|
BỘ CÔNG AN Số: 9093/QĐ-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng
thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31
tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
Căn cứ Quyết định số 7163/QĐ-BCA ngày
01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về phê duyệt danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, một phần;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông tại Tờ trình số 6525/TTr-C08-P4 ngày 12 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương phương tiện
giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công
an (có danh mục, nội dung cụ thể kèm theo).
Quyết định này thay thế Quyết định 6640/QĐ-BCA ngày
02/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an và Quyết định 5287/QĐ-BCA
ngày 18/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/01/2025 và theo tiến độ triển khai của Kế hoạch 556/KH-BCA ngày
30/11/2024 của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 9093/QĐ-BCA-C08
ngày 13/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
___________
|
STT |
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
TÊN VĂN BẢN QUY PHẠM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG |
CƠ QUAN THỰC HIỆN |
GHI CHÚ |
|
I |
Thủ tục: Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
1 |
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe sản
xuất lắp ráp trong nước thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|
|
2 |
Đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe
nhập khẩu thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|
|
3 |
Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ
công một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
II |
Thủ tục: Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong
trường hợp thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp
thay đổi chủ xe (đăng ký sang tên xe) bằng dịch vụ công trực tuyến một phần
hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
III |
Thủ tục: Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
|
Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại cấp
trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã bằng dịch vụ công trực tuyến một phần
hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
IV |
Thủ tục: Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
1 |
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện
bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
2 |
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện
bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
V |
Thủ tục: Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
1 |
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực
tuyến toàn trình |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
2 |
Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
VI |
Thủ tục: Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực
hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
|||
|
1 |
Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện
bằng dịch vụ công toàn trình |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
|
2 |
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thực hiện
bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng. |
Thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã |
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 9093/QĐ-BCA-C08
ngày 13/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
_______________
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập bằng tài khoản định danh mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung
trong mẫu giấy khai đăng ký xe điện tử và thực hiện theo hướng dẫn (chủ xe
không cần ký).
Bước 2: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia xác nhận nộp hồ sơ thành công,
sinh mã dịch vụ công và gửi hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý xe. Cán bộ đăng
ký xe kiểm tra các thông tin, dữ liệu của hồ sơ, xác nhận hồ sơ hợp lệ và gửi
phản hồi lại cho cổng dịch vụ công.
Bước 3: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thông báo qua tin nhắn điện
thoại, địa chỉ thư điện tử hoặc thông báo trên Ứng dụng định danh quốc gia (sau
đây gọi tắt là thông báo) cho chủ xe đăng nhập bằng tài khoản định danh mức
độ 2 và thực hiện bấm biển số. Chủ xe nhận được thông tin: biển định danh (thực
hiện chọn biển định danh); xác nhận biển đấu giá; hoặc bấm biển số
mới (nếu chưa có biển số định danh) trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia.
Bước 4: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thông báo biển số xe được cấp và
số tiền lệ phí đăng ký xe để chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích
hợp trên cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia;
Bước 5: Sau khi
thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh
quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí;
Bước 6: Cán bộ
đăng ký xe thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu đăng ký xe lần đầu
trực tuyến toàn trình từ cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia chuyển
về hệ thống đăng ký, quản lý xe; in giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký
xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt, ký hồ sơ xe, chứng nhận đăng ký xe,
sổ đăng ký xe và các giấy tờ liên quan; đóng dấu hồ sơ xe. Trả chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe (dán tem nhận diện vào biển số xe trúng đấu giá hoặc biển
số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường) cho
chủ xe qua dịch vụ bưu chính công ích;
Bước 7: Chủ xe
nhận thông báo về việc trả kết quả đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, Ứng dụng
định danh quốc gia. Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe qua dịch vụ bưu
chính công ích và nộp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (có dán bản
chà số máy, số khung có đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất). Trường hợp
chủ xe không nộp hoặc thông tin bản chà số máy, số khung cung cấp không đúng
với thông tin đã kê khai thì chủ xe phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm
tra và nhận kết quả đăng ký xe; Trường hợp không có bản giấy thì nộp bản in từ
hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có dán bản
chà số máy, số khung xe đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất xe.
Bước 8: Cán bộ
đăng ký xe nhận Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng để kiểm tra, đối chiếu với
dữ liệu trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu
lên bản chà số máy, số khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng ký xe; quét bản chà
số máy, số khung của xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
- Cách thức thực hiện:
+ Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ
công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong
giờ hành chính.
+ Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe: sử dụng Ứng dụng định danh điện
tử mức độ 2 để đăng nhập trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia.
3. Giấy tờ của xe (sử dụng dữ liệu điện tử của Phiếu
kiểm tra chất lượng xuất xưởng; Hóa đơn điện tử; Lệ phí trước bạ). Phiếu
kiểm tra chất lượng xuất xưởng (có dán bản chà số máy, số khung có đóng dấu
giáp lai của cơ sở sản xuất).
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp mới biển số xe: Không
quá 08 giờ làm việc làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp mới biển số xe trúng đấu
giá, cấp biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam có tài khoản định danh mức độ 2 thực hiện đăng ký xe
lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định
tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Lệ phí: Thông
tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Chủ xe là công dân Việt Nam có tài khoản định
danh mức độ 2; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có dán bản chà số máy, số
khung có đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập bằng tài khoản định danh mức độ 2 trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung
trong mẫu giấy khai đăng ký xe điện tử và thực hiện theo hướng dẫn (chủ xe
không cần ký).
Bước 2: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia xác nhận nộp hồ sơ thành công,
sinh mã dịch vụ công và gửi hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý xe. Cán bộ đăng
ký xe kiểm tra các thông tin, dữ liệu của hồ sơ, xác nhận hồ sơ hợp lệ và gửi
phản hồi lại cho cổng dịch vụ công.
Bước 3: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thông báo qua tin nhắn điện
thoại, địa chỉ thư điện tử hoặc thông báo trên Ứng dụng định danh quốc gia (sau
đây gọi tắt là thông báo) cho chủ xe đăng nhập bằng tài khoản định danh mức
độ 2 và thực hiện bấm biển số. Chủ xe nhận được thông tin: biển định danh (thực
hiện chọn biển định danh); xác nhận biển đấu giá; hoặc bấm biển số
mới (nếu chưa có biển số định danh) trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia.
Bước 4: Cổng
dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thông báo biển số xe được cấp và
số tiền lệ phí đăng ký xe để chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích
hợp trên cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia;
Bước 5: Sau khi
thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh
quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí;
Bước 6: Cán bộ
đăng ký xe thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu đăng ký xe lần đầu
trực tuyến toàn trình từ cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia chuyển
về hệ thống đăng ký, quản lý xe; in giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký
xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt, ký hồ sơ xe, chứng nhận đăng ký xe,
sổ đăng ký xe và các giấy tờ liên quan. Trả chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
(dán tem nhận diện vào biển số xe trúng đấu giá hoặc biển số xe sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường) cho chủ xe qua dịch vụ bưu
chính công ích;
Bước 7: Chủ xe
nhận thông báo về việc trả kết quả đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, Ứng dụng
định danh quốc gia. Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe qua dịch vụ bưu
chính công ích và nộp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (có dán bản chà số máy, số khung có
đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập khẩu xe). Trường hợp chủ xe không nộp hoặc
thông tin bản chà số máy, số khung cung cấp không đúng với thông tin đã kê khai
thì chủ xe phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nhận kết quả đăng
ký xe; Trường hợp không có bản giấy thì nộp bản in từ hệ thống cơ sở dữ liệu
điện tử chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe nhập khẩu có dán bản chà số máy, số khung xe đóng dấu
giáp lai của đơn vị nhập khẩu xe.
Bước 8: Cán bộ
đăng ký xe nhận Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống
đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu lên bản chà số máy, số
khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng ký xe; quét bản chà số máy, số khung của xe
và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
- Cách thức thực hiện:
+ Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ
công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong
giờ hành chính.
+ Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe: sử dụng Ứng dụng định danh điện
tử mức độ 2 để đăng nhập trên Cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia.
3. Giấy tờ của xe (sử dụng dữ liệu điện tử của Hóa đơn
điện tử; Lệ phí trước bạ; Hải quan điện tử). Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (có dán bản
chà số máy, số khung có đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập khẩu xe).
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp mới biển số xe: Không
quá 08 giờ làm việc làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp mới biển số xe trúng đấu
giá, cấp biển số định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam có tài khoản định danh mức độ 2 thực hiện đăng ký xe
lần đầu trực tuyến toàn trình đối với xe nhập khẩu.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định
tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Phí, lệ phí: Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Chủ xe là công dân Việt Nam có tài khoản định
danh mức độ 2; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu có dán bản chà số máy,
số khung có đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập khẩu.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số
thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và
đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức). Trường hợp không thực hiện được trên cổng
dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng
ký xe.
Bước 2: Sau khi
kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải
quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa
chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe;
Bước 3: Chủ xe
đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để
kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định cho cơ quan
đăng ký xe; đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính công ích (nếu có nhu cầu) để nhận
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
Bước 3: Cán bộ
đăng ký xe kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy tờ của xe, đối chiếu với thông tin
dữ liệu của chủ xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe và tiến hành kiểm tra thực
tế xe theo quy định.
Bước 4: Sau khi
cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp
biển số theo quy định sau: Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được
cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe
khác; Cấp biển số định danh đối với trường hợp chủ xe có biển số định danh đã
được thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Trường hợp hồ sơ xe, xe không bảo đảm đúng quy định thì
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng
dẫn hồ sơ;
Bước 5: Chủ xe
nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp
được cấp biển số định danh mới hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển
số định danh cũ đã thu hồi, nếu cơ quan đăng ký xe chưa tiêu hủy biển số đó
theo quy định).
Bước 7: Chủ xe
lựa chọn việc nhận kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định;
3. Giấy tờ của xe: Chứng nhận nguồn gốc xe; Chứng nhận
quyền sở hữu hợp pháp; Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp mới biển số xe: Cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ;
+ Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp
biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ;
Thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ
hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký cấp biển số xe lần đầu.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Lệ phí: Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Trình tự thực hiện:
Đăng ký sang tên xe thực hiện bằng dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu
hồi tại cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở, cư trú theo quy định.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục
đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định.
1. Thủ tục thu hồi
Bước 1: Chủ xe
kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ
công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến hoặc kê khai giấy khai thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe; nộp hồ sơ thu hồi quy
định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 79/2024/TT-BCA và nhận giấy hẹn trả kết
quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
Bước 2: Sau khi
kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định có dán bản chà số máy, số khung
và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe
(01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu hồ sơ xe). Đối với xe tạm nhập, tái xuất của
các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ
quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp chủ xe có nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng
ký xe tạm thời cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe,
không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.
2. Thủ tục đăng ký
Bước 3: Chủ xe
đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký
số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên
và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức); Trường hợp thực hiện đăng ký xe trực
tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe.
Đưa xe đến để kiểm tra và nộp hồ sơ theo quy định: Giấy
khai đăng ký xe; Giấy tờ của chủ xe; Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe; Chứng từ
lệ phí trước bạ xe; Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Bước 4: Sau khi
kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định sau:
Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp
biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.
Cấp biển số định danh đối với trường hợp chủ xe có biển
số định danh đã được thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Trường hợp hồ sơ xe, xe không bảo đảm đúng quy định thì
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng
dẫn hồ sơ;
Bước 5: Nhận
giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được
cấp lại số biển số định danh); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả
đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu
chính công ích;
Bước 6: Nhận
chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính
công ích.
Trường hợp biển số xe đã được cấp là biển 3 số hoặc biển
4 số thì đổi sang biển số định danh theo quy định tại Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ thu hồi
+ Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (theo
mẫu ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an);
+ Giấy tờ của chủ xe;
+ 02 bản chà số máy, số khung của xe;
+ Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
+ Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng
nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu
hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ
lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường
hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu
cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy
định.
2. Hồ sơ đăng ký
+ Giấy khai đăng ký xe;
+ Giấy tờ của chủ xe;
+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
+ Chứng từ lệ phí trước bạ xe;
+ Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá
02 ngày làm việc (trường hợp cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp biển số định danh lần đầu: Cấp ngay sau
khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
+ Cấp lại biển số định danh: Không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
+ Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe khi làm thủ tục
thu hồi thì thời hạn xác minh là 30 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Tổ chức, cá
nhân khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ quan
đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở, cư trú theo quy định.
+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ
tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở, cư trú
làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
+ Cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú để đăng ký
sang tên cho chủ xe nhận chuyển quyền sở hữu xe.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho chủ mới.
- Lệ phí: Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (theo mẫu
ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an);
+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm
theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
(không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ
quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm
theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan
đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển
quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục
thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc
giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền
sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực
hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; trường hợp chủ xe không
đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá
nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư
cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu
hồi;
+ Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ
chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe theo quy định.
+ Tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký
xe tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp phải thu hồi theo quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bằng dịch
vụ công trực tuyến một phần trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký
số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên
và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).
Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký
xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin
nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung
cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo
quy định; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê
khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
Bước 2: Nộp hồ
sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định và nộp lệ phí theo quy
định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm
tra.
Bước 3: Sau khi
kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ
nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì
cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3
số hoặc biển 4 số đó);
Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu
đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ
và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số
định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số
định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).
Đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe khi chủ xe
thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của cơ quan đăng ký
xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó:
a) Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và đơn đề nghị xác
nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX13 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an) cho cơ quan đăng ký xe quản lý hồ
sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe;
b) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp giấy xác
nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy định để đổi chứng
nhận đăng ký xe.
Bước 4: Chủ xe
nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công
ích;
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm
theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng
ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
4. Một số giấy tờ khác:
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung
thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ
chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định.
Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có
thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì
phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành
đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu
đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu
hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận
đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng
ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác
nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Cấp đổi biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Lệ phí: Thông
tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ,
hỏng; Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen
(xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại; Thay đổi các thông
tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận
đăng ký xe theo địa chỉ mới; Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng; Đổi
chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
A. Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào cổng dịch vụ công
và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy
khai đăng ký xe điện tử. Nộp bản chà số máy, số khung của xe qua dịch vụ bưu
chính công ích cho cơ quan đăng ký xe;
Bước 2: Sau khi
kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ dịch vụ công, lịch hẹn giải quyết hồ
sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư
điện tử;
Bước 3: Sau khi
kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe
để nộp lệ phí đăng ký xe qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch
vụ công, phí dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả
đăng ký xe theo quy định;
Bước 4: Chủ xe
nhận chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính
công ích.
- Cách thức thực hiện:
+ Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ
công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong
giờ hành chính.
+ Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức
độ 2);
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác
minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh,
nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
+ Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ
điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp
cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký xe); biển số xe (trường hợp cấp lại biển số xe).
- Lệ phí: Thông
tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe
(trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chủ xe
kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
79/2024/TT-BCA, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư
số 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định;
Bước 2. Sau khi
kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại
cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ
nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì
cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3
số hoặc biển 4 số đó).
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm
theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
b) Giấy tờ của chủ xe.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn xác
minh khi giải quyết thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn
xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe.
+ Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký xe); biển số xe (trường hợp cấp lại biển số xe).
- Lệ phí: Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
V. Thủ tục: Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại
cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
A. Đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ
công trực tuyến toàn trình
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập bằng tài khoản định danh mức độ 2 trên cổng dịch vụ công và kê khai
chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký
xe điện tử.
Bước 2: Sau khi
kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến do cổng dịch vụ
công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử;
Bước 3: Sau khi
kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi dữ liệu cho cổng dịch vụ công để
thông báo cho chủ xe nộp lệ phí theo quy định;
Bước 4: Chủ xe
nhận kết quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ
công.
- Cách thức thực hiện:
+ Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ
công. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính.
+ Nhận kết quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm
thời trên cổng dịch vụ công.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức
độ 2);
3. Chứng nhận nguồn gốc xe: Dữ liệu điện tử phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo
vệ môi trường xe nhập khẩu;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời: Trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ kể khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng dịch vụ công.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp
đăng ký xe tạm thời.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bản điện tử (Mẫu
ĐKX04 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an).
- Lệ phí: Thông
tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Chủ xe thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch vụ công
trực tuyến toàn trình đối với trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng để di
chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến
nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác (đã có dữ liệu điện tử
phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ
thuật bảo vệ môi trường xe nhập khẩu trên cổng dịch vụ công).
Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo
thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm
thời.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số
thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và
đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).
Trường hợp thực hiện đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan
đăng ký xe: Chủ xe kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định
trong mẫu giấy khai đăng ký xe.
Bước 2: Sau khi
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thu lệ phí và cấp chứng
nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu ĐKX10 ban hành kèm
theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an);.
b) Giấy tờ của chủ xe.
c) Chứng nhận nguồn gốc xe, gồm một trong các giấy tờ
sau:
- Bản phô tô giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi
trường xe nhập khẩu đối với trường hợp không có dữ liệu điện tử (trường hợp xe
di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe
đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe thuộc
đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ theo
quy định (trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển
có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ).
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tham gia
giao thông, kèm theo danh sách xe và bản phô tô chứng nhận đăng ký xe của nước
sở tại (trường hợp xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép bao
gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập,
tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể
thao, du lịch theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ);
- Văn bản đề nghị đăng ký xe tạm thời, kèm theo bản phô
tô chứng nhận đăng ký xe, danh sách xe (trường hợp xe phục vụ các sự kiện do
Đảng, Nhà nước tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ);
d) Trường hợp chủ xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất về
nước hoặc chuyển quyền sở hữu xe, có nhu cầu thì được cấp đăng ký xe tạm thời
cùng với thủ tục thu hồi, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời (trường hợp
xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời: Trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ kể khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng dịch vụ công.
+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được
tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được
kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cấp biển số xe và
đăng ký tạm thời trong các trường hợp sau đây:
+ Đã có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe
đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;
+ Xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở
hữu; xe phục vụ các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức; xe đăng ký ở nước ngoài
được cơ quan thẩm quyền cho phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái
nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội
nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch; trừ trường hợp xe không
phải cấp biển số xe tạm thời theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
+ Xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên cứu phát
triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ đáp ứng quy định tại điểm h khoản
5 Điều 42 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời (Mẫu ĐKX05 ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an).
- Lệ phí: Thông
tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Trường hợp xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất hoặc
chuyển quyền sở hữu và xe đã có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý
bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác: Chứng nhận đăng
ký xe tạm thời có giá trị sử dụng 15 ngày; được gia hạn một lần tối đa không
quá 15 ngày.
+ Trường hợp xe phục vụ các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ
chức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép bao gồm cả xe có
tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có
thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch:
Chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan thẩm quyền cho
phép để phục vụ các hoạt động đó.
+ Trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên
cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: Chứng nhận đăng ký xe
tạm thời được ghi theo thời hạn đề nghị của cơ quan, tổ chức có xe chạy thử
nghiệm, nhưng không quá 6 tháng, trường hợp cần thiết được gia hạn mỗi lần
không quá 6 tháng.
+ Khi thực hiện gia hạn, chủ xe kê khai giấy khai đăng ký
xe tạm thời trên cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
+ Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo
thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm
thời.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
A. Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
thực hiện bằng dịch vụ công toàn trình
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
đăng nhập bằng tài khoản định danh mức độ 2 và kê khai giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe điện tử trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính công
ích; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ
lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Bước 2: Sau khi
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu
hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, ký số và trả kết quả cho chủ xe trên
cổng dịch vụ công.
- Cách thức thực hiện:
+ Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ
công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong
giờ hành chính.
+ Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
1. Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (Mẫu ĐKX07
ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Công an).
2. Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức
độ 2);
+ Số lượng hồ
sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Không quá 8 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
+ Trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi đăng ký
xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ xe thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe cơ
giới hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất
không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX07 ban hành
kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Lệ phí: Không
thu lệ phí.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai thu hồi đăng ký xe, biển số xe (mẫu ĐKX11 ban hành kèm theo
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
xe hết niên hạn sử dụng, xe hư hỏng không sử dụng được, xe bị thải bỏ, chủ xe
phải khai báo trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký
xe và nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc Công an
cấp xã (không phụ thuộc trụ sở, nơi cư trú của chủ xe) để làm thủ tục thu hồi.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ xe
kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ
công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe, nộp hồ sơ thu hồi theo quy
định và nhận giấy hẹn trả kết quả theo quy định;
Bước 2: Sau khi
tiếp nhận hồ sơ kê khai thu hồi, cổng dịch vụ công sinh mã hồ sơ dịch vụ công
và gửi thông báo cho chủ xe qua tin nhắn hoặc thư điện tử.
Bước 3: Cổng
dịch vụ công gửi dữ liệu về Hệ thống đăng ký, quản lý xe. Sau khi tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định (01 bản trả cho chủ xe; 01 bản
lưu hồ sơ xe). Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền
ưu đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng
ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b khoản
5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu
giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe.
- Cách thức thực hiện:
+ Kê khai Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công
hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ
sơ trong giờ hành chính.
+ Trả kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định;
c) 02 bản chà số máy, số khung xe;
d) Chứng nhận đăng ký xe;
đ) Biển số xe;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần
hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe, trong
trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu
đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn
02 ngày làm việc;
+ Cấp bản sao chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe:
Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi đăng
ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường hợp chuyển quyền sở hữu xe; chuyển nhượng, trao
đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá thì chỉ thu hồi
chứng nhận đăng ký xe; xe nhập khẩu được miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài mà tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu
hủy; xe hết thời hạn đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế; xe tháo máy để đăng ký sử dụng cho xe khác theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ: Hồ sơ thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số
79/2024/TT-BCA;
Trường hợp xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc cá nhân người
nước ngoài là thành viên của các cơ quan, tổ chức đó thì phải có thêm Giấy giới
thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).
+ Trường hợp cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp biển số xe
không đúng quy định của pháp luật, xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị
làm giả hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi trái phép
số khung, số máy theo quy định tại điểm c, điểm e khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ: Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe của cơ quan đăng ký xe (không phải có hồ sơ thu hồi).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX07 ban
hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
- Lệ phí: Không
thu lệ phí.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (mẫu ĐKX11 ban
hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số
36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);
+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét