Phụ lục IV
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
(Kèm theo Thông tư số 11/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ | |
Sơ đồ số 01/ONĐ | Trình tự các bước thực hiện điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
Sơ đồ số 02/ONĐ | Trình tự xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm |
II. HỆ THỐNG BẢNG | |
Bảng số 01/ONĐ | Phân cấp ô nhiễm đất |
Bảng số 02/ONĐ | Điểm đánh giá các tiêu chí |
Bảng số 03/ONĐ | Nguồn gây ô nhiễm đất và chỉ tiêu phân tích điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
Bảng số 04/ONĐ | Giới hạn tối đa hàm lượng của các kim loại nặng trong đất |
Bảng số 05/ONĐ | Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất bvtv phốt pho hữu cơ trong đất |
Bảng số 06/ONĐ | Cấu trúc và kiểu thông tin của các lớp thông tin trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
III. HỆ THỐNG MẪU | |
Mẫu số 01/ONĐ | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra cấp vùng |
Mẫu số 02/ONĐ | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra cấp tỉnh |
Mẫu số 03/ONĐ | Bản mô tả kết quả điều tra ô nhiễm |
Mẫu số 04/ONĐ | Phiếu lấy mẫu đất |
Mẫu số 05/ONĐ | Bảng dữ liệu điều tra ô nhiễm đất cấp vùng |
Mẫu số 06/ONĐ | Bảng dữ liệu điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh |
Mẫu số 07/ONĐ | Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
Sơ đồ số 01/ONĐ:
TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
A. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
I. Phương pháp điều tra
1. Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp
1.1. Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cả nước, cấp vùng
1.1.1. Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập tại các cơ quan Trung ương
a) Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cả nước, cấp vùng;
b) Hiện trạng, biến động sử dụng đất của cả nước, cấp vùng;
c) Chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch vùng;
d) Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan đến ô nhiễm đất cấp vùng.
1.1.2. Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập tại cấp tỉnh
a) Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh;
b) Hiện trạng, biến động sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch các ngành, lĩnh vực, địa phương;
d) Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan đến ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh;
đ) Các số liệu, báo cáo về khối lượng sử dụng phân bón, hóa chất BVTV cho các mô hình sử dụng đất, các loại cây trồng; thức ăn và hóa chất dùng cho nuôi trồng thủy sản;
e) Các báo cáo về hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
1.2. Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm cấp tỉnh
1.2.1. Trường hợp các tỉnh đã thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
a) Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh;
b) Hiện trạng, biến động sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch các ngành, lĩnh vực, địa phương;
d) Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan đến ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh;
g) Các thông tin, tài liệu, số liệu về thực trạng xử lý môi trường, mức độ ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại các nguồn gây ô nhiễm ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn gây ô nhiễm khác (nếu có).
1.2.2. Trường hợp các tỉnh chưa thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
a) Hiện trạng, biến động sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn;
c) Các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan đến ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh;
d) Các báo cáo, số liệu về thực trạng xả thải, xử lý môi trường, mức độ ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn gây ô nhiễm khác (nếu có);
e) Các báo cáo về hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
2. Điều tra thực địa
2.1. Chỉnh lý ranh giới khoanh đất ngoài thực địa
Điều tra quan sát trực tiếp, dựa vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa (các đặc điểm nhận dạng của các yếu tố đã có trên bản đồ), kết hợp với khoảng cách trên thực địa từ các điểm đã có trên bản đồ tới các điểm cần xác định để điều chỉnh ranh giới khoanh đất theo loại đất, các tác nhân gây ảnh hưởng và nguồn gây ô nhiễm đến đất trên bản đồ điều tra thực địa.
Sai số cho phép về đường ranh giới các khoanh đất theo quy định tại Mục I Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Quy định về mẫu bảng điều tra thực địa
Mẫu số 01/ONĐ:
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHOANH ĐẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA KHOANH ĐẤT ĐIỀU TRA CẤP VÙNG
STT | Khoanh đất điều tra | Tên điểm điều tra | Vị trí | Diện tích (ha) | Hiện trạng | Nội dung điều tra | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02/ONĐ:
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHOANH ĐẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA KHOANH ĐẤT ĐIỀU TRA CẤP TỈNH
STT | Khoanh đất điều tra | Nguồn gây ô nhiễm | Tên điểm điều tra | Vị trí | Diện tích (ha) | Hiện trạng | Nội dung điều tra | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03/ONĐ:
BẢN MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ô NHIỄM
| Người mô tả: | …………………………….. |
| Ngày mô tả: | …………………………….. |
| Số thứ tự khoanh đất | …………………………….. |
| Tên điểm điều tra | …………………………….. |
| Ký hiệu ảnh: | …………………………….. |
I. Thông tin về khoanh đất điều tra:
1. Loại đất: ……………………………..……………………………..……………………………..
2. Nguồn gây ô nhiễm: ……………………………..…………………………………………..
II. Thông tin về điểm điều tra lấy mẫu:
1. Tọa độ điểm lấy mẫu: ……………………………..………………………………………..
2. Vị trí: ……………………………..……………………………..………………………………….
3. Hướng lan tỏa: ……………………………..……………………………..…………………..
4. Khoảng cách từ nguồn thải đến vị trí điểm lấy mẫu (m): …………………..
5. Tổng lượng phân bón vô cơ/thức ăn sử dụng (kg/sào/năm hoặc kg/ha/năm):
……………………………..……………………………..……………………………..……………
6. Tổng lượng hóa chất BVTV sử dụng (kg/sào/năm hoặc kg/ha/năm):
……………………………..……………………………..……………………………..……………
7. Tác động đến các sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khu vực dân cư xung quanh:
……………………………..……………………………..……………………………..……………
8. Các yếu tố khác có liên quan đến ô nhiễm: …………………………………….
9. Kết quả điều tra, rà soát ranh giới khoanh đất: ………………………………
2.3. Quy định về phương pháp điều tra lấy mẫu đất
2.3.1. Điều tra lấy mẫu đất
- Xác định vị trí điểm lấy mẫu đại diện đặc trưng cho khu vực đất bị ảnh hưởng ô nhiễm đảm bảo đúng nguồn gây ô nhiễm, loại hình ô nhiễm.
- Độ sâu lấy mẫu, khối lượng mẫu phân tích: mẫu đất được lấy ở tầng đất mặt có độ sâu 0 - 30 cm bằng các dụng cụ như xẻng, mai,...
- Khối lượng mẫu: mỗi mẫu đất lấy phân tích ô nhiễm có trọng lượng từ 0,7 kg đến 1,0 kg.
- Ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu: khi đến gần điểm lấy mẫu (cách vị trí điểm lấy mẫu khoảng 100 - 200 m), quan sát cảnh quan khu vực lấy mẫu; lựa chọn vị trí phù hợp để chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu sao cho ảnh chụp phải bao quát, rõ nét, thể hiện được cảnh quan trung thực của khu vực dự kiến lấy mẫu;
- Ảnh vị trí lấy mẫu: ảnh phải thể hiện được nhãn mẫu đất.
2.3.2. Bảo quản mẫu đất:
- Mẫu đất được đựng trong 2 túi nilông sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi zipper miết miệng và để vào giữa 2 lớp túi nilông để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào. Túi đựng mẫu đất buộc chặt bằng dây cao su và xếp trong thùng xốp, thùng nhựa kín.
- Đối với các mẫu đất phân tích hóa chất BVTV trong điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cần được làm chậm mọi sự biến đổi hay phá hỏng mẫu vì vậy cần được bảo quản lạnh (thùng bảo ôn) và vận chuyển về phòng phân tích mẫu theo đúng thời gian quy định.
Mẫu số 04/ONĐ:
PHIẾU LẤY MẪU ĐẤT
Tên mẫu: ……………………………..……………………………..………………………….
Địa điểm: Xã: ………………….. Huyện: ………………….. Tỉnh: ………………………..
Tọa độ: ……………………………..……………………………..……………………………
Ngày lấy mẫu: ……………………………..……………………………..…………………..
Điểm đặc biệt (có đặc biệt gì khi lấy mẫu như: lũ quét, ngập úng, sạt lở bờ sông, cháy rừng, sự cố khác...): ……………………………..……………………………..………………………………….
Mô tả mẫu:
+ Dạng mẫu: ……………………………..……………………………..………………………………..
+ Độ sâu lấy mẫu: ……………………………..……………………………..…………………………
+ Loại thiết bị lấy mẫu: ……………………………..……………………………..………………….
+ Thực vật hiện có: ……………………………..……………………………..……………………….
+ Địa hình: ……………………………..……………………………..……………………………
+ Màu sắc, mùi: ……………………………..……………………………..……………………………
+ Kỹ thuật bảo quản mẫu đất: ……………………………..……………………………..……….
+ Yêu cầu thử nghiệm: ……………………………..……………………………..………………….
+ Vấn đề khác: ……………………………..……………………………..……………………………..
Đại diện nhóm điều tra (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 05/ONĐ:
BẢNG DỮ LIỆU ĐIỀU TRA Ô NHIỄM ĐẤT CẤP VÙNG
STT | Khoanh đất | Tên điểm điều tra | Vị trí | Loại đất | Cây trồng | Bản mô tả kết quả điều tra | Ảnh điều tra | Phiếu lấy mẫu đất | Ghi chú | ||
Địa điểm | Tọa độ | Ảnh cảnh quan khoanh đất | Ảnh vị trí lấy mẫu | ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm cấp vùng: bảng dữ liệu điều tra bao gồm khoanh đất, tên điểm điều tra, vị trí, hiện trạng sử dụng đất, cây trồng, bản mô tả khoanh đất điều tra, ảnh điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
- Trường hợp có phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông đáp ứng đầy đủ, tạo mã liên kết (QR code) đến cơ sở dữ liệu và nhập kết quả điều tra theo thời gian thực hoặc cuối ngày, cuối đợt công tác.
Mẫu số 06/ONĐ:
BẢNG DỮ LIỆU ĐIỀU TRA Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH
STT | Nguồn gây ô nhiễm | Khu vực điều tra | Tên điểm điều tra | Vị trí | Loại đất | Cây trồng | Bản mô tả kết quả điều tra | Ảnh điều tra | Phiếu lấy mẫu đất | Ghi chú | ||
Địa điểm | Tọa độ | Ảnh cảnh quan khoanh đất | Ảnh vị trí lấy mẫu | |||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm cấp tỉnh: bảng dữ liệu điều tra bao gồm nguồn gây ô nhiễm, khoanh đất tên điểm điều tra, vị trí, hiện trạng sử dụng đất, cây trồng, bản mô tả khoanh đất điều tra, ảnh điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
- Trường hợp có phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông đáp ứng đầy đủ, tạo mã liên kết (QR code) đến cơ sở dữ liệu và nhập kết quả điều tra theo thời gian thực hoặc cuối ngày, cuối đợt công tác
II. Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu
1. Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Sử dụng công cụ trong các phần mềm Microsoft (Word, Excel), MapInfo, ArcGIS,.... tổng hợp, xử lý, thống kê số liệu.
2. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra
Phương pháp xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm lấy mẫu đất trên bản đồ điều tra thực địa.
a) Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp vùng: mạng lưới điểm lấy mẫu đất được xây dựng theo tuyến đơn vị hành chính cấp xã và loại đất. Trong đó, vị điểm lấy mẫu đất thể hiện được đặc trưng về loại đất phục vụ cho xác định nguy cơ ô nhiễm đất
b) Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh: mạng lưới điểm lấy mẫu đất được xây dựng theo hướng lan tỏa ô nhiễm của nguồn gây ô nhiễm. Trong đó, vị trí các điểm lấy mẫu được xác định xung quanh tuyến lấy mẫu (bán kính ≤ 300 m) bắt đầu từ nguồn gây ô nhiễm; khoảng cách giữa 2 điểm lấy mẫu liền kề ≤ 500 m
III. Phương pháp phân tích mẫu đất
Các phương pháp phân tích mẫu đất áp dụng trong đánh giá ô nhiễm đất được thực hiện theo các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành (không bao gồm quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu đất tại thực địa) như sau:
STT | Chỉ tiêu | Phương pháp |
I. Kim loại nặng trong đất | ||
1 | Cd, Pb, Cu, Zn, Cr, Ni | Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa) |
2 | As | Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử |
3 | Hg | Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh hoặc phổ huỳnh quang nguyên tử hơi-lạnh |
II. Hóa chất BVTV phốt pho hữu cơ |
| |
1 | Diazinon (C12H21N2O3PS) | Xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản |
2 | Dimethoate (C5H12NO3SP2) | |
3 | Trichlorfon (C4H8C13O4P) | |
4 | Methamidophos (C2H8NO2PS) | |
5 | Monocrotophos (C7H14NO5P) | |
6 | Methyl Parathion (C8H10NO5PS) | |
7 | Parathion Ethyl (C7H14NO5P) | |
8 | Phosphamidon (C10H19ClNO5P) | |
IV. Phương pháp xây dựng bản đồ và dữ liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1. Phương pháp xây dựng bản đồ và dữ liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- Phương pháp xây dựng bản đồ:
+ Phương pháp chồng xếp hoặc ghép các lớp thông tin để xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ kết quả điều tra đánh giá ô nhiễm đất;
+ Phương pháp chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng dữ liệu đầu vào khác nhau về định dạng thống nhất.
- Dữ liệu điều tra, đánh giá ô nhiễm đất:
+ Dữ liệu không gian được xây dựng dưới dạng lược đồ ứng dụng GML theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Dữ liệu thuộc tính được xây dựng ở khuôn dạng XML, theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Đối với hồ sơ quét: chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với độ phân giải tối thiểu là 150 DPI.
+ Đối với các báo cáo thuyết minh tổng hợp thể hiện ở định dạng *.docx; số liệu ở định dạng *.xlsx.
+ Dữ liệu trình bày: dữ liệu không gian về điều tra, đánh giá ô nhiễm đất được trình bày theo định dạng: *.workspace, *.mxd, *.qgz...
2. Sơ đồ trình tự xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
Sơ đồ số 02/ONĐ:
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ Ô NHIỄM
B. SỐ LƯỢNG MẪU ĐẤT, BẢN MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
I. Quy định về số lượng điểm lấy mẫu đất điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp vùng
Số lượng điểm điều tra ô nhiễm được xác định bằng số loại sử dụng đất có trên địa bàn cấp huyện (Mỗi loại đất quy định tại Bảng số 03/QĐC sẽ bố trí 01 điểm điều tra và lấy 01 mẫu đất phân tích). Trong đó, vị trí lấy mẫu phân tích có tính chất đại diện đặc trưng nhất cho từng loại đất được điều tra, đánh giá trên địa bàn cấp huyện.
Tổng số lượng điểm điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn vùng bằng tổng số lượng điểm điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn cấp huyện thuộc vùng.
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
Xác định được phạm vi, ranh giới bị ảnh hưởng ô nhiễm từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; khu bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác (nếu có) theo hướng lan tỏa chất gây ô nhiễm.
Mẫu đất: 5 ha lấy ít nhất 1 mẫu. Vị trí các điểm dự kiến lấy mẫu được xác định xung quanh tuyến lấy mẫu (bán kính ≤ 300 m) bắt đầu từ nguồn gây ô nhiễm; khoảng cách giữa 2 điểm lấy mẫu liền kề ≤ 500 m.
II. Quy định chỉ tiêu phân tích mẫu đất
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp vùng
a) Chỉ tiêu kim loại nặng gồm: Cu, Pb, Cd, As, Zn Cr, Ni, Hg
b) Chỉ tiêu hóa chất BVTV phốt pho hữu cơ gồm: Diazinon (C12H21N2O3PS), Dimethoate (C5H12NO3SP2), Trichlorfon (C4H8CI3O4P), Methamidophos (C2H8NO2PS), Monocrotophos (C7H14NO5P), Methyl Parathion (C8H10NO5PS), Parathion Ethyl (C7H14NO5P), Phosphamidon (C10H19ClNO5P).
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
Chỉ tiêu kim loại nặng gồm: Cu, Pb, Cd, As, Zn Cr, Ni, Hg.
C. CHỈ TIÊU PHÂN CẤP ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
1. Phân cấp ô nhiễm đất
Xác định bằng cách so sánh với giá trị giới hạn cho phép* của các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
(*) Giới hạn kim loại, giới hạn hóa chất BVTV so với giới hạn tối đa cho phép quy định Thông tư này.
Bảng số 01/ONĐ:
PHÂN CẤP Ô NHIỄM ĐẤT
Phân cấp | Giá trị* | Ký hiệu |
Không ô nhiễm | Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị nhỏ hơn 70% giá trị giới hạn cho phép | ONo |
Cận ô nhiễm | Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị từ 70% đến cận 100% giá trị giới hạn cho phép | ONc |
Ô nhiễm | Chỉ tiêu được đánh giá có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị giới hạn cho phép | ON |
(*) Giới hạn cho phép của chỉ tiêu đánh giá được so sánh với giới hạn tối đa cho phép quy định Thông tư này tại các Bảng số 04/ONĐ và Bảng 05/ONĐ
2. Phân mức nguy hại ô nhiễm
Xác định điểm trung bình đánh giá của 3 tiêu chí: mức độ vượt quy chuẩn của chất gây ô nhiễm, số thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, mức độ nguy hại của các chỉ tiêu phân tích để phân mức nguy hại ô nhiễm:
- Mức nguy hại đặc biệt khi có điểm đánh giá trung bình của 3 tiêu chí đạt ≥ 70 điểm;
- Mức nguy hại nghiêm trọng khi có điểm đánh giá trung bình của 3 tiêu chí lớn hơn 40 điểm đến nhỏ hơn 70 điểm;
- Mức nguy hại khi có điểm đánh giá trung bình của 3 tiêu chí đạt 40 điểm.
Bảng số 02/ONĐ:
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ
Tiêu chí | Chỉ tiêu thành phần | Điểm |
1. Chỉ tiêu về mức độ vượt quy chuẩn của chất gây ô nhiễm | Vượt quy chuẩn kỹ thuật từ trên 100 lần trở lên | 100 |
Vượt quy chuẩn kỹ thuật từ trên 20 đến 100 lần | 70 | |
Vượt quy chuẩn kỹ thuật từ trên 1 đến 20 lần | 40 | |
2. Chỉ tiêu về số thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn hiện hành | Số thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 5 trở lên | 100 |
Số thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 2 đến 4 | 70 | |
Số thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật là 1 | 40 | |
3. Chỉ tiêu về mức độ nguy hại của các chỉ tiêu phân tích vượt mức giới hạn | Các kim loại Pb, Cd, As, Hg, hóa chất BVTV | 100 |
Các kim loại Cr, Ni | 70 | |
Các kim loại Cu, Zn | 40 |
3. Nguồn ô nhiễm
Bảng số 03/ONĐ:
NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT VÀ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
STT | Nguồn gây ô nhiễm(*) | Ký hiệu | Chỉ tiêu phân tích |
I | Cấp vùng |
|
|
1 | Đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng (Ưu tiên các khu vực sản xuất nông nghiệp sử dụng nhiều phế phụ phẩm, phân bón, hóa chất BVTV, nước tưới bị ô nhiễm) | CT | - Kim loại nặng gồm: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Ni, Cr - Hóa chất BVTV: nhóm hóa chất BVTV phốt pho hữu cơ (tùy thuộc vào loại cây trồng có trên địa bàn điều tra) |
II | Cấp tỉnh |
|
|
1 | Khu công nghiệp, cụm công nghiệp | KCN | - Kim loại nặng gồm: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Ni, Cr |
2 | Khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề | TCN | |
3 | Khu khai thác, chế biến khoáng sản | KS | |
4 | Bãi thải, xử lý chất thải | BT | |
5 | Các nguồn ô nhiễm khác |
|
(*) Nguồn gây ô nhiễm đất có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua nguồn nước (nước thải, nước tưới,...), chất thải
4. Ngưỡng giới hạn của các chỉ tiêu phân tích
Bảng số 04/ONĐ:
GIỚI HẠN TỐI ĐA HÀM LƯỢNG CỦA CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
Đơn vị: mg/kg đất khô
Thông số | Loại 1(*) | Loại 2(**) | Loại 3(***) |
1. Arsen (As) | 25 | 50 | 200 |
2. Cadimi (Cd) | 4 | 10 | 60 |
3. Đồng (Cu) | 150 | 500 | 2.000 |
4. Chì (Pb) | 200 | 400 | 700 |
5. Kẽm (Zn) | 300 | 600 | 2.000 |
6. Thủy ngân (Hg) | 12 | 30 | 60 |
7. Crôm (Cr) | 150 | 200 | 250 |
8. Niken (Ni) | 100 | 200 | 500 |
Ghi chú:
(*): Loại 1 bao gồm các loại đất sau đây:
- Nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai;
(**): Loại 2 bao gồm các loại đất sau đây:
- Nhóm đất rừng gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
(***): Loại 3 bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất chưa đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Bảng số 05/ONĐ:
GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BVTV
PHỐT PHO HỮU CƠ TRONG ĐẤT
STT | Thông số quy định | Giá trị giới hạn |
1 | Diazinon (C12H21N2O3PS) | 0,05 |
2 | Dimethoate (C5H12NO3SP2) | 0,05 |
3 | Trichlorfon (C4H8CI3O4P) | 0,05 |
4 | Methamidophos (C2H8NO2PS) | 0,01 |
5 | Monocrotophos (C7H14NO5P) | 0,01 |
6 | Methyl Parathion (C8H10NO5PS) | 0,01 |
7 | Parathion Ethyl (C7H14NO5P) | 0,01 |
8 | Phosphamidon (C10H19CINO5P) | 0,01 |
D. CẤU TRÚC, KIỂU THÔNG TIN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
Bảng số 06/ONĐ:
CẤU TRÚC VÀ KIỂU THÔNG TIN CỦA CÁC LỚP THÔNG TIN TRONG ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
STT | Tên trường thông tin | Ký hiệu trường thông tin | Kiểu dữ liệu | Độ dài trường | Mô tả | |
Tiếng Việt | Tiếng Anh | |||||
1 | Số thứ tự | id | * | * | * | * |
2 | Tên vùng | tenVung | Chuỗi kí tự | CharacterString | 50 | Là tên của vùng |
3 | Tên tỉnh | tenTinh | Chuỗi kí tự | CharacterString | 50 | Là tên tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc Trung ương |
4 | Tên huyện | tenHuyen | Chuỗi kí tự | CharacterString | 50 | Là tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh |
5 | Tên xã | tenXa | Chuỗi kí tự | CharacterString | 50 | Là tên xã hoặc phường hoặc thị trấn |
6 | Loại đất | hienTrang | * | * | * | * |
7 | Thổ nhưỡng | thoNhuong | * | * | * | * |
8 | Địa hình | diaHinh | * | * | * | * |
9 | Tên khoanh đất | tenKhoanh | * | * | * | * |
10 | Tên điểm điều tra ô nhiễm | diemON | * | * | * | * |
11 | Tọa độ X | toaDoX | * | * | * | * |
12 | Tọa độ Y | toaDoY | * | * | * | * |
13 | Khu vực điều tra ô nhiễm | khuVucDieuTra | * | * | * | * |
14 | Nguồn gây ô nhiễm | nguonON | * | * | * | * |
15 | Tác nhân gây ô nhiễm | tacNhan | * | * | * | * |
16 | Arsen (As) | kq_As | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Arsen (As) |
17 | Cadimi (Cd) | kq_Cd | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Cadimi (Cd) |
18 | Đồng (Cu) | kq_Cu | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Đồng (Cu) |
19 | Chì (Pb) | kq_Pb | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Chì (Pb) |
20 | Kẽm (Zn) | kq_Zn | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Kẽm (Zn) |
21 | Thủy ngân (Hg) | kq_Hg | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Thủy Ngân (Hg) |
22 | Crôm (Cr) | kq_Cr | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Crôm (Cr) |
23 | Niken (Ni) | kq_Ni | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Niken (Ni) |
24 | Diazinon (C12H21N2O3PS) | kq_diazinon | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Diazinon |
25 | Dimethoate (C5H12NO3SP2) | kq_dimethoate | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Dimethoate |
26 | Trichlorfon (C4H8CI3O4P) | kq_trichlorfon | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Trichlorfon |
27 | Methamidophos (C2H8NO2PS) | kq_methamidophos | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Methamidophos |
28 | Monocrotophos (C7H14NO5P) | kq_monocrotophos | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Monocrotophos |
29 | Methyl Parathion (C8H10NO5PS) | kq_methyl Parathion | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Methyl Parathion |
30 | Parathion Ethyl (C7H14NO5P) | kq_parathion Ethyl | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Parathion Ethyl |
31 | Phosphamidon (C10H19CINO5P) | kq_phosphamidon | Số thực | Real | 8 | Là giá trị phân tích Phosphamidon |
32 | Phân cấp Arsen (As) | pc_As | * | * | * | * |
33 | Phân cấp Cadimi (Cd) | pc_Cd | * | * | * | * |
34 | Phân cấp Đồng (Cu) | pc_Cu | * | * | * | * |
35 | Phân cấp Chì (Pb) | pc_Pb | * | * | * | * |
36 | Phân cấp Kẽm (Zn) | pc_Zn | * | * | * | * |
37 | Phân cấp Thủy ngân (Hg) | pc_Hg | * | * | * | * |
38 | Phân cấp Crôm Cr | pc_Cr | * | * | * | * |
39 | Phân cấp Niken (Ni) | pc_Ni | * | * | * | * |
40 | Phân cấp Diazinon (C12H21N2O3PS) | pc_Diazinon | * | * | * | * |
41 | Phân cấp Dimethoate (C5H12NO3SP2) | pc_Dimethoate | * | * | * | * |
42 | Phân cấp Trichlorfon (C4H8CI3O4P) | pc_Trichlorfon | * | * | * | * |
43 | Phân cấp Methamidophos (C2H8NO2PS) | pc_Methamidophos | * | * | * | * |
44 | Phân cấp Monocrotophos (C7H14NO5P) | pcMonocrotophos | * | * | * | * |
45 | Phân cấp Methyl Parathion (C8H10NO5PS) | pc_Methyl Parathion | * | * | * | * |
46 | Phân cấp Parathion Ethyl (C7H14NO5P) | pc_Parathion Ethyl | * | * | * | * |
47 | Phân cấp Phosphamidon (C10H19ClNO5P) | pc_Phosphamidon | * | * | * | * |
48 | Phân cấp ô nhiễm | pc_oNhiemDat | * | * | * | * |
49 | Khu vực đất bị ô nhiễm cần xử lý, cải tạo và phục hồi | khuVuc_ON_CT | * | * | * | * |
Ghi chú:
- “*”: Trường thông tin tuân thủ theo quy định của pháp luật về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm cấp vùng gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-12, 15-49
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm cấp tỉnh gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-39, 48-49
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin khoanh đất điều tra cấp vùng gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-10, 15
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin khoanh đất điều tra cấp tỉnh gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-10, 13-15
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm cấp vùng gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-49
- Cấu trúc, kiểu thông tin của lớp thông tin phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm cấp tỉnh gồm các trường thông tin thuộc tính từ số 1-39, 48-49.
E. MẪU BÁO CÁO ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
Mẫu số 07/ONĐ | (Bìa 1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
…., tháng ... năm ...
|
(Bìa 2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
BÁO CÁO
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT (Ký tên, đóng dấu) | ........, ngày........tháng........năm...... ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO |
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của dự án
Thuyết minh một số nét cơ bản về công tác điều tra, đánh giá đất đai và sự cần thiết phải triển khai dự án, một số nhận xét chung về đóng góp của dự án cho việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
2. Cơ sở pháp lý của dự án
Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ thực hiện dự án.
3. Mục tiêu, phạm vi thực hiện dự án
3.1. Mục tiêu của dự án
3.2. Phạm vi thực hiện dự án
4. Nội dung và phương pháp thực hiện dự án
4.1. Nội dung của dự án
4.2. Phương pháp thực hiện dự án (phương pháp điều tra; phương pháp xử lý thông tin, tài liệu, số liệu; phương pháp phân tích mẫu đất; phương pháp xây dựng bản đồ, ...)
CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
(TÊN VÙNG HOẶC TÊN TỈNH)
Liệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của vùng thực hiện dự án, bao gồm:
I. Điều kiện tự nhiên
Nêu tóm tắt các nội dung về: vị trí địa lý, các đặc điểm khí hậu, địa hình, thủy văn, nguồn nước, thảm thực vật, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản,...
II. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nêu tóm tắt về điều kiện kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực trạng phát triển kinh tế của các ngành, các lĩnh vực...
- Nêu tóm tắt về điều kiện xã hội như: Dân số, thực trạng các khu dân cư, thực trạng cơ sở hạ tầng xã hội...
III. Tình hình quản lý, sử dụng đất
- Trình bày về hiện trạng, biến động sử dụng đất, thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, thực trạng xử lý môi trường các nguồn gây ô nhiễm tạo áp lực đến ô nhiễm môi trường đất.
IV. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đến ô nhiễm đất
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT
Chương này trình bày những kết quả điều tra về thực trạng ô nhiễm đất.
Những thông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm
I. Thực trạng sử dụng phân bón, hóa chất; nguồn nước trong nông nghiệp (đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp vùng); Thực trạng các nguồn gây ô nhiễm (đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh)
Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp vùng: đánh giá về tình hình sử dụng phế phụ phẩm, phân bón, hóa chất BVTV, nguồn nước tưới bị ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp; thức ăn, các chế phẩm, hóa chất và thực trạng chất lượng nước cấp và tiêu thoát nước trong nuôi trồng thủy sản, ...; tổng hợp xác định thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đã thực hiện trên địa bàn vùng do ảnh hưởng từ canh tác nông nghiệp, sử dụng nước tưới bị ô nhiễm.
Đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh: đánh giá về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác (nếu có); thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường do ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác (nếu có).
II. Thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm đất
- Trình bày về kết quả xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất;
- Trình bày về kết quả tổng hợp đánh giá mức độ ô nhiễm đất theo loại đất (đối với cấp vùng và cấp tỉnh); theo nguồn gây ô nhiễm đất (đối với cấp tỉnh);
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm đất;
Đối với các địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá ô nhiễm đất: đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp cải tạo đất bị ô nhiễm kỳ điều tra trước (nếu có) ở các khu vực thuộc phạm vi dự án.
- Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi đất
Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý cải tạo phục hồi đất (đối với cấp vùng).
Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý cải tạo phục hồi đất (cấp tỉnh).
- Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐẤT
Chương này đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất (giải pháp về chính sách, giải pháp về khoa học kỹ thuật,...).
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét