|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2023/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 17 tháng
8 năm 2023 |
VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ
__________
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ
Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ
Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tín dụng đối với người chấp hành xong án
phạt tù.
Quyết
định này quy định về chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt
tù, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng người lao động là người chấp hành xong
án phạt tù được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đào tạo nghề và sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
1. Ngân
hàng Chính sách xã hội.
2. Khách
hàng vay vốn là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
3. Các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Đối tượng và điều kiện vay vốn
Đối tượng
vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm:
1. Đối
tượng vay vốn
a) Người
chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án
phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật
Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy
định tại Luật Đặc xá;
b) Cơ sở
sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.
2. Điều
kiện vay vốn
a) Người
chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người
chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định
của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm
theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời
điểm vay vốn tối đa là 05 năm;
b) Cơ sở
sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của
pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án
phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động
theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu
số 02 kèm theo Quyết định này.
3. Người
chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này phải thuộc trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách
xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng vốn vay
để đào tạo nghề và sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo quy định của pháp
luật.
1. Đối
với người chấp hành xong án phạt tù
a) Thực
hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người
chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng
Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ
18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành
xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Ngân
hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác
cho các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Đối
với cơ sở sản xuất kinh doanh
Ngân hàng
Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp.
Điều
5. Mục đích sử dụng vốn vay
1. Đối
với vay vốn để đào tạo nghề
Chi phí
cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian
theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: Tiền học phí; chi
phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; chi phí ăn, ở, đi lại.
2. Đối
với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
Chi phí
để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
1. Đối
với vay vốn để đào tạo nghề
Mức vốn
cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.
2. Đối
với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
a) Người
chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp
hành xong án phạt tù;
b) Cơ sở
sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá
100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
Điều
7. Đồng tiền cho vay, trả nợ
Đồng tiền
cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
1. Đối
với vay vốn để đào tạo nghề
a) Thời
hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt
tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay
bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ;
b) Thời
hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt
tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người
chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời
hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);
c) Thời
hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy
định, như sau:
Đối với
các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả
nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.
Đối với
các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền
vay.
2. Đối
với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
Thời hạn
cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã
hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh
doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay
vốn.
1. Lãi
suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ.
2. Lãi
suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
1. Người
chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
2. Cơ sở
sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn
trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ vay vốn.
1. Nguồn
vốn ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
cho vay.
2. Ngân
hàng Chính sách xã hội huy động, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi
suất, phí quản lý theo quy định.
3. Các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều
12. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
Thực hiện
theo quy định về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã
hội.
1. Ngân
hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay,
kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
2. Việc
gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Khách
hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy đủ,
đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Bộ
Công an
a) Chỉ
đạo các cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến chính sách
tại Quyết định này;
b) Chỉ
đạo Công an các địa phương phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên
quan tại địa phương tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã
hội để cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù. Phối hợp chặt chẽ với
Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình giám sát vốn vay và thu hồi nợ;
c) Chỉ
đạo Công an cấp xã định kỳ vào ngày 05 hằng tháng lập và cung cấp danh sách
người chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) chuyển cho Ngân
hàng Chính sách xã hội làm căn cứ cho vay;
d) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã
hội trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này; đề xuất xử lý các vấn đề phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Quyết định này
(nếu thấy cần thiết).
3. Bộ
Quốc phòng
Chỉ đạo
các cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức việc tuyên truyền
chính sách tại Quyết định này.
4. Ngân
hàng Chính sách xã hội
a) Hướng
dẫn các nội dung tại Điều 13 Quyết định này;
b) Quản
lý, huy động và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, điều kiện
theo quy định của Quyết định này;
c) Phối
hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định
này.
5. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Chính sách
xã hội trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.
6. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, huyện
a) Hằng
năm, xem xét bố trí vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội để cho vay theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ
đạo các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
cấp ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để
cho vay;
c) Chỉ
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận về đối tượng và điều kiện
thụ hưởng chính sách quy định tại Điều 3 Quyết định này;
d) Phối
hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính
sách xã hội tuyên truyền chính sách; tổ chức, giám sát triển khai thực hiện
Quyết định này.
Cơ quan,
tổ chức, cá nhân lợi dụng chính sách quy định tại Quyết định này để trục lợi,
vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2023.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này
|
Nơi
nhận: |
THỦ TƯỚNG |
(Kèm theo Quyết định số
22/2023/QĐ-TTg Ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Mẫu số 01 |
Danh sách người chấp hành xong án phạt
tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
Mẫu số 02 |
Phương án vay vốn (của cơ sở sản xuất
kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù) |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày …… tháng ……
năm …… |
Người
chấp hành xong án phạt tù có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng Chính
sách xã hội
|
STT |
Họ và tên |
Giới tính (1: Nam, 2: Nữ) |
Ngày, tháng, năm sinh |
Căn cước công dân(2) |
Ngày, tháng, năm chấp hành xong án phạt tù |
Địa chỉ cư trú (3) |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
|
2 |
Trần Văn B |
|
|
|
|
|
|
3 |
Nguyễn Thị C |
|
|
|
|
|
|
4 |
……… |
|
|
|
|
|
|
… |
……… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
TRƯỞNG CÔNG AN ……………(1) |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
……………(1) |
____________________
1 Tên UBND xã, phường,
thị trấn nơi người chấp hành xong án phạt tù cư trú.
2 Ghi rõ số, ngày cấp,
nơi cấp.
3 Ghi rõ địa chỉ cụ thể:
Số nhà; đường phố, xóm; thôn/tổ dân phố; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị
xã, thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người chấp hành xong
án phạt tù cư trú.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Của
cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt
tù)
|
Kính gửi: |
-
Chi nhánh/PGD Ngân hàng Chính sách xã hội ……………(1) |
………………………………………(3)
trình bày/báo cáo về phương án vay vốn có sử dụng lao động là người chấp hành
xong án phạt tù, sau đây:
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên
doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh: …………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
3. Điện
thoại: ……………………………………… Fax: ………………………………………….
Email:
………………………………………………
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số:
Ngày cấp:
………………………… Cơ quan cấp: ……………………………………………….
Hoặc hợp
đồng hợp tác số: ……………………………………………………………………….
5. Họ và
tên người đại diện: ……………………………….. Chức vụ: …………………………
Chứng
minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số: …………………………………
Ngày cấp:
……………………………………… Nơi cấp: …………………………………………
Quyết
định bổ nhiệm số: …………… Ngày: ……………………… Do: …………… quyết định
Hoặc giấy
ủy quyền số: …………… Ngày: ………………………. Do: …………… ủy quyền
6. Mã số
thuế: ………………………………………………………………………………………
7. Vốn
điều lệ/vốn góp/Vốn tự có: ………………………………………………………… đồng.
II.
THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
1. Nội
dung phương án vay vốn:
- Mở
rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:
+ Diện
tích mở rộng, cải tạo: ………………………………………………………………………
+ Chi phí
mở rộng, cải tạo: …………………………………………………………………………
- Đầu tư
trang thiết bị:
+ Máy
móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị): ………………………………………………
+ Phương
tiện (chủng loại, số lượng, giá trị): ……………………………………………………
- Đầu tư
vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số
lượng, giá trị): …………………………………………………………………………………………………………
- Thời
gian thực hiện: Từ tháng …… năm ……… đến tháng …… năm ………
2. Phương
án sử dụng lao động:
Tổng số
lao động: …………………………………………………… người, trong đó:
- Số
người lao động là người chấp hành xong án phạt tù: ………… người.
3. Tổng
nguồn vốn thực hiện phương án:
Tổng số:
…………………… đồng (Bằng chữ: ……………………………………… đồng). Trong đó:
- Vốn tự
có: …………………………………………………… đồng.
- Vốn vay
từ Ngân hàng Chính sách xã hội: ……………………………………… đồng.
III.
ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
1. Đề
nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn.
Số tiền:
……………………………………… đồng.
(Bằng
chữ: ……………………………………………………).
2. Mục
đích sử dụng vốn vay như sau:
|
STT |
Mục đích
sử dụng vốn vay |
Số lượng |
Thành
tiền |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
… |
|
|
|
3. Thời
hạn vay vốn: …………………… tháng.
4. Nguồn
tiền trả nợ ngân hàng:
- Từ khấu
hao: ……………………………………… đồng.
- Lợi
nhuận và các nguồn khác: ………………… đồng.
5. Dự
kiến tổng số tiền trả nợ một năm: ………………………… đồng, trong đó:
- Trả nợ
gốc: ……………………………………… đồng.
- Trả
lãi: …………………………………………… đồng.
6. Tài
sản bảo đảm tiền vay (nếu có)
|
STT |
Tên tài
sản |
Số lượng |
Giá trị
ước tính |
Giấy tờ
về tài sản |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
IV.
CAM KẾT SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
……………………(3)
cam kết sử dụng thường xuyên tối thiểu 10% số lao động là người chấp hành
xong án phạt tù. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không sử dụng lao động là
người chấp hành xong án phạt tù hoặc sử dụng không đủ số lượng lao động là
người chấp hành xong án phạt tù thì cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm
hoàn trả hoặc không được tiếp cận nguồn vốn vay này.
Tôi xin
cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN Cơ sở sản xuất kinh
doanh …………… ……, ngày … tháng …
năm … |
……, ngày … tháng …
năm … |
____________________
1 Tên chi nhánh/phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện nơi cho vay.
2 Tên UBND xã, phường,
thị trấn nơi cơ sở sản xuất kinh doanh có phương án.
3 Tên doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp
hành xong án phạt tù.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét