Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Phụ lục số 18: Mẫu Sổ mục kê đất đai

 Phụ lục số 18

MẪU SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

 

(Mẫu trang đầu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

 

TỈNH:.....................................................Mã:

 

 

 

 

 

 

HUYỆN: ...............................................Mã:

 

 

 

 

 

 

XÃ:.........................................................Mã:

 

 

 

 

 

 

Quyển số:

 

 

 

 

 

 

 

Ngày..... tháng...... năm........
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

Ngày..... tháng...... năm........

(tên cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

 

 

Tháng … năm ………

 


 (Mẫu trang 2)

HƯỚNG DẪN GHI SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

 

I. Cách ghi nội dung sổ mục kê đất đai

1. Cột Tờ bản đồ số (cột 1): ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.

2. Cột Thửa đất số (cột 2): ghi số thứ tự của thửa đất theo từng tờ bản đồ địa chính, từng mảnh trích đo bản đồ địa chính.

3. Cột Tên người sử dụng đất, người quản lý đất (Cột 3): ghi "Ông (hoặc Bà)", sau đó ghi họ và tên người đối với cá nhân; ghi tên tổ chức theo giấy tờ về việc thành lập, hình thành pháp nhân; ghi tên thường gọi đối với cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất chung thửa đất thì ghi "Ông (hoặc Bà)", tên người đại diện hoặc ghi lần lượt tên của từng người sử dụng chung vào các dòng dưới kế tiếp.

4. Cột Mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất (Cột 4): ghi loại đối tượng sử dụng đất loại đối tượng quản lý đất bằng mã (ký hiệu) theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai.

5. Cột Loại đất (Cột 5) và cột Diện tích (Cột 6): ghi loại đất và diện tích hiện trạng theo kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì ghi từng loại đất và diện tích vào dòng dưới kế tiếp.

6. Cột Loại đất (Cột 7) và cột Diện tích (Cột 8): ghi loại đất và diện tích theo Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì ghi diện tích và loại đất ghi vào dòng dưới kế tiếp.

7. Cột ghi chú (cột 9): Ghi “đồng sử dụng” đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng chung; ghi “hộ gia đình” đối với trường hợp thửa đất của hộ gia đình; ghi các thay đổi thửa đất.

8. Hàng (*) cuối trang sổ mục kê đất đai: ghi các thay đổi chung của toàn bộ tờ bản đồ, như khi biên tập lại hay chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính, ví dụ: “Tờ số 2 được đánh lại thành tờ số 20”…

II. Chỉnh lý sổ mục kê đất đai

1. Trường hợp thửa đất có thay đổi tên người sử dụng, quản lý đất; thay đổi loại đối tượng sử dụng, quản lý đất và thay đổi diện tích, loại đất mà không tạo thành thửa đất mới thì gạch bỏ nội dung thay đổi bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ; tại cột Ghi chú ghi chú thích nội dung có thay đổi. Ví dụ: “Chuyển nhượng toàn bộ thửa đất, thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

2. Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ. Tại cột Ghi chú ghi "Tách thành các thửa số…", “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”; “là lối đi chung của các thửa…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

3. Trường hợp chỉnh lý hợp thửa đất thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi các thửa đất cũ; ghi "Hợp thửa:". “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang...”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

 

(Mẫu các trang nội dung sổ mục kê đất đai)

Trang số…….

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Tên người sử dụng, quản lý đất

Mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất

Theo hiện trạng sử dụng đất

Theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất

Ghi chú

Loại đất

Diện tích (m2)

Loại đất

Diện tích (m2)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Các thay đổi khi biên tập lại tờ bản đồ địa chính: ………………………………..

…………………………………………………………………………………………...


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét