(Trang bìa)
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) … (tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
SỐ HIỆU: ………………………………………………………….… ………………………………………………………….………………
NĂM …… |
GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH
(Trang nội dung)
Số hiệu điểm:……………………………………………………………….
Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính:..........................................................
Tọa độ khái lược……………………………………………………………
Phương pháp đo…………………………………….. ..................................
Loại mốc, nơi chôn, gắn mốc:……………… ..............................................
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Người chỉ dẫn (người tham gia chọn vị trí chôn, gắn mốc hoặc người sử dụng thửa đất có chôn, gắn mốc):.............................................................................................................
Mô tả tóm tắt đường đi dễ nhất, khoảng cách tới vị trí chôn mốc:……….....
| … (Địa danh), ngày…… tháng…… năm……… |
Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: - Điểm thông hướng: (Tên, số hiệu, cấp hạng điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn thông suốt tới điểm liên quan) - Điểm…… |
HƯỚNG DẪN LẬP GHI CHÚ ĐIỂM
1. Ghi chú điểm lập ở khổ giấy A4; trang bìa ghi số hiệu các điểm địa chính; tại mỗi trang thể hiện ghi chú cho 01 điểm địa chính. Số hiệu điểm địa chính theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
2. Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: Ghi tên, phiên hiệu, tỷ lệ mảnh bản đồ thiết kế lưới.
3. Tọa độ khái lược: Ghi khái lược kinh độ, vĩ độ và độ cao (lấy trên bản đồ thiết kế lưới); kinh, vĩ độ đến 0,1 phút; độ cao lấy đến mét.
4. Phương pháp đo: Theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (ví dụ: Công nghệ GNSS, đường chuyền…).
5. Loại mốc: Ghi điểm này tận dụng mốc cũ… (tên mốc cũ), làm mới..., mốc gắn trên công trình (ghi mốc chôn, mốc gắn trên núi đá, nền đá, mốc gắn trên vật kiến trúc…).
6. Nơi chôn, gắn mốc: Ghi hình thức sử dụng đất, chất đất (hình thức sử dụng đất chung hay riêng, chất đất theo thực tế); nếu gắn trên vật kiến trúc, trên đá thì ghi rõ gắn trên (tháp nước, nhà mái bằng, nền đá…).
7. Địa chỉ: Ghi họ và tên người sử dụng đất, tên riêng khu vực, công trình chôn, gắn mốc, tên đường phố; địa chỉ hiện tại nơi chôn mốc (thôn, bản, làng, xã…).
8. Đường gần nhất đi tới điểm: Ghi rõ đi từ địa điểm cụ thể nào, đi bằng phương tiện gì. Nếu đi bộ qua rừng, núi thì phải ghi khoảng thời gian đi.
9. Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: Chọn tỷ lệ thích hợp để vẽ được 3 vật chuẩn nằm trong khung sơ đồ. Chỉ vẽ các yếu tố chính có liên quan đến tìm điểm. Vật chuẩn được chọn phải là địa vật cố định, ổn định lâu dài ở thực địa.
(*) Là người của đơn vị đo đạc lập ghi chú điểm.
(**) Là người của đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra việc lập ghi chú điểm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét