|
UBND
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số:
43/2024/QĐ-UBND |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 12 năm
2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định các loại Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín
dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 618/TTr-STNMT ngày 08 tháng 10 năm 2024, Tờ trình số
759/TTr-STNMT ngày 25 tháng 11 năm 2024 về ban hành quy định các loại Giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về các loại giấy tờ khác về
quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định phù hợp với thực tiễn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (quy định tại
điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai) làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất.
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu.
2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo
quy định pháp luật về thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
theo quy định pháp luật về thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 3. Giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một
trong các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
1. Quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tại thời điểm
giao đất.
2. Văn bản chuyển nhượng thành quả lao động, kết quả đầu tư
phải gắn liền với quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan
quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
3. Đơn xin sử dụng đất đã được cơ quan quản lý đất đai cấp
tỉnh xác nhận đồng ý, chấp thuận với đơn xin sử dụng đất.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, hướng
dẫn việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực
hiện và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất trên địa bàn phải tuân thủ đúng theo Quyết định này và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng
12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
TM. Ủy ban nhân dân |
|||
|
KT. CHỦ TỊCH |
|||
|
(Đã ký) |
|||
|
|
|||
|
Nguyễn Công Vinh |
|||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét