|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số : 752/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 19 tháng
06 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY
HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;
Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 và được sửa đổi
bổ sung theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của chính
phủ;
Căn cứ Quyết định số 35/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam
đến 2020;
Căn cứ Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 07 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh
đến 2020;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại tờ trình số
3167/UB-ĐT ngày 22 tháng 08 năm 2000 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại
văn bản số 2405/BXD-KTQH ngày 27 tháng 12 năm 2000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
a) Nghiên cứu đánh giá thực trạng hệ thống
thoát nước mưa và nước thải của thành phố Hồ Chí Minh;
b) Xác định những định hướng cơ bản, cải thiện
tình trạng thoát nước mưa và nước thải cho thành phố Hồ Chí Minh, xác
định các dự án ưu tiên cho giai đoạn 2001 - 2005;
c) Lập chương trình đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ
thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh cho giai đoạn 2001 - 2020, dự kiến tổng
mức đầu tư và xác định nguồn vốn để xây dựng hệ thống thoát nước nhằm xóa bỏ
tình trạng ngập úng của thành phố và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị, xây
dựng chương trình nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của hệ thống thoát nước phù
hợp với quy hoạch chung của Thành phố đến năm 2020 bao gồm khu vực nội thành
hiện hữu với diện tích khoảng 140 km2 và khu vực kế cận
với diện tích khoảng 510 km2.
3. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố
Hồ Chí Minh được lập cho giai đoạn từ nay đến 2020;
b) Nguyên tắc chung:
- Hệ thống thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh được
xây dựng và phát triển căn cứ vào tình hình thực tế và theo quy hoạch phù hợp
với định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt;
- Sử dụng triệt để hệ thống thoát nước hiện có,
nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của Thành
phố;
- Tại các khu đô thị hiện hữu tồn tại hệ thống
thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt), xây dựng cống bao thu
gom nước thải đưa về khu xử lý;
- Tại các khu đô thị mới, trước mắt xây dựng hệ
thống thoát nước chung, trong quá trình xây dựng đô thị phải dành đất để xây
dựng hệ thống cống riêng khi điều kiện cho phép;
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất, dịch vụ công
cộng phải được xử lý cục bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước
khi xả vào hệ thống cống chung.
c) Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước
mưa:
- Lưu vực thoát nước:
Toàn Thành phố chia làm 6 lưu vực thoát nước
(dựa trên cao trình mặt đất và quy hoạch đô thị) bao gồm:
+ Vùng trung tâm: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 7,
10, 11, Phú Nhuận và một phần các quận: Gò Vấp, Bình Chánh, Bình Thạnh, Tân
Bình. Kênh rạch chính trong lưu vực là Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hóa - Lò Gốm,
Tàu Hủ Bến Nghé;
+ Vùng Bắc: gồm một phần của các quận 12, Gò
Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Chánh và huyện Hóc Môn. Kênh rạch chính trong
lưu vực có Tham Lương - Bến Cát, Bến Đá - Rạch Bà Hồng;
+ Vùng Tây: gồm một phần quận 6, 8, Tân Bình,
Bình Chánh. Kênh rạch chính có Rạch Chùa, rạch Nước lên;
+ Vùng Nam: gồm một phần các quận 7, 8, Bình
Chánh, Nhà Bè. Kênh rạch chính có Kênh Đôi - Kênh Tẻ;
+ Vùng Đông Bắc: gồm một phần quận 9, Thủ Đức;
+ Vùng Đông Nam: gồm một phần quận 2, 9, Thủ
Đức.
- Các thông số tính toán cơ bản:
+ Tần suất tính toán:
Cống cấp 3, 4 chu kỳ ngập lụt là 2 năm;
Cống cấp 2 chu kỳ ngập lụt là 3 năm;
Kênh rạch chu kỳ ngập lụt là 5 năm;
Trạm bơm cục bộ chu kỳ ngập lụt là 5 năm.
Cốt san nền xây dựng >=2m.
Mực nước lũ thiết kế: tại cửa sông Sài Gòn
1,32m.
- Xây dựng trạm bơm cục bộ:
Một số khu vực đất thấp nằm ven lưu vực trung
tâm cần phải xây dựng trạm bơm cục bộ. Các trạm bơm cần xây dựng là:
+ Thanh Đa công suất 1,12 m3/s;
+ Mễ Cốc 1 công suất 1,5 m3/s;
+ Mễ Cốc 2 công suất 1,0 m3/s;
- Xây dựng hồ điều hòa tại chỗ:
Tại khu vực Đông Bắc thuộc huyện Thủ Đức sẽ xây
dựng hồ điều hòa có tổng dung tích 100.000 m3, với diện tích
mặt bằng khoảng 40.000 m2.
+ Chiều dài cống vá mương thoát nước mưa:
Tổng chiều dài hệ thống cống và mương thoát nước
khoảng 6.000.000m, trong đó cải tạo cống chung hiện có là 15.200m, cống chung
chính 1.400.000m, cống chung cấp 2, 3 là 602.600m, cống thu nước
mưa là 207.400m, mương hở là 3.770.000m
Các chỉ tiêu cơ bản:
Cống chung 111m/ha;
Cống cấp 2, 3 48m/ha;
Cống thu nước mưa 11m/ha;
Mương hở 100m/ha.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
Khu vực sử dụng hệ thống thoát nước bẩn đến năm
2020 có diện tích 189,78 km2, dân số 5.775.000 người bao gồm khu vực
nội thành hiện hữu và các quận mới như Thủ Đức, quận 2, 7, 9, 12.
- Phân chia lưu vực thoát nước bẩn:
Lựa chọn phương án phân tán để thu gom và xử lý
nước bẩn, toàn bộ thành phố được chi làm 9 khu vực như sau:
+ Lưu vực Tham Lương - Bến Cát gồm quận Bình
Thạnh, Gò Vấp;
+ Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm quận 1, 3,
10, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình;
+ Lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm gồm quận 6, 8, 11,
Tân Bình;
+ Lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ
gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình;
+ Lưu vực Tây Sài Gòn là quận 12;
+ Lưu vực Nam Sài Gòn là quận 7;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 1 là quận Thủ Đức;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 2 là quận 9;
+ Lưu vực Đông Sài Gòn là quận 2;
đ) Tiêu chuẩn thải nước bẩn: (được tính bao gồm
toàn bộ nước thải sinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp đồng thời
cộng 10% nước ngấm vào hệ thống cống):
- Khu vực nội thành: 345lít/người/ngày đêm,
- Khu đô thị mới: 265 lít/người/ngày đêm,
- Khu ngoại thành: 141lít/người/ngày đêm,
- Khu công nghiệp: 55 m3/ha.
e) Tải trọng nước bẩn thoát ra từ các hộ dân:
Tải trọng nước bẩn sinh hoạt tính theo BOD5 được
tính như sau:
- Khu vực nội thành 60g/người/ngày đêm;
- Khu đô thị mới 45g/người/ngày đêm;
- Khu ngoại thành 35g/người/ngày đêm.
g) Mức độ yêu cầu xử lý:
Lấy theo tiêu chuẩn B của tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN) 5942 - 1995 quy định chất lượng nước sông, rạch theo mục đích sử dụng
đối với nước sinh hoạt là 25mg/l và Tiêu chuẩn Việt Nam 5945 - 1995 quy định
nước thải công nghiệp phải đạt mức độ cho phép trước khi thoát ra sông, rạch
đối với khu công nghiệp tập trung là 50mg/l.
h) Hệ thống thu gom:
Đối với khu vực đô thị cũ là hệ thống thoát nước
chung, nước mưa và nước thải sinh hoạt; hệ thống cống bao được xây
dựng dọc theo kênh rạch để thu gom nước bẩn đưa về khu xử lý. Đối với khu đô
thị mới, trước mắt xây dựng hệ thống thoát nước chung; trong quá trình xây dựng
đô thị sẽ để dành đất để xây dựng hệ thống thoát nước riêng khi điều kiện cho
phép.
i) Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải:
Dựa trên khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng
tài chính, dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cho từng lưu vực sẽ được quyết
định trong nghiên cứu khả thi.
k) Vị trí các trạm xử lý:
Lưu vực Tại vị trí khu xử lý Có diện tích chiếm
đất (ha)
- Tàu Hủ - Bến Nghé Xã Bình Hưng, Huyện Bình
Chánh 50 Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
- Nhiêu Lộc - Thị Nghè Xã Phước Lộc huyện Nhà Bè
50
- Tân Hóa - Lò Gốm Xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh
20
- Tham Lương - Bến Cát Phường An Phú Đông, quận
12 11
- Tây Sài Gòn Giáp kênh 19/5, tỉnh lộ 13 11
- Nam Sài Gòn Xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè 8
- Bắc Sài Gòn 1 Khu cây xanh giáp xa lộ Hà Nội
10
- Bắc Sài Gòn 2 Khu cây xanh cạnh Rạch Con 7
- Đông Sài Gòn Tiếp giáp Giồng Ông Tố, rạch Cá
Trê nhỏ 12 (Khu công nghiệp Cát Lái).
4. Tổ chức quản lý vận hành
Công ty thoát nước thành phố Hồ Chí Minh chịu
trách nhiệm quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống
thoát nước mưa và nước thải thành phố, có trách nhiệm lập các kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên vận hành, lập kế hoạch
mua sắm vật tư thiết bị, kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thành
phố.
5. Tổng mức đầu tư
Để thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống
thoát nước mưa và nước thải thành phố Hồ Chí Minh đến 2020, cần tổng
vốn đầu tư khoảng 40.380 tỷ Việt Nam đồng.
6. Cơ chế chính sách và các dự án ưu tiên
Phương thức huy động
nguồn lực theo định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 35/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ.
Tuyệt đối nghiêm cấm và có biện pháp xử lý
nghiêm việc xả nước thải không đúng quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo
vệ môi trường.
Cải cách hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao năng
lực cho Công ty Thoát nước thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý vận hành hệ
thống thoát nước; thực hiện việc thu phí thoát nước để tạo điều kiện cho Công
ty Thoát nước có vốn duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án
ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Kênh
Đôi - Kênh Tẻ, rạch Hàng Bàng, Tân Hóa - Lò Gốm, Tham Lương - Bến Cát nhằm xóa
bỏ tình trạng ngập úng cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị.
Điều 2: Phân công thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chủ trì,
phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan triển khai thực hiện Quy hoạch Tổng thể
này;
- Bộ Xây Dựng chỉ đạo triển khai các dự án đầu
tư xây dựng thoát nước phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020, thẩm định thiết kế kỹ thuật các dự án xây dựng hệ thống
thoát nước theo các quy định hiện hành, hướng dẫn thành phố trong công tác quản
lý nghiệp vụ kỹ thuật thoát nước theo các quy định hiện hành, hướng dẫn Thành
phố trong công tác quản lý, nghiệp vụ kỹ thuật thoát nước;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đề xuất thống nhất cơ chế tài chính, chính sách
đầu tư, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch này;
- Bộ Khoa học, Công nghệ Môi trường, Bộ Y tế
kiểm tra và đề xuất các chỉ tiêu, biện pháp thoát nước thải vào hệ thống kênh
rạch và sông của thành phố nhằm đảm bảo cho môi trường không bị ô nhiễm;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao
thông Vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Xây dựng
thẩm định các dự án xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi phù hợp với quy
hoạch thoát nước Thành phố;
- Tổng cục Địa chính xem xét xử lý việc giao đất
để giải phóng mặt bằng phục vụ công tác xây dựng hệ thống thoát nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,
Bộ trưởng các Bộ; Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, Y tế, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính và Thủ trưởng các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét