

Đất bị mặn hóa

manHoa

*

*

*

*

53

Phân cấp đất bị mặn hóa

pc_manHoa

*

*

*

*

54

Kết quả phân tích lưu huỳnh tổng số

kq_lhts

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích lưu huỳnh tổng số

55

Kết quả phân tích lưu huỳnh tổng số kỳ trước

lhts _KT

Số thực

Real

8

Là giá trị phân tích lưu huỳnh tổng số kỳ trước

56

Đất bị phèn hóa

phenHoa

*

*

*

*

57

Phân cấp đất bị phèn hóa

pc_phenHoa

*

*

*

*

58

Đất bị kết von, đá ong hóa

ketVon

*

*

*

*

59

Phân cấp đất bị kết von, đá ong hóa

pc_ketVon

*

*

*

*

60

Đất bị thoái hóa

thoaiHoa

*

*

*

*

61

Phân mức đánh giá thoái hóa đất

pc_thoaiHoa

*

*

*

*

62

Khu vực cần xử lý, cải tạo và phục hồi

khuVuc_TH_CT

*

*

*

*

(1) Đối với đất nuôi trồng thủy sản, chế độ tưới là cp và thoát nước

Ghi chú:

- “*”: Trường thông tin tuân thủ theo quy định của pháp luật về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1 -20.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin khoanh đất điều tra gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-26.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; đặc điểm địa hình; loại đất theo mục đích sử dụng gồm các trường thông tin thuộc tính theo quy định Phần D Phụ lục II.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất gồm các trường thông tin thuộc tính từ 1-11, 27-35.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin về khí hậu gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1 -11, 46-47

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì gồm các trường thông tin thuộc tính số 1, 7-9, 35-42.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị xói mòn gồm các trường thông tin thuộc tính số 1, 7-9, 44, 45.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa gồm các trường thông tin số 1, 7-9, 12, 43-46.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa gồm các trường thông tin số 1, 7-9, 58, 59.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị mặn hóa gồm các trường thông tin số 1, 7-9, 50-53.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị phèn hóa gồm các trường thông tin số 1, 7-9, 54-57.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị thoái hóa gồm các trường thông tin số 1-61.

Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin đất bị thoái hoá cần xử lý, cải tạo và phục hồi gồm các trường thông tin từ số 1, 7-9, 62.


E. MẪU BÁO CÁO ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT

Mu số 04/THĐ

(Bìa 1)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
THOÁI HÓA ĐẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

…., tháng ... năm ...

 

 


(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
THOÁI HÓA ĐẤT

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT

(Ký tên, đóng dấu)

........, ngày........tháng........năm......

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)

 


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của dự án

Thuyết minh một số nét cơ bản về công tác điều tra, đánh giá đất đai nói chung và điều tra, đánh giá thoái hóa đất nói riêng; sự cần thiết phải triển khai dự án, một số nhận xét chung về đóng góp của dự án cho việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn.

2. Cơ sở pháp lý của dự án

Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ thực hiện dự án.

3. Mục tiêu, phạm vi thực hiện dự án

3.1. Mục tiêu của dự án

3.2. Phạm vi thực hiện dự án

4. Nội dung và phương pháp thực hiện dự án

4.1. Nội dung của dự án

4.2. Phương pháp thực hiện dự án (phương pháp điều tra; phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu; phương pháp phân tích mẫu đất; phương pháp xây dựng bản đồ,...)

 

CHƯƠNG I

THÔNG TIN CHUNG VỀ VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN

(TÊN VÙNG HOẶC TÊN TỈNH)

 

Liệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương, bao gồm:

I. Điều kiện tự nhiên

Nêu tóm tắt các nội dung về: vị trí địa lý, các đặc điểm khí hậu, địa hình, thủy văn, nguồn nước, tài nguyên đất, ...

II. Điều kiện kinh tế - xã hội

Nêu tóm tắt về điều kiện kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng phát triển kinh tế của các ngành, các lĩnh vực...

Nêu tóm tắt về điều kiện xã hội như: dân số, thực trạng các khu dân cư, thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội...

III. Tình hình quản lý, sử dụng đất

Trình bày về hiện trạng, biến động sử dụng đất, thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gây áp lực đến thoái hóa đất.

IV. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đến thoái hóa đất

 

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT

 

Chương này trình bày những kết quả điều tra, đánh giá thực trạng thoái hóa đất. Những thông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm:

I. Thực trạng thoái hóa đất

Trình bày về thực trạng tài nguyên đất (diện tích, phân bố, đặc điểm tính chất, ... của các loại đất);

Trình bày về kết quả xác định và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất;

Trình bày về kết quả tổng hợp đánh giá mức độ thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa (đối với cấp vùng và cấp tỉnh); theo đơn vị hành chính (đối với cấp tỉnh);

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

II. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi

 

CHƯƠNG III

Đ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP GIẢM THIU
THOÁI HÓA ĐẤT

 

Chương này trình bày các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất (giải pháp về chính sách, giải pháp về khoa học kỹ thuật, ...) theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

 

 

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét