|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
___________
Căn cứ
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 81/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;
Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao.
Thông tư này sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau:
1. Thông tư số 01/2015/TT-CA
ngày 08 tháng 10 năm 2015 quy định về quy chế làm việc của các Tổ Thẩm phán
trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản (sau đây gọi là Thông tư số
01/2015/TT-CA);
2. Thông tư số
02/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết về trách nhiệm của
Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi là
Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC);
3. Thông tư số
03/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết về trình tự nhận,
xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên (sau đây
gọi là Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC);
4. Thông tư số
04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải
viên (sau đây gọi là Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC);
5. Thông tư số
01/2022/TT-TANDTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 quy định việc phân công Thẩm phán
giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án (sau đây gọi là
Thông tư số 01/2022/TT-TANDTC);
6. Thông tư số
03/2023/TT-TANDTC ngày 28 tháng 12 năm 2023 hướng dẫn thẩm quyền xét xử của Tòa
án quân sự (sau đây gọi là Thông tư số 03/2023/TT-TANDTC);
7. Thông tư số
01/2024/TT-TANDTC ngày 11 tháng 4 năm 2024 quy định công tác thi đua, khen thưởng
của Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC);
8. Thông tư số
03/2024/TT-TANDTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ
thuộc Tòa án nhân dân cấp cao (sau đây gọi là Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2015/TT-CA
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và
khoản 2 Điều 2 như sau:
“1. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật phá sản được
thành lập ở Tòa án nhân dân khu vực để giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Trong thời hạn giải quyết
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực căn cứ vào
tính chất của vụ việc phá sản quyết định thành lập Tổ Thẩm phán giải quyết đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và
khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. Tổ Thẩm phán do Tòa án nhân
dân cấp tỉnh thành lập để giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định
mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân khu vực.
2. Tổ Thẩm phán do Tòa án nhân
dân cấp tỉnh thành lập để giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố
doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân khu vực.”.
3. Bỏ cụm từ “trực thuộc trung
ương” tại khoản 4 Điều 10.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2020/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như
sau:
“Điều
2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao trong hoạt động hòa
giải, đối thoại tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao
a) Là đơn vị thường trực giúp
việc cho lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao trong việc theo dõi, đôn đốc việc thi
hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi là Luật); là đầu mối phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
b) Tổ chức rà soát văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan; tham mưu đề xuất việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới đảm bảo phù hợp với quy định của Luật.
c) Tham mưu cho Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật.
d) Tham mưu cho Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa
án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trách nhiệm của Học viện Tòa
án
a) Xây dựng tài liệu tập huấn,
bồi dưỡng, giảng dạy về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng,
cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại đối với những người được
tuyển chọn để bổ nhiệm Hòa giải viên.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại đối với Hòa giải viên, Thẩm
phán, công chức, viên chức và người lao động của Tòa án.
d) Tổ chức giảng dạy cho các đối
tượng khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức -
Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu cho Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn về công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm Hòa giải viên.
b) Theo dõi, quản lý, cập nhật
danh sách Hòa giải viên.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
4. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch
- Tài chính Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa
án nhân dân tối cao lập dự toán, tổng hợp dự toán chi tiết kinh phí hòa giải, đối
thoại tại Tòa án, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội
quyết định.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và sử dụng tài sản trong hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án của các Tòa án và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao
theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
5. Trách nhiệm của Văn phòng
Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao trong công tác thống kê, tổng hợp, đánh giá, cung cấp số liệu
thống kê trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Xây dựng hệ thống Sổ nghiệp
vụ, biểu mẫu thống kê.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác thống
kê, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp
thông tin thống kê về hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân
dân tối cao hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
6. Trách nhiệm của Cục Công nghệ
thông tin Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án.
b) Xây dựng hệ thống phần mềm
quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án liên thông với các phần mềm có
liên quan áp dụng thống nhất cho Tòa án các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, tổ chức tập huấn về sử dụng phần
mềm trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp
thông tin dữ liệu trên hệ thống phần mềm về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà
Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao chưa tổng hợp, thống kê được từ hệ thống phần
mềm thống kê theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
7. Các đơn vị khác thuộc Tòa án
nhân dân tối cao căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp thực hiện
các hoạt động triển khai thi hành Luật hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa
án nhân dân tối cao.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như
sau:
“Điều
3. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động hòa giải, đối thoại
tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa
án nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ, lập danh sách, xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng,
xử lý vi phạm Hòa giải viên; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên tại Tòa án nhân
dân khu vực thuộc tỉnh mình theo quy định của pháp luật.
b) Phân công công chức, người
lao động tại các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án mình thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Trên cơ sở tài sản và kinh
phí được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ để giao kinh phí cho các đơn vị dự
toán thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng quy định, sử dụng hiệu quả, tránh lãng
phí; hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản và kinh phí.
d) Định kỳ hàng năm hoặc khi cần
thiết, tổ chức rút kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải,
đối thoại cho Hòa giải viên làm việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
đ) Xem xét, giải quyết khiếu nại
lần đầu đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc buộc
thôi làm Hòa giải viên đối với Hòa giải viên làm việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
e) Báo cáo về hoạt động hòa giải,
đối thoại tại Tòa án của các Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh mình.
g) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành bằng các hình thức khác nhau.
h) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình theo quy định.
2. Các đơn vị trong bộ máy giúp
việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách
nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và những trách nhiệm sau đây:
a) Lập dự toán, tổng hợp dự
toán, quản lý kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh
mình;
b) Quản lý, theo dõi vụ việc
hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
c) Quản lý, cập nhật danh sách
Hòa giải viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của
Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân khu vực;
d) Nắm bắt thông tin về trình độ,
năng lực thực tiễn, nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn của Hòa giải viên tại Tòa án
nhân dân khu vực, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng;
đ) Xây dựng báo cáo về hoạt động
hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo
chức năng, nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như
sau:
“Điều
4. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân khu vực trong hoạt động hòa giải, đối thoại
tại Tòa án
1. Trách nhiệm của Chánh án Tòa
án nhân dân khu vực trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Tổ chức thực hiện việc tuyển
chọn, tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách những người đủ điều kiện để đề nghị Tòa
án nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm Hòa giải viên, đề nghị Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên theo quy
định của pháp luật.
b) Phân công công chức, người
lao động tại các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án mình thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Phân công Thẩm phán phụ
trách hòa giải, đối thoại đối với mỗi vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính.
d) Phân công Thẩm phán khác
tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong trường
hợp Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại tại Tòa án không thể tham gia vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
đ) Phân công Thẩm phán xem xét
ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại
thành tại Tòa án.
e) Tổ chức việc hỗ trợ, hướng dẫn
Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại.
g) Đánh giá, nhận xét kết quả
hoạt động của Hòa giải viên.
h) Bố trí địa điểm, cơ sở vật
chất, trang thiết bị và các điều kiện khác để phục vụ cho hoạt động hòa giải, đối
thoại.
i) Định kỳ hằng năm hoặc khi cần
thiết, tổ chức rút kinh nghiệm về hoạt động hòa giải, đối thoại; hỗ trợ việc bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Hòa giải viên.
k) Báo cáo về hoạt động hòa giải,
đối thoại theo yêu cầu của Tòa án cấp trên.
l) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành bằng các hình thức khác nhau.
m) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình theo quy định.
2. Các đơn vị trong bộ máy giúp
việc của Tòa án nhân dân khu vực tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách
nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và những trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị cơ sở vật chất bảo
đảm phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án, chi trả thù lao cho Hòa
giải viên; thu, chi và quyết toán chi phí hòa giải, đối thoại;
b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện,
đơn yêu cầu, xác định vụ việc đủ điều kiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
c) Giao, nhận hồ sơ vụ việc
trong quá trình hòa giải, đối thoại và trong quá trình xem xét công nhận kết quả
hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án;
d) Quản lý, theo dõi vụ việc
hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
đ) Lập dự toán, quản lý tài sản,
kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án của đơn vị;
e) Quản lý, cập nhật danh sách
Hòa giải viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của
Hòa giải viên;
g) Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng,
tập huấn của Hòa giải viên, báo cáo Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo
Tòa án nhân dân tối cao;
h) Lưu trữ các giấy tờ, tài liệu
trong quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án và công nhận kết quả hòa giải
thành, đối thoại thành tại Tòa án;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên tại Tòa án mình theo từng
tháng;
k) Xây dựng báo cáo về hoạt động
hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
l) Thực hiện nhiệm vụ khác theo
chức năng, nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
6 như sau:
“1. Tòa án nhân dân khu vực bố
trí phòng làm việc của Hòa giải viên, phòng hòa giải, đối thoại và cơ sở vật chất
khác phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình. Phòng làm việc của
Hòa giải viên và phòng hòa giải, đối thoại được đặt tại trụ sở Tòa án.”.
5. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân
dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại Điều 1.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 và
các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như
sau:
“Điều
7. Các biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này
là các biểu mẫu sau đây:
1. Biểu mẫu sử dụng trong quá
trình hòa giải tại Tòa án
a) Mẫu số 01-HG: Thông báo về
quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên.
b) Mẫu số 02-HG: Thông báo lần
thứ 2 về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên.
c) Mẫu số 03-HG: Biên bản ghi
nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn
Hòa giải viên.
d) Mẫu số 04-HG: Thông báo về ý
kiến của Hòa giải viên (Đối với trường hợp Hòa giải viên được lựa chọn không
thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc).
đ) Mẫu số 05-HG: Thông báo về ý
kiến của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (Đối với trường hợp Hòa giải viên được
lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết
vụ việc).
e) Mẫu số 06-HG: Quyết định chỉ
định Hòa giải viên.
g) Mẫu số 07-HG: Thông báo về
việc chuyển vụ việc sang hòa giải.
h) Mẫu số 08-HG: Giấy mời tham
gia phiên hòa giải.
i) Mẫu số 09-HG: Giấy mời tham
gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
k) Mẫu số 10-HG: Thông báo hoãn
phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
l) Mẫu số 11-HG: Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải.
m) Mẫu số 12-HG: Quyết định
công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
n) Mẫu số 13-HG: Quyết định
không công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.
o) Mẫu số 14-HG: Quyết định
công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại
Tòa án.
p) Mẫu số 15-HG: Quyết định
không công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
tại Tòa án.
2. Biểu mẫu sử dụng trong quá
trình đối thoại tại Tòa án
a) Mẫu số 01 -ĐT: Thông báo về
quyền lựa chọn đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.
b) Mẫu số 02-ĐT: Thông báo lần
thứ 2 về quyền lựa chọn đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên.
c) Mẫu số 03-ĐT: Biên bản ghi
nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn đối thoại, lựa chọn Hòa giải
viên.
d) Mẫu số 04-ĐT: Thông báo về ý
kiến của Hòa giải viên (Đối với trường hợp Hòa giải viên được lựa chọn không
thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện).
đ) Mẫu số 05-ĐT: Thông báo về ý
kiến của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (Đối với trường hợp Hòa giải viên được
lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết
khiếu kiện).
e) Mẫu số 06-ĐT: Quyết định chỉ
định Hòa giải viên.
g) Mẫu số 07-ĐT: Thông báo về
việc chuyển vụ việc sang đối thoại.
h) Mẫu số 08-ĐT: Giấy mời tham
gia phiên đối thoại.
i) Mẫu số 09-ĐT: Giấy mời tham
gia phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại.
k) Mẫu số 10-ĐT: Thông báo hoãn
phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại.
l) Mẫu số 11-ĐT: Biên bản ghi
nhận kết quả đối thoại.
m) Mẫu số 12-ĐT: Quyết định
công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án.
n) Mẫu số 13-ĐT: Quyết định
không công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án.”;
b) Thay thế các biểu mẫu ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC bằng các biểu mẫu ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2020/TT-TANDTC
Thay thế cụm từ “Tòa án nhân
dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 3 Điều 3, điểm b
khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 5 và Điều 6.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
04/2020/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
3 như sau:
“2. Thủ tục đề xuất số lượng
Hòa giải viên
a) Sau tổng kết công tác năm,
căn cứ vào số lượng vụ, việc thụ lý, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có văn bản
đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Chánh án Tòa
án nhân dân cấp tỉnh) giao số lượng Hòa giải viên.
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh tổng hợp nhu cầu, đề xuất số lượng Hòa giải viên của các Tòa án nhân dân
khu vực thuộc thẩm quyền quản lý về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức -
Cán bộ).
c) Sau khi Tòa án nhân dân tối
cao phê duyệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao số lượng
Hòa giải viên đối với từng Tòa án nhân dân khu vực thuộc thẩm quyền quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
6 như sau:
“1. Thông báo nhu cầu tuyển chọn
Hòa giải viên
Căn cứ nhu cầu và định biên số
lượng Hòa giải viên đã được phê duyệt, Tòa án nhân dân khu vực thông báo tuyển
chọn Hòa giải viên và đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương, niêm yết tại trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực đã thông
báo trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo, niêm yết.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
13 như sau:
“1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh cấp thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên
của Tòa án nhân dân khu vực thuộc thẩm quyền quản lý.”.
4. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân
dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại điểm b khoản 1 Điều 4
và khoản 2 Điều 18.
5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm đ khoản
2 Điều 7.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2022/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều
4 như sau:
“5. Thẩm phán giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án
nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được phân
công giải quyết án theo chỉ tiêu do Tòa án nhân dân tối cao quy định. Thẩm phán
nữ trong thời gian 03 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản và 03 tháng sau khi
hết thời gian nghỉ chế độ thai sản được phân công giải quyết án với chỉ tiêu tối
đa bằng 50% so với Thẩm phán khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
6 như sau:
“4. Chánh án Tòa án, Chánh tòa
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thể ủy quyền việc phân công giải quyết
án cho Phó Chánh án Tòa án, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng Chánh án Tòa án, Chánh tòa
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phân công giải quyết án tại Tòa án mình.”.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu
của khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Thẩm phán thuộc trường hợp
được phân công giải quyết án phải lập thành danh sách theo trình tự như sau (gọi
là Danh sách Thẩm phán):”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và
khoản 3 Điều 9 như sau:
“2. Căn cứ Danh sách Thẩm phán
và Danh sách vụ việc theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này, tại mỗi lần phân
công, Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định
phân công Thẩm phán giải quyết án bằng phương thức ngẫu nhiên theo trình tự sau
đây cho đến khi hết Danh sách vụ việc:
a) Thẩm phán có số lượng vụ việc
đang giải quyết ít hơn sẽ được phân công trước;
b) Trường hợp các Thẩm phán có
số lượng vụ việc đang giải quyết ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số
lượng vụ việc đang tạm đình chỉ giải quyết nhiều hơn trước;
c) Trường hợp các Thẩm phán có
số lượng vụ việc đang giải quyết ngang nhau; số lượng vụ việc đang tạm đình chỉ
giải quyết ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số lượng vụ việc quá hạn
luật định ít hơn trước;
d) Trường hợp các Thẩm phán có
số lượng vụ việc đang giải quyết, vụ việc đang tạm đình chỉ, vụ việc quá hạn luật
định ngang nhau thì phân công cho Thẩm phán có số lượng vụ việc bị hủy, sửa do
nguyên nhân chủ quan trong thời hạn 01 năm kể từ ngày phân công ít hơn trước;
đ) Trường hợp các Thẩm phán có
tiêu chí tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 ngang nhau thì phân công cho Thẩm
phán có tên đứng trước trong bảng chữ cái tiếng Việt trước;
e) Trường hợp Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ việc thuộc hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này
thì phải phân công vụ việc tiếp theo trong Danh sách vụ việc.
3. Lần phân công giải quyết án
tiếp theo, căn cứ vào Danh sách Thẩm phán đã được cập nhật thông tin đến thời
điểm phân công án để tiếp tục phân công giải quyết án bằng phương thức ngẫu
nhiên theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.
Ví dụ: Tòa án
nhân dân khu vực 1, tỉnh Y có 05 Thẩm phán trong Danh sách Thẩm phán. Thẩm phán
A đang giải quyết 10 vụ việc, trong đó, có 03 vụ việc đang tạm đình chỉ, 02 vụ
việc quá hạn luật định; 02 vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán B đang giải quyết 12 vụ
việc, trong đó, có 03 vụ việc đang tạm đình chỉ, không có vụ việc quá hạn luật
định, không có vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán C đang giải quyết 12 vụ việc,
trong đó, có 01 vụ việc đang tạm đình chỉ, không có vụ việc quá hạn luật định;
không có vụ việc bị hủy sửa. Thẩm phán D đang giải quyết 12 vụ việc, trong đó,
có 01 vụ việc đang tạm đình chỉ, có 01 vụ việc quá hạn luật định, không có vụ
việc bị hủy sửa. Thẩm phán Đ đang giải quyết 12 vụ việc, trong đó, không có vụ
việc đang tạm đình chỉ, có 01 vụ việc quá hạn luật định, có 01 vụ việc bị hủy sửa.
Ngày
01/8/2025, Tòa án thụ lý 09 vụ việc được đánh số từ 01 đến 09. Danh sách Thẩm
phán được sắp xếp theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này là Thẩm phán
A, B, C, D, Đ. Chánh án Tòa án quyết định phân công giải quyết án bằng phương
thức ngẫu nhiên theo thứ tự như sau:
- Lần
1: Thẩm phán A vụ án số 01; Thẩm phán B vụ án số 02; Thẩm phán C vụ án số 03;
Thẩm phán D vụ án số 04; Thẩm phán Đ vụ án số 05.
- Lần
2: Thẩm phán A vụ án số 06; Thẩm phán B vụ án số 07; Thẩm phán C vụ án số 08;
Thẩm phán D vụ án số 09.
Ngày
03/8/2025, Tòa án thụ lý 11 vụ việc được đánh số từ 10 đến 20. Danh sách Thẩm
phán được sắp xếp theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này là Thẩm phán
A, Đ, B, D, C (do Thẩm phán D có thêm 01 vụ việc tạm đình chỉ). Chánh án Tòa án
quyết định phân công giải quyết án ngẫu nhiên theo thứ tự như sau:
- Lần
1: Thẩm phán A vụ án số 10; Thẩm phán Đ vụ án số 11; Thẩm phán B vụ án số 12;
Thẩm phán D vụ án số 13; Thẩm phán C vụ án số 14.
- Lần
2: Thẩm phán A vụ án số 15; Thẩm phán Đ vụ án số 16; Thẩm phán B vụ án số 17;
Thẩm phán D vụ án số 18; Thẩm phán C vụ án số 19.
- Lần
3: Thẩm phán A vụ án số 20.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như
sau:
“Điều
11. Phân công giải quyết án trong trường hợp thay đổi Thẩm phán
Vụ việc đã được Chánh án Tòa
án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao phân công nhưng Thẩm phán
được phân công thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi;
không thể tiếp tục giải quyết, xét xử theo đúng thời hạn pháp luật quy định vì
lý do khách quan thì Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối
cao phân công Thẩm phán khác giải quyết theo phương thức chỉ định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như
sau:
“Điều
12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao
1. Thẩm phán phải kịp thời
thông báo cho Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
hoặc bộ phận lập Danh sách Thẩm phán khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Có sự thay đổi số lượng vụ
việc đang được giao giải quyết; vụ việc đang tạm đình chỉ; vụ việc quá hạn luật
định; vụ việc bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan trong thời hạn 01 năm đến
ngày báo cáo;
b) Thuộc trường hợp hướng dẫn tại
Điều 5 và Điều 11 Thông tư này.
2. Khi tổ chức phân công giải
quyết án, Chánh án Tòa án, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác tiếp nhận,
thụ lý các vụ việc theo đúng quy định của pháp luật;
b) Phân công Thẩm phán giải quyết,
xét xử vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo đúng quy định của pháp luật và
hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Xác định và quyết định các
trường hợp Thẩm phán không được phân công giải quyết án;
d) Công khai kết quả phân công
giải quyết án bằng phương thức chỉ định và ngẫu nhiên theo hình thức phù hợp tại
Tòa án;
đ) Giám sát tiến độ, đôn đốc
các Thẩm phán giải quyết các vụ việc được phân công đảm bảo đúng thời hạn pháp
luật quy định.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như
sau:
“Điều
13. Tổ chức thực hiện
1. Chánh án Tòa án nhân dân,
Tòa án quân sự, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Công nghệ thông tin Tòa
án nhân dân tối cao nghiên cứu, xây dựng phần mềm phân công giải quyết án ngẫu
nhiên theo phương thức tự động dưới sự hỗ trợ của thiết bị điện tử để áp dụng
chung, thống nhất tại các Tòa án.
3. Thanh tra Tòa án nhân dân tối
cao có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc phân công giải quyết án tại các Tòa
án. Trường hợp phát hiện vi phạm thì báo cáo, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao xem xét trách nhiệm, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để
có hướng dẫn kịp thời.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2023/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều
2 như sau:
“6. “Cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở
cấp tỉnh” bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản
2 Điều 6 như sau:
“d) Vụ án hình sự thuộc thẩm
quyền xét xử của Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên
quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; vụ án mà khi
xử lý có ảnh hưởng lớn đến chính trị, đối ngoại; vụ án mà người phạm tội là cán
bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc
có uy tín cao trong dân tộc thiểu số.”.
3. Thay thế một số cụm từ tại một
số điều như sau:
a) Thay thế cụm từ “ít người” bằng
cụm từ “thiểu số” tại khoản 8 Điều 2;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “địa phương” tại các điểm c, d, g khoản 5 Điều 3;
c) Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều
268” bằng cụm từ “khoản 3 Điều 268” tại khoản 1 Điều 6.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2024/TT-TANDTC
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như
sau:
“Điều
2. Đối tượng thi đua
1. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân
dân tối cao, Học viện Tòa án.
2. Tòa án quân sự các cấp.
3. Các Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh).
4. Các Tòa án nhân dân khu vực.
5. Các tập thể nhỏ thuộc các cơ
quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
6. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động (kể cả đang trong thời gian tập sự) làm việc trong các cơ quan,
đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều
6. Cụm thi đua
1. Các cụm thi đua trong Tòa án
nhân dân được thực hiện theo Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh Quyết định thành lập các cụm thi đua trong
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp khu vực... phù hợp với phong trào thi đua tại cơ
sở.
2. Quy chế hoạt động của các cụm
thi đua trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành;
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của các cụm thi
đua trong Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp khu vực...
3. Trưởng cụm, Phó Trưởng cụm
thi đua do cụm thi đua bầu hàng năm; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định
theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân;
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cùng cấp. Trưởng cụm thi đua tổ chức, chỉ đạo hoạt động của
cụm thi đua và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị về mọi hoạt động
của cụm thi đua.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 như sau:
“2. Danh hiệu “Cờ thi đua Tòa
án nhân dân” được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua của cụm thi đua trong Tòa án nhân dân, được lựa chọn trong số những
tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;
b) Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
c) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác;
d) Được ít nhất 2/3 số đơn vị
trong Tòa án nhân dân hai cấp của tỉnh, thành phố, cụm thi đua (đối với các đơn
vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Học viện Tòa án, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án quân sự các cấp) bình xét, bỏ phiếu tín nhiệm đề nghị là đơn vị dẫn đầu
phong trào thi đua; ưu tiên đơn vị có nhân tố mới, mô hình mới để những tập thể
khác trong Tòa án nhân dân học tập.
3. Đối với các đơn vị Tòa án
nhân dân khu vực, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở thực hiện xét, đề nghị tặng
“Cờ thi đua Tòa án nhân dân” theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông
tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
19 như sau:
“4. Mỗi tỉnh, thành phố được lựa
chọn, giới thiệu không quá 01 đơn vị Tòa án nhân dân khu vực đủ điều kiện để cụm
thi đua Tòa án nhân dân bình xét, đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
29 như sau:
“ 1. Những trường hợp đề nghị
xét khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải làm báo cáo thành
tích để trình bày tại cuộc họp bình xét thi đua, khen thưởng của tập thể nhỏ hoặc
của Tòa án nhân dân khu vực (đối với trường hợp thuộc Tòa án nhân dân khu vực).
Sau khi xem xét, đánh giá thành tích, tiến hành bỏ phiếu lựa chọn cá nhân, tập
thể đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo trình tự từ thấp lên
cao. Người đứng đầu tập thể nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực lập hồ sơ những
trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét khen thưởng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng trình “Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở” hoặc “Hội
nghị thi đua, khen thưởng của đơn vị” (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân
tối cao không có con dấu, tài khoản riêng) để xem xét.
Thành phần “Hội nghị thi đua,
khen thưởng của đơn vị” gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị; đại diện lãnh đạo: cấp ủy,
đoàn thanh niên, tập thể nhỏ thuộc đơn vị (nếu có); đối với những đơn vị có
lãnh đạo, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sinh hoạt cùng thì mời tham dự để
chỉ đạo.
Đối với cá nhân, tập thể được đề
nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,
“Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên
tính trên tổng số công chức, viên chức, người lao động trong tập thể nhỏ hoặc
trong Tòa án nhân dân khu vực; đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải
có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số công chức, viên chức,
người lao động trong tập thể nhỏ hoặc trong Tòa án nhân dân khu vực (nếu có cá
nhân vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp
bình xét danh hiệu thi đua, Biên bản xét khen thưởng).”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều
30 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ
quan, đơn vị cơ sở (Học viện Tòa án, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tòa
án nhân dân cấp tỉnh) cho cá nhân, tập thể gồm:
a) Tờ trình của người đứng đầu
tập thể nhỏ, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kèm theo danh sách cá nhân, tập
thể được đề nghị xét khen thưởng theo Mẫu chung ban hành kèm theo Nghị định của
Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
b) Biên bản cuộc họp bình xét
thi đua, khen thưởng của tập thể nhỏ, Tòa án nhân dân khu vực và Biên bản kiểm
phiếu;
c) Báo cáo thành tích của cá
nhân, tập thể đề nghị xét khen thưởng theo Mẫu ban hành kèm theo các văn bản hướng
dẫn hiện hành của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương,
Tòa án nhân dân tối cao. Trường hợp báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét
khen thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” có đề tài, sáng kiến phải nêu rõ
nội dung đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc áp dụng trong công tác và quản
lý đem lại hiệu quả thiết thực.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
35 như sau:
“1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa
án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ
đạo và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập
thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành
tích của cá nhân, tập thể và chịu trách nhiệm về việc đề nghị khen thưởng.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và
khoản 2 Điều 37 như sau:
“1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cơ sở (Học viện Tòa án, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tòa án nhân dân cấp
tỉnh) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị Quyết định thành lập, có trách nhiệm tham
mưu, tư vấn cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng; đối
với Tòa án quân sự các cấp do Chánh án Tòa án quân sự Trung ương quyết định.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cơ sở gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng
cơ quan, đơn vị;
b) Hội đồng có không quá 04 Phó
Chủ tịch. Người đứng đầu đơn vị có chức năng giúp việc cho lãnh đạo cơ quan,
đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực, các Phó Chủ
tịch khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
c) Ủy viên Hội đồng là đại diện
lãnh đạo: cấp ủy đảng và một số đơn vị nhỏ thuộc cơ quan, đơn vị (đối với Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có từ 01 đến 02 Ủy viên là Chánh
án Tòa án nhân dân khu vực).”.
9. Thay thế cụm từ “cơ sở y tế
cấp huyện hoặc tương đương trở lên” bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp
cơ bản trở lên” tại khoản 2 Điều 12.
10. Bỏ cụm từ tại một số điều
như sau:
a) Bỏ cụm từ “Tòa án nhân dân cấp
cao” tại khoản 2 Điều 26, khoản 5 Điều 31, khoản 2 Điều 33 và khoản 1 Điều 39;
b) Bỏ cụm từ “, công đoàn Tòa
án nhân dân tối cao” tại điểm c khoản 2 Điều 36;
c) Bỏ cụm từ “Chánh án Tòa án
nhân dân cấp cao,” tại Điều 45.
Điều 9. Bãi bỏ Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC
Bãi bỏ Thông tư số
03/2024/TT-TANDTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ
thuộc Tòa án nhân dân cấp cao.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
|
Nơi nhận: |
CHÁNH ÁN |
Mẫu số 01-HG1 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
THÔNG BÁO
VỀ QUYỀN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VÀ LỰA
CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Kính gửi:(2)…………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: (3)……………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………..; số
fax: ………………………………………….(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:
………………………………… ………………………………… .(nếu có).
Là Người khởi kiện/Người yêu cầu
trong vụ việc:(4) ……………………………………………..
Xét thấy vụ việc thuộc trường hợp
hòa giải tại Tòa án.
Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều
16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Tòa án nhân dân (5)……………………thông
báo cho (6) …………………………biết:
(7) …………………………….có quyền lựa chọn
hòa giải và lựa chọn 01 Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án (8)………………..hoặc
Tòa án nhân dân khu vực khác trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh để
tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên. Trường hợp lựa chọn Hòa giải viên
trong danh sách Hòa giải viên thuộc Tòa án nhân dân khu vực khác với Tòa án nơi
tiến hành hòa giải thì phải có sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa
án nơi Hòa giải viên đó làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Thông báo này,(9) …………….phải trả lời bằng văn bản
cho Tòa án biết về việc đồng ý hoặc không đồng ý hòa giải tại Tòa án và họ tên,
địa chỉ của Hòa giải viên mà mình lựa chọn (nếu có việc lựa chọn Hòa giải viên)
về địa chỉ ………………… hoặc trả lời vào hòm thư điện tử………………………., hoặc số
fax………………………….
Trường hợp (10)
…………………….. trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án sẽ lập biên bản ghi
nhận ý kiến.
Kèm theo Thông báo này là danh
sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân(11) …………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận: |
CHÁNH
ÁN (Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HG:
(1) (5) (8) và (11) Ghi tên Tòa
án nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI;
(5) (8) và (11) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B).
(4) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(6), (7), (9) và (10) Nếu là cá
nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại
điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: cho ông, cho Bà biết); nếu là cơ
quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
_________________________
1 Mẫu này thay
thế Mẫu số 01-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 02-HG2 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
THÔNG BÁO LẦN THỨ 2
VỀ QUYỀN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VÀ LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Kính gửi:(2)
……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:(3)
………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………; số
fax: ………………………………(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:
…………………………………………………………………….(nếu có).
Là người khởi kiện/người yêu cầu
trong vụ việc:(4) …………………………………………….
Xét thấy vụ việc thuộc trường hợp
hòa giải tại Tòa án.
Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều
16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Tòa án nhân dân (5)
………..………………thông báo lần thứ hai cho (6) …………………… biết:
(7) ……………………………..có quyền lựa chọn
hòa giải và lựa chọn 01 Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án (8)
………………………………… hoặc Tòa án nhân dân khu vực khác trên cùng phạm vi địa giới
hành chính cấp tỉnh để tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên. Trường hợp
lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên thuộc Tòa án nhân dân khu
vực khác với Tòa án nơi tiến hành hòa giải thì phải có sự đồng ý của Hòa giải
viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được Thông báo này, …………………….phải trả lời bằng văn bản cho Tòa
án biết về việc đồng ý hoặc không đồng ý hòa giải tại Tòa án và họ tên, địa chỉ
của Hòa giải viên mà mình lựa chọn (nếu có việc lựa chọn Hòa giải viên) về địa
chỉ…………………….. hoặc trả lời vào hòm thư điện tử…………………, hoặc số fax……………
Trường hợp (10)
………………………………… trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án sẽ lập biên bản
ghi nhận ý kiến.
Hết thời hạn nêu trên mà (11)
………………………………… không trả lời thì Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục hòa giải theo
quy định.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; - Lưu hồ sơ vụ việc. |
CHÁNH
ÁN (Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HG:
(1) (5) và (8) Ghi tên Tòa án
nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI;
(5) (8) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B).
(4) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(6),
(7), (9), (10) và (11) Nếu là cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: cho
Ong, cho Bà biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó
như hướng dẫn tại điểm (2).
_________________________
2 Mẫu này thay
thế Mẫu số 02-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 03-HG3 (Ban hành kèm theo Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
BIÊN BẢN
GHI NHẬN Ý KIẾN CỦA NGƯỜI KHỞI
KIỆN/NGƯỜI YÊU CẦU
VỀ VIỆC LỰA CHỌN HÒA GIẢI, LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Hồi ……. giờ…….phút
ngày…….tháng……năm ……………………………………………
Tại …………………………………
………………………………………………………….
Người ghi nhận ý kiến:(1)
…………………………………………………………………….. đã tiến
hành ghi nhận ý kiến của(2) ………………………………… ………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………….… Là
người khởi kiện/người yêu cầu trong vụ việc(3) …………………………………
Ý kiến của người khởi kiện /người
yêu cầu như sau:
1. Lựa chọn hòa giải: Đồng ý ☐ Không đồng ý ☐
2. Lựa
chọn Hòa giải viên: Có ☐
Không ☐
Hòa giải viên được lựa chọn:(4)
…………………………… Địa chỉ: ……………………..
……………………………………………………………………………………………..
Thuộc danh sách Hòa giải viên của
Tòa án(5) ……………………………………………...
Biên bản này được lập thành hai bản, một bản giao cho
người khởi kiện/ người yêu cầu và một bản lưu hồ sơ vụ việc. Biên bản đã được đọc
lại cho người khởi kiện/người yêu cầu nghe và họ không có ý kiến gì khác.
|
NGƯỜI KHỞI KIỆN/ NGƯỜI YÊU CẦU (Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ) |
NGƯỜI
GHI NHẬN Ý KIẾN (Ký
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HG:
(1) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ
của người ghi nhận ý kiến và địa chỉ của Tòa án nơi ghi nhận ý kiến.
(2) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ
và địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người trình bày ý kiến.
(3) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(4) và (5) Ghi thông tin mục
này khi người khởi kiện, người yêu cầu có sự lựa chọn Hòa giải viên.
_________________________
3 Mẫu này thay
thế Mẫu số 03-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 04-HG4 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
THÔNG BÁO
VỀ Ý KIẾN CỦA HÒA GIẢI VIÊN
(Đối với trường hợp Hòa giải
viên được lựa chọn không thuộc danh sách
Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc)
|
Kính gửi: |
- Tòa án nhân dân(1)
………………………………… - Tòa án nhân dân(2)
………………………………… - (3) …………………………………………………….. |
Tôi tên là:
……………………………………………………………………………..
Là Hòa giải viên thuộc danh
sách Hòa giải viên tại Tòa án (4)…………………………
Tôi được người khởi kiện/người
yêu cầu lựa chọn để tiến hành hòa giải đối với vụ việc(5)
…………………….giữa(6)……………………………. và …………..do Tòa án nhân dân (7)………………………….đang
giải quyết.
Ý kiến của tôi như sau: Đồng ý ☐ Không đồng ý ☐
Vậy, tôi thông báo cho Tòa án nhân dân(8)………………………….,
Tòa án nhân dân(9) …………………………………………………. và người khởi kiện/người yêu
cầu trong vụ việc trên được biết.
|
|
HÒA GIẢI
VIÊN (Ký và
ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HG:
(1) (7) và (8) Ghi tên Tòa án
nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
(2) (4) và (9) Ghi tên Tòa án
nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc.
(3) Ghi tên người khởi kiện/người
yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu
là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với
cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ
tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(6) Ghi tên người khởi kiện/người
yêu cầu, người bị kiện như hướng dẫn tại điểm (3).
_________________________
4 Mẫu này thay
thế Mẫu số 04-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 05-HG5 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
THÔNG BÁO
VỀ Ý KIẾN CỦA TÒA ÁN NƠI HÒA GIẢI
VIÊN LÀM VIỆC
(Đối với trường hợp Hòa giải
viên không thuộc danh sách Hòa giải viên của
Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc)
|
Kính gửi: |
- Tòa án nhân dân(2)
………………………………… - Ông/Bà(3) ………………………………… Là Hòa giải viên thuộc
danh sách Hòa giải viên tại Tòa án(4) …………………………………………..………………………… |
Tòa án nhân dân(5)
…………………………. nhận được ý kiến đồng ý làm Hòa giải viên của Ông/Bà(6)
……………………………….. đối với vụ việc(7) …………………………………………………… giữa(8)
………………………………… và ……………………………………. Do Tòa án nhân dân(9) …………………………………
đang giải quyết theo Thông báo của Hòa giải viên ngày …………………………………
Ý kiến của Tòa án nhân dân(10)
…………………………………như sau:
Đồng ý ☐ Không đồng ý ☐
Tòa án nhân dân(11)……………………………………..thông
báo cho Tòa án nhân dân(12)……………………………………………và Hòa giải viên được biết.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; - Lưu hồ sơ vụ việc. |
CHÁNH
ÁN (Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HG:
(1) (4) (5) (10) và (11) Ghi
tên Tòa án nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
- HÀ NỘI; (4) (5) (10) và (11) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) (9) và (12) Ghi tên Tòa án
nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ việc như hướng dẫn tại điểm (4).
(3) và (6) Ghi họ tên Hòa giải
viên được lựa chọn.
(7) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(8) Ghi tên và địa chỉ của người
khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ
nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ
quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
_________________________
5 Mẫu này thay
thế Mẫu số 05-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 06-HG6 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../…../QĐ-CĐHGV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH HÒA GIẢI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN…………………………………….(2)
Căn cứ các điều 16, 17 và 19 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án(3);
Xét đơn khởi kiện/đơn yêu cầu
ngày ………………..và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc(4)
……………………………………………………. giữa:(5)…………………và …………………………………
Xét(6)
………………………………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chỉ định Ông/Bà
………………………………… thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án (7)…………………………………………làm
Hòa giải viên tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên.
2. Hòa giải viên có quyền và
nghĩa vụ theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Hòa giải viên, các bên tham
gia hòa giải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký(8).
|
Nơi nhận: - Người khởi kiện/người
yêu cầu; - Người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan; |
THẨM
PHÁN PHỤ TRÁCH (Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HG:
(1) và (2) Ghi tên Tòa án nhân
dân khu vực ra quyết định (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (2)
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(3) Trường hợp thay đổi Hòa giải
viên theo căn cứ quy định tại Điều 18 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
thì bổ sung thêm căn cứ Điều 18.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(5) Ghi tên và địa chỉ của người
khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện; nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ
nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ
quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(6) Tùy từng trường hợp quy định
tại Điều 17 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà ghi cơ sở để ra quyết định
chỉ định Hòa giải viên là “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người
yêu cầu”, “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu và sự đồng
ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc”,
“Xét thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên của các bên”, “Xét việc người khởi kiện/người
yêu cầu không lựa chọn Hòa giải viên”. Nếu là quyết định thay đổi Hòa giải viên
theo sự đề nghị của người bị kiện thì ghi “Xét đề nghị thay đổi Hòa giải viên của
người bị kiện”.
(7) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi
Hòa giải viên làm việc theo hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Trường hợp thay đổi Hòa giải
viên thì ghi thêm cụm từ “và thay thế Quyết định số .... ngày ....”.
(9) Trường hợp thay đổi Hòa giải
viên thì gửi quyết định cho Hòa giải viên được chỉ định và cho Hòa giải viên bị
thay đổi.
_________________________
6 Mẫu này thay
thế Mẫu số 06-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 07-HG7 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../TB-TA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC CHUYỂN VỤ VIỆC SANG HÒA
GIẢI
TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………………… (2)
Căn cứ các điều 16, 17 và 19 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Xét đơn khởi kiện/đơn yêu cầu
ngày ………………. và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc (3)
………………………………… …………………..giữa:(4) ……………… và …………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(5)
………………………………………………………..
THÔNG BÁO:
1. Tòa án nhân dân (6)
…………………………………………..đã chuyển vụ việc sang hòa giải.
2. Thông báo cho:(7)
………………………………… ..biết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người bị kiện phải trả lời cho Tòa án
biết về việc đồng ý hoặc không đồng ý tiến hành hòa giải và Hòa giải viên đã được
chỉ định. Người bị kiện có thể trả lời bằng văn bản về địa chỉ
………………………………… hoặc trả lời vào hòm thư
điện tử ……………………, hoặc số fax ……………………………………………………
Trường hợp người bị kiện trực tiếp đến Tòa án trình
bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến.
|
Nơi nhận: - Người
khởi kiện/người yêu cầu; |
THẨM
PHÁN PHỤ TRÁCH (Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HG:
(1) (2) và (6) Ghi tên Tòa án
nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ: (1) và (2) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ
NỘI; (6) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(3) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(4) và (5) Ghi tên và địa chỉ của
người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan; nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là
cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với
cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ
tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(7) Ghi tên người được gửi
thông báo. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
_________________________
7 Mẫu này thay
thế Mẫu số 07-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 08-HG8 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…./GM-HG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm 20… |
GIẤY MỜI
Kính gửi:(2)……………………………………………………………………………………
Địa chỉ:(3)
……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………………; số
fax: ……………………………… (nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:
……………………………… (nếu có).
Tòa án nhân dân (4)
………………….. kính mời Ông/Bà đúng .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm
………, có mặt tại(5) ……………………………… (địa chỉ ………..) để tham gia
hòa giải về việc (6) ………………………………giữa:
Người khởi kiện/người yêu cầu:
………………………………………………………………
Người bị kiện:
…………………………………………………………………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan: ………………………………………………………
Nội dung khởi kiện/yêu cầu: (7)
1
………………………………………………………………………………………………
2
………………………………………………………………………………………………
Sự có mặt của Ông/Bà với thiện
chí và nỗ lực sẽ giúp việc giải quyết tranh chấp/yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu Ông/Bà có bất kỳ câu hỏi
nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên (8)……………….., số điện thoại………………………………để
được giải đáp./.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; -
Lưu: VT. |
HÒA GIẢI VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HG:
(1) và (4) Ghi tên Tòa án nhân
dân khu vực gửi giấy mời (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (4)
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B).
(5) Ghi rõ địa điểm, địa chỉ sẽ
diễn ra phiên hòa giải.
(6) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(7) Ghi tóm tắt nội dung các
yêu cầu của người khởi kiện/ người yêu cầu.
(8) Ghi tên Hòa giải viên được
chỉ định hòa giải vụ việc.
_________________________
8 Mẫu này thay
thế Mẫu số 08-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 09-HG9 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…../GM-HG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
GIẤY MỜI
THAM GIA PHIÊN HỌP GHI NHẬN KẾT
QUẢ HÒA GIẢI
Kính gửi:(2)
………………………………………………………………………………
Địa chỉ:(3)
………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………………; số
fax: …………………………(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:
……………………………… (nếu có).
Tòa án nhân dân (4)
…………………kính mời Ông/Bà đúng .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ………,
có mặt tại Tòa án nhân dân……………………… (địa chỉ ………………………………………….) để tham
gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải về việc (5) ………………………………giữa:
Người khởi kiện/người yêu cầu:
…………………………………………………………
Người bị kiện:
……………………………………………………………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan: ………………………………………………...
Nội dung khởi kiện/yêu cầu:(6)
1
…………………………………………………………………………………………
2
…………………………………………………………………………………………
Sự có mặt của Ông/Bà với thiện
chí và nỗ lực sẽ giúp việc giải quyết tranh chấp/yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu Ông/Bà có bất kỳ câu hỏi
nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên (7) …………….., số điện thoại
………………………………để được giải đáp./.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; -
Lưu: VT. |
HÒA GIẢI VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HG:
(1) và (4) Ghi tên Tòa án nhân
dân khu vực gửi giấy mời (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (4)
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(6) Ghi tóm tắt nội dung các
yêu cầu của người khởi kiện/người yêu cầu.
(7) Ghi tên Hòa giải viên được
chỉ định hòa giải vụ việc.
_________________________
9 Mẫu này thay
thế Mẫu số 09-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 10-HG10 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…./TB-HG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm 20… |
THÔNG BÁO
HOÃN PHIÊN HỌP GHI NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI
Kính gửi:(2)
……………………………………………………………………………..
Địa chỉ:(3)
………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………; số
fax: ………………………… (nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:
……………………………… (nếu có).
Thành phần tham gia phiên họp
ghi nhận kết quả hòa giải gồm có:
- Hòa giải viên:
…………………………………………………………………………..
- Người khởi kiện/người yêu cầu:(4)
……………………………………………………..
Địa chỉ:(5)
…………………………………………………………………………………
Người đại diện hợp pháp của người
khởi kiện/người yêu cầu:(6)…………………………
Địa chỉ:(7)
…………………………………………………………………………………
- Người bị kiện:(8)
…………………………………………………………………………
Địa chỉ:(9)
………………………………………………………………………………….
Người đại diện hợp pháp của người
bị kiện:(10) …………………………………………..
Địa chỉ:(11)
…………………………………………………………………………………
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan:(12) ……………………………………………..
Địa chỉ:(13)
…………………………………………………………………………………
Người đại diện hợp pháp của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(14)…………………
Địa chỉ:(15)
………………………………………………………………………………….
- Người phiên dịch:(16)
……………………………………………………………………..
Địa chỉ:(17)
………………………………………………………………………………….
- Thẩm phán tham gia phiên họp:
(18) ……………………………………………………..
Theo dự kiến, ngày ... tháng
... năm ……, phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải giữa(19)
………………………………và……………………………… diễn ra tại Tòa án nhân dân………………………. Tuy nhiên, xét
thấy(20) ………………………………..……………………………
Căn cứ(21)
……………………………………………………………………………………
Hòa giải viên hoãn phiên họp
ghi nhận kết quả hòa giải nêu trên. Thời gian mở lại phiên họp ghi nhận kết quả
hòa giải sẽ được thông báo sau.
Nếu Ông/Bà có bất kỳ câu hỏi
nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên qua số điện thoại………………………………để được
giải đáp./.
|
Nơi nhận: - Như kính gửi; -
Lưu: VT. |
HÒA GIẢI VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HG:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu
vực ra thông báo (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B).
(4), (5), (8), (9), (12), (13),
(16) và (17) Ghi như hướng dẫn tại điểm (2) và (3).
(6), (7), (10), (11), (14) và
(15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người khởi kiện/người yêu cầu,
người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ghi họ tên, địa chỉ cư
trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền
của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn
quan hệ giữa người đó với người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần
ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư
trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công
ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại...
là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày...
tháng... năm...).
(18) Ghi tên Thẩm phán phụ
trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công tham
gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
(19) Ghi tên người khởi kiện/người
yêu cầu, người bị kiện như hướng dẫn tại điểm (2).
(20) Ghi rõ lý do của việc hoãn
phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại
khoản 1 Điều 29 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (ví dụ: Xét thấy người bị
kiện đã được Hòa giải viên thông báo hợp lệ mà vắng mặt vì bị tai nạn lao động
phải đi cấp cứu tại bệnh viện,...).
(21) Tùy từng trường hợp cụ thể
mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng Điều 29 của Luật Hòa giải, đối thoại tại
Tòa án.
_________________________
10 Mẫu này thay
thế Mẫu số 10-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 11-HG11 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
BIÊN BẢN
GHI NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI
Hôm nay, vào hồi .... giờ ....
phút, ngày .... tháng .... năm 20...
Tại Tòa án nhân dân (2)
……………………………………………………………………..
- Hòa giải viên:
…………………………………………………………………………….
- Người khởi kiện/người yêu cầu:(3)
……………………………………………………….
Địa chỉ:(4)
………………………………………………………………………………….
Người đại diện hợp pháp của người
khởi kiện/người yêu cầu:
(5)
……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:(6)
…………………………………………………………………………………..
- Người bị kiện:(7)
………………………………………………………………………….
Địa chỉ:(8)
………………………………………………………………………………….
Người đại diện hợp pháp của người
bị kiện:(9) ……………………………………………
Địa chỉ:(10)
…………………………………………………………………………………
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan:(11) ……………………………………………..
Địa chỉ:(12)
…………………………………………………………………………………
Người đại diện hợp pháp của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13)…………………
Địa chỉ:(14)
…………………………………………………………………………………
- Người phiên dịch:(15)
……………………………………………………………………
Địa chỉ:(16)
………………………………………………………………………………..
- Thẩm phán tham gia phiên họp:(17)
……………………………………………………..
Đã tiến hành phiên hòa giải để
các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp/yêu cầu (18)
………………………………………………………………………………
II. Kết quả hòa giải:
Quá trình hòa giải tại Tòa án
đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự
nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật,
trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải cụ thể như sau:
2.1. Những nội dung các bên đã
thỏa thuận, thống nhất được:(19)
(1)
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
(2)
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
(3)
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.2. Những nội dung các bên
không thỏa thuận, thống nhất được:(20)
(1)
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
(2)
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
(3)
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. Ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận
kết quả hòa giải thành
Biên bản kết thúc vào hồi .... giờ .... phút ngày ....
tháng .... năm……. Và được lập thành .... bản, mỗi bên giữ 01 bản, Tòa án nhân
dân (21)………………….. lưu 01 bản.
|
Các bên |
(Ký, ghi rõ họ tên, |
Hòa giải viên |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HG:
(1) (2) và (21) Ghi tên Tòa án
nhân dân khu vực ghi nhận kết quả hòa giải (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
1 - HÀ NỘI; (2) và (21) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(3) và (4) Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ
tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn
B). Trường hợp hòa giải yêu cầu thuận tình ly hôn thì ghi tên và địa chỉ của cả
vợ và chồng.
(5), (6), (9), (10), (13) và
(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người khởi kiện/người yêu cầu,
người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và ghi họ tên, địa chỉ cư
trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền
của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn
quan hệ giữa người đó với người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần
ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư
trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công
ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại...
là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày...
tháng... năm...).
(7) và (8) Ghi như hướng dẫn tại
(3) và (4), trừ trường hợp hòa giải yêu cầu thuận tình ly hôn thì không ghi nội
dung này.
(11) , (12), (15) và (16) Ghi
như hướng dẫn tại điểm (3) và (4).
(17) Ghi tên Thẩm phán phụ
trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công tham
gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải.
(18) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu
cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề nghị giải quyết.
(19) Ghi cụ thể lần lượt những
nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được. Trường hợp các bên thuận tình
ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc
chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành
niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính
đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; trường hợp
nội dung thỏa thuận hòa giải của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người
khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải thì phải ghi rõ trong biên
bản.
(20) Ghi cụ thể lần lượt những
nội dung các bên không thỏa thuận, thống nhất được.
_________________________
11 Mẫu này thay
thế Mẫu số 11-HG ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định
tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 12-HG12 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…./QĐCNHGT-…(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI
THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35
và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả
hòa giải thành của(3) …………………………………
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện(4)....
đề ngày……tháng……năm…….của(5)…………………………….
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải ngày...tháng...năm……về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh
chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây(6):
……………………………………………………………………………………………..
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được
theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu
có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận
kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33
của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi
trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau(7):
……………………………………………………………………………………………
2. Quyết định này
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định
của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HG:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu
vực ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án (ví dụ: TÒA ÁN
NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi lĩnh vực tranh chấp (ví dụ: Số:
02/2021/QĐCNHGT-KDTM).
(3) Ghi họ và tên của người yêu
cầu công nhận kết quả hòa giải thành.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà
người khởi kiện yêu cầu giải quyết.
(5) Ghi tên của người khởi kiện.
Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên của người đó và tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ
quan, tổ chức đó.
(6) Ghi tên, địa chỉ của các
bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá
nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó;
nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp
luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật
thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện;
nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy
quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư
trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công
ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại...
là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày...
tháng... năm...).
(7) Ghi đầy đủ, lần lượt các
thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong
Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải.
_________________________
12 Mẫu này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 13-HG13 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…./QĐKCNHGT-…(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI
THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32 và Điều 33 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả
hòa giải thành của…………………………………(3)
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện(4)....
đề ngày ….. tháng …. năm …….của(5)…………………………..
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải ngày...tháng...năm……….. về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần
tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây(6):
…………………………………………………………………………………………..
- Các tài liệu kèm theo Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu
do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận
kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... không đủ các điều kiện quy định tại Điều
33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, cụ thể(7):………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không công nhận kết quả hòa giải thành của các bên ghi
trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm...
2. Thẩm phán chuyển Quyết định này, Biên bản ghi nhận kết
quả hòa giải và các tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa
giải; -
VKSND cùng cấp; -
Lưu TA. |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HG:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu
vực ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án (ví dụ: TÒA
ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi lĩnh vực tranh chấp (ví dụ: Số:
02/2021/QĐKCNHGT-KDTM).
(3) Ghi họ và tên của người yêu
cầu công nhận kết quả hòa giải thành.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà
người khởi kiện yêu cầu giải quyết.
(5) Ghi tên của người khởi kiện.
Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên của người đó và tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ
quan, tổ chức đó.
(6) Ghi tên, địa chỉ của các
bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá
nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó;
nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp
luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật
thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện;
nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy
quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư
trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công
ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại...
là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày...
tháng... năm...).
(7) Ghi rõ lý do Tòa án không
công nhận kết quả hòa giải thành.
_________________________
13 Mẫu này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 14-HG14 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN….(1) Số:…../20…./QĐCNTTLH(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM ……., ngày……tháng……năm ….… |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và
35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ (3)………………. của
Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4)
……………………………………………………………………………………………………
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề
ngày……tháng……năm.... về việc yêu cầu ly hôn của(5)
………………………………………………………………
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải ngày...tháng...năm...về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên
tham gia hòa giải sau đây(6):
……………………………………………………………………………………………………
- Các tài liệu kèm theo Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu
do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối
thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham
gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải,
đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các
bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
…………………………………………………………………………
- Về con chung:
…………………………………………………………………………………
- Về tài sản chung:
………………………………………………………………………………
- Về các vấn đề khác:
…………………………………………………………………………….
2. Quyết định này có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật
về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; |
THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HG:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu
vực ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham
gia hòa giải (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ
hai ghi năm ra quyết định.
(3) Ghi điểm, khoản, điều luật
tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình.
(4) Ghi họ và tên của người yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa
giải.
(5) Ghi họ và tên của người khởi
kiện/người yêu cầu. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi
ghi họ tên.
(6) Ghi tên, địa chỉ của các
bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá
nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó;
nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp
luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật
thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện;
nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy
quyền ngày... tháng... năm...”
_________________________
14 Mẫu này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 15-HG15
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32 và Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ (3)….. của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4)
………………………………………………………………………………
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày…….tháng……..năm.... về
việc yêu cầu ly hôn của (5)………………………………………………………………………………
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày...tháng...năm...về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia
hòa giải sau đây(6):
…………………………………………………………………………………..
- Các tài liệu
kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án
và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... không đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, cụ thể(7):
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả
thuận của các bên tham gia hòa giải tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày...tháng.. .năm
2. Thẩm phán
chuyển Quyết định này, Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm
theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật về
tố tụng dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 15-HG:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định không
công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải (ví
dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định.
(3) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Luật Hôn
nhân và gia đình.
(4) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa giải.
(5) Ghi họ và tên của người khởi kiện/người yêu cầu. Tuỳ
theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.
(6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người
đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ
nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại
diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy
quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn
quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo uỷ
quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng...
năm...”.
(7) Ghi lý do mà Tòa án không công nhận thuận tình ly hôn
và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải.
_____________________________
15 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 01-ĐT16
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN……..(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
VỀ QUYỀN LỰA
CHỌN ĐỐI THOẠI
VÀ LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Kính gửi: (2)……………………………………………………………………
Địa chỉ:(3)………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………..; số fax:………………………(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:…………………………………………………..….(nếu có).
Là người khởi kiện trong khiếu kiện:(4)…………………………………………..
Xét thấy khiếu kiện thuộc trường hợp đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Tòa án nhân dân(5)………………………..thông báo cho(6)………………..biết:
(7) ……… có quyền lựa chọn đối thoại và lựa chọn
01 Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án ………………………………………………(8)
hoặc Tòa án nhân dân khu vực khác trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp
tỉnh để tiến hành đối thoại đối với vụ việc nêu trên. Trường hợp lựa chọn Hòa
giải viên trong danh sách Hòa giải viên thuộc Tòa án nhân dân khu vực khác với
Tòa án nơi tiến hành đối thoại thì phải có sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa
chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo này, (9)………..
phải trả lời bằng văn bản cho Tòa án biết về việc đồng ý hoặc không đồng ý đối
thoại tại Tòa án và họ tên, địa chỉ của Hòa giải viên mà mình lựa chọn (nếu có
việc lựa chọn Hòa giải viên) về địa chỉ………… hoặc trả lời vào hòm thư điện tử……………….,
hoặc số fax………………
Trường hợp (10) ………………… trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến
thì Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận ý kiến.
Kèm theo Thông báo này là danh sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân(11)
…………………..
…………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận: |
CHÁNH ÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 01-ĐT:
(1) (5) (8) và (11) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra
thông báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (5) (8) và (11) Tòa
án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết.
(6), (7), (9) và (10) Nếu là cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ:
cho ông, cho Bà biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức
đó như hướng dẫn tại điểm (2).
_____________________________
16 Mẫu này thay thế Mẫu số 01-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 02-ĐT17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN……..(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO LẦN
THỨ 2
VỀ QUYỀN LỰA
CHỌN ĐỐI THOẠI VÀ LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Kính gửi:(2)………………………………………………………………………
Địa chỉ:(3)…………………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………; số fax:…………………(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………..(nếu có).
Là người khởi kiện trong khiếu kiện:(4)……………………………………………
Xét thấy khiếu kiện thuộc trường hợp đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Tòa án nhân dân(5) ………………….thông báo lần thứ hai cho(6)
………………………..biết:
(7) …………………………có quyền lựa chọn đối thoại và lựa
chọn 01 Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án (8)……………….
hoặc Tòa án nhân dân khu vực khác trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh
để tiến hành đối thoại đối với vụ việc nêu trên. Trường hợp lựa chọn Hòa giải
viên trong danh sách Hòa giải viên thuộc Tòa án nhân dân khu vực khác với Tòa
án nơi tiến hành đối thoại thì phải có sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn
và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này, (9)…………….
phải trả lời bằng văn bản cho Tòa án biết về việc đồng ý hoặc không đồng ý đối
thoại tại Tòa án và họ tên, địa chỉ của Hòa giải viên mà mình lựa chọn (nếu có
việc lựa chọn Hòa giải viên) về địa chỉ………………………….………hoặc trả lời vào hòm thư
điện tử………………….………, hoặc số fax ……………………………
Trường hợp (10)……………..trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến
thì Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận ý kiến.
Hết thời hạn
nêu trên mà (11)…………không trả lời thì Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục
đối thoại theo quy định.
|
Nơi nhận: |
CHÁNH ÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 02-ĐT:
(1) (5) và (8) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra thông
báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (5) (8) Tòa án nhân dân khu
vực 1 - Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết.
(6), (7), (9), (10) và (11) Nếu là cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi
Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên
(ví dụ: cho Ông, cho Bà biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ
quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
______________________________
17 Mẫu này thay thế Mẫu số 02-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Mẫu số 03-ĐT18
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
__________________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
BIÊN BẢN
GHI NHẬN Ý KIẾN
CỦA NGƯỜI KHỞI KIỆN
VỀ VIỆC LỰA CHỌN ĐỐI THOẠI, LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
Hồi …... giờ ….. phút ngày ….. tháng ….. năm ………………………………….
Tại ………………………………………………………………………………….
Người ghi nhận ý kiến:(1)…………………………………………………………… đã tiến hành
ghi nhận ý kiến của (2)……………………………………………..
Địa chỉ:…………………………………………….Là người khởi kiện trong khiếu kiện(3) ……………………………………………………………………..
Ý kiến của người khởi kiện như sau:
|
Đồng ý ☐ |
Không đồng ý
☐ |
|
|
Có ☐ |
Không ☐ |
Hòa giải viên được lựa chọn:(4)…………………..Địa chỉ………………………
……………………………………………………………………………………
Thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án(5) …………………………………..
Biên bản này
được lập thành hai bản, một bản giao cho người khởi kiện và một bản lưu hồ sơ
khiếu kiện. Biên bản đã được đọc lại cho người khởi kiện nghe và họ không có ý
kiến gì khác.
|
NGƯỜI KHỞI
KIỆN |
NGƯỜI GHI NHẬN
Ý KIẾN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 03-ĐT:
(1) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ của người ghi nhận ý kiến
và địa chỉ của Tòa án nơi ghi nhận ý kiến.
(2) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ và địa chỉ nơi cư trú hoặc
nơi làm việc của người trình bày ý kiến.
(3) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(4) và (5) Ghi thông tin mục này khi người khởi kiện, người
yêu cầu có sự lựa chọn Hòa giải viên.
_______________________________
18 Mẫu này thay thế Mẫu số 03-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 04-ĐT19
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
___________________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
……., ngày………tháng…….năm……
THÔNG BÁO
VỀ Ý KIẾN CỦA
HÒA GIẢI VIÊN
(Đối với trường
hợp Hòa giải viên được lựa chọn không thuộc danh sách
Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện)
|
Kính gửi: |
- Tòa án nhân dân(1)…………………………………………… |
Tôi tên là: ………………………………………………………………………...
Là Hòa giải viên thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án (4)
…………………..
……………………………………………………………………………………
Tôi được người khởi kiện lựa chọn để tiến hành đối thoại đối với khiếu
kiện(5) …………………………… giữa(6) ………………………………và ………………. do Tòa án nhân dân (7)……………………..
đang giải quyết.
Ý kiến của tôi như sau: Đồng ý ☐ Không đồng ý ☐
Vậy, tôi thông
báo cho Tòa án nhân dân(8)…………………., Tòa án nhân dân(9) …………………………………………..
và người khởi kiện trong khiếu kiện trên được biết.
|
|
HÒA GIẢI
VIÊN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 04-ĐT:
(1) (7) và (8) Ghi tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải
quyết khiếu kiện.
(2) (4) và (9) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên
làm việc.
(3) Ghi tên người khởi kiện, nếu là cá nhân thì ghi họ
tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa
chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà
ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(6) Ghi tên người khởi kiện, người bị kiện như hướng dẫn
tại điểm (3).
__________________________
Mẫu số 05-ĐT20
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày …… tháng ……. năm ……. |
THÔNG BÁO
VỀ Ý KIẾN CỦA
TÒA ÁN NƠI HÒA GIẢI VIÊN LÀM VIỆC
(Đối với trường
hợp Hòa giải viên không thuộc danh sách Hòa giải viên
của Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện)
|
Kính gửi: |
- Tòa án nhân dân(2)……………………………………………. |
Tòa án nhân dân(5)……………………………nhận được ý kiến đồng ý làm Hòa giải viên của Ông/Bà(6) ………………………………. đối với khiếu kiện (7)…………………………….. giữa(8) ………………………………….. và ……………………………………………….. do Tòa án nhân
dân(9) …………………………………………………………………. đang giải quyết theo Thông
báo của Hòa giải viên ngày
Ý kiến của Tòa án nhân dân(10) ………………………………. như sau:
Đồng ý ☐ Không đồng ý ☐
Tòa án nhân
dân(11)………………………………….…….thông báo cho Tòa án nhân dân(12) ……………………………………………
và Hòa giải viên được biết.
|
Nơi nhận: |
CHÁNH ÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 05-ĐT:
(1) (4) (5) (10) và (11) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực
ra thông báo (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (4) (5) (10) và
(11) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(2) (9) và (12) Ghi tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải
quyết khiếu kiện như hướng dẫn tại điểm (4).
(3) và (6) Ghi họ tên Hòa giải viên được lựa chọn.
(7) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(8) Ghi tên và địa chỉ người khởi kiện, Người bị kiện nếu
là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan,
tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân,
thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví
dụ: Anh Trần Văn B).
____________________________
20 Mẫu này thay thế Mẫu số 05-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 06-ĐT21
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH HÒA
GIẢI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN
DÂN…………………………………………(2)
Căn cứ các điều 16, 17 và 19 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án(3);
Xét đơn khởi kiện ngày ……………………và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến
khiếu kiện (4)……………………………………………………………………………………… giữa: (5) …………………
và ………………………………………………………..
Xét (6)………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chỉ định Ông/Bà………………………..thuộc danh sách Hòa giải
viên tại Tòa án(7) ………………………………….. làm Hòa giải viên tiến hành đối
thoại đối với khiếu kiện nêu trên.
2. Hòa giải viên có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Hòa giải viên, các bên tham gia đối thoại chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký(8).
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN PHỤ TRÁCH |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 06-ĐT:
(1) và (2) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định (ví dụ: TÒA ÁN
NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(3) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên theo căn cứ quy định
tại Điều 18 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì bổ sung thêm căn cứ Điều
18.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(5) Ghi tên và địa chỉ người khởi kiện, người bị kiện; nếu
là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan,
tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân,
thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví
dụ: Anh Trần Văn B).
(6) Tùy từng trường hợp quy định tại Điều 17 Luật Hòa giải,
đối thoại tại Tòa án mà ghi cơ sở để ra quyết định chỉ định Hòa giải viên là
“Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện”, “Xét lựa chọn Hòa giải viên của
người khởi kiện và sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa
giải viên đó làm việc”, “Xét thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên của các bên”,
“Xét việc người khởi kiện không lựa chọn Hòa giải viên”. Nếu là quyết định thay
đổi Hòa giải viên theo sự đề nghị của người bị kiện thì ghi “Xét đề nghị thay đổi
Hòa giải viên của người bị kiện”.
(7) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc
theo hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thì ghi thêm cụm từ
“và thay thế Quyết định số .... ngày....”.
(9) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thì gửi quyết định
cho Hòa giải viên được chỉ định và cho Hòa giải viên bị thay đổi.
_________________________
21 Mẫu này thay thế Mẫu số 06-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 07-ĐT22
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày …… tháng ……. năm ……. |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC CHUYỂN
VỤ VIỆC SANG ĐỐI THOẠI
TÒA ÁN NHÂN
DÂN……………………………..(2)
Căn cứ các điều 16, 17 và 19 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Xét đơn khởi kiện ngày …………… và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến khiếu
kiện(3) ………………………………………………. giữa: (4)……………………. và ………………
Người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan:(5)…………………………………….
THÔNG BÁO:
1. Tòa án nhân dân (6)…………………………..………..đã chuyển vụ việc sang
đối thoại
2. Thông báo cho:(7)…………………………………………………………… biết
để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Thông báo này, người bị kiện phải trả lời cho Tòa án biết về việc đồng ý hoặc
không đồng ý tiến hành đối thoại và Hòa giải viên đã được chỉ định. Người bị kiện
có thể trả lời bằng văn bản về địa chỉ……………………. hoặc trả lời vào hòm thư điện tử……………….,
hoặc số fax………………………….
Trường hợp người
bị kiện trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận
ý kiến.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN PHỤ
TRÁCH |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 07-ĐT:
(1) (2) và (6) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ: (1)
và (2) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (6) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(3) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(4) và (5) Ghi tên và địa chỉ người khởi kiện, người bị
kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa
chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của
cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc
Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(7) Ghi tên người được gửi thông báo. cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy
theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh
Trần Văn B).
______________________________
22 Mẫu này thay thế Mẫu số 07-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 08-ĐT23
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY MỜI
THAM GIA PHIÊN
ĐỐI THOẠI
Kính gửi:(2)………………………………………………………………
Địa chỉ:(3)………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………; số fax:…………………….(nếu
có).
Địa chỉ thư điện tử:…………………………………(nếu có).
Tòa án nhân dân (4) ……… kính mời Ông/Bà đúng .... giờ ....
phút, ngày ... tháng ... năm , có mặt tại(5)……(địa chỉ ………………)
để tham gia đối thoại về việc (6)……………………………………….. giữa:
Người khởi kiện: …………………………………………………………….
Người bị kiện: ………………………………………………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ..………………………………….
Nội dung khởi kiện: (7)
1. ……………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………
Sự có mặt của Ông/Bà với thiện chí và nỗ lực sẽ giúp việc giải quyết
tranh chấp, khiếu kiện nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu Ông/Bà có
bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên (9)………….,
số điện thoại………………………… để được giải đáp./.
|
Nơi nhận: |
HÒA GIẢI VIÊN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 08-ĐT:
(1) và (4) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gửi giấy mời
(ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (4) Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(5) Ghi rõ địa điểm, địa chỉ sẽ diễn ra phiên đối thoại.
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(7) Ghi tóm tắt nội dung các yêu cầu, khiếu kiện của người
khởi kiện.
(8) Ghi tên Hòa giải viên được chỉ định đối thoại khiếu
kiện.
__________________________
23 Mẫu này thay thế Mẫu số 08-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 09-ĐT24
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY MỜI
THAM GIA PHIÊN
HỌP GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI
Kính gửi:(2)……………………………………………………………….
Địa chỉ:(3)…………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………..; số fax:…………………..(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………….(nếu có).
Tòa án nhân dân (4) …………… kính mời Ông/Bà đúng .... giờ ....
phút, ngày .... tháng .... năm ……, có mặt tại Tòa án nhân dân ……………………… (địa
chỉ ……………) để tham gia phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại về việc (5)
………………………..… giữa:
Người khởi kiện:…………………………………………………………
Người bị kiện:……………………………………………………………
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ………………………………..
Nội dung khởi kiện:(6)
1. …………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………
Sự có mặt của Ông/Bà với thiện chí và nỗ lực sẽ giúp việc giải quyết
tranh chấp, khiếu kiện nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu Ông/Bà có
bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên (7)………..,
số điện thoại……………………để được giải đáp./.
|
Nơi nhận: |
HÒA GIẢI
VIÊN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 09-ĐT:
(1) và (4) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gửi giấy mời
(ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (4) Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hà Nội).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải
quyết.
(6) Ghi tóm tắt nội dung các yêu cầu, khiếu kiện của người
khởi kiện.
(7) Ghi tên Hòa giải viên được chỉ định đối thoại khiếu kiện.
________________________
24 Mẫu này thay thế Mẫu số 09-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 10-ĐT25
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
HOÃN PHIÊN HỌP
GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI
Kính gửi:(2)…………………………………………………………………..
Địa chỉ:(3)…………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………; số fax:……………………..(nếu có).
Địa chỉ thư điện tử:…………………………………(nếu có).
Thành phần tham gia phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại gồm có:
- Hòa giải viên: …………………………………………………………..
- Người khởi kiện:(4) ………………………………………………………
Địa chỉ:(5)…………………………………………………………………..
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện:(6)…………………………..
Địa chỉ:(7)…………………………………………………………………….
- Người bị kiện:(8)………………………………………………………….
Địa chỉ:(9)………………………………………………………………………
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện:(10)………………………………
Địa chỉ:(11)……………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)…………………………………..
Địa chỉ:(13)………………………………………………………………………
Người đại diện hợp pháp của có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(14)…………….
Địa chỉ:(15)……………………………………………………………………….
- Người phiên dịch:(16)…………………………………………………………..
Địa chỉ:(17)………………………………………………………………………
- Thẩm phán tham gia phiên họp:(18)…………………………………………..
Theo dự kiến, ngày ... tháng ... năm ..phiên họp ghi nhận kết quả đối
thoại giữa(19)………………………………… và……………………… diễn ra tại Tòa án nhân dân…………………………………….
Tuy nhiên, xét thấy(20)……………………………….
………………………………………………………………………………………………….Căn cứ(21)………………………………………………………………….
Hòa giải viên hoãn phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại nêu trên. Thời
gian mở lại phiên họp ghi nhận kết quả đối thoại sẽ được thông báo sau.
Nếu Ông/Bà có
bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với Hòa giải viên qua số điện thoại
……………………………… để được giải đáp./.
|
Nơi nhận: |
HÒA GIẢI
VIÊN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 10-ĐT:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra thông báo (ví dụ:
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(4), (5), (8), (9), (12), (13), (16) và (17) Ghi như hướng
dẫn tại điểm (2) và điểm (3).
(6), (7), (10), (11), (14) và (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp
pháp của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là
người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú
trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người khởi kiện, người bị kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần
ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật
của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của
người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).
(18) Ghi tên Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc
Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công tham gia phiên họp ghi nhận kết quả
đối thoại.
(19) Ghi tên người khởi kiện, người bị kiện như hướng dẫn
tại điểm (2).
(20) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên họp ghi nhận kết quả
đối thoại thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Hòa giải,
đối thoại tại Tòa án (ví dụ: Xét thấy người bị kiện đã được Hòa giải viên thông
báo hợp lệ mà vắng mặt vì bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện,...).
(21) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi điểm, khoản, điều
luật tương ứng của Điều 29 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
_______________________________
25 Mẫu này thay thế Mẫu số 10-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 11-ĐT26
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
GHI NHẬN KẾT
QUẢ ĐỐI THOẠI
Hôm nay, vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm…………..
Tại Tòa án nhân dân (2)…………………………………………………..
- Hòa giải viên: …………………………………………………………..
- Người khởi kiện:(3)……………………………………………………...
Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………..
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện:(5)……………………………
Địa chỉ:(6)…………………………………………………………………….
- Người bị kiện:(7)…………………………………………………………….
Địa chỉ: (8)……………………………………………………………………..
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: (9)……………………………….
Địa chỉ:(10)……………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11)………………………………….
Địa chỉ:(12)…………………………………………………………………….
Người đại diện hợp pháp của có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13)………….
Địa chỉ:(14)…………………………………………………………………….
- Người phiên dịch:(15)…………………………………………………………
Địa chỉ:(16)……………………………………………………………………..
- Thẩm phán tham gia phiên họp:(17)………………………………………
Đã tiến hành phiên đối thoại để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải
quyết khiếu kiện (18)……………………………………………………………..
Quá trình đối thoại tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng
quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện của các bên. Kết quả đối thoại cụ
thể như sau:
2.1. Những nội dung các bên đã thống nhất được: (19)
(1) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
(2) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
(3) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
2.2. Những nội dung các bên không thống nhất
được: (20)
(1) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
(2) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
(3) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
III. Ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận
kết quả đối thoại thành
Biên bản kết thúc vào hồi .... giờ .... phút ngày…….tháng…….năm……. và được
lập thành .... bản, mỗi bên giữ 01 bản, Tòa án nhân dân (21)………………..lưu
01 bản.
|
Các bên |
Thẩm phán |
Hòa giải
viên |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 11-ĐT:
(1) (2) và (21) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ghi nhận kết
quả đối thoại (ví dụ: (1) TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI; (2) và (21) Tòa
án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội).
(3) và (4) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư
trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà,
Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Anh Trần Văn B).
(5), (6), (9), (10), (13) và (14) Chi ghi khi có người đại
diện hợp pháp của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật
hay là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện, người bị kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần
ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người khởi kiện, người bị kiện,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì
cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật
của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của
người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).
(7), (8), (11), (12), (15) và (16) Ghi như hướng dẫn tại điểm (3) và
(4).
(17) Ghi tên Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc
Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công tham gia phiên họp ghi nhận kết quả
đối thoại.
(18) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu cầu mà người khởi kiện đề
nghị giải quyết.
(19) Ghi cụ thể lần lượt những nội dung các bên đã thống
nhất được. Trường hợp nội dung thống nhất đối thoại của các bên liên quan đến
quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên đối thoại
thì phải được ghi rõ trong biên bản.
(20) Ghi cụ thể lần lượt những nội dung các bên không thống
nhất được.
___________________________
26 Mẫu này thay thế Mẫu số 11-ĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 12-ĐT27
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT
QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Căn yêu cầu công nhận kết quả đối thoại thành của(3)…………………….
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện(4).... đề ngày……tháng…….năm…….của(5)…………………
- Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại ngày...tháng...năm…………về
việc thống nhất giải quyết toàn bộ/một phần khiếu kiện của các bên tham gia đối
thoại sau đây(6):
………………………………………………………………………………….
- Các tài liệu
kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại do Hòa giải viên chuyển sang Tòa
án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Kết quả đối
thoại thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại
ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải,
đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết
quả đối thoại thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả đối
thoại ngày.. .tháng.. .năm..., cụ thể như sau(7):
……………………………………………………………………….
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ
ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của
Luật Tố tụng hành chính và được thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng
hành chính.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 12-ĐT:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định công nhận
kết quả đối thoại thành tại Tòa án (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định.
(3) Ghi họ và tên người yêu cầu công nhận kết quả đối thoại
thành.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu giải
quyết.
(5) Ghi tên của người khởi kiện. Nếu là cá nhân thì ghi
rõ họ tên của người đó và tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước
khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó.
(6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia đối thoại, người
đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ
nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại
diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ
quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn
quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo uỷ
quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng...
năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật
của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của
người khởi kiện (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).
(7) Ghi đầy đủ lần lượt các nội dung thống nhất của các
bên tham gia đối thoại về từng vấn đề đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận
kết quả đối thoại.
___________________________________
27 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Mẫu số 13-ĐT28
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN ……(1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32 và Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn yêu cầu công nhận kết quả đối thoại thành của(3)…………………….
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện(4)... đề ngày…….tháng……năm………..của(5)……………
- Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại ngày...tháng...năm………..
về việc thống nhất giải quyết toàn bộ/một phần khiếu kiện của các bên tham gia
đối thoại sau đây(6):………………..
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại do Hòa giải
viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Kết quả đối thoại thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại
ngày...tháng...năm... không đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án, cụ thể(7):
……………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không công nhận
kết quả đối thoại thành của các bên tại Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại
ngày.. .tháng.. .năm…………………..
2. Thẩm phán
chuyển Quyết định này, Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại và các tài liệu kèm
theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật về
tố tụng hành chính.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ
ngày ký.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
Hướng dẫn sử dụng
mẫu số 13-ĐT:
(1) Ghi tên Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định không
công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
- HÀ NỘI).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định.
(3) Ghi họ và tên người yêu cầu công nhận kết quả đối thoại
thành.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu giải
quyết.
(5) Ghi tên của người khởi kiện. Nếu là cá nhân thì ghi
rõ họ tên của người đó và tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước
khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó.
(6) Ghi tên, địa
chỉ của các bên tham gia đối thoại, người đại diện, người phiên dịch (nếu có);
Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của
người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở
của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện
theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền; nếu là người đại diện theo
pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được
đại diện; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn:
“văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật
của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của
người khởi kiện (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).
(7) Ghi lý do mà
Tòa án không công nhận kết quả đối thoại thành.
___________________________________
28 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản
6 Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-TANDTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét