|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ _______ Số: 18/2025/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về trình tự,
thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2025, Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định số 64/BC-BXD
ngày 23 tháng 5 năm 2025 và Văn bản số 5537/BXD-QHKT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Xây dựng;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức lập.
Điều 1. Nguyên tắc điều
chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
(sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) theo phân cấp
phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều
kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật quy hoạch đô
thị và nông thôn.
Điều 2. Trình tự, thủ tục
phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình
tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
Điều 3. Lập hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
hoặc phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp mình. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực hiện hoặc
lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn năm 2024 theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm
định và phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.
Thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy hoạch
đô thị và nông thôn.
Điều 4. Lấy ý kiến về nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
2.
Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
Điều 5. Thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban
nhân
dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2.
Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của
mình.
3.
Nội dung thẩm định bao gồm:
a)
Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn theo quy định của Quyết định này;
b)
Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều
kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị
và nông thôn;
c)
Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy
chuẩn khác có liên quan;
d)
Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông
thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
4.
Hồ sơ trình thẩm định bao gồm hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 3 và
văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia theo quy định tại Điều 4 Quyết
định này.
5.
Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
Điều 6. Phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
a)
Nội dung ý kiến của Bộ Xây dựng bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây
dựng và các quy chuẩn khác có liên quan.
b)
Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Bộ Xây dựng bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi Bộ Xây dựng; hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quyết định này và dự thảo
báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định.
c)
Hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Xây dựng gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản
điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document
Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (Bao gồm các bản vẽ khổ A0 được số hóa).
d)
Thời gian Bộ Xây dựng cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Bộ Xây dựng cần
có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung hồ sơ trong
thời gian 02 ngày làm việc.
2.
Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về
nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật.
3.
Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy
đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu
được điều chỉnh hoặc thay thế trong Quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ ban
hành và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
4.
Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá
15 ngày kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
5.
Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
đã được phê duyệt phải được Cơ quan quản lý quy hoạch đóng dấu xác nhận, làm
căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Bộ Xây dựng
để lưu, theo dõi.
Điều 7. Cập nhật, công
bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2.
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy
hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và
công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn năm 2024.
3.
Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo
hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Hội đồng
nhân dân cùng cấp.
4.
Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn được phê duyệt đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn đang lưu giữ hồ sơ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 8. Điều khoản thi
hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Quyết định này thay thế các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số
15/2022/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2022, số 20/2022/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm
2022, số 07/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2023, số 20/2023/QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 2023, số 23/2024/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2024.
3.
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch đô thị do Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt đã được Bộ Xây dựng thẩm định trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì được
tiếp tục thực hiện việc phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp
luật về quy hoạch đô thị.
4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). Tuấn |
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét