|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 03/2025/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng
01 năm 2025 |
Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài
sản; quy định
việc thu, chi, quản lý
và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền
đặt trước của người
tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định
của pháp luật về đấu
giá tài sản
________________
Căn cứ
Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ
Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài
sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu
giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
1. Thông tư
này hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định
việc thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt
trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp
luật về đấu giá tài sản khi đấu giá các tài sản quy định tại khoản
1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản).
2. Chế độ
tài chính trong hoạt động đấu giá; thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ
mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận
lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản khi đấu giá chứng khoán, tài
sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, biển số xe được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan, không áp dụng quy định tại Thông tư này.
3. Trường
hợp pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản đấu giá quy định về chế độ tài
chính; thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, quản lý,
sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản khác so với quy định tại Thông tư này thì
thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến tài sản đó.
4. Các chi
phí liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất như: chi phí thuê tổ chức
có chức năng tư vấn xác định giá đất để xác định giá khởi điểm; chi phí thẩm
định giá đất để xác định giá khởi điểm; chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác
định mốc giới; chi phí lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất; chi phí lập hồ
sơ địa chính để đưa quyền sử dụng đất ra đấu giá; chi phí tổ chức lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản; chi phí thực hiện các thủ tục bàn giao đất và
các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật đất
đai, không thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
1. Người có
tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, gồm:
Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản.
3. Hội đồng
đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức
mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để
xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ
xấu) trong trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản (được sửa đổi
tại điểm c khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản).
5. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
CHẾ
ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Việc quản
lý, sử dụng số tiền thu được từ giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá
tài sản, tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và các khoản thu khác (nếu có)
được quy định như sau:
1. Thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập và pháp luật có liên quan trong trường hợp tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản là Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
2. Thực
hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản là doanh nghiệp đấu giá tài sản.
3. Thực
hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín
dụng trong trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản.
Điều
4. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài
sản
1. Hội đồng
đấu giá tài sản được người có tài sản đấu giá bảo đảm kinh phí để tổ chức đấu
giá tài sản.
2. Căn cứ
nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, Hội đồng đấu giá
tài sản có trách nhiệm báo cáo người có tài sản đấu giá về kinh phí tổ chức đấu
giá tài sản để tổng hợp chung vào dự toán chi phí xử lý tài sản của người có
tài sản đấu giá; trên cơ sở đó, người có tài sản đấu giá phê duyệt theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí tổ chức đấu giá
tài sản trong dự toán chi phí xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung
chi:
a) Chi phí
niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản;
b) Chi phí
tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản;
c) Chi phí
tổ chức phiên đấu giá (bao gồm chi phí thuê địa điểm tổ chức đấu giá tài sản
trong trường hợp không bố trí được địa điểm đấu giá; chi phí thuê máy móc,
thiết bị; chi phí thuê bảo vệ phiên đấu giá; chi phí thuê cổng Đấu giá tài sản
quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức phiên đấu giá bằng
hình thức đấu giá trực tuyến; chi phí trả cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
để cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá trong trường hợp đấu giá viên điều
hành phiên đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề);
d) Chi phí
lập, tổ chức bán hồ sơ mời tham gia đấu giá;
d) Các
khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện đấu giá tài
sản.
4. Mức chi:
a) Đối với
các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm
quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan,
người có thẩm quyền quy định;
b) Đối với
các nội dung chi thuê ngoài thì thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa người có
tài sản đấu giá với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đối với
các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Hội
đồng đấu giá tài sản báo cáo người có tài sản đấu giá quyết định mức chi, bảo
đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Hội đồng
đấu giá tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh toán, báo cáo người có tài sản đấu giá
thực hiện chi trả các chi phí có liên quan đến việc đấu giá theo quy định. Đối
với các nội dung chi thuê ngoài, Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm báo
cáo người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
6. Người có
tài sản đấu giá có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến chi phí tổ
chức đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản theo đúng quy định của pháp
luật.
7. Các
khoản kinh phí cho việc đấu giá tài sản là nội dung chi thuộc chi phí xử lý tài
sản của người có tài sản đấu giá. Người có tài sản đấu giá có trách nhiệm tổng
hợp chi phí này và quyết toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản của người có tài sản đấu
giá
1. Nguồn
kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản gồm:
a) Dự toán
ngân sách nhà nước giao cho người có tài sản đấu giá trong trường hợp phải nộp
toàn bộ tiền thu được từ đấu giá vào ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán, sử
dụng và quyết toán kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tiền thu
được từ đấu giá tài sản trong tài khoản tạm giữ (bao gồm cả tiền bán hồ sơ mời
tham gia đấu giá đối với trường hợp thành lập Hội đồng đấu giá tài sản; tiền
đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản) trong trường hợp phải nộp
toàn bộ tiền thu được từ đấu giá tài sản vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà
nước do cơ quan thành lập Hội đồng đấu giá tài sản làm chủ tài khoản hoặc tài
khoản tạm giữ của cơ quan, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm
vụ làm chủ tài khoản tạm giữ và được trừ chi phí xử lý tài sản trước khi nộp
vào ngân sách nhà nước;
c) Nguồn
kinh phí xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu, tài sản kê biên, tài sản của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp phá sản (bao gồm cả tiền bán hồ sơ
mời tham gia đấu giá đối với trường hợp thành lập Hội đồng đấu giá tài sản;
tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại
khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản) trong trường hợp đấu
giá tài sản để thực hiện xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu, xử lý tài sản kê
biên, tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp phá sản;
d) Tiền thu
được từ đấu giá tài sản (bao gồm cả tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá đối với
trường hợp thành lập Hội đồng đấu giá tài sản; tiền đặt trước của người tham
gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại khoản 6 Điều
39 Luật Đấu giá tài sản) trong trường hợp tiền thu được từ đấu giá tài sản
là nguồn thu của người có tài sản đấu giá.
2. Người có
tài sản đấu giá có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền
giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản tạm giữ để thanh toán các nội dung chi cho tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này hoặc chi phí cho tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu theo
quy định của pháp luật về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng quy định tại khoản
5 Điều này.
3. Các
khoản thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
a) Giá dịch
vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá theo khung
giá do Bộ Tư pháp quy định theo quy định của Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
b) Chi phí
đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá
tài sản và chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí thuê
trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định tại khoản 28
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
c) Trường
hợp đấu giá tài sản nhưng không thành hoặc phiên đấu giá không được tổ chức
thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại điểm c khoản 2 Điều
24 Luật Đấu giá tài sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được thanh
toán các chi phí hợp lý, hợp lệ thực tế đã chi theo quy định tại điểm b khoản
này nhưng không vượt quá chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng đấu giá tài sản
đã ký kết.
4. Hội đồng
đấu giá tài sản, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cho Hội đồng đấu giá tài sản
được thanh toán các nội dung chi theo quy định tại khoản 3 Điều
4 với mức chi quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
5. Trường hợp tổ chức
mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản
2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản thi tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu thực hiện
quản lý nguồn kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản theo quy định về chế độ tài
chính trong hoạt động đấu giá tài sản của tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu quy
định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
THU,
CHI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN
HỒ SƠ MỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều
6. Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản
1. Trường
hợp đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Đối với
đất ở cho cá nhân:
|
STT |
Giá trị quyền sử dụng
đất theo giá khởi điểm |
Mức thu (đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng) |
|
01 |
Dưới
01 tỷ đồng |
100.000 |
|
02 |
Từ
01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng |
200.000 |
|
03 |
Từ
05 tỷ đồng trở lên |
300.000 |
b) Trường
hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc điểm a khoản này:
|
STT |
Giá trị quyền sử dụng
đất theo giá khởi điểm |
Mức thu (đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng) |
|
01 |
Dưới
01 tỷ đồng |
200.000 |
|
02 |
Từ
01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng |
400.000 |
|
03 |
Từ
05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng |
600.000 |
|
04 |
Từ
10 tỷ đồng trở lên |
1.000.000 |
2. Mức thu
tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản không thuộc phạm vi quy định tại
khoản 1 Điều này:
a) Trường
hợp đấu giá nhà, đất và công trình gắn liền với đất, quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện thì mức áp dụng theo các mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Trường
hợp đấu giá tài sản không thuộc điểm a khoản này:
|
TT |
Giá khởi điểm của tài
sản |
Mức thu (đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng) |
|
01 |
Dưới
100 triệu đồng |
50.000 |
|
02 |
Từ
100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng |
100.000 |
|
03 |
Từ
01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng |
200.000 |
|
04 |
Từ
05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng |
500.000 |
|
05 |
Từ
10 tỷ đồng trở lên |
1.000.000 |
Điều
7. Thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá
1. Trường
hợp người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức đấu giá: Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham
gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được
thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Trường
hợp người có tài sản thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá: Hội
đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu
giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về người có tài sản đấu giá.
Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Trường
hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản: Tổ chức mua bán, xử lý
nợ xấu có trách nhiệm thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Việc quản lý, sử
dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
4. Việc sử
dụng hóa đơn, chứng từ khi bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn,
chứng từ.
Đối với
trường hợp nộp tiền mua hồ sơ trực tiếp thì thời điểm lập hóa đơn bán hồ sơ mời
tham gia đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ
nhưng chậm nhất phải trước thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu
giá.
Đối với trường hợp nộp
tiền mua hồ sơ theo phương thức điện tử thì giao dịch phải hoàn thành trước
thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Thời điểm lập hóa đơn
bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa
đơn, chứng từ nhưng chậm nhất được thực hiện trong ngày kết thúc việc bán hồ
sơ.
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TIỀN ĐẶT TRƯỚC CỦA NGƯỜI THAM GIA
ĐẤU GIÁ KHÔNG ĐƯỢC NHẬN LẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển tiền
đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản (bao gồm cả khoản tiền
lãi phát sinh - nếu có) cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, buổi công bố giá.
Điều
9. Quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận
lại
1. Trường
hợp người có tài sản được giao dự toán ngân sách nhà nước để tổ chức đấu giá
tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức hành nghề đấu
giá, Hội đồng đấu giá tài sản chuyển tiền, người có tài sản đấu giá có trách
nhiệm nộp toàn bộ số tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận
lại quy định tại Điều 8 Thông tư này vào ngân sách nhà nước.
2. Trường
hợp nguồn kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản là tiền thu được từ đấu giá tài
sản trong tài khoản tạm giữ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại, người
có tài sản đấu giá có trách nhiệm nộp số tiền đặt trước của người tham gia đấu
giá không được nhận lại quy định tại Điều 8 Thông tư này vào
tài khoản tạm giữ của người có tài sản đấu giá hoặc tài khoản tạm giữ của cơ
quan, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản
quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản mở tại Kho bạc nhà nước theo quy định
của pháp luật và được sử dụng để thanh toán chi phí liên quan đến việc đấu giá
tài sản trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Trường
hợp đấu giá để xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu thì số tiền đặt trước của
người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại Điều 8
Thông tư này được tổng hợp chung vào số thu từ xử lý tài sản bảo đảm, xử lý
nợ xấu để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật liên quan đến tài sản đấu
giá quy định tại Điều 3 Thông tư này.
4. Các trường hợp không
thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc quản lý, sử dụng tiền đặt
trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại Điều 8 Thông tư này được thực hiện theo quy định về cơ chế tài
chính áp dụng cho người có tài sản đấu giá.
1. Trường
hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà người có tài sản đấu giá đã
ký Hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản với các nội dung về chế độ
tài chính, mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và quản lý tiền đặt
trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại Thông tư
số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản thì tiếp tục thực hiện theo
Hợp đồng đã ký kết. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá
và tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC.
2. Trường
hợp người có tài sản đấu giá đã thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để tổ chức
bán đấu giá nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà Hội đồng
đấu giá tài sản chưa hoàn thành việc tổ chức phiên đấu giá tài sản thì chế độ
tài chính cho Hội đồng đấu giá tài sản được tiếp tục thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
3. Các
trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì áp dụng chế
độ tài chính, việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu
giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy
định tại Thông tư này.
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư
này thay thế Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.
3. Bãi bỏ
Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ
tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Người có
tài sản đấu giá thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đấu giá (bao gồm
cả việc thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo
quy định của pháp luật về đấu giá) theo quy định tại Điều 47
Luật Đấu giá tài sản.
5. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo
quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét