|
BỘ QUỐC PHÒNG Số: 105/2023/TT-BQP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám
sức khỏe
cho
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
___________
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09
tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; sửa đổi, bổ sung năm
2008 và năm 2014;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương
I
1.
Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng, bao gồm:
a)
Tiêu chuẩn và phân loại khám sức khỏe;
b)
Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
c)
Quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị;
d)
Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
đ)
Khám sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục
vụ tại ngũ; tuyển dụng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng;
e) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và
cá nhân trong khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi
quản
lý của Bộ Quốc phòng.
2.
Tiêu chuẩn khám tuyển, giám định sức khỏe phi công quân sự, lực lượng đổ bộ đường
không, lực lượng dù, thủy thủ tàu ngầm không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
3.
Tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sức
khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ
quan, binh sĩ tại ngũ; công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng
thực hiện theo Thông tư số 37/2021/TT-BQP ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ Quốc
phòng quy định phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối
với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng.
Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc sơ tuyển sức khỏe, kiểm
tra, khám sức khỏe; khám phúc tra, giám định sức khỏe cho các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự là
việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ sức khỏe đối với công dân được gọi khám
sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự trước mỗi đợt tuyển chọn và gọi
công dân nhập ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
2.
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc
thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân được gọi thực hiện
nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực
hiện sau khi sơ tuyển sức khỏe.
3.
Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết
định thành lập theo đề nghị của Phòng Y tế hoặc cơ quan
giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về y tế trên địa bàn (sau đây gọi chung là cơ quan y tế cấp huyện).
4.
Khám phúc tra
sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc khám sức khỏe ngay sau khi
công
dân nhập ngũ do Hội đồng khám, phúc tra sức khỏe của đơn vị nhận
quân thực hiện nhằm
đánh
giá lại sức khỏe công dân theo
tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5.
Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
là
Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Thủ
trưởng đơn vị nhận quân (từ cấp trung đoàn và
tương đương trở lên) thành lập theo đề nghị của Chủ nhiệm
quân y (phụ trách quân y).
6.
Khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
là việc thực hiện khám, đánh giá tiêu chuẩn sức
khỏe đối với thí sinh (thanh niên ngoài Quân đội hoặc quân nhân) dự tuyển
tuyển sinh quân sự trước kỳ thi hoặc xét tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện,
đơn vị cấp trung đoàn và tương đương.
7.
Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự là
việc thực hiện hậu kiểm sức khỏe
của thí
sinh trúng tuyển ngay sau khi nhập học để bảo đảm thí sinh đủ điều
kiện tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật.
8.
Hội đồng khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự là Hội
đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện hoặc Hội đồng khám sức khỏe của bệnh
viện quân y trên địa bàn thực hiện khám sơ tuyển cho thí sinh dự tuyển tuyển
sinh quân sự.
9.
Hội đồng khám
sức khỏe tuyển sinh quân sự là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ
kiêm nhiệm do Giám đốc bệnh viện quân y thành lập theo đề nghị của Giám đốc, hiệu
trưởng các học viện, trường trong Quân đội (sau đây gọi chung là các trường
trong Quân đội).
10.
Khám phúc
tra sức khỏe tuyển dụng là việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân
ngoài quân đội được tuyển dụng do Hội đồng khám phúc
tra
sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện nhằm đánh giá sức khỏe công dân theo
tiêu chuẩn sức khỏe yêu cầu khi tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ quân đội; đào tạo
sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng, viên chức quốc phòng.
11.
Hội đồng khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng
là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc bệnh viện
quân y thành lập theo chỉ đạo hoặc đề nghị phối hợp của Trưởng phòng quân y (Chủ
nhiệm quân y) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
12. Giám định sức khỏe là việc sử dụng
phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ để khám, kết luận về tình trạng sức khỏe
của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự; tuyển sinh quân sự; tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ;
đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng khi có khiếu nại về
sức
khỏe.
Chương II
TIÊU CHUẨN VÀ PHÂN LOẠI
SỨC KHỎE
1.
Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
a)
Tiêu chuẩn, chung
Đạt
sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo
quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
Không
gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy
định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy
định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
b)
Tiêu chuẩn riêng: Một số tiêu chuẩn sức khỏe
riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định.
2.
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng,
trung cấp hệ chính quy; tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng
ngành quân sự cơ sở
a)
Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5, Điều 6
Thông tư này;
b)
Tiêu chuẩn riêng: Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về công tác tuyển
sinh vào các trường trong Quân đội.
3.
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi
vào phục vụ tại ngũ
a)
Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5, Điều 6
Thông tư này;
b)
Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp,
khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
4.
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng
a) Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại
2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b)
Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó
thu
hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định.
Điều 5. Tiêu chuẩn phân
loại sức khỏe
1.
Tiêu chuẩn phân loại theo thể lực thực hiện
theo quy định, tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật
và các vấn đề sức khỏe thực
hiện
theo quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Phương pháp
phân loại sức khỏe
1. Phương
pháp cho điểm
Mỗi
chỉ tiêu, sau khi khám được cho điểm
chẵn
từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:
a)
Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;
b)
Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;
c)
Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;
d)
Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;
đ)
Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;
e)
Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.
2.
Phương pháp phân loại sức khỏe
Căn
cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám để phân loại sức khỏe, cụ thể
như sau:
a)
Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;
b)
Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;
c)
Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;
d)
Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;
đ)
Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;
e)
Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.
KHÁM SỨC KHỎE VÀ KINH
PHÍ BẢO ĐẢM
MỤC 1: KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Điều 7. Sơ tuyển sức khỏe
nghĩa vụ quân sự
1.
Trạm y tế cấp xã thực hiện sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ
quân sự dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Trung tâm y tế cấp huyện
hoặc
Bệnh viện đa khoa cấp huyện; giám sát của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
2.
Nội dung sơ tuyển sức khỏe
a)
Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình;
b)
Phát hiện những trường hợp không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng quy định
tại Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; những bệnh thuộc diện
miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Mục III Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
3.
Quy trình sơ tuyển sức khỏe
a)
Căn cứ kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của
Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã lập danh sách
và gọi khám sơ tuyển đối với công dân thuộc diện khám sức khỏe thực hiện nghĩa
vụ quân sự trên địa bàn quản lý;
b)
Tổ chức sơ tuyển sức khỏe theo quy định tại khoản
2 Điều này;
c)
Hoàn chỉnh thông tin sức
khỏe của công dân được gọi khám sơ tuyển sức khỏe
thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d)
Lập danh sách công dân mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh miễn
đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Mục III Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này, báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã;
đ)
Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả sơ tuyển sức
khỏe theo Mẫu 2a;
Mẫu 2k Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự
1.
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015,
gồm:
a)
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Trung tâm Y tế cấp huyện hoặc Giám đốc bệnh viện
đa khoa cấp huyện đảm nhiệm;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn của Trung tâm Y tế cấp
huyện hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đa khoa cấp huyện đảm nhiệm;
c)
Ủy
viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là cán bộ tham mưu thực hiện quản lý nhà
nước về y tế cấp huyện đảm nhiệm;
d)
Các ủy viên là cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan,
đơn vị gồm: Trung tâm Y tế cấp huyện, bệnh viện đa khoa cấp huyện (nếu có), cơ quan
y tế cấp huyện, quân y Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và đại diện các đơn vị có
liên quan; trường hợp cần thiết có thể tăng cường cán bộ, nhân viên y tế cấp tỉnh
hoặc quân y Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng
nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh quyết định nguồn nhân lực;
đ)
Thành viên Hội đồng đảm bảo đủ bộ phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều
này và phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện về triển khai
khám sức khỏe, phân loại và kết luận sức khỏe đối với từng công
dân được gọi nhập ngũ;
b)
Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe với Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện
và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là
Sở Y tế cấp tỉnh); bàn giao toàn bộ hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng nghĩa vụ
quân sự cấp huyện (qua cơ quan y tế cùng cấp).
3.
Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân
sự
a)
Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện về kết
luận sức khỏe công dân thuộc diện được
gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự; điều hành hoạt động của Hội đồng,
gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám sức khỏe; hướng dẫn các quy định về tiêu
chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc
và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng; tổ chức hội chẩn và gửi
công dân khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự đi kiểm tra ở cơ
sở y tế
trong trường hợp cần thiết; trực tiếp phân loại sức khỏe và ký phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự; tổ chức rút kinh nghiệm công tác
khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ
quan, đơn vị mình công tác trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế Chủ tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám sức khỏe,
hội chẩn và chủ trì cuộc họp Hội đồng khi được
ủy quyền;
c)
Ủy
viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập
dự trù, tổng hợp và quyết toán kinh phí, thuốc, vật tư
tiêu hao phục vụ công tác khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì, phối hợp với
các Ủy viên của Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở
vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho
Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng;
đăng ký, thống kê báo cáo theo Mẫu 2b và Mẫu 21 Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này;
d)
Ủy
viên Hội đồng trực tiếp khám và chịu trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận
sức khỏe theo nhiệm vụ được giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định xét
nghiệm theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe
chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được triệu tập.
4.
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định các vấn đề theo đa số;
b)
Trường hợp các thành viên của Hội đồng không thống nhất về phân loại sức khỏe
thì Chủ tịch Hội đồng ghi kết luận vào phiếu sức khỏe theo ý kiến của đa số.
Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo bên có biểu quyết của Chủ
tịch Hội đồng. Những ý kiến không thống nhất phải được ghi đầy đủ vào biên bản,
có chữ ký của từng thành viên Hội đồng.
5.
Nội dung khám sức khỏe
a)
Khám về thể lực; lâm sàng theo các chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt,
nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu,
sản phụ khoa (đối với nữ);
b)
Khám cận lâm sàng: Công thức máu; nhóm máu (ABO); chức năng gan (AST, ALT); chức
năng thận (Ure, Creatinine); đường máu; virus viêm gan B (HBsAg); virus
viêm gan C (Anti-HCV); HTV; nước tiểu toàn bộ. (10
thông số); siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim; X-quang tim phổi
thẳng; xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy. Chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm các xét nghiệm
khác theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe được chính xác.
6.
Quy trình khám sức khỏe
a)
Lập danh sách công dân khám;
b)
Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám
sức khỏe (Ra lệnh gọi khám sức khỏe);
c)
Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định
tại khoản 5 Điều này và thực hiện theo 2 vòng: Khám thể lực, lâm sàng và khám cận
lâm sàng, sàng lọc HIV, ma túy. Khi khám thể lực và lâm sàng, nếu công dân
không đạt một trong các tiêu chuẩn sức khỏe
quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì ủy viên Hội đồng
trực tiếp khám báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định
dừng khám. Chỉ tiến hành xét nghiệm máu, nước tiểu;
xét nghiệm HIV, ma túy cho công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe
sau khám thể lực, lâm sàng, siêu âm, điện tim, chụp
X-quang tim phổi thẳng.
Tổ
chức tư vấn và xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật về phòng, chống
HIV/AIDS đối với trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe;
d)
Hoàn chỉnh Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 3 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
đ)
Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2b Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Thời gian khám sức khỏe: Từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian khi cần thiết.
8.
Tổ chức các phòng khám sức khỏe
a)
Việc bố trí các phòng khám phải theo nguyên tắc một chiều, khép kín, thuận lợi
cho người khám và bảo đảm đủ điều kiện tối thiểu để khám đối với từng chuyên
khoa: Thể lực, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần,
ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ). Mỗi chuyên khoa bố trí ít nhất
một phòng. Các phòng khám sàng lọc tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa
phải đảm bảo kín đáo, nghiêm túc, tránh ồn ào.
Thứ
tự dây chuyền khám sức khỏe: Nơi chờ khám; đăng ký khám; khám thể lực; đo mạch,
huyết áp; điện tim; siêu âm; ngoại khoa; da liễu; mắt; tai mũi
họng; răng hàm mặt; nội khoa; thần kinh; tâm thần; sản phụ khoa (nếu có nữ); kết
luận. Xét nghiệm, chụp X-quang bố trí khu vực riêng nhưng phải bảo
đảm có kết quả trước khi Chủ tịch Hội đồng kết luận.
b)
Trang bị, dụng cụ y tế tối thiểu của Hội đồng khám sức khỏe theo Danh mục tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
9.
Đối với địa phương có bệnh viện đa khoa cấp huyện
thì bệnh viện đa khoa chịu trách nhiệm thực hiện các
nội dung quy định tại Điều này.
Điều 9. Phân loại sức
khỏe nghĩa vụ quân sự
1.
Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều
6 Thông tư này.
2.
Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Thành viên Hội đồng sau khi khám mỗi chuyên khoa, ghi điểm nội
dung khám vào cột “Điểm”; ghi tóm tắt lý do cho số điểm đó ở cột “Lý do”; ký và
ghi rõ họ tên ở cột “Ký”;
b)
Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự căn cứ vào điểm tại từng chỉ tiêu để kết luận
phân loại sức khỏe, ghi bằng
số và chữ (phần bằng chữ trong ngoặc đơn) ở “Phần kết
luận”.
3.
Những điểm cần chú ý
a)
Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một
thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa
là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt
tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết
luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại
sức khỏe;
b)
Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm hoặc chưa kết luận được, Hội đồng khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự gửi công dân tới khám chuyên khoa tại cơ sở y tế
khác để có kết luận chính xác. Thời gian tối đa 10 ngày phải có kết luận và chỉ
thực hiện trong trường hợp cần thiết;
c)
Những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ “T”, Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ
quân sự có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến cơ sở y tế để điều trị;
d)
Trường hợp công dân mắc bệnh tật chưa được phân loại theo Mục
II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thì Hội đồng khám sức khỏe đánh
giá đầy đủ, toàn diện chức năng cơ quan bị bệnh tật, mức độ ảnh hưởng đến khả
năng luyện tập quân sự, lao động, sinh hoạt, tiên lượng mức độ tiến triển bệnh,
tật để kết luận phân loại sức khỏe.
Điều 10. Giám định sức
khỏe nghĩa vụ quân sự
1.
Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự khi có
khiếu nại liên quan đến sức khỏe của công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, quân nhân dự bị do Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện đề nghị.
2.
Yêu cầu giám định: Kết luận giám định phải xác định rõ tình trạng bệnh tật,
phân loại sức khỏe theo Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
3.
Hồ sơ đề nghị giám định, gồm:
a)
Đơn đề nghị giám định cá nhân (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này);
b)
Văn bản đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện;
c)
Bản sao hợp lệ Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân
sự, Phiếu kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị hoặc Phiếu
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự (tùy theo nội dung đề nghị giám định).
4.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y
khoa cấp tỉnh phải có kết luận giám định sức khỏe công dân thực hiện
nghĩa vụ quân sự và gửi hồ sơ, kết quả giám định cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện.
5.
Quyết định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh là
kết
luận
cuối cùng về khiếu nại sức khỏe của công
dân
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Điều 11. Khám phúc tra
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1.
Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực
hiện; thành viên Hội đồng gồm:
a)
Chủ tịch Hội đồng là Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) đơn vị cấp trung đoàn
và tương đương trở lên;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng là bác sĩ khám nội khoa hoặc ngoại khoa;
c)
Ủy
viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là bác sĩ hoặc nhân viên quân
y của đơn vị nhận quân;
d)
Các ủy viên là cán bộ, nhân viên quân y đơn vị nhận quân; cán bộ nhân
viên quân y tăng cường; cán bộ nhân viên quân y hoặc dân y thuộc các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên địa bàn đóng quân của đơn vị nhận quân;
đ)
Thành viên Hội đồng đảm bảo đủ bộ phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều
này và có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nhiệm vụ của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị nhận quân về tổ chức khám phúc tra sức khỏe, phân
loại và kết luận sức khỏe đối với từng chiến sĩ mới nhập ngũ nhận về đơn vị;
b)
Tổng hợp kết quả khám phúc tra sức khỏe, báo cáo Thủ trưởng đơn vị nhận quân và
cơ quan quân y cấp trên.
3.
Nhiệm vụ của các thành viên trong Hội đồng khám
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị nhận quân về kết luận sức khỏe chiến
sĩ mới nhập ngũ; điều hành hoạt động của Hội đồng, gồm:
Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám phúc tra sức khỏe; hướng dẫn các
quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc,
phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổ chức hội chẩn và gửi
chiến sĩ mới nhập ngũ đi kiểm tra ở cơ sở y tế khi cần thiết; phân loại
sức khỏe và ký phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ
chức họp rút kinh nghiệm công tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; báo cáo Thủ trưởng đơn
vị nhận quân và cơ quan quân y cấp trên;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế Chủ tịch Hội đồng khi vắng
mặt; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn; tổ chức họp Hội
đồng khi được ủy quyền;
c)
Ủy
viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và
quyết toán, kinh phí, thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cộng tác khám phúc tra sức
khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì, phối hợp với các ủy viên Hội đồng
chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các
tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; tham gia khám sức
khỏe, hội
chẩn, họp Hội đồng; đăng ký, thống kê báo cáo theo Mẫu 2i Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này;
d)
Ủy
viên Hội động trực tiếp khám; chịu trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận
sức khỏe theo nhiệm vụ được giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm
xét nghiệm theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe
chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được triệu tập.
4.
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
5.
Nội dung khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Nội
dung khám về thể lực; lâm sàng; cận lâm sàng thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 8 Thông tư này.
6.
Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Quy trình khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này;
b)
Hoàn chỉnh Phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 4 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
c)
Tổng hợp, báo cáo kết quả khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2i Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Thời gian khám phúc tra sức khỏe: Hoàn thành trong thời gian 10 ngày,
kể từ ngày giao nhận quân.
8.
Tổ chức các phòng khám phúc tra sức khỏe theo quy định
tại khoản 8 Điều 8 Thông tư này.
9.
Phân loại sức khỏe khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân
sự theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông
tư này.
Điều 12. Giám định sức
khỏe trong Quân đội sau khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1.
Giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự trong Quân đội do Hội đồng giám định y khoa
các bệnh viện quân y tuyến sau của đơn vị nhận quân
tiến hành khi có khiếu nại về sức khỏe của chiến sĩ mới nhập ngũ theo
đề nghị
của Thủ trưởng đơn vị nhận quân.
2.
Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 giám định cho đối tượng thuộc
đơn vị từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc; Hội đồng giám định y khoa Bệnh
viện quân y 175 giám định cho đối tượng thuộc đơn vị từ Quân khu 5 trở vào phía
Nam.
3.
Hồ sơ đề nghị giám định, gồm:
a)
Đơn đề nghị giám định của cá nhân (theo Mẫu 8 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này);
b)
Văn bản đề nghị của chỉ huy
đơn vị nhận quân;
c)
Bản sao hợp lệ phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự, Phiếu phúc tra sức
khỏe nghĩa vụ quân sự.
4.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Hội đồng giám định y khoa thực hiện
giám
định sức khỏe quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này phải có kết luận; tổng
hợp, báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Quyết định của Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân
y 103 hoặc Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 là kết luận cuối cùng
trong Quân đội về khiếu nại sức khỏe của chiến sĩ mới nhập ngũ.
Điều 13. Phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự
1.
Nội dung Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Phần sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh tật: Phần sơ yếu lý lịch do Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã ghi và chịu trách nhiệm; tiền sử bệnh tật
do Trạm y tế cấp xã ghi và chịu trách nhiệm;
b)
Phần khám sức khỏe do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện ghi và
chịu trách nhiệm.
2.
Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a)
Khi chưa nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Ban Chỉ huy quân sự cấp
huyện quản lý;
b)
Khi công dân nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự được giao cho đơn vị nhận
quân, quản lý tại quân y tuyến trung đoàn và tương đương;
c)
Khi xuất ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự bàn giao lại
Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý.
3.
Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự chỉ có giá trị khi:
a)
Đúng mẫu quy định;
b)
Viết bằng bút mực hoặc bút bi mực xanh, không được viết bằng bút chì;
c) Chữ viết rõ
ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
d)
Ghi đầy đủ các nội dung trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ
quân sự;
đ) Không
quá
06 tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân
sự kết luận về tình trạng sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến
đặc biệt về sức khỏe.
4.
Giao, nhận Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của công dân nhập ngũ
a)
Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc khám sức khỏe
nghĩa vụ quân sự, cơ quan y tế cấp huyện phải hoàn
thành danh sách những công dân đủ sức khỏe theo quy định tại Thông
tư này, hoàn chỉnh phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự và bàn giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;
b)
Căn cứ kế hoạch hiệp đồng giữa đơn vị nhận quân và địa
phương,
Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện bàn giao
Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của các công dân đủ tiêu chuẩn
sức khỏe
cho đơn vị nhận quân;
c)
Công dân không đủ tiêu chuẩn sức khỏe sau khi khám phúc
tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được trả về địa phương theo quy định của Bộ Quốc
phòng. Hồ sơ sức khỏe của công dân không đủ tiêu chuẩn sức khỏe trả về địa phương
phải có đủ phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Hội đồng
khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự địa phương và phiếu phúc tra sức
khỏe của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đơn vị.
Mục 2: QUẢN LÝ, KIỂM TRA SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ
BỊ
Điều 14. Quản lý sức khỏe
quân nhân dự bị
1.
Mọi quân nhân trước khi trở về địa phương (xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành),
quân y đơn vị có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp lệ
phiếu
sức khỏe định kỳ trong năm để lưu trong hồ sơ quân nhân. Khi về địa phương,
quân nhân nằm trong độ tuổi dự bị có trách
nhiệm nộp bản sao phiếu sức khỏe định kỳ cho Ban Chỉ huy quân sự cấp
huyện để quản lý.
2.
Quân nhân dự bị được kiểm tra sức khỏe trước mỗi đợt tập trung huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, theo quyết định giao chỉ tiêu huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên hằng năm của cấp có thẩm quyền
a)
Quân nhân dự bị đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn được tiếp tục bố trí vào đơn vị dự
bị động viên;
b)
Trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe, cơ quan y tế cấp huyện thông báo bằng
văn bản đến Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để đưa ra khỏi danh sách dự bị động
viên của địa phương.
3.
Trong đợt huấn luyện, diễn tập và tập trung kiểm tra sẵn sàng động viên quân
nhân dự bị, quân y của đơn vị dự bị động viên có trách nhiệm
theo dõi chặt chẽ sức khỏe của quân nhân dự bị.
4.
Khi có lệnh động viên, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có
trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ sức khỏe của quân nhân dự
bị cho đơn vị tiếp nhận quân nhân dự bị
quản lý.
Điều 15. Kiểm tra sức
khỏe quân nhân dự bị
1.
Tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị do Trung tâm Y tế
cấp
huyện quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe gồm ít nhất 3 thành viên: 01
bác sĩ làm tổ trưởng và 2 nhân viên y tế thuộc Trạm y tế cấp xã hoặc Trung tâm
Y tế cấp huyện; có nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng
hợp,
báo cáo kết quả theo quy định.
2.
Nội dung kiểm tra sức khỏe gồm:
a)
Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình;
b)
Kiểm
tra thể lực;
c)
Đo mạch, huyết áp;
d)
Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa.
3.
Quy trình kiểm tra sức khỏe:
a)
Căn cứ kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị, Tổ kiểm tra sức khỏe lập phiếu kiểm
tra sức khỏe cho 100% quân nhân dự bị theo Mẫu 1 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Xây dựng kế hoạch và kiểm tra sức khỏe theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này;
c)
Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả theo Mẫu 1a và Mẫu
1c
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3: KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN SINH QUÂN SỰ
Điều 16. Khám sơ tuyển
sức khỏe tuyển sinh quân sự
1.
Khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự thực hiện như sau:
a)
Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện khám sơ tuyển sức khỏe cho
thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội hoặc quân nhân các đơn vị đóng quân trên
địa bàn; thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
8 Thông tư này;
b)
Hội đồng khám sức khỏe bệnh viện quân y khám sơ tuyển cho thí sinh là thanh
niên ngoài Quân đội trên địa bàn hoặc quân nhân các đơn vị đóng quân trên địa
bàn hoặc thuộc tuyến; thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh
viện quân y; Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn của
bệnh viện quân y; Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng
là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác kế hoạch tổng hợp của bệnh viện quân
y; các ủy viên Hội đồng do các cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y đảm nhiệm. Thành viên Hội
đồng bảo đảm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2.
Nhiệm vụ của Hội đồng khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
a)
Chịu trách nhiệm về việc khám, phân loại và kết luận sức khỏe cho thí sinh
(thanh niên ngoài Quân đội, quân nhân) dự tuyển tuyển
sinh
quân sự;
b)
Tổng hợp kết quả khám sức khỏe, bàn giao hồ sơ sức khỏe
cho Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện đối với thí sinh là thanh
niên ngoài Quân đội tại địa phương hoặc bàn giao cho đơn vị
đề nghị khám sơ tuyển đối với thí sinh là quân nhân.
3.
Nhiệm vụ của thành viên, nguyên tắc làm việc của Hội đồng thực hiện theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
4.
Nội dung khám, tổ chức các phòng khám, quy trình khám sơ tuyển
sức khỏe đối với thí sinh dự tuyển tuyển sinh quân sự thực hiện
theo quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 8 Thông tư này; hoàn thiện phiếu sơ
tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự theo Mẫu 5 Phụ lục V và
thống kê báo cáo theo quy định tại Mẫu 3a Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Khám sức khỏe
tuyển sinh quân sự
1.
Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự do Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y
thực hiện theo sự phân công của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần.
a)
Thành phần Hội đồng khám sức khỏe do Giám đốc bệnh viện quân y quyết định thành
lập, gồm cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y và Chủ nhiệm quân y (phụ trách
quân y) trường tuyển sinh quân sự;
b)
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện đảm nhiệm;
c)
Hai Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực là chỉ huy bệnh viện;
Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh
quân sự đảm nhiệm;
d)
Ủy
viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác
kế hoạch tổng hợp của bệnh viện quân y đảm nhiệm;
đ)
Các ủy viên Hội đồng là cán bộ, nhân viên của bệnh viện quân y đảm nhiệm;
e)
Thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư
này.
2.
Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe
a)
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh quân sự của trường về việc khám,
phân loại và kết luận sức khỏe cho các thí sinh trúng tuyển nhập học tại trường;
b)
Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe tuyển sinh và bàn giao hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng tuyển
sinh quân sự của trường.
3.
Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng khám sức khỏe
a)
Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển sinh quân sự của
trường về kết luận sức khỏe thí sinh trúng tuyển nhập học; điều hành hoạt động
của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám sức khỏe; hướng dẫn các quy
định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ,
nguyên tắc làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổ chức hội
chẩn và gửi đi kiểm tra ở cơ sở y
tế
khác khi cần thiết; phân loại sức khỏe và ký vào phiếu sức khỏe tuyển sinh quân
sự; tổ chức họp rút kinh nghiệm công tác khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
Chủ
tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị
mình công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b)
Phó Chủ tịch thường trực thay thế Chủ tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám
sức khỏe, hội chẩn; chủ trì cuộc họp Hội đồng khi được ủy quyền;
c)
Phó
Chủ tịch Hội đồng: Điều hành công tác thí sinh trúng tuyển nhập học
tham gia khám sức khỏe theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham gia
kết luận, phân loại sức khỏe;
d)
Ủy
viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và
quyết toán kinh phí, thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cho công tác khám sức
khỏe tuyển sinh quân sự; chủ trì phối hợp với các ủy viên chuẩn bị phương tiện,
cơ
sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và tài liệu cho Hội
đồng thực hiện nhiệm vụ; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn và họp Hội đồng; đăng
ký, thống kê báo cáo theo quy định tại Mẫu 3c Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này;
đ)
Các thành viên Hội đồng trực tiếp khám, chịu trách nhiệm về chất lượng khám và
kết luận sức khỏe theo nhiệm vụ được giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định
thêm xét nghiệm theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe được chính
xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được triệu tập.
4.
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
5.
Nội dung khám, tổ chức, các phòng khám, quy trình khám sức khỏe đối với thí
sinh trúng tuyển nhập học thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều
8 Thông tư này; hoàn thiện phiếu sức khỏe tuyển sinh quân sự theo Mẫu 6 Phụ lục V
và thống kê, báo cáo theo quy định tại Mẫu 3b, Mẫu 3c Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Thời gian khám sức khỏe tuyển sinh quân sự: Hoàn thành trong thời gian 10 ngày
kể từ ngày thí sinh trúng tuyển nhập học (thời gian trong giấy báo nhập học).
Điều 18. Giám định sức
khỏe tuyển sinh quân sự
1.
Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
a)
Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh giám định sức khỏe tuyển sinh quân sự
khi có khiếu nại liên quan đến sức khỏe của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội
dự tuyển tuyển sinh quân sự do Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện
đề nghị;
b)
Hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe tuyển sinh quân sự bao gồm: Đơn đề nghị của
thí sinh (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
công văn đề nghị giám định của Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện; bản sao hợp lệ
hồ sơ sức khỏe của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội;
c)
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe, Hội
đồng giám định y khoa cấp tỉnh phải có kết luận giám định sức khỏe của thí sinh
là thanh niên ngoài Quân đội dự tuyển tuyển sinh quân sự và gửi hồ sơ, kết quả
giám định cho Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện;
d)
Quyết định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh là kết luận cuối cùng ngoài
Quân đội về khiếu nại sức khỏe của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội dự tuyển
tuyển sinh quân sự.
2.
Hội đồng giám định y khoa của bệnh viện quân y
a)
Hội đồng giám định y khoa của Bệnh viện quân y 103
và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 tiếp nhận, giám định
sức khỏe khi có đề nghị của Hội đồng tuyển
sinh quân sự các trường trong Quân đội đối với thí
sinh trúng tuyển hoặc Thủ trưởng đơn vị đối với quân nhân khám sơ
tuyển sức khỏe. Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 giám định cho
các trường, đơn vị hoặc thí sinh thường trú tại địa bàn từ
Quân khu 4 trở ra phía Bắc; Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 giám
định cho các trường, đơn vị hoặc thí sinh thường trú tại địa bàn từ Quân khu 5
trở vào phía Nam;
b)
Hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe tuyển sinh quân sự bao gồm: Đơn đề nghị của
thí sinh (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
văn bản đề nghị giám định của Hội đồng tuyển sinh quân sự các trường trong Quân đội hoặc
đơn vị có quân nhân; bản sao hợp lệ hồ sơ sức khỏe của thí sinh;
c)
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe, Hội
đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 175 phải có kết luận giám định sức khỏe của thí
sinh tuyển sinh quân sự và gửi hồ sơ, kết quả giám định cho Hội đồng tuyển sinh
quân sự các trường trong Quân đội hoặc đơn vị có quân nhân; tổng
hợp báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
d)
Quyết định của Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 là kết luận cuối
cùng trong Quân đội về khiếu nại của thí sinh trong khám sức khỏe tuyển sinh
quân sự.
3. Kết luận giám định
phải xác định rõ tình trạng bệnh tật và phân loại sức khỏe theo Mục I, Mục II
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1.
Phòng Quân y đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức
khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào đội ngũ
cán
bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức
quốc phòng tại Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện
quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
17; tổng hợp, báo cáo theo Mẫu 4a Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
2.
Nội dung, quy trình khám, tổ chức các phòng khám thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 17; hoàn chỉnh Phiếu
phúc tra sức khỏe theo Mẫu 7 Phụ lục V và thống kê, báo cáo theo quy định
tại Mẫu 4b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
1.
Hội đồng giám định y khoa của Bệnh viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa
Bệnh viện quân y 175 tiếp nhận, giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội
ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhận và viên chức quốc phòng khi có khiếu nại liên quan đến
sức khỏe theo đề nghị cơ quan, đơn vị tuyển dụng,
đào tạo sĩ quan dự bị. Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 giám định
cho các đơn vị từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc; Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 175 giám định cho các đơn vị từ Quân khu 5 trở vào phía Nam.
2.
Hồ sơ đề nghị giám định bao gồm: Đơn đề nghị của cá nhân (theo Mẫu 8 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản đề nghị giám định của cơ quan, đơn vị
tuyển dụng đào tạo sĩ quan dự bị; bản sao hợp lệ hồ sơ
khám phúc tra sức khỏe tại bệnh viện quân y.
3.
Kết luận giám định phải xác định rõ tình trạng bệnh tật và phân loại sức khỏe
theo Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời gian 15 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định
y khoa phải có kết luận giám định sức khỏe và gửi hồ sơ, kết quả giám định cho
cơ quan, đơn vị tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị; tổng hợp báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Quyết định của Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 và Hội đồng giám
định y khoa Bệnh viện quân y 175 là kết luận cuối
cùng về khiếu nại sức khỏe cho các trường hợp tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ;
đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
Điều 21. Định mức vật
tư tiêu hao và chi phí thực hiện khám sức khỏe
Định
mức vật tư tiêu hao và chi phí cho hoạt động khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ
quân sự, tuyển sinh quân sự, quân nhân dự bị; khám sức khỏe trong tuyển dụng
vào đội ngũ cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ, tuyển dụng
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Nguồn kinh phí
bảo đảm
1.
Kinh phí bảo đảm hoạt động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở địa phương, kiểm
tra sức khỏe quân nhân dự bị thực hiện theo quy định
tại Điều 53 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
2. Kinh phí bảo đảm hoạt
động khám phúc tra, giám định sau phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sơ tuyển và khám
sức khỏe tuyển sinh quân sự; khám phúc tra, giám định sức khỏe trong tuyển dụng
vào đội ngũ cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi
vào phục vụ tại ngũ, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng do ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng bảo
đảm. Hạch toán vào Mục 7000; Tiểu mục 7001; Tiết mục 10 (Thuốc và bông băng), Tiết mục
30 (Dụng cụ), Tiết mục 90 (khác); Ngành 53.
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
1.
Phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp cơ quan y tế địa
phương lập kế hoạch và triển khai khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo
quy định.
2.
Giao Cục Quân lực, Cục Nhà trường, Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe
thực hiện nghĩa vụ quân sự; tuyển sinh quân sự; tuyển dụng quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
1.
Giao Cục Cán bộ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy định
về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe tuyển sinh quân sự, tuyển dụng vào đội
ngũ cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ.
2.
Giao Cục Tuyên huấn chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
công tác tuyên truyền sâu rộng về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe cho các
đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
1.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị Tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe cho
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng nếu trong quá trình triển
khai Thông tư này gặp các khó khăn, vướng mắc cần giải quyết.
2.
Chỉ đạo Cục Quân y
a)
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy định về tiêu chuẩn sức khỏe,
triển khai khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe toàn quân;
b)
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức
khỏe, khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe ở các cơ quan, đơn vị quân y trong công tác quản
lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc
phòng,
công nhân và viên chức quốc phòng;
c)
Sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện khám sức khỏe cho các
đối tượng - thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và kịp thời báo cáo cáo khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề xuất
phương án giải quyết.
Điều 26. Các Quân khu
và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
1.
Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cấp
tỉnh chỉ đạo Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh
quân sự, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 13,
14, 15 và 16 Thông tư này và hướng dẫn của Cục Quân y/TCHC.
2.
Giao Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp với Sở Y tế
a)
Phối hợp Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh tổ chức giám định sức khỏe nghĩa vụ
quân sự, tuyển sinh quân sự theo quy định tại Điều 10, Điều 18 Thông tư này;
b)
Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phối hợp cơ quan y tế cùng cấp triển
khai khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, khám sơ tuyển sức khỏe tuyển
sinh quân sự theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 13 và 16 Thông tư này và hướng
dẫn của Cục Quân y/TCHC; quản lý, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị theo quy định
tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này;
c)
Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phối hợp với cơ quan y tế cùng cấp tổ chức
sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 7, Điều 13
Thông tư này; quản lý, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị theo quy định tại Điều
14, Điều 15 Thông tư này.
3.
Chỉ đạo đơn vị nhận quân tổ chức khám phúc tra sức khỏe, giám định
sau khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định
tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
4.
Chỉ đạo Bộ Tham mưu, Cục Chính trị phối hợp Cục Hậu cần - Kỹ thuật tổ chức khám
phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội
ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy định tại Điều
19, Điều 20 Thông tư này.
Điều 27. Các cơ quan,
đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng
1.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đơn vị nhận quân thuộc quyền thực hiện khám phúc
tra sức khỏe, giám định sức khỏe theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư
này.
2.
Phối hợp với bệnh viện quân y tổ chức khám phúc tra sức khỏe đối với đối tượng
tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; khám sức khỏe đối với
thí sinh trúng tuyển tuyển sinh quân sự; giải quyết giám định sức
khỏe đối với trường hợp khiếu nại về sức khỏe theo quy định tại các Điều 17,
18,19 và 20 Thông tư này.
Điều 28. Các học viện,
trường trong Quân đội
1.
Phối hợp với bệnh viện quân y tổ chức khám sức
khỏe, giám định sức khỏe tuyển sinh quân sự cho thí
sinh
trúng tuyển theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này.
2.
Đối với các trường hợp không đủ sức khỏe tuyển sinh quân sự, Hội đồng
tuyển sinh quân sự các trường trong Quân đội giải quyết loại trả theo quy định
của Bộ Quốc phòng, không để ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh.
1.
Tổ chức, thực hiện khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng theo quy định tại các Điều 11, 12, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này
và hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của Cục Quân y/TCHC.
2.
Bệnh viện quân y 103, Bệnh viện quân y 175 tổ chức, thực hiện giám định sau
khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 12; giám định
sức khỏe tuyển sinh quân sự quy định tại Điều 18 và giám định sức khỏe tuyển dụng,
đào tạo sĩ quan dự bị quy định tại Điều 20 Thông tư này.
3.
Hằng năm, lập dự toán kinh phí bảo đảm khám sức khỏe cho các đối tượng theo quy
định tại Thông tư này, gửi cơ quan tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến
Cục Tài chính/BQP để tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng bảo đảm kinh phí; quản lý,
sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
Điều 30. Cục Tài
chính/Bộ Quốc phòng
Tổng
hợp, thẩm định kinh phí khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư
này,
báo cáo Bộ Quốc phòng bảo đảm cho các cơ quan, đơn vị để
quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
1.
Ban, Bộ, ngành, địa phương phối hợp với Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện kịp thời phát hiện những vấn
đề bất cập để sửa đổi, bổ sung.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện theo quy định
tại Điều 58 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; chỉ đạo các Sở,
Ban, ngành chức năng và địa phương thuộc quyền thực hiện công tác khám sức khỏe
thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự; kiểm tra
sức khỏe quân nhân dự bị; giám định sức khỏe theo quy định
tại các Điều 7, 8, 9, 10, 14, 15, 16, 18, 21 và 22 Thông tư này.
Điều 32. Điều khoản
chuyển tiếp
1.
Kết quả sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe và
giám định sức khỏe trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp, tục thực hiện
theo quy định tại Thông tư liên tịch số
16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
Y
tế - Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe
thực
hiện nghĩa vụ quân sự.
2.
Việc sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe và giám định sức
khỏe sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
này.
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm
2024.
2.
Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế
- Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Tổng Tham mưu trưởng;
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần; Chủ tịch UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THEO THỂ LỰC, BỆNH, TẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
__________
I. TIÊU
CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC
|
LOẠI
SỨC KHỎE |
NAM |
NỮ |
NAM VÀ
NỮ |
|||
|
Cao
đứng (cm) |
Cân
nặng (kg) |
Vòng
ngực (cm) |
Cao
đứng (cm) |
Cân
nặng (kg) |
BMI |
|
|
1 |
≥ 163 |
≥ 51 |
≥ 81 |
≥ 154 |
≥ 48 |
18,5 -
24,9 |
|
2 |
160
-162 |
47 - 50 |
78 - 80 |
152 -
153 |
44 - 47 |
25 -
26,9 |
|
3 |
157
-159 |
43 - 46 |
75 - 77 |
150 -
151 |
42 - 43 |
27 -
29,9 |
|
4 |
155
-156 |
41 - 42 |
73 - 74 |
148 -
149 |
40 - 41 |
<18,5
hoặc 30 - 34,9 |
|
5 |
153
-154 |
40 |
71 - 72 |
147 |
38 - 39 |
35 -
39,9 |
|
6 |
≤ 152 |
≤ 39 |
≤ 70 |
≤ 146 |
≤ 37 |
≥ 40 |
II. TIÊU
CHUẨN PHÂN LOẠI THEO BỆNH TẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
|
1 |
Thị
lực: |
|
|
|
1.1 |
Thị lực
(không kính): |
|
|
|
|
Thị lực
mắt phải |
Tổng
thị lực 2 mắt |
|
|
|
10/10 |
19/10 |
1 |
|
|
10/10 |
18/10 |
2 |
|
|
9/10 |
17/10 |
3 |
|
|
8/10 |
16/10 |
4 |
|
|
6,7/10 |
13/10 -
15/10 |
5 |
|
|
1, 2,
3, 4, 5/10 |
6/10 -
12/10 |
6 |
|
1.2 |
Thị lực
sau chỉnh kính |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
2 |
Cận
thị: |
|
|
|
|
- Cận
thị dưới - 3D |
Cho điểm
theo mục 1.2 |
|
|
|
- Cận
thị từ - 3D đến dưới - 4D |
4 |
|
|
|
- Cận
thị từ - 4D đến dưới - 5D |
5 |
|
|
|
- Cận
thị từ - 5D trở lên |
6 |
|
|
|
- Cận
thị đã phẫu thuật |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
3 |
Viễn
thị: |
|
|
|
|
- Viễn
thị dưới + 1,5D |
Cho điểm
theo mục 1.1 |
|
|
|
- Viễn
thị từ + 1,5D đến dưới + 3D |
4 |
|
|
|
- Viễn
thị từ + 3D đến dưới + 4D |
5 |
|
|
|
- Viễn
thị từ + 4D đến dưới + 5D |
6 |
|
|
|
- Viễn
thị đã phẫu thuật |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
4 |
Loạn
thị: |
|
|
|
|
Sinh lý
hoặc < 1D |
2 |
|
|
|
≥ 1D |
3 |
|
|
|
Loạn
thị đã phẫu thuật, hết loạn thị |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
5 |
Mộng
thịt: |
|
|
|
|
- Mộng
thịt độ 1, độ 2 |
2 |
|
|
|
- Mộng
thịt độ 3 |
4 |
|
|
|
- Mộng
thịt độ 4 |
5 |
|
|
|
- Mộng
thịt đã mổ tái phát, gây dính |
5 |
|
|
6 |
Bệnh
giác mạc: |
|
|
|
|
- Sẹo
giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
|
- Sẹo
giác mạc có dính mống mắt |
6 |
|
|
|
- Viêm
giác mạc: |
|
|
|
|
+ Nhẹ |
3T |
|
|
|
+ Vừa |
4T |
|
|
7 |
Quặm và
lông siêu ở mi mắt |
|
|
|
|
- Không
ảnh hưởng đến thị lực |
2 |
|
|
|
- Có
ảnh hưởng đến thị lực |
Cho điểm
theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
8 |
Viêm
kết mạc: |
|
|
|
|
- Viêm
kết mạc cấp |
2T |
|
|
|
- Viêm
kết mạc mùa xuân |
4 |
|
|
9 |
Lệ đạo: |
|
|
|
|
- Viêm
lệ đạo cấp tính |
3T |
|
|
|
- Viêm
tắc lệ đạo mạn tính |
|
|
|
|
+ Nếu ở
1 bên mắt |
5 |
|
|
|
+ Nếu ở
2 bên mắt |
6 |
|
|
10 |
Vận
nhãn: |
|
|
|
|
- Lác
cơ năng: |
|
|
|
|
+ Không
gây giảm thị lực |
3 |
|
|
|
+ Có
giảm thị lực (chỉnh kính tối đa thị lực ≤ 8/10) |
5 |
|
|
|
- Lác
do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống) |
6 |
|
|
11 |
Tật
rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh) |
5 |
|
|
12 |
Những
bệnh ở mí mắt và hốc mắt |
|
|
|
|
- Các
vết sẹo làm biến dạng mi mắt: Hở mi; Dính mi cầu; Lật mi, lộn mi |
6 |
|
|
|
- Sụp
mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý: |
|
|
|
|
+ Độ I |
2 |
|
|
|
+ Độ II |
3 |
|
|
|
+ Độ
III |
5 |
|
|
|
+ Độ IV |
6 |
|
|
|
- Những
bệnh ở hốc mắt |
6 |
|
|
13 |
Mù màu |
|
|
|
|
- Mù
màu trục xanh lá - đỏ mức độ nhẹ |
3 |
|
|
|
- Mù
màu trục xanh lá - đỏ mức độ nặng |
4-5 |
|
|
|
- Mù
màu hoàn toàn hoặc mù màu khác |
6 |
|
|
14 |
Viêm
võng mạc sắc tố |
6 |
|
|
15 |
Đục
thủy tinh thể bẩm sinh |
6 |
|
|
16 |
Những
bệnh khác về mắt: |
|
|
|
|
- Tăng
nhãn áp - Đục
thể thủy tinh trẻ em, người trẻ và trước tuổi già - Lệch
thể thủy tinh - Viêm
màng bồ đào toàn bộ (dính bịt đồng tử) - Bong
võng mạc - Bệnh
lý thị thần kinh |
6 |
|
|
|
- Các
tổn hại võng mạc do bệnh lý: + Bệnh
võng mạc, do đái tháo đường + Tổn
thương võng mạc do bệnh tăng huyết áp |
6 |
|
2. Các bệnh về Răng - Hàm - Mặt
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
17 |
Răng
sâu: |
|
|
|
- Chỉ
có răng sâu độ 1 - 2 (không có răng sâu độ 3), không hoặc ít ảnh hưởng sức
nhai |
2 |
|
|
- Có ≤
3 răng sâu độ 3 |
2 |
|
|
- Có 4
- 5 răng sâu độ 3 |
3T |
|
|
- Có 6
răng sâu độ 3 |
4T |
|
|
- Có 7
răng sâu độ 3 trở lên |
5T |
|
18 |
Mất
răng: |
|
|
|
- Còn
đủ 28 răng (không kể răng khôn) |
1 |
|
|
- Mất
răng đã có phục hình đảm bảo chức năng và thẩm mỹ |
2 |
|
|
- Mất ≤
3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên |
2 |
|
|
- Mất 4
răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên |
3 |
|
|
- Mất
5-7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở
lên |
4 |
|
|
- Mất
trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn <
50% |
5 |
|
19 |
Viêm
lợi: |
|
|
|
- Viêm
lợi ở ≤ 5 răng, chưa có túi mủ sâu |
1 |
|
|
- Viêm
lợi ở ≥ 6 răng, chưa có túi mủ sâu |
2 |
|
20 |
Viêm
quanh răng (nha chu viêm): |
|
|
|
- Viêm
quanh răng đã điều trị ổn định vẫn còn túi lợi sâu |
3T |
|
|
- Viêm
quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 - 3 - 4 |
3T |
|
|
- Viêm
quanh răng từ 6 - 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2 - 3 - 4 |
4T |
|
|
- Viêm
quanh răng từ 12 răng trở lên |
5T |
|
21 |
Viêm
tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
- 1 - 2
răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang
còn viêm |
2T |
|
|
+ Đã điều
trị ổn định |
2 |
|
|
- 3 - 4
răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang
còn viêm |
3T |
|
|
+ Đã điều
trị ổn định |
3 |
|
|
- 5 - 6
răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang
còn viêm |
4T |
|
|
+ Đã điều
trị ổn định |
4 |
|
|
- Có
trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng |
5 |
|
22 |
Biến
chứng răng khôn: |
|
|
|
- Biến
chứng đã điều trị tốt |
1 - 2 |
|
|
- Biến
chứng đang chữa |
2T |
|
23 |
Viêm
loét niêm mạc ở miệng, lưỡi: |
|
|
|
- Viêm
loét cấp tính |
3T |
|
|
- Viêm
loét mạn tính đã điều trị nhiều lần không khỏi |
4 |
|
24 |
Viêm
tuyến nước bọt: |
|
|
|
- Viêm
tuyến mang tai: |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
2 |
|
|
+ Viêm
tuyến mang tai cấp |
3T |
|
|
+ Viêm
tuyến mang tai mạn tính 1 bên đã ổn định |
3 |
|
|
+ Viêm
tuyến mang tai mạn tính 2 bên đã ổn định |
4 |
|
|
+ Viêm
tuyến mang tai mạn tính 1 hoặc 2 bên chưa ổn định |
5 |
|
|
+ Sỏi
ống Stenon |
5 |
|
|
- Viêm
tuyến nước bọt dưới hàm: |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
2 |
|
|
+ Viêm
cấp |
4T |
|
|
+ Viêm
mạn, xơ hoá, chưa ổn định |
5 |
|
|
+ Sỏi
ống Wharton |
5 |
|
25 |
Viêm
khớp thái dương hàm: |
|
|
|
- Viêm
cấp tính |
3T |
|
|
- Viêm
mạn tính |
4 |
|
26 |
Xương
hàm gãy: |
|
|
|
- Đã
liền tốt, khớp cắn không di lệch hoặc di lệch ít |
2 |
|
|
- Khớp
cắn di lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức nhai |
4 |
|
27 |
Khe hở
môi, khe hở vòm miệng: |
|
|
|
- Khe
hở môi 1 bên, không toàn bộ: |
|
|
|
+ Đã
phẫu thuật, không ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chức năng |
2 |
|
|
+ Chưa
phẫu thuật |
3 |
|
|
- Khe
hở môi 1 bên toàn bộ hoặc khe hở môi không toàn bộ 2 bên: |
|
|
|
+ Đã
phẫu thuật tạo hình, ảnh hưởng ít đến thẩm mỹ và phát âm |
3 |
|
|
+ Chưa
phẫu thuật |
4T |
|
|
- Khe
hở môi toàn bộ 2 bên: |
|
|
|
+ Đã
phẫu thuật tạo hình |
4 |
|
|
+ Chưa
phẫu thuật |
5T |
|
|
- Khe
hở vòm: |
|
|
|
+ Khe
hở vòm mềm |
3 |
|
|
+ Khe
hở vòm toàn bộ |
5 |
|
|
- Khe
hở môi kèm theo khe hở vòm |
6 |
|
28 |
Bệnh lý
và u vùng mặt |
|
|
|
- Các
bệnh lý lành tính đã điều trị ổn định (nang chân răng, nang nhầy...) |
2 |
|
|
- U
lành đã phẫu thuật ổn định không ảnh hưởng đến chức năng (torus, u lợi xơ...) |
3 |
|
|
- U
lành đã phẫu thuật ổn định có biến dạng vùng mặt (u men, u xương xơ, u máu, u
bạch mạch;..) |
5 |
|
|
- U
lành tính chưa phẫu thuật, không gây biến dạng vùng mặt |
3T |
|
|
- U
lành tính chưa phẫu thuật, có gây biến dạng vùng mặt hoặc ảnh hưởng chức năng |
5T |
|
|
- U ác
tính vùng hàm mặt |
6 |
|
29 |
Sai
lệch khớp cắn |
|
|
|
Không
ảnh hưởng chức năng và thẩm mỹ |
2 |
|
|
Ảnh
hưởng đến chức năng và thẩm mỹ (tùy mức độ ảnh hưởng) |
3-5 |
|
|
Đang điều
trị nắn chỉnh răng |
3T |
|
29 |
Phẫu
thuật thẩm mỹ có can thiệp vào xương vùng hàm mặt |
|
|
|
- Kết
quả tốt, đã liền xương trên 6 tháng |
2 |
|
|
- Còn
phương tiện kết xương |
3T |
3. Các bệnh về Tai - Mũi - Họng
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
30 |
Sức
nghe (đo bằng tiếng nói thường): |
|
|
|
- Một
bên tai 5m (nghe bình thường) |
1 |
|
|
- Một
bên tai 4m (nghe kém nhẹ) |
2 |
|
|
- Một
bên tai 3m (nghe kém trung bình nhẹ) |
3 |
|
|
- Một
bên tai 2m (nghe kém trung bình nặng) |
4 |
|
|
- Một
bên tai 1 m (nghe kém nặng) |
5 |
|
|
- Một
bên tai 1m (nghe kém sâu) |
6 |
|
|
Tính
từng tai, sau lấy trung bình cộng và làm tròn để được kết quả chung. Ví dụ:
Tai phải 1, tai trái 6, tổng là (6+1)/2=3,5 làm tròn là 4 |
|
|
31 |
Tai
ngoài: |
|
|
|
- Ống
tai ngoài |
|
|
|
+ Hẹp
một phần ống tai ngoài |
3 |
|
|
+ Hẹp
toàn bộ ống tai ngoài |
4 |
|
|
+ Tịt
ống tai ngoài |
5 |
|
|
- Vành
tai |
|
|
|
+ Không
có vành tai |
5 |
|
|
+ Không
có cấu trúc vành tai (chỉ có nụ thịt) |
4 |
|
|
+ Mất
một số cấu trúc giải phẫu |
3 |
|
|
+ Cấu
trúc đầy đủ nhưng nhỏ hơn tai bện bình thường |
2 |
|
|
- Viêm
tai ngoài cấp tính |
3T |
|
|
- Polyp
tai ngoài |
4 |
|
32 |
Tai
giữa: |
|
|
|
- Viêm
tai giữa cấp tính |
4 T |
|
|
- Viêm
tai giữa thanh dịch |
4 T |
|
|
- Viêm
tai giữa mạn tính hòm nhĩ khô, sạch |
|
|
|
+ Màng
nhĩ thủng nhỏ hoặc trung bình |
4 |
|
|
+ Màng
nhĩ thụng rộng |
5 |
|
|
- Viêm
tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ, có chảy chất nhầy hoặc mủ, mức độ thủng: |
|
|
|
+ Thủng
nhỏ hoặc trung bình |
5 |
|
|
+ Thủng
rộng |
6 |
|
|
- Viêm
tai giữa mạn tính có thủng, có chảy mủ thối (Cholesteatome) |
6 |
|
|
- Polyp
tai giữa |
5 |
|
33 |
Xương
chũm: |
|
|
|
- Viêm
tai xương chũm cấp tính |
5T |
|
|
- Viêm
tai xương chũm mạn tính |
5 |
|
|
- Viêm
tai xương chũm có cholestetoma có biến chứng nội sọ |
6 |
|
|
- Viêm
tai xương chũm đã phẫu thuật mở hang chũm - thượng nhĩ có vá màng nhĩ, nếu: |
|
|
|
+ Màng
nhĩ đóng kín |
4 |
|
|
+ Màng
nhĩ thủng, đáy nhĩ sạch |
5 |
|
|
+ Màng
nhĩ thủng, còn chảy mủ |
6 |
|
|
- Viêm
tai xương chũm đã mổ tiệt căn, nếu: |
|
|
|
+ Hốc
mổ khô |
5 |
|
|
+ Hốc
mổ còn chảy mủ |
6 |
|
34 |
Tai
trong: |
|
|
|
Ù tai
kèm giảm sức nghe đường tiếp nhận |
5 |
|
35 |
Rò luân
nhĩ |
|
|
|
+ Rò
luân nhĩ không biến chứng |
2 |
|
|
+ Rò
luân nhĩ biến chứng nhiễm trùng |
3T |
|
|
+ Rò
luân nhĩ biến chứng đã phẫu thuật kết quả tốt |
2 |
|
36 |
Mũi: |
|
|
|
- Mũi,
hố mũi, vách ngăn bị lệch vẹo, dị dạng, nếu: |
|
|
|
+ Không
có rối loạn hô hấp và phát âm |
3 |
|
|
+ Đã có
rối loạn hô hấp, phát âm, nuốt mức độ nhẹ |
4-5 |
|
|
+ Có
rối loạn chức năng hô hấp quan trọng, rối loạn phát âm |
6 |
|
|
- Viêm
mũi cấp tính |
3T |
|
|
- Viêm
mũi dị ứng |
2 |
|
|
- Viêm
mũi mạn tính đơn thuần: |
|
|
|
+ Không
có rối loạn chức năng hô hấp |
2 |
|
|
+ Có
rối loạn chức năng hô hấp rõ hoặc mất ngửi |
4 |
|
|
+ Rối
loạn chức năng hô hấp |
5 |
|
|
- Polip
mũi: |
|
|
|
+ Viêm
mũi xoang mặn tính có polyp |
5 |
|
|
+ Viêm
mũi xoang mạn tính có polyp 1 bên độ I-II |
4 |
|
|
+ Viêm
mũi xoang mạn tính có polyp 1 bên độ III-XV |
5 |
|
|
+ Viêm
mũi xoang mạn tính có polyp mũi 2 bên độ I-II |
5 |
|
|
+ Viêm
mũi xoang mạn tính có polyp mũi 2 bên độ III-IV |
6 |
|
37 |
Họng: |
|
|
|
- Viêm
họng cấp tính |
2T |
|
|
- Viêm
họng mạn tính đơn thuần, thể trạng tốt |
2 |
|
|
- Viêm
họng mạn tính hay ho, sốt gây khó thở ảnh hưởng đến thể trạng |
4 |
|
38 |
Amidan: |
|
|
|
- Viêm
amidan cấp |
2T |
|
|
- Viêm
amidan mạn tính không quá phát hoặc qua phát độ I |
2 |
|
|
-
Amidan viêm mạn tính quá phát độ II-III chưa có lối loạn chức năng hô hấp |
3 |
|
|
-
Amidan viêm mạn tính quá phát độ II-III có rối loạn chức năng hô hấp (ngừng
thở khi ngủ, khó thở...) |
4 |
|
|
-
Amidan viêm mạn tính quá phát độ IV |
5 |
|
|
-
Amidan viêm mạn tính đã được cắt bỏ |
2 |
|
39 |
Chảy
máu cam: |
|
|
|
- Chảy
máu cam tái phát chưa có thiếu máu hoặc thiếu máu nhẹ |
4 |
|
|
- Chảy
máu cam tái phát gây thiếu máu trung bình |
5 |
|
|
- Chảy
máu cam tái phát gây thiếu máu nặng |
6 |
|
40 |
Thanh
quản: |
|
|
|
- Viêm
thanh quản cấp tính |
2T |
|
|
- Viêm
thanh quản mạn tính, nếu: |
|
|
|
+ Không
có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói còn phân biệt được, thể trạng
tốt |
3 |
|
|
+ Có
rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói không phân biệt được hoặc phân biệt
khó, thể trạng kém |
4 |
|
|
- Liệt
các cơ khép - mở dây thanh và liệt dây thần kinh hồi qui |
5 |
|
|
- Khàn
tiếng đơn thuần, không liệt dây thanh, không có tổn thương hoặc chỉ tổn
thương nhẹ ở niêm mạc dây thanh |
3 |
|
|
- Khàn
tiếng do các khối u lành tính ở dây thanh như: polip, hạt xơ dây thanh, u
nang, u nhú (papilloma) dây thanh... |
5 |
|
|
- Nói
lắp: |
|
|
|
+ Lặp
từ (Ví dụ: Con bò bò... bò sữa) |
3 |
|
|
+ Kéo
dài từ (Ví dụ: C...o...n bò sữa) |
4 |
|
|
+ Mất
từ (Ví dụ: Con .... sữa) |
5 |
|
|
- Nói
ngọng: |
|
|
|
+ Người
nghe hiểu 75% đến dưới 100% từ |
3 |
|
|
+ Người
nghe hiểu 50% đến dưới 75% từ |
4 |
|
|
+ Người
nghe hiểu 20% đến dưới 50% từ |
5 |
|
|
+ Người
nghe hiểu dưới 20% từ |
6 |
|
|
- Chấn
thương hay bệnh lý gây tổn thương cấu trúc thanh quản |
|
|
|
+ Không
có rối loạn giọng |
5 |
|
|
+ Có
rối loạn giọng |
6 |
|
41 |
Xoang
mặt: |
|
|
|
- Viêm
mũi xoang cấp tính |
4T |
|
|
- Viêm
mũi xoang cấp tính điều trị khỏi hoàn toàn |
2 |
|
|
- Viêm
xoang hàm mạn tính |
4 |
|
|
- Viêm
xoang trán, xoang sàng mạn tính |
5 |
|
|
- Viêm
mũi xoang mạn tính |
5 |
|
42 |
Liệt
mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm |
6 |
|
43 |
Khối u
vùng mũi xoang; họng thanh quản, tai ngoài, tai giữa |
|
|
|
- Không
nghi ngờ ác tính |
5 |
|
|
- Có
nghi ngờ ác tính |
6 |
|
44 |
Nang
giáp móng (giáp lưỡi) |
|
|
|
- Chưa
phẫu thuật |
3T |
|
|
- Phẫu
thuật kết quả tốt, không tái phát |
2 |
|
|
- Phẫu
thuật kết quả kém, tái phát nang |
4 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
45 |
Nhức
đầu thành cơn, dai dẳng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động: |
|
|
|
- Trạng
thái Migrain |
4 |
|
|
-
Migrain biến chứng |
5 |
|
|
- Đau
đầu chuỗi mạn tính |
4 |
|
|
- Đau
đầu căng thẳng mạn tính |
4 |
|
46 |
Động
kinh: |
|
|
|
- Đã
hết cơn (lâm sàng và cận lâm sàng) |
5 |
|
|
- Còn
cơn (lâm sàng và hoặc cận lâm sàng) |
6 |
|
47 |
Tăng
tiết mồ hôi (bao gồm R61.0 tăng tiết mồ hôi khu trú và R61.1 tăng tiết mồ hôi
toàn thân) |
|
|
|
- Mức
độ nhẹ |
2 |
|
|
- Mức
độ vừa |
4 |
|
|
- Mức
độ nặng |
5 |
|
48 |
Đái dầm
không thực tổn |
5 |
|
49 |
Di tính
nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe |
4 |
|
50 |
Rối
loạn tiền đình trung ương |
5 |
|
51 |
Rối
loạn tiền đình ngoại biên |
4-5 |
|
52 |
Rối
loạn phối hợp vận động và thăng bằng kiểu tiểu não |
5 |
|
53 |
Liệt
thần kinh mặt ngoại vi (Liệt Bell): |
|
|
|
- Còn
di chứng méo miệng khi cười, mắt nhắm kín |
3 |
|
|
- Còn
di chứng méo miệng thường xuyên, mắt nhắm không kín |
5 |
|
54 |
Liệt
thần kinh ngoại vi: |
|
|
|
- Liệt
1 trong các dây thần kinh quay, giữa |
5 |
|
|
- Liệt
dây thần kinh trụ |
4 |
|
|
- Liệt
dây thần kinh hông to |
6 |
|
|
- Liệt
1 trong các dây thần kinh hông khoeo trong, hông khoeo ngoài |
5 |
|
|
- Mất
hoặc giảm khả năng vận động ở một phần chi thể: |
|
|
|
+ Ít
ảnh hưởng tới lao động, sinh hoạt |
4 |
|
|
+ Ảnh
hưởng nhiều đến lao động, sinh hoạt |
5 |
|
|
- Mất
hoàn toàn khả năng lao động ở 1 chi hoặc nửa người |
6 |
|
55 |
Di
chứng tổn thương sọ não, tủy sống: Liệt chân tay, hạn chế khả năng lao động
rõ rệt |
6 |
|
56 |
Bệnh rễ
và các đảm rối thần kinh: |
|
|
|
- Ảnh
hưởng ít đến vận động và cảm giác |
4 |
|
|
- Ảnh
hưởng nhiều đến vận động và cảm giác |
5 |
|
57 |
Bệnh cơ
(Myopathie): |
|
|
|
- Có
teo cơ nặng, ảnh hưởng rõ đến khả năng lao động |
6 |
|
|
- Teo
cơ nhẹ, ảnh hưởng ít đến vận động |
4 |
|
58 |
Nhược
cơ (Myasthénia) |
6 |
|
59 |
Các rối
loạn TIC |
4 |
|
60 |
Đau
lưng do: |
|
|
|
- Gai
đôi cột sống |
4 |
|
|
- Thoái
hoá cột sống: |
|
|
|
+ Mức
độ nhẹ: thoái hóa <3 đốt sống, không có chèn ép thần kinh |
3 |
|
|
+ Mức
độ vừa: thoái hóa 3-6 đốt sống, không có chèn ép thần kinh |
4 |
|
|
+ Mức
độ nặng: > 6 đốt sống hoặc có chèn ép thần kinh |
5 |
|
|
- Thoát
vị đĩa đệm: |
|
|
|
+ Mức
độ nhẹ: đau tại chỗ, không có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động ít |
4 |
|
|
+ Mức
độ vừa: H/c thắt lưng hông, ảnh hưởng lao động nhiều |
5 |
|
|
+ Mức
độ nặng: Có chèn ép thần kinh, mất khả năng lao động |
6 |
|
61 |
Đau
vùng cổ gáy do rối loạn liên quan đến cột sống cổ: |
|
|
|
- Thoái
hoá cột sống cổ: |
|
|
|
+ Mức
độ nhẹ: thoái hóa <2 đốt sống, không có chèn ép thần kinh |
3 |
|
|
+ Mức
độ vừa: thoái hóa 2-4 đốt sống, không có chèn ép thần kinh |
4 |
|
|
+ Mức
độ nặng: > 4 đốt sống hoặc có chèn ép thần kinh |
5 |
|
|
- Thoát
vị đĩa đệm cột sống cổ: |
|
|
|
+ Mức
độ nhẹ: đau tại chỗ, không có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động ít |
4 |
|
|
+ Mức
độ vừa: Có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động nhiều |
5 |
|
|
+ Mức
độ nặng: Có chèn ép thần kinh, mất khả năng lao động |
6 |
|
62 |
Chấn
thương sọ não: |
|
|
|
- Chấn
thương sọ não cũ không để lại di chứng. |
3 |
|
|
- Chấn
thương sọ não, vết thương cũ không thấu não để lại di chứng suy nhược thần
kinh nhẹ: |
|
|
|
+ Nếu
điện não đồ không biến đổi |
4 |
|
|
+ Nếu
điện não đồ có biến đổi |
5 |
|
|
- Chấn
thương sọ não cũ, vết thương thấu não cũ còn để lại di chứng rõ rệt về thần
kinh hoặc tâm thần hoặc khuyết xương sọ. |
6 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
63 |
Rối
loạn trầm cảm |
|
|
|
- Mức
độ nhẹ |
4 |
|
|
- Mức
độ vừa |
5 |
|
|
- Mức
độ nặng |
6 |
|
64 |
Các mặt
bệnh tâm thần |
|
|
|
- Chậm
phát triển tâm thần: |
|
|
|
+ Chậm
phát triển tâm thần mức độ trầm trọng |
6 |
|
|
+ Chậm
phát triển tâm thần mức độ nặng |
6 |
|
|
+ Chậm
phát triển tâm thần mức độ vừa |
5 |
|
|
+ Chậm
phát triển tâm thần mức độ nhẹ |
5 |
|
|
- Các
rối loạn loạn thần cấp và nhất thời: |
|
|
|
+ Không
hồi phục |
6 |
|
|
+ Hồi
phục không hoàn toàn |
5 |
|
|
+ Hồi
phục hoàn toàn |
4 |
|
|
- Các
trạng thái hoang tưởng và loạn thần không đặc hiệu |
6 |
|
|
- Các
rối loạn tri giác |
6 |
|
|
- Các
rối loạn về phân định giới tính |
4 |
|
|
- Các
rối loạn về ưa chuộng tình dục |
4 |
|
65 |
Tâm
thần phân liệt (các thể) |
6 |
|
66 |
Các rối
loạn tâm thần do rượu |
6 |
|
|
-
Nghiện rượu mạn tính |
6 |
|
|
- Loạn
thần do rượu (hoang tưởng, ảo giác, sảng, các bệnh não thực tổn do rượu |
6 |
|
|
- Hội
chứng cai rượu |
6 |
|
67 |
Rối
loạn tâm thần và hành vi do sử dụng ma túy (opiate, chất dạng amphetamin,
cocain, cần sa, chất kích thần khác) |
6 |
|
68 |
Loạn
thần do thuốc: |
|
|
|
- Hội
chứng cai các thuốc gây nghiện, trạng thái hoang tưởng, ảo giác, loạn thần do
ngộ độc thuốc |
6 |
|
|
- Lệ
thuộc thuốc gây nghiện |
5 |
|
69 |
Rối
loạn phân liệt cảm xúc |
|
|
|
- Thể
điển hình, cường độ mạnh, cơn kéo dài, mau tái phát |
6 |
|
|
- Thể
trung bình, cơn thưa 1 - 3 năm /lần hoặc thể nhẹ chu kỳ con 3-5 năm |
6 |
|
|
- Hưng
cảm |
6 |
|
|
- Trầm
cảm |
6 |
|
|
- Hỗn
hợp |
6 |
|
|
- Không
biệt định |
6 |
|
70 |
Rối
loạn hành vi ở thanh thiếu niên |
|
|
|
- Thể
nặng và cố định |
6 |
|
|
- Trung
bình |
5 |
|
71 |
Rối
loạn nhân cách |
|
|
|
- Các
rối loạn nhân cách đặc hiệu |
5 |
|
|
- Các
rối loạn nhân cách hỗn hợp và các loại nhân cách khác nhau |
4 |
|
72 |
Rối
loạn giấc ngủ không thực tổn: |
|
|
|
- Nếu
có bệnh cơ thể đi kèm |
5 |
|
|
- Nếu
không có bệnh cơ thể đi kèm |
3 |
|
73 |
Rối
loạn lo âu: |
|
|
|
- Đã
hồi phục |
4 |
|
|
- Đang
tiến triển |
5 |
|
|
- Hay
tái phát (từ 2 lần trở lên) |
6 |
|
74 |
Rối
loạn phân li (chuyển đi): |
|
|
|
- Đã
hồi phục sinh hoạt bình thường |
4 |
|
|
- Đang
tiến triển |
5 |
|
|
- Hay
tái phát (tái phát từ 2 lần trở lên) |
6 |
|
75 |
Các rối
loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và bệnh cơ thể: |
|
|
|
+ Đã
hồi phục |
4 |
|
|
+ Phục
hồi không hoàn toàn |
5 |
|
|
+ Không
hồi phục |
6 |
|
76 |
Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực |
|
|
|
- Giai
đoạn (hưng cảm, trầm cảm, hỗn hợp) |
6 |
|
|
- Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại thuyên giảm |
5 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
77 |
Bệnh
thực quản: |
|
|
|
- Viêm
thực quản trào ngược |
3 |
|
|
- Viêm
thực quản trào ngược điều trị khỏi hoàn toàn |
2 |
|
|
- Bệnh
co thắt tâm vị |
5 |
|
|
- Giãn
thực quản |
5 |
|
|
- Hẹp
thực quản |
5 |
|
|
- Thoát
vị hoành |
5 |
|
|
- Giãn
tĩnh mạch thực quản |
6 |
|
|
- Ung
thư thực quản |
6 |
|
78 |
Bệnh dạ
dày, tá tràng: |
|
|
|
- Viêm
dạ dày cấp |
3T |
|
|
- Viêm
dạ dày cấp điều trị khỏi hoàn toàn |
2 |
|
|
- Viêm
dạ dày, tá tràng mạn tính |
4 |
|
|
- Loét
dạ dày, tá tràng chưa có biến chứng |
4T |
|
|
- Loét
dạ dày, tá tràng có biến chứng (hẹp môn vị, chảy máu... chưa điều trị khỏi) |
6 |
|
|
- Loét
dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng nội khoa |
3 |
|
|
- Loét
dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng phẫu thuật |
5 |
|
|
- Túi
thừa dạ dày, tá tràng ảnh hưởng tới sức khỏe ít hay nhiều |
4 |
|
|
- Ung
thư dạ dày |
6 |
|
|
- U
lành tính dạ dày |
|
|
|
+ Đã
phẫu thuật cắt bỏ |
3 |
|
|
+ Chưa
phẫu thuật |
5 |
|
79 |
Ruột
non: |
|
|
|
- Thủng
ruột non do các nguyên nhân phải phẫu thuật: |
|
|
|
+ Kết
quả không ảnh hưởng tới tiêu hóa |
4 |
|
|
+ Có
ảnh hưởng tới tiêu hoá và sinh hoạt |
5 |
|
|
- Tắc
ruột cơ học đã phẫu thuật: |
|
|
|
+ Kết
quả tốt |
4 |
|
|
+ Nếu
vẫn còn rối loạn tiêu hoá |
5 |
|
|
- Túi
thừa, polip ruột non |
5 |
|
|
- U
ruột non |
6 |
|
80 |
Viêm
ruột thừa: |
|
|
|
- Viêm
ruột thừa đã phẫu thuật, kết quả tốt (thời gian sau phẫu thuật >4 tuần,
trường hợp nhiễm trùng vết mổ thì thời gian sau điều trị hết nhiễm trùng
>4 tuần) |
3 |
|
|
- Có
biến chứng, bán tắc ruột, sổ bụng hoặc thoát vị thành bụng |
5 |
|
81 |
Thoát
vị thành bụng các loại: |
|
|
|
- Đã
được phẫu thuật tốt, ổn định trên 1 năm |
3 |
|
|
- Chưa
được phẫu thuật |
5T |
|
|
- Thoát
vị thành bụng tái phát |
5 |
|
82 |
Phẫu
thuật mở bụng thăm dò: |
|
|
|
- Liền
sẹo tốt và trên 1 năm, không có di chứng. |
3 |
|
|
- Nếu
sẹo nhăn nhúm, sổ bụng hoặc thoát vị thành bụng |
5 |
|
|
- Có có
di chứng. |
6 |
|
83 |
Phẫu
thuật nội soi qua thành bụng: |
|
|
|
- Phẫu
thuật nội soi qua thành bụng, không can thiệp tạng trong ổ bụng, đã lành sẹo |
2 |
|
|
- Phẫu
thuật nội soi qua thành bụng đã can thiệp nội tạng, không di chứng |
3 |
|
|
- Phẫu
thuật nội soi qua thành bụng đã can thiệp nội tạng, có di chứng (tùy mức độ) |
4-6 |
|
84 |
Bệnh
đại, trực tràng: |
|
|
|
- Viêm
đại tràng hoặc viêm trực tràng cấp |
3T |
|
|
- Hội
chứng ruột kích thích: |
|
|
|
+ Mức
độ nhẹ |
3 |
|
|
+ Mức
độ vừa |
4 |
|
|
+ Mức
độ nặng |
5 |
|
|
- Viêm
loét trực, đại tràng xuất huyết: |
|
|
|
+ Nhẹ |
5T |
|
|
+ Vừa,
nặng |
6 |
|
|
- Các
bệnh lành tính của đại tràng phải can thiệp phẫu thuật |
5 |
|
|
- Lao
ruột |
5 |
|
|
- Ung
thư đại tràng, trực tràng |
6 |
|
|
- Túi
thừa đại, trực tràng |
5 |
|
|
- Polip
trực, đại tràng (Polypose Rectocolique) |
5 |
|
|
- Polip
trực tràng (Polype rectal) có cuống nhỏ điều trị hết được: |
|
|
|
+ Đã
cắt bỏ |
2 |
|
|
+ Chưa
cắt bỏ |
5T |
|
|
- Polip
trực tràng chảy máu |
6 |
|
|
- Phình
đại tràng bẩm sinh |
|
|
|
+ Đã điều
trị kết quả tốt |
3 |
|
|
+ Chưa điều
trị |
5T |
|
85 |
Bệnh
hậu môn - trực tràng: |
|
|
|
- Rò
hậu môn: |
|
|
|
+ Đơn
giản đã điều trị khỏi |
2 |
|
|
+ Đơn
giản chưa điều trị |
3T |
|
|
+ Rò
hậu môn phức tạp |
5 |
|
|
- Sa
trực tràng |
5 |
|
|
- Nứt
hậu môn: |
|
|
|
+ Đã điều
trị tốt |
3 |
|
|
+ Nhiễm
trùng nhiều lần |
4 |
|
|
- Áp xe
cạnh hậu môn |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
3 |
|
|
+ Chưa điều
trị hoặc tái phát |
5T |
|
|
- U nhú
hậu môn (papilloma) |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
3 |
|
|
+ Chưa điều
trị hoặc tái phát |
4T |
|
86 |
Trĩ: |
|
|
|
- Trĩ
ngoại: |
|
|
|
+ 1 búi
kích thước dưới 0,5 cm |
2 |
|
|
+ 1 búi
kích thước từ 0,5 cm đến 1 cm |
3 |
|
|
- Trĩ
nội hoặc trĩ hỗn hợp 1 búi nhỏ dưới 0,5 cm |
3 |
|
|
- Trĩ
nội, trĩ ngoại, hoặc trĩ hỗn hợp nhiều búi (2 búi trở lên) kích thước từ 0,5
cm đến 1 cm |
4 |
|
|
- Trĩ
đã phẫu thuật tốt |
3 |
|
|
- Trĩ
nhiều búi, có búi to trên 1cm, búi trĩ lồi ra không tự co lên được |
5T |
|
|
- Trĩ
đã thắt, nay có búi trĩ tái phát |
5T |
|
87 |
Bệnh
gan: |
|
|
|
- Viêm
gan cấp |
5T |
|
|
- Viêm
gan cấp đã lành trên 12 tháng, sức khỏe hồi phục tốt |
3 |
|
|
- Viêm
gan cấp đã lành trên 12 tháng nhưng hồi phục chưa tốt, thử HBsAg (+) |
5 |
|
|
- Viêm
gan virus B hoặc C mạn tính, giai đoạn không hoạt động |
3 |
|
|
- Người
có anti-HCV dương tính, đã tự khỏi hoặc điều trị khỏi hoàn toàn, không di
chứng |
2 |
|
|
- Viêm
gan mạn tính thể tồn tại |
4 |
|
|
- Viêm
gan mạn tính thể hoạt động |
6 |
|
|
- Ung
thư gan nguyên phát hoặc thứ phát |
6 |
|
|
- Sán
lá gan |
|
|
|
+ Sán
lá gan điều trị khỏi hoàn toàn |
3 |
|
|
+ Sán
lá gan để lại di chứng (tùy mức độ) |
4-6 |
|
|
- Gan
to chưa xác định được nguyên nhân |
5T |
|
|
- Hội
chứng vàng da chưa rõ nguyên nhân |
5T |
|
|
- Xơ
gan giai đoạn còn bù |
5 |
|
|
- Xơ
gan giai đoạn mất bù |
6 |
|
|
- Đụng
giập gan đã được điều trị bảo tồn, kết quả tốt |
3 |
|
|
- Áp xe
(abcès) gan đã điều trị ổn định |
4 |
|
|
- Áp xe
gan đã vỡ gây biến chứng tuy đã điều trị khỏi |
5 |
|
|
- Sỏi
trong gan |
|
|
|
+ 01
viên KT ≤ 1cm |
3 |
|
|
+ Nhiều
viên hoặc 01 viên KT > 1cm |
4-5 |
|
|
- Nang
gan |
|
|
|
+ Nang
đơn độc đường kính < 1 cm |
2 |
|
|
+ Nang
đơn độc đường kính từ 1cm đến dưới 2 cm |
3 |
|
|
+ Nhiều
nang hoặc đường kính ≥ 2 cm |
4-5 |
|
|
- U máu
gan |
|
|
|
+ U máu
< 3cm |
3 |
|
|
+ U máu
3 - 5 cm |
4 |
|
|
+ U máu
> 5cm |
5 |
|
|
- Ung
thư gan |
6 |
|
88 |
Bệnh
mật, túi mật: |
|
|
|
- Polyp
túi mật |
2 |
|
|
- Sỏi
túi mật, gây viêm đường mật |
5T |
|
|
- Sỏi
đường mật trong và ngoài gan, gây viêm nhiễm hoặc tắc mật |
6 |
|
|
- Áp xe
đường mật |
5T |
|
|
- Sỏi
túi mật đơn độc, chưa mổ |
4T |
|
|
- Sỏi
túi mật đã cắt túi mật: |
|
|
|
+ Không
ảnh hưởng tới sinh hoạt |
4 |
|
|
+ Có
ảnh hưởng tới sinh hoạt |
5 |
|
|
- Viêm
túi mật, viêm đường mật, viêm túi mật cấp do sỏi đơn độc đã mổ trên 1 năm, ổn
định |
4 |
|
|
- Viêm
đường mật do sỏi hoặc do nguyên nhân khác |
5T |
|
|
- Sỏi
ống mật chủ |
6 |
|
89 |
Tụy |
|
|
|
- Viêm
tụy cấp thể phù nể: |
|
|
|
+ Đã
hồi phục |
3 |
|
|
+ Tái
phát |
5 |
|
|
- Viêm
tụy cấp thể hoại tử, xuất huyết |
6 |
|
|
- Viêm
tụy mạn |
5 - 6 |
|
|
- Viêm
tụy cấp đã điều trị nội khoa ổn định |
4 |
|
|
- Nang
tụy |
4 |
|
|
- Sỏi
tụy |
5 |
|
|
- Ung
thư tụy |
6 |
|
90 |
Lách |
|
|
|
- Lách
to do các nguyên nhân |
4 |
|
|
- Nang
lách |
4 |
|
|
- Áp xe
lách |
5 |
|
|
- Vỡ
lách đo chấn thương phải phẫu thuật cắt lách |
5 |
|
|
- U
lành tính của lách |
4 |
|
|
- Bệnh
lý ác tính của lách |
6 |
|
91 |
Đảo
ngược phủ tạng |
5 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
92 |
Hội
chứng và triệu chứng bệnh hô hấp: |
|
|
|
- Ho ra
máu không rõ nguyên nhân |
4T |
|
|
- Ho ra
máu tái diễn kéo dài kèm theo ho khạc đờm, đau ngực |
6 |
|
|
- Tiếng
cọ màng phổi rõ, kèm theo đau ngực (viêm màng phổi khô) |
5T |
|
|
- Ran
ẩm hoặc ran nổ nhiều ở 1 hoặc 2 đáy phổi kèm theo khái huyết hoặc khạc đờm
nhiều |
5T |
|
|
- Hội
chứng 3 giảm (dày dính màng phổi) |
5 |
|
|
- Gù,
vẹo cột sống, biến dạng xương ức và xương lồng ngực ảnh hưởng đến chức năng
hô hấp |
6 |
|
|
- Di
chứng sẹo lồng ngực do mổ tim, phổi hoặc sau chấn thương ngực cũ, ảnh hưởng
đến chức năng hô hấp |
6 |
|
93 |
Các
bệnh phế quản: |
|
|
|
- Viêm
phế quản cấp |
3T |
|
|
- Giãn
phế quản nhẹ có chẩn đoán rõ, chưa có biến chứng |
5 |
|
|
- Viêm
phế quản mạn tính |
5 |
|
|
- Bệnh
phối tắc nghẽn mạn tính |
6 |
|
|
- Tâm
phế mạn |
6 |
|
|
- Hen
phế quản: |
|
|
|
+ Hen
nhẹ không có biến chứng |
5 |
|
|
+ Hen
trung bình và nặng, hen có biến chứng; hen phế quản kèm theo viêm xoang hàm
mạn hoặc polip mũi |
6 |
|
|
- Giãn
phế quản: |
|
|
|
+ Giãn
phế quản lan tỏa, chưa có biến chứng |
5 |
|
|
+ Giãn
phế quản khu trú, chưa có biến chứng |
4 |
|
|
+ Giãn
phế quản khu trú, có biến chứng |
6 |
|
94 |
Các
bệnh nhu mô phổi: |
|
|
|
- Viêm
phổi cấp do vi khuẩn, virus, Mycoplasma Pneumoni |
3T |
|
|
- Sản
lá phổi, amip phổi |
5T |
|
|
- Kén
khí phổi |
5 |
|
|
- Hội
chứng Loffler |
3T |
|
|
- Bệnh
bụi phổi |
6 |
|
|
- Xơ
phổi kẽ lan toả hoặc xơ phối: |
|
|
|
+ Không
ảnh hưởng chức năng hô hấp, không biến chứng |
4 |
|
|
+ Ảnh
hưởng chức năng hô hấp |
5 |
|
|
+ Có
biến chứng giãn phế quản cạnh xơ; khí phế thũng cạnh xơ |
6 |
|
95 |
Các
bệnh màng phổi: |
|
|
|
- Phế
mạc viêm tràn dịch tơ huyết (Sero fibrineuse): |
|
|
|
+ Không
do lao, không có di chứng dày dính màng phổi |
3T |
|
|
+ Do
lao, cổ di chứng dày dính màng phổi |
5T |
|
|
- Viêm
mủ màng phổi không có di chứng dày dính màng phổi nhiều |
6 |
|
|
- Phế
mạc viêm, tràn dịch mạn tính (kéo dài trên 2 tháng) phế mạc viêm tràn dịch
máu (máu hút ra không đông), dưỡng chấp lồng ngực |
6 |
|
|
- Vôi
hoá màng phổi: |
|
|
|
+ Ít
(không ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, khống gây rối loạn thông khí hạn chế,
FVC > 80%), |
3 |
|
|
+
Nhiều, diện rộng (ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, gây rối loạn thông khí hạn
chế, FVC < 80%), |
5 |
|
|
- Xơ
hoá lồng ngực hoặc dày dính rộng toàn bộ một bên màng phổi |
6 |
|
|
- Tràn
khí màng phổi |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
3 |
|
|
+ Tái
phát nhiều lần |
4 |
|
96 |
Bệnh u
phổi |
5 |
|
97 |
Bệnh
lao phổi: |
|
|
|
- Nghi
lao phổi (có hội chứng nhiễm độc lao, có tiền sử tiếp xúc và tiền sử lao) |
4T |
|
|
- Ho ra
máu do lao |
5T |
|
|
- Lao
phổi nhẹ mới mắc (lao thâm nhiễm, lao huyệt AFB (-) trong đờm bằng soi trực
tiếp, không có hang lao) |
5T |
|
|
- Lao
phổi mới mắc nhưng có AFB (+) trong đờm bằng soi trực tiếp, có hang lao |
6 |
|
|
- Lao
phổi kháng thuốc đơn kháng, đa kháng |
6 |
|
|
- Lao
phổi đã khỏi hoặc hoàn thành điều trị thời gian trên 3 năm, nếu: |
|
|
|
+ Trước
đây không có hang, hiện tại X-quang phổi bình thường, AFB (-), sức khỏe không
bị ảnh hưởng |
2 |
|
|
+ Hiện
nay có biến chứng lao, xơ phổi, suy hô hấp mạn tính, tâm phế mạn tính, giãn
phế quản |
6 |
|
98 |
Lao
ngoài phổi: |
|
|
|
- Lao
hạch ngoại vi đã khỏi |
4 |
|
|
- Lao
hạch cổ mạn tính hoặc rò mủ |
5 |
|
|
- Lao
thanh quản đã khỏi |
4 |
|
|
- Lao
màng bụng, lao xương |
5 |
|
|
- Lao
tinh hoàn đã mổ, khỏi |
4 |
|
|
- Lao
khớp đã điều trị khỏi |
4 |
|
|
- Lao
ngoài phổi đang điều trị hoặc điều trị đủ phác đồ để lại di chứng |
6 |
|
|
- Lao
não, màng lão đã khỏi, không di chứng |
5 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
99 |
Huyết
áp (tình trạng HA khi nghỉ, thường xuyên, tính bằng mmHg): |
|
|
|
- HA
tối đa: |
|
|
|
+
110-120 |
1 |
|
|
+ 121
-130 hoặc 100 - 109 |
2 |
|
|
+ 131
-139 hoặc 90 - 99 |
3 |
|
|
+ 140 -
149 hoặc < 90 |
4 |
|
|
+
150-159 |
5 |
|
|
+ ≥ 160 |
6 |
|
|
- HA
tối thiểu: |
|
|
|
+ ≤ 80 |
1 |
|
|
+ 81-85 |
2 |
|
|
+ 86-89 |
3 |
|
|
+ 90 -
99 |
4 |
|
|
+ ≥ 100 |
5 |
|
100 |
Bệnh
tăng huyết áp: |
|
|
|
- Tăng
huyết áp độ 1 |
4 |
|
|
- Tăng
huyết áp độ 2 |
5 |
|
|
- Tăng
huyết độ 3 |
6 |
|
101 |
Mạch
(tình trạng mạch khi nghỉ, thường xuyên đều, tính bằng lần/phút): |
|
|
|
- 60 -
80 |
1 |
|
|
- 81 -
85 hoặc 57 - 59 |
2 |
|
|
- 86 -
90 hoặc 55 - 56 |
3 |
|
|
- 50 -
54 |
3 - 4
(dựa vào nghiệm pháp Lian) |
|
|
- 91 -
99 |
4 |
|
|
- ≥ 100
hoặc < 50 |
5,6 |
|
102 |
Rối
loạn dẫn truyền và nhịp tim: |
|
|
|
- Nhịp
bộ nối, nhịp nhĩ |
2 |
|
|
- Block
nhĩ thất độ I |
4 |
|
|
- Block
nhĩ thất độ II |
5 |
|
|
- Block
nhĩ thất độ III |
6 |
|
|
- Block
nhánh phải: |
|
|
|
+ Không
hoàn toàn |
2 |
|
|
+ Hoàn
toàn, không có bệnh lý tim mạch thực tổn |
3 |
|
|
+ Hoàn
toàn, cổ bệnh lý tim mạch thực tổn |
4 |
|
|
- Block
nhánh trái: |
|
|
|
+ Không
hoàn toàn |
5 |
|
|
+ Hoàn
toàn |
6 |
|
|
- Block
nhánh phải + block nhánh trái |
6 |
|
|
- Loạn
nhịp ngoại tâm thu thất: |
|
|
|
+ Các
NTT mất hoặc giảm đi sau vận động |
2 |
|
|
+ NTT
thất thưa (1-9 nhịp/giờ) |
3 |
|
|
+ NTT
thất trung bình (10-29 nhịp/giờ) |
4 |
|
|
+ NTT
thất dày (≥ 30 nhịp/giờ) |
5 |
|
|
+ NTT
thất đa ổ |
6 |
|
|
+ NTT
thất từng chùm hoặc R/T |
6 |
|
|
+ NTT
thất trong các bệnh tim thực thể |
6 |
|
|
- Loạn
nhịp ngoại tâm thu nhĩ |
5 |
|
|
- Rung
cuồng nhĩ, loạn nhịp hoàn toàn |
6 |
|
|
- Hội
chứng nút xoang bệnh lý |
. 5 |
|
|
- Cơn
nhịp nhanh kịch phát |
6 |
|
|
- Hội
chứng Wolff-Parkinson-White |
6 |
|
|
- Hội
chứng Brugada |
6 |
|
103 |
Bệnh hệ
thống mạch máu: |
|
|
|
- Viêm
tắc động mạch các loại |
6 |
|
|
- Rối
loạn vận mạch (bệnh Raynaud) |
6 |
|
|
- Viêm
tắc tĩnh mạch nông hoặc sâu chi dưới |
5 |
|
104 |
Bệnh
tim: |
|
|
|
- Bệnh
tim bẩm sinh: |
|
|
|
+ Chưa
gây rối loạn huyết động đáng kể |
5 |
|
|
+ Có
rối loạn về huyết động |
6 |
|
|
+ Đã
được can thiệp hoặc phẫu thuật trước 16 tuổi |
4 |
|
|
- Bệnh
van tim |
6 |
|
|
- Viêm
nội tâm mạc nhiễm khuẩn |
6 |
|
|
- Suy
tim |
6 |
|
|
- Viêm
cỡ tim và các bệnh cơ tim |
6 |
|
|
- Thấp
tim (thấp khớp cấp) và bệnh tim do thấp |
6 |
|
|
- Các
bệnh màng ngoài tim |
6 |
|
|
- Các
khối u tim |
6 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
105 |
Bệnh
khớp: |
|
|
|
- Các
bệnh khớp nhiễm khuẩn |
5T |
|
|
- Lao
khớp, lao cột sống |
5 |
|
|
- Viêm
khớp nhiễm khuẩn, hội chứng Reiter, viêm khớp Lyme, các bệnh này mới khỏi
chưa quá 6 tháng |
5T |
|
|
- Các
bệnh viêm khớp do thấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
(Bechterew): |
|
|
|
+ Nếu
chưa gây teo hoặc biến dạng khớp, cứng khớp, chức năng khớp chưa hạn chế, sức
khỏe toàn thân tốt |
4 |
|
|
+ Nếu
đã gây teo cơ, cứng khớp, biến dạng khép, hạn chế chức năng khớp, ảnh hưởng
tới sức khỏe toàn thân: |
|
|
|
• Mức
độ nhẹ và vừa |
5 |
|
|
• Mức
độ nặng |
6 |
|
106 |
Bàn
chân bẹt: |
|
|
|
- Đi
lại không gây đau |
3 |
|
|
- Đi
lại đau, ảnh hưởng mang vác, chạy nhảy |
4 |
|
107 |
Chai
chân, mắt cá, rỗ chân: |
|
|
|
- Chai
chân (Durillon) dày sừng nhưng nắn còn mềm, đi lại không ảnh hưởng |
2 |
|
|
- Chai
dày sừng gây cộm cứng, đi lại ảnh hưởng |
4 |
|
|
- Mắt
cá lòng bàn chân (Corpolantaire): |
|
|
|
+ Chỉ
có 1 cái, đường kính ≤ 1cm, đi lại không ảnh hưởng |
2 |
|
|
+ Có 2
cái, đường kính ≤ 1cm, đi lại không ảnh hưởng |
3 |
|
|
+ Có ≥
3 cái, hoặc có 1- 2 cái nhưng đường kính trên 1cm, hoặc mắt cá gây ảnh hưởng
đến đi lại |
4 |
|
|
- Rỗ
chân (Porokeratose): |
|
|
|
+ Có 1-
2 điểm lõm trong 1 cm2, đường kính các điểm lõm dưới 2 mm, đi lại
không ảnh hưởng |
2 |
|
|
+ Có
trên 2 điểm lõm trong 1 cm2, hoặc đường kính các điểm lõm trên 2
mm, đi lại không ảnh hưởng |
3 |
|
|
+ Có
trên 2 điểm lõm trong 1 cm2 và đường kính các điểm lõm trên 2 mm,
đi lại không ảnh hưởng |
4 |
|
|
+ Rỗ
chân ảnh hưởng đến đi lại |
5 |
|
108 |
Dính
ngón tay, ngón chân: |
|
|
|
- Chưa
xử trí phẫu thuật: |
|
|
|
+ Không
ảnh hưởng đến chức năng |
2 |
|
|
+ Ít
ảnh hưởng đến chức năng |
3T |
|
|
+ Ảnh
hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân |
4T |
|
|
- Đã xử
trí phẫu thuật: |
|
|
|
+ Không
hoặc rất ít ảnh hưởng đến chức năng |
2 |
|
|
+ Co
kéo, ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân |
4 |
|
109 |
Thừa
ngón tay, ngón chân: |
|
|
|
- Chưa
cắt bỏ |
3T |
|
|
- Đã,
cắt bỏ, nếu: |
|
|
|
+ Không
ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân |
1 |
|
|
+ Ít
ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân |
2 |
|
|
+ Ảnh
hưởng nhiều đến chức năng của bàn tay, bàn chân |
4 |
|
110 |
Mất
ngón tay; ngón chân: |
|
|
|
- Mất 1
đốt: |
|
|
|
+ Của 1
ngón tay cái |
4 |
|
|
+ Của
ngón trỏ bàn tay thuận |
5 |
|
|
+ Của
ngón trỏ bàn tay không thuận |
4 |
|
|
+ Của 1
ngón chân cái |
4 |
|
|
+ Của 1
ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân, ảnh hưởng đến chức năng |
3 |
|
|
+ Của 1
ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân, không ảnh hưởng đến chức năng |
2 |
|
|
- Mất 2
đốt: |
|
|
|
+ Của
ngón tay trỏ bàn tay thuận |
6 |
|
|
+ Của
ngón trỏ bàn tay không thuận |
5 |
|
|
+ Của 1
ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân |
4 |
|
|
+ Của 2
ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân |
5 |
|
|
- Mất 1
ngón: |
|
|
|
+ Mất 1
ngón cái của bàn tay thuận |
6 |
|
|
+ Mất 1
ngón cái của bàn tay không thuận |
5 |
|
|
+ Mất 1
ngón cái của bàn chân |
5 |
|
|
+ Mất 1
ngón trỏ của bàn tay thuận |
5 |
|
|
+ Mất 1
ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân |
4 |
|
|
- Mất 2
ngón: |
|
|
|
+ Mất 2
ngón trong đó không mất ngón tay cái, ngón chân cái và ngón trỏ bàn tay thuận |
5 |
|
|
+ Mất 2
ngón trong đó có mất ngón tay cái, ngón chân cái, ngón trỏ bàn tay thuận |
6 |
|
|
- Mất 3
ngón trở lên |
6 |
|
111 |
Co rút
ngón tay, ngón chân: |
|
|
|
- Co
rút từ 1 - 2 ngón tay hoặc ngón chân |
5 |
|
|
- Co
rút từ 3 ngón tay hoặc ngón chân trở lên. |
.6 |
|
112 |
Lệch
vẹo ngón chân cái vào trong (Hallux varus) hay ra ngoài (Hallux valgus): |
|
|
|
- Chưa
phẫu thuật |
4T |
|
|
- Đã
phẫu thuật kết quả tốt |
2 |
|
|
- Đã
phẫu thuật kết quả trung bình |
3 |
|
|
- Đã
phẫu thuật kết quả kém |
4 |
|
113 |
Chấn
thương, vết thương khớp: |
|
|
|
- Khớp
vừa và lớn: |
|
|
|
+ Chưa điều
trị khỏi |
4T |
|
|
+ Đã điều
trị khỏi, không để lại di chứng |
3 |
|
|
+ Đã điều
trị, để lại di chứng ảnh hưởng vận động |
4 |
|
|
- Khớp
nhỏ: |
|
|
|
+ Không
ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến vận động |
2 |
|
|
+ Ảnh
hưởng nhiều đến vận động |
3 |
|
114 |
Sai
khớp xương: |
|
|
|
- Sai
khớp nhỏ, vừa: |
|
|
|
+ Chưa điều
trị khỏi |
3T |
|
|
+ Đã điều
trị khỏi, không để lại di chứng |
2 |
|
|
- Sai
khớp vừa đã điều trị nhưng để lại di chứng thành cố tật cản trở đến lao động
và sinh hoạt |
4 |
|
|
- Sai
khớp lớn: |
|
|
|
+ Đã
nắn chỉnh không để lại di chứng |
3 |
|
|
+ Đã
nắn chỉnh để lại di chứng |
4-5 |
|
|
+ Đã
được phẫu thuật nắn chỉnh: |
|
|
|
• Nếu
không để lại di chứng, đã được theo dõi 1 năm trở lên, lao động sinh hoạt
bình thường |
3 |
|
|
• Để
lại di chứng nhẹ |
5 |
|
|
• Để
lại di chứng đau, hạn chế vận động, thoái hoá biến dạng hoặc cứng khớp |
6 |
|
|
- Sai
khớp lớn không nắn chỉnh thành cố tật cản trở đến lao động và sinh hoạt |
6 |
|
|
- Sai
khớp bệnh lý ở các khớp lớn |
6 |
|
|
- Sai
khớp tái phát nhiều lần |
6 |
|
115 |
Gãy
xương: |
|
|
|
- Gãy
xương nhỏ: |
|
|
|
+ Chưa
liền xương |
3T |
|
|
+ Đã
liền xương, không ảnh hưởng vận động |
1 |
|
|
+ Đã
liền xương, có ảnh hưởng vận động |
2 |
|
|
- Gãy
xương vừa và lớn: |
|
|
|
+ Chưa
liền xương |
5T |
|
|
+ Đã
liền xương vững ở tư thế bình thường, không để lại di chứng đau mỏi hoặc hạn
chế vận động (thời gian từ khi gãy xương đến khi kiểm tra 1 năm trở lên) |
2 |
|
|
+ Đã
liền xương vững, cong lệch trục không quan trọng, hạn chế vận động khớp,
không gây đau mỏi, không gây thoái hoá biến dạng khớp, không ảnh hưởng đáng
kể tới sinh hoạt, hoạt động của chi |
3 |
|
|
+ Đã
liền xương nhưng trục lệch vẹo, hạn chế vận động. |
5 |
|
|
+ Có
đau mỏi hạn chế vận động nhiều |
5 |
|
|
+ Có
đau mỏi, thoái hoá biến dạng khớp nhiều |
6 |
|
|
+ Đã
phẫu thuật nhưng còn phương tiện kết xương |
Tính điểm
theo gãy xương vừa và lớn, không phương tiện kết xương |
|
116 |
Khớp
giả xương dài tứ chi: |
|
|
|
- Kèm
theo mất đoạn xương lớn, ngắn chi từ 5 cm trở lên đối với chi trên và từ 3 cm
trở lên đối với chi dưới |
6 |
|
|
- Không
kèm theo ngắn chi |
5 |
|
117 |
Dị dạng
bẩm sinh: |
|
|
|
- Sai
khớp lớn, mất đoạn xương, mất đầu xương. |
6 |
|
118 |
Cứng,
dính các khớp lớn: |
|
|
|
- Cứng,
dính các khớp vai, khuỷu, gối, hông |
6 |
|
119 |
Cứng,
dính khớp cổ tay, cổ chân: |
|
|
|
- Ở tư
thế cơ năng |
5 |
|
|
- Không
ở tư thế cơ năng |
6 |
|
120 |
Chênh
lệch chiều dài chi: |
|
|
|
- Từ 2
cm trở xuống, không gây đau mỏi trong sinh hoạt, lao động |
4 |
|
|
- 3 - 4
cm, ít nhiều ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt |
5 |
|
|
- Trên
5 cm, đã ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt |
6 |
|
121 |
Hai
chân vòng kiềng hình chữ O, X, K: |
|
|
|
- Nhẹ,
không ảnh hưởng tới đi lại, chạy nhảy (dưới 5 độ) hoặc ảnh hưởng không đáng
kể |
4 |
|
|
- Vừa
(5-10 độ) đi lại, chạy nhảy ít ảnh hưởng |
5 |
|
|
- Nặng
(trên 10 độ) thường kèm theo biến dạng ở cẳng chân, bàn chân, ảnh hưởng đến
chức năng vận động |
6 |
|
122 |
Cong gù
cột sống: |
|
|
|
- Không
ảnh hưởng đến chức năng hô hấp |
3 |
|
|
- Đã ổn
định (không tiến triển, không gây viêm rò, đau mỏi), có ảnh hưởng đến chức
năng hô hấp |
4 |
|
|
- Ảnh
hưởng tới mang vác, vận động, chạy nhảy |
5 |
|
|
- Nặng:
do di chứng bại liệt, di chứng chấn thương hoặc do lao cột sống phá hủy đốt
sống |
6 |
|
123 |
Viêm
xương: |
|
|
|
- Đơn
giản, có xương viêm khu trú, không phá hủy xương rộng |
5T |
|
|
- Viêm
các xương lớn, viêm liên tục, hay tái phát |
6 |
|
124 |
Bệnh u
xương, sụn lành tính ở nhiều xương: |
|
|
|
- Đã mổ
đục bỏ u, không ảnh hưởng tới chức phận |
4 |
|
|
- Chưa
mổ |
5 |
|
125 |
Ô
khuyết xương ở xương dài: |
|
|
|
- Ảnh
hưởng đến độ vững của xương |
5 |
|
|
- Không
ảnh hưởng đến độ vững của xương |
4 |
|
126 |
Hoại tử
vô khuẩn chỏm xương đùi |
5 |
|
127 |
Viêm vô
khuẩn lồi củ trước xương chày |
4 |
|
128 |
Hoại tử
vô khuẩn mào xương chày: |
|
|
|
- Đã mổ
đục xương, kết quả tốt |
4 |
|
|
- Chưa
mổ, đau tái phát nhiều lần |
5T |
|
129 |
Hoại tử
vô khuẩn lồi cầu xương cánh tay |
4T |
|
130 |
Bàn
chân thuổng: |
|
|
|
- Không
ngắn chi hoặc, có ngắn chi từ 1 - 3 cm |
5 |
|
|
- Có
ngắn chi trên 3 cm |
6 |
|
131 |
Đứt gân
gót (gân Achill) |
|
|
|
- Chưa điều
trị |
5 |
|
|
- Đã
khâu nối, gân liền tốt, chức năng khớp cổ chân, bàn chân bình thường |
2 |
|
|
- Đã
khâu nối, gân liền tốt, chức năng khớp cổ chân, bàn chân hạn chế nhẹ |
3 |
|
|
- Đã
khâu nối, gân liền tốt, chức năng khớp cổ chân, bàn chân hạn chế vừa và nặng |
4 |
|
|
- Gân
không liền |
5 |
|
132 |
Dị tật
bàn chân khèo: |
|
|
|
- Cả 2
bàn chân |
6 |
|
|
- 1 bàn
chân |
5 |
|
133 |
Di
chứng bại liệt, liệt mềm ở chi thể: |
|
|
|
- Mức
độ nặng |
6 |
|
|
- Mức
độ vừa |
5 |
|
134 |
Di
chứng bại não, liệt cứng ở chi thể |
6 |
|
135 |
Bàn tay
khèo |
6 |
|
136 |
Dị tật
bẩm sinh thiếu xương ở chi thể (xương quay, xương chầy...) |
6 |
|
137 |
Sẹo
bỏng và các loại sẹo do các nguyên nhân khác: |
|
|
|
- Nhỏ,
đã lành, không ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt và lao động |
1 -2 |
|
|
- Nhỏ,
đã lành, có ảnh hưởng đến thẩm mỹ (ở mặt, cổ): |
|
|
|
+ Ít |
3 |
|
|
+ Nhiều |
4 |
|
|
- Co
kéo gây biến dạng: |
|
|
|
+ Ảnh
hưởng ít đến chức phận, sinh hoạt và lao động |
4 |
|
|
+ Ảnh
hưởng nhiều đến thẩm mỹ, lao động, sinh hoạt |
5 |
|
138 |
Giãn
tĩnh mạch chân (Varice): |
|
|
|
- Chưa
thành búi |
3 |
|
|
- Đã
thành búi, chạy nhảy đi lại nhiều thì căng, tức |
4 |
|
|
- Đã
phẫu thuật kết quả tốt |
3 |
|
139 |
Các
loại u: |
|
|
|
- U
lành tính (u mỡ, u xơ, nang nhày, u xương), không ảnh hưởng tới sức khỏe, lao
động, luyện tập, sinh hoạt: |
|
|
|
+ Nếu
đường kính khối u dưới 1 cm: |
1 |
|
|
+ Nếu
đường kính khối u từ 1 - 2 cm: |
2 |
|
|
+ Nếu
đường kính khối u từ 3 - 4 cm: |
3 |
|
|
- U
lành tính (u mỡ, u xơ, nang nhày, u xương) đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, lao
động, luyện tập, hoặc kích thước ≥ 5cm |
4 |
|
|
- Các
loại u ác tính ở các vị trí |
6 |
10. Các bệnh về Thận - Tiết niệu - Sinh dục
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
140 |
Thận,
tiết niệu: |
|
|
|
- Bệnh
thận cấp tính: Viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp do các nguyên nhân mới
khỏi bệnh chưa quá 6 tháng |
5 |
|
|
- Bệnh
thận mạn tính: Viêm cầu thận mạn, suy thận mạn do các nguyên nhân |
6 |
|
|
- Sỏi
thận chưa có biến chứng: |
|
|
|
+ Chỉ
có ở 1 bên, đã mổ kết quả tốt trên 1 năm |
4 |
|
|
+ Chỉ
có ở 1 bên, đã mổ kết quả tốt dưới 1 năm |
5 |
|
|
+ Chưa
mổ hoặc có sỏi ở 2 bên |
5 |
|
|
+ Sỏi
thận đơn thuần ≤ 0.5cm |
3 |
|
|
+ Sỏi
thận đơn thuần 0.6 - 1.0cm |
4 |
|
|
+ Sỏi
thận đơn thuần >1.0cm; thận nhiều sỏi; sỏi san hô; sỏi ở 2 thận |
5 |
|
|
- Sỏi
thận có biến chứng phải cắt 1 bên thận |
6 |
|
|
- U
thận đã mổ |
6 |
|
|
- Nang
thận: |
|
|
|
+ Chỉ
có 1 nang, đường kính dưới 0,5 cm, không chèn ép đài, bể thận |
2 |
|
|
+ Có từ
2 nang trở lên hoặc đường kính trên 0,5 cm, không chèn ép đài bể thận |
3 |
|
|
+ Kích
thước lớn, chèn ép đài bể thận |
6 |
|
|
- Sỏi
niệu quản đơn thuần, 1 bên: |
|
|
|
+ Đã
lấy sỏi không qua phẫu thuật |
2 |
|
|
+ Đã
phẫu thuật lấy sỏi (kể cả phẫu thuật nội soi) |
4 |
|
|
+ Chưa
lấy sỏi |
5T |
|
|
- Sỏi
niệu quản đơn thuần, 2 bên (kể cả đã phẫu thuật) |
5 |
|
|
- Sỏi
niệu quản đã phẫu thuật có biến chứng (rò nước tiểu, chít hẹp gây giãn thận
hoặc viêm thận) |
6 |
|
|
- Sỏi
bàng quang, niệu đạo: |
|
|
|
+ Chưa
lấy sỏi |
4T |
|
|
+ Đã
lấy sỏi không qua phẫu thuật, kết quả tốt |
3 |
|
|
+ Đã
phẫu thuật lấy sỏi, kết quả tốt |
4 |
|
|
+ Đã
phẫu thuật nhiều lần |
5 |
|
141 |
Các hội
chứng tiết niệu: |
|
|
|
- Đái
rắt, đái buốt, đái khó đo nguyên nhân thực thể |
4 |
|
|
- Cơn
đau quặn thận hay tái diễn |
5T |
|
|
- Đái
ra máu chưa rõ nguyên nhân, đái ra mủ, dưỡng chấp |
5 |
|
142 |
Viêm
đường tiết niệu: |
|
|
|
- Viêm
bể thận-thận cấp, viêm niệu đạo do lậu, viêm tuyến tiền liệt |
5T |
|
|
- Viêm
niệu đạo thường, viêm bàng quang cấp |
3T |
|
143 |
Các
bệnh thận bẩm sinh: |
|
|
|
- Sa
thận (1 hoặc 2 bên) |
5T |
|
|
- Thận
móng ngựa |
6 |
|
|
- Thận
kép 1 bên có biến chứng |
6 |
|
|
- Thận
kép cả 2 bên |
6 |
|
|
- Thận
lạc chỗ (1-2 bên) hoặc 1 thận |
6 |
|
|
- Thiểu
sản thận |
5 |
|
144 |
Khối u
sau phúc mạc: |
|
|
|
- U
thận đã mổ hoặc chưa mổ |
6 |
|
|
- U
tuyến thượng thận (huyết áp cao) |
6 |
|
|
- U mỡ,
u quái, u thần kinh, u hạch |
6 |
|
145 |
Lao
đường tiết niệu, sinh dục: |
|
|
|
- Lao
thận đã mổ hoặc chưa mổ |
6 |
|
|
- Lao
thận để lại di chứng hẹp niệu quản |
6 |
|
|
- Lao
bàng quang, lao tuyến tiền liệt |
6 |
|
|
- Lao
mào tinh hoàn (u cục hoặc rò). |
6 |
|
146 |
Các dị
tật ở niệu quản: |
|
|
|
- Niệu
quản nằm sau tĩnh mạch chủ |
6 |
|
|
- Niệu
quản nằm sau động mạch chậu |
6 |
|
|
- Niệu
quản kép 1 bên |
6 |
|
|
- Niệu
quản kép 2 bên |
6 |
|
|
- Niệu
quản lạc chỗ |
6 |
|
|
- Hẹp
niệu quản các vị trí |
5 |
|
147 |
Các
bệnh ở bàng quang: |
|
|
|
- U nhỏ
bàng quang |
5 |
|
|
- U nhỏ
bàng quang đã mổ, hồi phục tốt |
4 |
|
|
- U ác
tính bàng quang |
|
|
|
- Túi
thừa bàng quang, hẹp cổ bàng quang |
5 |
|
148 |
Sinh
dục: |
|
|
|
- Hẹp
bao hành không ảnh hưởng tiểu tiện, hoặc đã phẫu thuật kết quả tốt |
1 |
|
|
- Hẹp
bao hành ảnh hưởng tiểu tiện |
3T |
|
|
- Hẹp
niệu đạo do di chứng lậu, chấn thương rò và hẹp niệu đạo khác |
5 |
|
149 |
Các dị
tật dương vật: |
|
|
|
- Lỗ
tiểu lệch thấp (hypospadias) |
5 |
|
|
- Lỗ
tiểu lệch cao |
6 |
|
|
- Cụt
dương vật |
6 |
|
|
- Niệu
đạo kép |
6 |
|
150 |
Dị tật
ở bìu: |
|
|
|
- Thiếu
1 bên tinh hoàn |
3 |
|
|
- Tinh
hoàn ẩn hoặc lạc chỗ 1 bên chưa gây biến chứng |
3T |
|
|
- Tinh
hoàn ẩn hoặc lạc chỗ 1 bên đã gây biến chứng |
4T |
|
|
- Thiếu
hoặc ẩn cả 2 bên tinh hoàn |
6 |
|
|
- Ái
nam, ái nữ |
ố |
|
|
- U
tinh hoàn đơn thuần |
5 |
|
|
- U mào
tinh hoàn (không phải lao) (phân theo có biến chứng hoặc không có biến chứng) |
4T |
|
|
- Tràn
dịch màng tinh hoàn đã mổ tốt |
4 |
|
|
- Tràn
dịch màng tinh hoàn chưa mổ |
5 |
|
|
- Viêm
dày da tinh hoàn |
5 |
|
|
- Tràn
máu màng tinh hoàn |
5 |
|
|
- Viêm
loét da bìu. |
5T |
|
|
- U
nang thừng tinh: |
|
|
|
+ Chưa
mổ. |
5 |
|
|
+ Đã mổ
trên 6 tháng, diễn biến tốt |
4 |
|
|
- Teo
tinh hoàn: |
|
|
|
+ Teo
cả 2 bên do quai bị |
6 |
|
|
+ Teo 1
bên do bệnh khác, nếu bệnh đã ổn định |
4 |
|
|
- Teo
mào tinh hoàn 1-2 bên |
5 |
|
|
- U nhú
qui đầu và rãnh qui đầu |
5T |
|
151 |
Ung thư
dương vật |
6 |
|
152 |
Viêm
tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn |
4T |
|
153 |
Giãn
tĩnh mạch thừng tinh (Varicocel): |
|
|
|
- Nhẹ |
2 |
|
|
- Vừa |
3 |
|
|
- Nặng |
4 |
11. Các bệnh về Nội tiết - Chuyển hóa - Hạch - Máu
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
154 |
Bệnh
tuyến giáp: |
|
|
|
- Viêm
tuyến giáp cấp tính |
3T |
|
|
- Viêm
tuyến giáp tự miễn |
5 |
|
|
- Bệnh
Basedow |
5 |
|
|
- Bướu
lành tính nhỏ, sờ thấy, chưa ảnh hưởng tới hô hấp (Bướu giáp lành tính độ
0, I- Theo phân độ Tổ chức y tế thế giới) |
3 |
|
|
- Bướu
lành tính to, có ảnh hưởng tới hô hấp, nói, nuốt (Bướu giáp lành tính độ
II, III-Theo phân độ Tổ chức y tế thế giới) |
5 |
|
|
- Ung
thư tuyến giáp |
6 |
|
|
- Suy
giáp |
5 |
|
|
- Teo
tuyến giáp |
5 |
|
155 |
Đái
tháo nhạt |
5 |
|
156 |
Bệnh lý
tuyến thượng thận |
6 |
|
157 |
Bệnh lý
tuyến yên |
6 |
|
158 |
Bệnh lý
chuyển hóa |
|
|
|
- Tiền
đái tháo đường |
4 |
|
|
- Bệnh
đái tháo đường |
5 |
|
|
- Bệnh
đái tháo đường có biến chứng |
6 |
|
|
- Bệnh
Gout |
5 |
|
|
- Rối
loạn chuyển hóa Lipid |
|
|
|
+ Rối
loạn chuyển hóa Lipid có biến chứng Tim mạch |
5 |
|
|
+ Rối
loạn chuyển hóa Lipid chưa có biến chứng Tim mạch |
3 |
|
159 |
Hội
chứng nội tiết cận u |
6 |
|
160 |
Phì đại
tuyến vú ở nam giới (1 hoặc 2 bên), ảnh hưởng thẩm mỹ |
4 |
|
161 |
Các
bệnh hạch và bệnh máu ác tính |
6 |
|
162 |
Thiếu
máu do các nguyên nhân |
|
|
|
- Thiếu
máu mức độ nặng |
5 |
|
|
- Thiếu
máu mức độ vừa |
4 |
|
|
- Thiếu
máu mức độ nhẹ |
3 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
163 |
Nấm da
(Hắc lào) |
|
|
|
- Thể
điển hình, chưa có biến chứng, diện tích dưới 50 cm2 |
2T |
|
|
- Nấm
da diện tích từ 50 - 100 cm2 chưa có biến chứng, hoặc nấm da diện
tích dưới 50 cm2 nhưng có biến chứng chàm hoá, nhiễm khuẩn... |
3T |
|
|
- Nấm
da diện tích trên 100 cm2, hoặc rải rác toàn thân, hoặc có biến
chứng nặng (chàm hoá, nhiễm khuẩn...) |
4T |
|
164 |
Nấm
móng: |
|
|
|
- Có từ
1 - 2 móng bị nấm |
2T |
|
|
- Có từ
3 - 4 móng bị nấm |
3T |
|
|
- Có từ
5 móng trở lên bị nấm |
4T |
|
165 |
Nấm da
chân (Nấm kẽ) |
|
|
|
- Chỉ
bợt trắng từ 1 - 2 kẽ |
2T |
|
|
- Chỉ
bợt trắng từ 3 - 4 kẽ |
3T |
|
|
- Bợt
trắng từ 5 kẽ trở lên, hoặc có mụn nước từ 3 kẽ trở lên |
4T |
|
166 |
Bệnh
Lang ben: |
|
|
|
- Thể
khu trú (mặt hoặc vai hoặc lưng...), diện tích dưới 1/3 diện tích cơ thể |
2T |
|
|
- Thể
lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể |
3T |
|
|
- Thể
lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể, ảnh hưởng đến thẩm mỹ (bị nhiều vùng
mặt, cổ, gáy) |
4T |
|
167 |
Nấm
tóc, rụng tóc do các nguyên nhân: |
|
|
|
- Mức
độ nhẹ |
3 |
|
|
- Mức
độ vừa |
4 |
|
|
- Mức
độ nặng |
5 |
|
168 |
Bị mắc
từ 2 loại nấm nêu trên trở lên (từ mục 163-167) |
Lấy điểm
của nhiễm loại nấm nặng nhất và tăng lên 1 điểm |
|
169 |
Ghẻ: |
|
|
|
- Thể
giản đơn, khu trú, chưa có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hoá... |
2T |
|
|
- Thể
có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hoá... nhưng còn khu trú |
3T |
|
|
- Ghẻ
rải rác toàn thân và có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hoá... |
4T |
|
170 |
Viêm da |
|
|
|
- Viêm
da tiếp xúc dị ứng/kích ứng |
3 |
|
|
- Viêm
nang lông |
3T |
|
|
- Chàm
vi khuẩn |
3T |
|
|
- Chàm
hóa do bệnh da khác (nấm, tiếp xúc...) |
4 |
|
|
- Á
sừng (viêm da cơ địa lòng bàn tay, bàn chân), á sừng vùng đầu (chàm không rõ
nguyên nhân) |
2 |
|
|
- Viêm
da cơ địa |
6 |
|
|
- Viêm
da dầu |
4 |
|
|
- Tổ
đỉa |
5 |
|
|
- Viêm
da thần kinh (Niken đơn dạng mạn tính) |
|
|
|
+ Khu
trú |
4 |
|
|
+ Lan
tỏa (nhiều nơi) |
5 |
|
171 |
Bệnh da
bọng nước (Pemphigus, Pemphigoid, Duhring Brocq) |
6 |
|
172 |
Bệnh tổ
chức liên kết: |
|
|
|
- Lupus
ban đỏ: |
|
|
|
+ Lupus
ban độ mạn (dạng đĩa) |
5 |
|
|
+ Lupus
ban đỏ hệ thống |
6 |
|
|
- Xơ
cứng bì: |
|
|
|
+ Khu
trú |
4 |
|
|
+ Toàn
thể |
6 |
|
|
- Viêm
da cơ |
6 |
|
|
- Viêm
nút quanh động mạch - Các
hội chứng trùng lắp khác |
5 |
|
173 |
Bệnh da
có vảy: |
|
|
|
- Bệnh
vảy nến các thể |
4 - 5 -
6 |
|
|
- Á vẩy
nến |
3 |
|
|
- Vẩy
phấn hồng Gibert |
3T |
|
|
-
Lichen phẳng |
5 |
|
|
- Vẩy
phấn đỏ nang lông |
3 |
|
|
- Bệnh
vảy cá |
4 |
|
174 |
Bệnh
rối loạn sắc tố: |
|
|
|
- Bệnh
bạch biến: |
|
|
|
+ Thể
khu trú, đứt đoạn |
3 |
|
|
+ Thể
lan tỏa |
4 |
|
|
- Sạm
da |
|
|
|
+ Khu
trú vùng má (rám má) |
2 |
|
|
+ Rải
rác (nguyên nhân nội tiết) |
5 |
|
|
- Đã
phẫu thuật ghép da |
Tính điểm
theo mục 137 |
|
175 |
Các tật
bẩm sinh ở đa, bớt các loại: |
|
|
|
- Diện
tích dưới 3 cm2, không ở vùng mặt - cổ |
1 |
|
|
- Diện
tích tích từ 3 - 9 cm2 không ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích dưới
3 cm2 ở vùng mặt - cổ |
2 |
|
|
- Diện
tích từ 10 - 20 cm2 không ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích từ 3 - 4
cm2 ở vùng mặt - cổ |
3 |
|
|
- Diện
tích trên 4 cm2 ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích trên 20 cm2,
hoặc có rải rác nhiều nơi |
4 |
|
176 |
Bệnh
phong tất cả các thể: |
6 |
|
177 |
Bệnh
lây theo đường tình dục: |
|
|
|
- Giang
mai: |
|
|
|
+ Giang
mai giai đoạn 1 và 2 sớm, đã điều trị đúng, đủ phác đồ |
3 |
|
|
+ Giang
mai giai đoạn 2 muộn, đã điều trị đúng, đủ phác đồ |
4 |
|
|
+ Giang
mai giai đoạn 3 |
6 |
|
|
+ Giang
mai chưa điều trị ổn định |
5 |
|
|
- Lậu: |
|
|
|
+ Lậu
cấp đã điều trị khỏi |
2 |
|
|
+ Lậu
cấp chưa điều trị |
4 |
|
|
+ Lậu
mạn có tổn thương bộ phận tiết niệu, sinh dục |
5 |
|
|
- Bệnh
hạ cam (Chancremou): |
|
|
|
+ Đã điều
trị khỏi |
3 |
|
|
+ Chưa điều
trị |
4 |
|
|
- Sùi
mào gà (Papyloma) |
4 |
|
|
- Bệnh
hột xoài (Nicolas-Favre) |
5 |
|
|
- Nhiễm
HIV |
6 |
|
178 |
Dày
sừng lòng bàn chân cơ địa |
5 |
|
179 |
Trứng
cá và một số bệnh khác: |
|
|
|
- Trứng
cá thường (chỉ tính vùng mặt): |
|
|
|
+ Dưới
100 sẩn, không có mụn mủ |
1 |
|
|
+ Từ
100 - 200 sẩn và/hoặc < 5 mụn mủ |
2T |
|
|
+ >
200 sẩn và/hoặc ≥ 5 mụn mủ |
3T |
|
|
- Trứng
cá hoại tử, trứng cá mạch lươn, trứng cá sẹo lồi |
4 |
|
|
- Trứng
cá đỏ |
5 |
|
180 |
Sẩn
ngứa, sẩn cục do côn trùng đốt (ruồi vàng, bọ chó, dĩn...): |
|
|
|
- Số
lượng dưới 10 nốt |
2T |
|
|
- Từ 10
- 30 nốt |
3T |
|
|
- Từ 30
- 50 nốt |
4T |
|
|
- Trên
50 nốt |
5 |
|
181 |
Mày đay
mạn tính |
6 |
|
183 |
Lao da
các loại |
5 |
|
184 |
Các
bệnh u da: |
|
|
|
- U xơ
thần kinh (bệnh di truyền) |
5 |
|
|
- Các
loại u lành tính khác |
4 |
|
185 |
Cấy dị
vật vào dương vật |
4T |
|
186 |
Sùi mào
gà (Papyloma) ở hậu môn, sinh dục |
4 |
|
TT |
Bệnh
tật |
Điểm |
|
187 |
Kinh
nguyệt: |
|
|
|
- Kinh
nguyệt nhiều, hay xuất hiện và không đều |
4 |
|
|
- Vô
kinh, thiểu kinh, hiếm kinh |
5 |
|
|
- Chảy
máu bất thường khác của tử cung, âm đạo |
5 |
|
188 |
U cơ
trơn tử cung (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa phẫu thuật) |
4T |
|
189 |
U lành
buồng trúng (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa phẫu thuật) |
4 |
|
190 |
U lành
của các cơ quan sinh dục khác không xác định (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa
phẫu thuật) |
4 |
|
191 |
Loạn
sản vú lành tính |
4 |
|
192 |
Vú phì
đại |
4 |
|
193 |
Biến
đổi khác ở vú |
4 |
|
194 |
Viêm
vòi tử cung và viêm buồng trứng |
4 |
|
195 |
Viêm
vòi tử cung trừ cổ tử cung |
2-3 |
|
196 |
Viêm cổ
tử cung |
4T |
|
197 |
Các
bệnh của tuyến Bartholin |
4T |
|
198 |
Các
bệnh khác của âm đạo và âm hộ |
4 |
|
199 |
Lạc nội
mạc tử cung |
4 |
|
200 |
Polyp
đường sinh dục nữ |
4T |
|
201 |
Những
dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và dây chằng rộng |
4 |
|
202 |
Dị tật
bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung |
4 |
|
203 |
Các dị
tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nữ |
|
|
|
- Âm
đạo đôi |
4T |
|
|
- Dị
tật bẩm sinh âm vật |
4-6 |
|
|
- Màng
trinh không thủng |
3T |
|
|
- Dị
tật bẩm sinh của vú |
4 |
|
|
- Các
dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nữ |
4 |
|
204 |
Có thai |
4T |
|
205 |
Sùi mào
gà (Papyloma) ở hậu môn, sinh dục |
4 |
III. DANH MỤC
CÁC BỆNH MIỄN ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Là những bệnh thuộc diện
miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm:
|
TT |
TÊN
BỆNH |
MÃ BỆNH
ICD10 |
|
1 |
Tâm
thần |
F20 đến
F29 |
|
2 |
Động
kinh |
G40 |
|
3 |
Bệnh
Parkinson |
G20 |
|
4 |
Mù một
mắt |
H54.4 |
|
5 |
Điếc |
H90 |
|
6 |
Di
chứng do lao xương khớp |
B90.2 |
|
7 |
Di
chứng do phong |
B92 |
|
8 |
Các
bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính) |
C00 đến
C97; D00 đến D09; D45 đến D47 |
|
9 |
Người
nhiễm HIV |
B20 đến
B24; Z21 |
|
10 |
Người
khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng |
|
a) Cách
quy tròn số liệu: Chiều cao, vòng ngực, cân nặng từ 0,5 trở
lên ghi là 1 đơn vị; từ 0,49 trở xuống thì không lấy phần lẻ.
Ví dụ:
- Cao:
+ 152,50 cm ghi là 153 cm
+ 158,49 cm ghi là 158 cm
- Cân nặng:
+ 46,50 kg ghi là 47 kg
+ 51,49 kg ghi là 51 kg
- Vòng ngực:
+ 82,50cm thì ghi là 83cm
+ 79,49cm thì ghi là 79cm
b) Khám
thể lực: Khi khám thể lực, người được khám phải bỏ
mũ, nón, không đi giày hoặc dép (chân đất, đầu trần): Nếu là nam giới phải cởi
hết quần áo dài, áo lót, chỉ mặc 1 quần đùi. Nếu là nữ giới mặc quần dài, áo
mỏng.
- Đo chiều cao: Người được
đo phải đứng ở tư thế thẳng, 2 gót chân chạm vào nhau, 2 tay buông thõng tự
nhiên, mắt nhìn ngang, tầm nhìn là 1 đường thẳng nằm ngang song song với mặt
đất.
+ Thước đo: Nếu đo chiều
cao bằng thước ở bàn cân thì phải chú ý kéo phần trên cho hết cỡ, sau đó điều
chỉnh để lấy kết quả phần dưới của thước.
+ Nếu dùng tường, cột kẻ
thước để đo thì tường hoặc cột phải thẳng đứng, nền để đứng không gồ ghề, phải
vuông góc với tường hoặc cột làm thước đo..
+ Người đứng vào vị trí đo,
gót chân, mông, xương bả vai chạm tường. Thước đặt lấy kết quả đo chạm đỉnh đầu
phải vuông góc với tường.
- Đo vòng ngực (đối với nam
giới): Vòng đo qua ngực vuông góc với trục thân đi qua núm vú ở phía trước, qua
2 bờ dưới xương bả vai ở phía sau. Dùng thước dây đo, người được đo hít thở
bình thường. Để chính xác ta đo khi hít vào tối đa và thở ra tối đa, lấy 2 giá
trị đó cộng lại chia trung bình, tính như sau:
|
Hít vào tối đa + thở ra tối đa |
= |
Vòng ngực trung bình |
|
2 |
- Chỉ số BMI (Body Mass
Index) là chỉ số khối cơ thể đánh giá mối tương quan giữa chiều cao và cân
nặng:
|
BMI |
= |
Cân nặng (kg) |
|
|
{Chiều cao (m)}2 |
*Số 1: Thị
lực: Thị lực là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá sức
nhìn của từng mắt, muốn đo thị lực chính xác, yêu cầu:
- Nhân viên chuyên môn:
Phải trực tiếp hướng dẫn cách đọc và tiến hành đúng kỹ thuật quy định của
chuyên ngành Nhãn khoa. Chú ý phát hiện những trường hợp người đọc không trung
thực hoặc không biết đọc theo hướng dẫn thì sử dụng máy đo khúc xạ tự động
để kiểm tra.
- Bảng thị lực phải:
+ Chữ đen, nền trắng, hàng
7/10 đến 8/10 phải treo ngang tầm mắt nhìn.
+ Đủ độ ánh sáng cần thiết
để đọc (khoảng 400 - 700 lux) tránh mọi hiện tượng gây loá mắt, quá sáng hoặc
sáng dọi vào mắt người đọc hoặc tối quá ảnh hưởng tới sức nhìn của người đọc.
+ Cự ly giữa bảng và chỗ
người đọc theo đúng quy định của bảng
+ Người đọc phải che mắt 1
bên bằng 1 miếng bìa cứng (không che bằng tay) và khi đọc cả 2 mắt đều mở (1
mắt mở sau bìa che).
+ Người đo dùng que chỉ vào
dưới từng chữ, người đọc phải đọc xong chữ đó trong khoảng dưới 10 giây. Hàng
8/10, 9/10, 10/10 mỗi hàng chỉ được đọc sai 1 chữ mới tính kết quả hàng đó.
- Cách tính tổng thị lực 2
mắt: nếu thị lực cao hơn 10/10 vẫn chỉ tính là 10/10
Ví dụ: Mắt phải 12/10, mắt trái 5/10 thì tổng thị lực 2 mắt là 15/10.
- Khi tính tổng thị lực để
phân loại thì chú ý thị lực của mắt phải. Thị lực của mắt trái không thể bù cho
mắt phải được mà thị lực của mắt phải vẫn phải như tiêu chuẩn đã quy định.
* Số 5:
Mộng thịt
Phân độ mộng theo mức độ
mộng bò vào giác mạc
- Độ 1: mộng bắt đầu xâm
lấn vào rìa giác mạc khoảng 1mm
- Độ 2: mộng xâm lấn vào
giác mạc lớn hơn độ 1 nhưng nhỏ hơn hoặc bằng ½ bán kính giác mạc
- Độ 3: mộng xâm lấn vào
giác mạc hơn độ 2 nhưng chưa đến tâm giác mạc
- Độ 4: mộng xâm lấn qua
tâm giác mạc
* Số 12:
Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt
Phân độ sụp mi: Đo khoảng
cách ánh phản chiếu của giác mạc đến bờ mi trên (margin reflex distance 1,MRD1)
- Độ 1: MRD1 ≈ 3mm
- Độ 2: MRD1 ≈ 2mm
- Độ 3: MRD1 ≈ 1mm
- Độ 4: MRD1 ≤ 0 mm
* Số 13:
Mù màu
Đo mù màu bằng bảng
Ishihara 24 plates, phân mức độ nhẹ và nặng ở hình 16, 17 theo hướng dẫn của
bảng.
- Yêu cầu mỗi hình đọc
trong thời gian tối đa là 3s
- Đọc từ hình 1 đến 15, nếu
đọc chính xác 13 chữ là bình thường
- Đọc chính xác từ 9 chữ
trở xuống là bất thường.
* Số 17:
Răng sâu
Quy định ký hiệu sâu răng
bằng chữ “S”.
- S1: sâu răng Độ 1 (sâu
men);
- S2: sâu răng Độ 2 (sâu
ngà nông);
- S3: sâu răng Độ 3 (sâu
ngà sâu).
Ví dụ: Răng 46 bị sâu độ 3 thì ghi là R46S3
* Số 18:
Mất răng
a) Quy định về ký hiệu
răng: Mỗi răng đều có ký hiệu bằng hai chữ số:
- Chữ số đầu là ký hiệu của
phần tư hàm của đối tượng:
|
Phía |
Phải |
Trái |
|
Trên |
1 |
2 |
|
Dưới |
4 |
3 |
+ Những răng hàm trên bên
phải có ký hiệu số 1.
+ Những răng hàm trên bên
trái có ký hiệu số 2.
+ Những răng hàm dưới bên
trái có ký hiệu số 3.
+ Những răng hàm dưới bên
phải có ký hiệu số 4.
- Chữ số thứ hai ký hiệu
của từng răng:
+ Răng cửa giữa: số 1
+ Răng khôn trong cùng: Số
8
Ví dụ:
+ Răng nanh hàm trên trái
ký hiệu 23
+ Răng hàm số 5 dưới phải
ký hiệu 45
- Răng hàm có:
+ Răng hàm nhỏ (răng cối
nhỏ): gồm răng số 4 và 5;
+ Răng hàm lớn (răng cối
lớn): gồm răng số 6, 7 và 8 (răng khôn),
b) Cách tính sức nhai:
- Răng bị viêm tủy hoặc tủy
bị hoại tử chỉ coi như là mất sức nhai tạm thời.
- Răng bị lung lay đến mức
độ không điều trị được cần phải nhổ; hoặc mất hết thân răng còn chân thì coi
như mất răng.
- Nếu mất 1 răng thì coi
như mất cả răng cùng số đối diện với mặt nhai.
Ví dụ: Mất răng 16 thì coi như mất sức nhai cả răng 46 và tính mất 10% sức
nhai.
- Nếu mất 4 răng khôn hàm
trên và dưới thì không tính là mất sức nhai (vì có nhiều người không có răng
khôn).
Cách tính
sức nhai:
|
Hàm trên |
% sức nhai |
2 |
5 |
5 |
3 |
3 |
4 |
1 |
2 |
2 |
1 |
4 |
3 |
3 |
5 |
5 |
2 |
|
Răng |
1 8 |
1 7 |
1 6 |
1 5 |
1 4 |
1 3 |
1 2 |
1 1 |
2 1 |
2 2 |
2 3 |
2 4 |
2 5 |
2 6 |
2 7 |
2 8 |
|
|
Hàm dưới |
% sức nhai |
3 |
5 |
5 |
3 |
3 |
4 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
3 |
5 |
5 |
3 |
|
Răng |
4 8 |
4 7 |
4 6 |
4 5 |
4 4 |
4 3 |
4 2 |
4 1 |
3 1 |
3 2 |
3 3 |
3 4 |
3 5 |
3 6 |
3 7 |
3 8 |
Răng giả: Mất răng đã làm răng giả tốt được tính 50% sức nhai của răng.
*Số 19,
20: Phân biệt giữa, viêm lợi và viêm quanh răng:
|
Viêm
lợi |
Viêm
quanh răng |
|
- Lợi
cương đỏ, có thể viêm 2-3 răng đến toàn bộ 2 hàm |
- Lợi
có thể viêm đỏ, chảy máu, tụt lợi, hở cổ răng |
|
- Không
có túi mủ ở sâu |
- Có
túi mủ ở sâu ở nhiều răng đến toàn bộ 2 hàm, mủ chảy thường xuyên |
|
- Răng
lung lay ít hoặc không lung lay |
- Răng
lung lay từ độ 1 đến độ 4 |
|
- Hơi
thở hôi |
- Hơi
thở rất hôi |
|
- Có
cao răng |
- Nhiều
cao răng trên lợi và dưới lợi |
|
|
- Xương
ổ răng tiêu dọc hoặc ngang |
* Số 21:
Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng:
Viêm quanh cuống răng khác
viêm quanh răng là viêm dây chằng quanh răng, tiêu xương ổ răng, viêm lợi.
- Viêm cuống răng: Là viêm
vùng tận cùng của răng nơi các mạch máu vú thần kinh đi vào nuôi dưỡng răng
(thường do tủy hoại tử) đau ê ẩm, răng có cảm giác trồi lên, gõ dọc đau, hai
hàm chạm vào đau, lợi vùng cuống hơi nề. Viêm cuống răng cấp: đau khu trú lợi
hoặc má tương ứng răng viêm sưng nề.
- Viêm tủy răng: Răng tự
nhiên đau, đau nhiều về đêm, đau lan tỏa, đau dữ dội thành từng cơn tùy thuộc
vào viêm tủy chởm phát hay viêm tủy cấp, gõ ngang đau hơn dọc.
Quy định ký hiệu viêm tủy
răng bằng chữ “T”, cách ghi tương tự như chú dẫn mục răng sâu
- Viêm tủy hoại tử: Răng
không đau, thường răng đổi màu xám hoặc vàng đục.
* Số 24:
Viêm tuyến nước bọt: Biểu hiện sưng ở vùng tuyến mang tai. Nếu
chưa ổn định, khi khám, nắn vào vùng tuyến mang tai sẽ thấy chảy mủ ra ở ống
Sténon.
* Số 26:
Xương hàm gãy: Khớp cắn bình thường được xác định khi người
được khám ngậm miệng ở tư thế tĩnh, nuốt nước bọt, hai hàm răng khít lại, không
bị hở, không di lệch sang phải hoặc trái. Khớp cắn di lệch là khi ở tư thế trên
mà hai hàm bị hở hoặc lệch sang một bên.
Cách tính điểm phiếu chẩn
đoán nhanh bệnh tâm thần như sau:
a) Hưng cảm:
Cách tính điểm: Thường
xuyên 1 điểm; Không hoặc thỉnh thoảng 0 điểm
Đánh giá kết quả: Bình
thường 0-2 điểm; Nghi ngờ 3-4 điểm; Chẩn đoán xác định ≥ 5 điểm
b) Trầm cảm:
Cách tính điểm: Thường
xuyên 1 điểm; Không hoặc thỉnh thoảng 0 điểm
Đánh giá kết quả: Bình
thường 0-2 điểm; Nghi ngờ 3-4 điểm; Chẩn đoán xác định ≥ 5 điểm
c) Tâm thần phân liệt:
Cách tính điểm: Thường
xuyên hoặc thỉnh thoảng 1 điểm; Không 0 điểm
Đánh giá kết quả: Bình
thường 0 điểm; Chẩn đoán xác định ≥ 1 điểm
* Số 84:
Bệnh đại, trực tràng
a) Hội chứng đại tràng tăng
kích thích: Là rối loạn về vận động và xuất tiết của đại tràng. Thường đau bụng
đọc theo khung đại tràng, rối loạn đại tiện, không có viêm hoặc viêm rất nhẹ,
phân không có a mip. Chia làm các mức độ:
- Nhẹ: Mỗi năm chỉ 1 - 2
đợt ngắn, đau ít và nhẹ. Rối loạn đại tiện nhẹ, ít ảnh hưởng tới sinh hoạt và
sức khỏe chung.
- Vừa: Mỗi năm 3-4 đợt,
cường độ đau đáng kể hơn, rối loạn tiêu hoá kéo dài có ảnh hưởng tới sinh hoạt
và sức khỏe chung.
- Nặng: Mỗi năm trên 4 đợt,
hoặc đau kéo dài hàng tháng, cường độ đau đáng kể, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe
chung và sinh hoạt, tâm thần kinh.
b) Viêm loét trực, đại
tràng xuất huyết: Thường có nhiều ổ loét to, chảy máu rải rác ở trực tràng, đại
tràng.
* Số 87:
Bệnh gan
a) Viêm gan mạn tính tồn
tại: Là loại viêm gan mạn tính thể nhẹ và không tiến triển, ít ảnh hưởng tới
sức khỏe chung và các chức năng của gan, do đó không trở thành xơ gan. Tuy
nhiên cần giữ gìn và theo dõi.
b) Viêm gan mạn tính hoạt
động: Là loại viêm gan mạn tính thể nặng, tiến triển thành nhiều đợt, các chức
năng gan bị ảnh hưởng rõ, sức khỏe chúng bị ảnh hưởng dễ tiến đến xơ gan.
Số 90: Tính độ lách to: Kẻ
1 đường thẳng từ đỉnh nách tới rốn, lấy đoạn thẳng từ bờ sườn trái tới rốn của
đoạn thẳng trên chia làm 3 phần đều nhau. Phần sát sườn là độ 1, phần sát rốn
là độ 3, từ rốn trở xuống là độ 4.
* Số 93:
Các bệnh phế quản
- Hen phế quản:
+ Mức độ nhẹ: Cơn khó thở
nhẹ, thỉnh thoảng xuất hiện nhiều về mùa rét, về ban đêm, chưa ảnh hưởng tới
thể trạng, lao động bình thường, không phải đi nằm viện.
+ Mức độ trung bình; Thời
gian mắc 10-15 năm, cơn hen xuất hiện về đêm và sáng. Tái phát ít, phụ thuộc
vào thời tiết, sức khỏe toàn thân còn tốt.
+ Mức độ nặng: Mắc bệnh 15
- 20 năm, cơn hen xuất hiện cả ngày và đêm, kéo dài dai dẳng, đã có biến chứng
khí phế thũng, tâm phế mạn, viêm phế quản mận, trong 3 năm gần đây, năm nào
cũng có cơn hen xuất hiện liên tục phải đi nằm viện.
*Số 99:
Huyết áp
- Thống nhất cách đo huyết
áp (HA): Theo Quy trình đo huyết áp đúng (Ban hành kèm theo Quyết định số
3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng. Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị tăng huyết áp):
1. Nghỉ ngơi trong phòng
yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi đo huyết áp.
2. Không dùng chất kích
thích (cà phê, hút thuốc, rượu, bia) trước đó 2 giờ.
3. Tư thế đo chuẩn: Người
được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang
mức với tim. Ngoài ra, có thể đo ở các tư thế nằm, đứng. Đối với người cao tuổi
hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết
áp tư thế không.
4. Sử dụng huyết áp kế thủy
ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánh tay). Các
thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo (nằm trong băng cuốn)
tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay.
Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2 cm. Đặt máy ở
vị trí đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức tim.
5. Nếu không dùng thiết bị
đo tự động, trước khi đo phải xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống
nghe. Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập. Xả với tốc độ 2 - 3
mmHg/nhịp đập. Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên
(pha I của Korotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng
đập (pha V của Korotkoff).
6. Không nói chuyện khi
đang đo huyết áp.
7. Lần đo đầu tiên, cần đo
huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có con số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo
dõi huyết áp về sau.
8. Nên đo huyết áp ít nhất
hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo
chênh nhau trên 10 mmHg, cần đo lại vài phút sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá
trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng.
9. Trường hợp nghi ngờ, có
thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự
động 24 giờ (Holter huyết áp).
10. Ghi lại số đo theo đơn
vị mmHg dưới dạng HA tâm thu/huyết áp tâm trương (ví dụ 126/82mmHg), không làm
tròn số quá hàng đơn vị và thông báo kết quả cho người được đo.
- Thống nhất cách phân
loại: Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng một mức phân loại,
thì chọn mức cao hơn để kết luận phân loại (ví dụ: HA tâm thu loại 2, HA tâm
trương loại 1, kết luận là loại 2 về huyết áp).
* Số 100:
Bệnh tăng huyết áp
- Bệnh tăng huyết áp: Phân
độ theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010):
|
Phân độ
huyết áp |
HA tâm
thu (mmHg) |
|
HA tâm
trương (mmHg) |
|
Huyết
áp tối ưu |
<
120 |
và |
< 80 |
|
Huyết
áp bình thường |
120 -
129 |
và/hoặc |
80 - 84 |
|
Tiền
tăng huyết áp |
130 -
139 |
và/hoặc |
85 - 89 |
|
Tăng
huyết áp độ 1 |
140 -
159 |
và/hoặc |
90 - 99 |
|
Tăng
huyết áp độ 2 |
160 -
179 |
và/hoặc |
100
-109 |
|
Tăng
huyết áp độ 3 |
≥ 180 |
và/hoặc |
≥ 110 |
|
Tăng
huyết áp tâm thu đơn độc |
≥ 140 |
và |
< 90 |
* Số 101:
Mạch
- Khám mạch: Chủ yếu bắt
mạch quay, phải bắt 2 bên đồng thời. Khi thấy “mạch sinh đôi”, “mạch sinh ba”
(ngoại tâm thu) thì phải nghe tim và đếm số ngoại tâm thu trong 1 phút.
+ Nếu phát hiện ngoại tâm
thu thì thực hiện nghiệm pháp vận động (chỉ áp dụng cho người không mắc bệnh
tim): cho vận động tại chỗ (đứng lên ngồi xuống nhanh 20-30 lần hoặc chạy cao
chân tại chỗ. trong 5 phút). Nêu ngoại tâm thu giảm hoặc mất đi thì ghi nhận là
ngoại tâm thu cơ năng, nếu ngoại tâm thu không giảm hoặc tăng lên thì cần đưa
đến khám chuyên khoa tại bệnh viện và làm điện tim.
+ Nếu bắt mạch thấy loạn
nhịp hoàn toàn thì phải nghe tim và đếm nhịp.
+ Mạch thường xuyên khi
nghỉ ≥ 90 lần/phút cần khám chuyên khoa tim mạch và nội tiết tại bệnh viện.
- Cách làm nghiệm pháp
Lian:
+ Người được thử ở tư thế
đứng lấy mạch trước khi chạy.
+ Chạy tại chỗ với tốc độ
10-12 bước trong 5 giây, chạy trong 5 phút. Khi chạy, cẳng chân gấp thẳng góc
với đùi. Sau khi chạy 1 phút lấy mạch 15 giây đầu của từng phút 1, 2, 3, 4, 5.
Trong khi đó, người được thử phải đứng im, không cử động, không nói.
- Kết quả:
+ Nếu đầu phút thứ nhất
mạch đã lên tới 140 lần /phút hoặc cao hơn là xấu không xếp từ loại 1 - 3 được.
+ Nếu đầu phút thứ 2 - 3
trở lại như cũ hoặc gần như cũ thì coi như bình thường.
+ Nếu đầu phút thứ 4 - 5
mạch mới trở lại như cũ là xấu không xếp từ loại 1 đến loại 3 được mà phải xếp
từ loại 4 trở đi.
+ Nếu tận đầu phút thứ 6
mạch mới trở lại như cũ là xấu, xếp loại 4.
- Mạch thường xuyên khi
nghỉ < 50 lần/phút, cần được tiến hành nghiệm pháp Atropin:
+ Tiêm tĩnh mạch Atropin
1/4 mg x 04 ống (nếu hàm lượng 1/2mg thì dùng 02 ống). Trước đó ghi điện tim
đạo trình DII, sau đó tiếp tục ghi từng đoạn DII ngay sau tiêm, sau 1-3-5-7
phút.
+ Đánh giá: Nếu nhịp tim
đạt ≥ 90 lần/phút thì mạch chậm do cường phó giao cảm. Nếu nhịp tim < 90
lần/ phút thì mạch chậm có thể do bệnh lý nút xoang, cần đưa đến khám chuyên
khoa tim mạch tại bệnh viện.
* Số 104:
Bệnh tim.
- Khi nghe tim cần mô tả rõ
tiếng thứ nhất (T1) và tiếng thứ hai (T2) ở các vị trí mỏm tim, liên sườn II và
III cạnh ức trái, mũi ức. Khi phát hiện tiếng thổi tâm thu cần mô tả cường độ,
thời gian và âm sắc; phân biệt rõ tiếng thổi tâm thu cơ năng hay thực thể.
Tiếng thổi tâm thu cơ năng thường nhỏ, ngắn và không thô ráp, mất đi khi vận
động hoặc thay đổi tư thế. Tiếng thứ nhất và thứ hai phân đôi xảy ra ở người
trẻ tuổi (hay xúc động), không mắc bệnh tim mạch là sinh lý.
* Số 105:
Bệnh khớp.
- Bệnh khớp nhiễm khuẩn:
Đây là trường hợp viêm khớp sau 1 bệnh nhiễm khuẩn như liên cầu khuẩn và không
sinh mủ. Về lâm sàng có viêm rõ rệt một vài khớp vừa và nhỏ như: gối, cổ chân,
ngón chân, khuỷu tay, ngón tay... thường viêm không đối xứng, không di chuyển,
không gây teo cơ nhiều và không có biểu hiện tim kèm theo.
- Hội chứng Reiter: Là một
loại viêm khớp phản ứng xuất hiện sau khi bệnh nhân bị một hội chứng lỵ hoặc bị
đi lỏng. Đặc điểm của bệnh là ngoài triệu chứng viêm khớp còn có các triệu
chứng viêm kết mạc và viêm niệu đạo. Tuy các triệu chứng có ở mắt và niệu đạo
có thể chỉ ở mức độ nhẹ và thoáng qua.
* Số 156:
Bệnh lý tuyến thượng thận
Bệnh Addison (suy tuyến
thượng thận):
- Xạm da và niêm mạc xuất
hiện ở những người tiếp xúc với ánh sáng nhiều.
- Đường chỉ lòng bàn tay,
niêm mạc lợi cũng đen.
- HA hạ thường xuyên, mạch
chậm, yếu.
- Hay rối loạn tiêu hoá,
người luôn mệt mỏi.
*Số 161:
Các bệnh hạch và bệnh máu ác tính:
Bệnh u hạt lympho
(Hodgkin): Có các triệu chứng sau:
- Xuất hiện từng đám hạch ở
cổ, bẹn (từ 4 hạch trở lên) rắn chắc, không rò mủ.
- Gan lách có thể to.
- Thỉnh thoảng có sốt.
- Ngứa.
- Tình trạng toàn thân suy
sụp dần.
* Số 162:
Thiếu máu do các nguyên nhân
Phân độ
thiếu máu theo WHO dựa trên lượng huyết sắc tố (g/l)
|
Đối
tượng |
Không
thiếu máu |
Mức độ
thiếu máu (g/l) |
||
|
Nhẹ |
Vừa |
Nặng |
||
|
Phụ nữ
không mang thai >15 tuổi |
≥ 120 |
110-119 |
-80-109 |
<80 |
|
Nam
giới> 15 tuổi |
≥ 130 |
110-129 |
80-109 |
<80 |
* Số 163:
Nấm da
Thể điển hình: Nền đa hơi
đỏ, có viền bờ rõ, nền không cộm, chưa bị biến chứng chàm hóa (đỏ nhiều, ngứa
nhiều và cộm dày) hoặc nhiễm khuẩn (sưng tấy, có mủ, xuất tiết).
* Số 164:
Nấm móng:
Móng bị sùi màu vàng đục,
lỗ chỗ, mủn móng, tổn thương đi từ bờ tự do vào trong.
* Số 171:
Bệnh da bọng nước
a) Bệnh Duhring Brocq: Từng
đợt nổi mụn nước căng thành cụm, có triệu chứng ngứa báo trước khi tổn thương,
không có tổn thương niêm mạc, sức khỏe toàn thân ổn định.
b) Bệnh Pemphigus: Nổi
những bọng nước nhẽo, dễ vỡ, khi vỡ để lại trợt rộng đau rát, kèm tổn thương
niêm mạc, toàn thân suy sụp dàn, tiên lượng dè dặt.
* Số 172:
Bệnh tổ chức liên kết
Bệnh Lupus ban đỏ:
- Thể khu trú: Thường nổi ở
mặt thành đám đỏ, ranh giới rõ, có vảy sừng gắn chặt, xen kẽ sẹo, teo da (hình
cánh bướm).
- Thể hệ thống: Tiến triển
nặng dần, kèm theo tổn thương nội tạng, tiên lượng dè dặt.
* Số 173:
Bệnh da có vảy
Bệnh vảy nến: Biểu hiện
bằng các đám đỏ, cộm, có vảy trắng như xà cừ, dễ bong, có khi thành chấm, giọt,
đồng tiền hoặc thành mảng mạn tính. Đối với thể đỏ da bong vảy toàn thân, viêm
đa khớp vảy nến mụn mủ có thể dẫn tới tàn phế, tử vong.
* Số 175:
Tật bẩm sinh của da, bớt các loại: Gồm những
loại như:
- Bớt sắc tố (vết đen, màu
nâu, xanh lơ).
- Bớt sắc tố có lông.
- U giãn mạch.
- U xơ thần kinh.
* Số 177:
Bệnh lây theo đường tình dục
Giang mai chia các giai
đoạn:
- Giang mai I: Chi có vết
trợt nông tròn hoặc bầu dục, ranh giới rõ, nền cộm cứng như đệm bìa kèm theo
hạch bẹn, không viêm, xét nghiệm trực tiếp tìm T.P (Tréponèma pallidum) dương
tính (+)
- Giang mai II: Biểu hiện
thành đào ban, sẩn hột, sần sùi mảng niêm mạc viêm, hạch rải rác. Xét nghiệm
huyết thanh, phản ứng TPHA dương tính. Xét nghiệm trực tiếp T.P dương tính
mạnh.
- Giang mai III: Biểu hiện
bằng gôm, củ, mảng, bạch sản có khi kèm theo tổn thương phủ tạng hoặc thần
kinh.
- Giang mai bẩm sinh muộn,
viêm giác mạc khô, trán đỏ, mũi tẹt, răng Hutchinson hoặc có tổn thương như
trong giai đoạn III.
* Số 178:
Dày sừng lòng bàn chân cơ địa
Có các đám to nhỏ ở vùng tì
đè của cả 2 gan bàn chân. Tổn thương phát triển nhiều gây cộm, đau khi đi lại. Điều
trị rất khó khăn (không khỏi). Bệnh có yếu tố gia đình.
* Số 86:
Trĩ
- Cách khám: Khám từng
người một ở nơi đủ ánh sáng, người được khám chống mông, tự banh rộng hậu môn
và rặn mạnh.
- Phân loại: Lấy đường lược
của hậu môn làm chuẩn (cơ thất hậu môn):
+ Nếu búi trĩ ở trên cơ
thắt là trĩ nội
+ Nếu búi trĩ ở dưới cơ
thắt là trĩ ngoại
+ Nếu búi trĩ ở cả trên và
dưới cơ thắt là trĩ hỗn hợp.
- Triệu chứng: ỉa ra máu
tươi (có thể rỏ từng giọt sau khi đại tiện chùi mới thấy máu tươi):
+ Trĩ lòi ra ngoài tự co
được hay không tự co được (phải đẩy lên).
+ Búi trĩ loét rởm máu.
+ Đã có tắc tĩnh mạch trĩ.
- Cách ghi vị trí búi trĩ:
Ví dụ: Trĩ nội 5 giờ 0,8
cm; trĩ ngoại 7 giờ 0,5 cm (phía xương cùng là 6 giờ, đối diện là 12 giờ).
* Số 106:
Bàn chân bẹt
Bình thường bàn chân in
trên nền gạch, dấu chân bị khuyết ở vùng vòm bàn chân. Bàn chân bẹt dấu in
không thấy khuyết ít ở vùng vòm.
* Số 138:
Giãn tĩnh mạch chân
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
(Varicocel):
- Đứng về phương diện giải
phẫu, giãn túi mạch thừng tinh thường ở về bên trái. Nếu sờ thấy to hơn bên
phải chút ít thì chưa gọi là bệnh lý.
- Nhẹ: Sờ thấy hoặc nhìn
thấy khi làm nghiệm pháp gắng sức.
- Trung bình: Sờ thấy nhưng
không nhìn thấy khi đứng thẳng mà không cần làm nghiệm pháp Valsava.
- Nặng: Giãn tĩnh mạch tinh
nhìn thấy hiện rõ ở da bìu khi đứng thẳng.
- Phòng khám phải kín đáo,
nghiêm túc.
- Khi khám phụ khoa cố gắng
bố trí cán bộ chuyên môn là nữ. Đối với nữ thanh niên, màng trinh chưa rách thi
chì khám nắn bụng, không khám mỏ vịt, không thăm âm đạo, chi khám qua hậu môn
những trường hợp cần thiết. Đối với người màng trinh đã rách cũ, khi có nghi
ngờ bệnh phụ khoa thì khám bằng dụng cụ qua âm đạo để xác định chẩn đoán.
- Nếu không có cán bộ
chuyên khoa phụ sản thì chỉ định bác sĩ ngoại khoa thay thế, nhưng phải có nhân
viên nữ tham dự. Không sử dụng y sĩ để khám, phân loại bệnh tật.
- Kết quả khám sản phụ khoa
được ghi vào phần khám ngoại khoa, da liễu.
(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. ĐỊNH
MỨC MỘT SỐ VẬT TƯ TIÊU HAO
1. Định
mức vật tư tiêu hao cho hoạt động kiểm tra, sơ tuyển sức khỏe/100 người
|
TT |
Tên vật
tư |
Đơn vị
tính |
Định
mức |
Ghi chú |
|
1 |
Cồn 70
độ |
ml |
300-500 |
|
|
2 |
Bông
hút |
gam |
200 |
|
|
3 |
Găng
tay cao su (ngắn) |
đôi |
25 |
|
|
4 |
Pin đèn
1,5 V |
đôi |
03 |
|
|
5 |
Dung
dịch sát khuẩn tay nhanh |
ml |
3000 |
|
|
6 |
Xà
phòng giặt |
gam |
300 |
|
|
7 |
Xà
phòng thơm rửa tay |
bánh |
01 |
|
|
8 |
Khăn
mặt lau tay |
chiếc |
03 |
|
|
9 |
Giấy
trắng A4 |
tệp |
0,25 |
|
|
10 |
Bút bi |
chiếc |
05 |
|
|
11 |
Vật tư
khác (nếu có). |
|
Theo
thực dùng |
|
2. Định
mức vật tư tiêu hao cho hoạt động khám sức khỏe/100 người
|
TT |
Tên vật
tư |
Đơn vị
tính |
Định
mức |
Ghi chú |
|
1 |
Cồn 70
độ |
ml |
1000 |
|
|
2 |
Bông
hút |
gam |
1000 |
|
|
3 |
Găng
tay cao su (ngắn) |
đôi |
50 |
|
|
4 |
Giấy đo
tật khúc xạ |
cuộn |
Theo
thực dùng |
|
|
5 |
Giấy
ghi điện tim |
cuộn |
Theo
thực dùng |
|
|
6 |
Giấy in
ảnh siêu âm |
cuộn |
Theo
thực dùng |
|
|
7 |
Gel
siêu âm |
lít |
Theo
thực dùng |
|
|
8 |
Phim X
quang |
cái |
Theo
thực dùng |
|
|
9 |
Dung
dịch sát khuẩn tay nhanh |
ml |
5000 |
|
|
10 |
Pin đèn
1,5 V |
đôi |
05 |
|
|
11 |
Xà
phòng giặt |
gam |
500 |
|
|
12 |
Xà
phòng thơm rửa tay |
bánh |
05 |
|
|
13 |
Khăn
mặt lau tay |
chiếc |
10 |
|
|
14 |
Giấy
trắng A4 |
.tệp |
0,5 |
|
|
15 |
Bút bi |
chiếc |
20 |
|
|
16 |
Hóa
chất, vật tư xét nghiệm |
|
Theo
thực dùng |
|
|
17 |
Vật tư
khác (nếu có) |
|
Theo
thực dùng |
|
3. Giá vật
tư tiêu hao
Được tính theo mặt bằng giá
của địa phương tại thời điểm khám.
4. Chi phí
thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng:
Thực hiện thanh, quyết toán
theo giá dịch vụ y tế quy định tại Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019
của Bộ Y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày
30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh trong một số trường hợp.
II. ĐỊNH
MỨC KINH PHÍ
1. Kinh phí bồi dưỡng cho một ngày làm việc của mỗi thành viên trong đoàn
khám sức khỏe hoặc tổ kiểm tra sức khỏe (gồm: khám sức khỏe, tập huấn, sơ kết,
tổng kết v.v...):
a) Được tính bằng một ngày
công tác phí trong tỉnh của cán bộ công nhân viên chức theo quy định hiện hành
của Nhà nước;
b) Riêng thành viên Hội
đồng Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, ngoài tiêu chuẩn như thành viên đoàn khám
sức khỏe nói trên còn được bồi dưỡng thêm khoản tiền bằng phụ cấp trực của bác
sĩ tại bệnh viện huyện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Kinh phí chi cho vận chuyển dụng cụ, phương tiện phục vụ cho đoàn khám
sức khỏe.
PHIẾU CHẨN ĐOÁN NHANH BỆNH TÂM THẦN THƯỜNG GẶP
(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. THÔNG
TIN CÁ NHÂN
Họ và tên
…………………………………………………… Năm sinh ..........................
Đơn vị:
.......................................................................................................................
II. PHẦN
CÂU HỎI
1. Trầm
cảm
|
TT |
Câu
hỏi: Trong vòng 2 tuần nay, bạn có …. |
Không |
Thỉnh
thoảng |
Thường
xuyên |
|
1 |
Luôn
buồn bã, bi quan, chán nản, tuyệt vọng? |
|
|
|
|
2 |
Giảm
hứng thú hoặc sở thích với hầu hết mọi thứ? |
|
|
|
|
3 |
Cảm
giác mệt mỏi và kiệt sức? |
|
|
|
|
4 |
Mất
ngủ? |
|
|
|
|
5 |
Tự ti,
cho rằng mình là người vô dụng, là gánh nặng cho gia đình? |
|
|
|
|
6 |
Chán ăn
và sút cân? |
|
|
|
|
7 |
Hoạt
động nói năng chậm chạp hơn? |
|
|
|
|
8 |
Chú ý
và trí nhớ kém, làm việc không tập trung? |
|
|
|
|
9 |
Có ý
nghĩ muốn chết hoặc có hành vi tự sát? |
|
|
|
2. Hưng
cảm
|
TT |
Câu
hỏi: Trong vòng 1 tuần nay, bạn có ..... |
Không |
Thỉnh
thoảng |
Thường
xuyên |
|
1 |
Ngủ rất
ít nhưng không thấy mệt? |
|
|
|
|
2 |
Thấy
người rất khỏe mạnh? |
|
|
|
|
3 |
Áp lực
phải nói liên tục? |
|
|
|
|
4 |
Suy
nghĩ rất nhanh? |
|
|
|
|
5 |
Vui vẻ
quá mức? |
|
|
|
|
6 |
Hoạt
động rất nhiều, can thiệp vào mọi việc không biết mệt? |
|
|
|
|
7 |
Nghĩ
rằng mình có nhiều tài năng hơn người, nhiều tiền, giàu sang? |
|
|
|
|
8 |
Tiêu
quá nhiều tiền, đầu tư bừa bãi? |
|
|
|
3. Tâm
thần phần liệt
|
TT |
Câu
hỏi: Trong vòng 4 tuần nay, bạn có ..... |
Không |
Thỉnh
thoảng |
Thường
xuyên |
|
1 |
Nghe có
tiếng người nói bên tai hoặc có tiếng người nói trong đầu (khi đang ở một
mình) không? |
|
|
|
|
2 |
Luôn
nghĩ rằng có người theo dõi hoặc tìm cách điển khiển, chi phối hoặc làm hại
mình? |
|
|
|
III. KẾT
LUẬN
- Trầm cảm: Chẩn đoán xác
định □ Nghi ngờ □
Bình thường □
- Hưng cảm: Chẩn đoán xác
định □ Nghi ngờ □
Bình thường □
- Tâm thần phân liệt: Chẩn
đoán xác định □
Bình thường □
|
|
Ngày … tháng … năm … |
DANH MỤC TRANG BỊ, DỤNG CỤ Y TẾ TỐI THIỂU CỦA HỘI ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT |
Tên
trang bị, dụng cụ |
Đơn vị
tính |
Số
lượng |
|
1 |
Cân có
thước đo chiều cao |
cái |
01 |
|
2 |
Thước
dây |
cái |
01 |
|
3 |
Ống
nghe hai tai |
cái |
03 |
|
4 |
Huyết
áp kế |
cái |
03 |
|
5 |
Nhiệt
kế nách |
cái |
02 |
|
6 |
Búa
phản xạ |
cái |
01 |
|
7 |
Đèn soi
đáy mắt |
cái |
01 |
|
8 |
Hộp
kính thử thị lực |
bộ |
01 |
|
9 |
Bảng
kiểm tra thị lực |
cái |
01 |
|
10 |
Bảng
thị lực màu |
cái |
01 |
|
11 |
Máy đo
tật khúc xạ |
cái |
01 |
|
12 |
Bộ khám
răng hàm mặt |
bộ |
01 |
|
13 |
Bộ khám
tai mũi họng |
bộ |
01 |
|
14 |
Bộ dụng
cụ, bàn khám phụ khoa (nếu có nữ) |
bộ |
01 |
|
15 |
Máy
Siêu âm |
cái |
01 |
|
16 |
Máy ghi
điện tim |
cái |
01 |
|
17 |
Máy
chụp X-quang |
cái |
01 |
|
18 |
Máy xét
nghiệm huyết học |
cái |
01 |
|
19 |
Máy xét
nghiệm sinh hóa |
cái |
01 |
|
20 |
Máy-xét
nghiệm nước tiểu |
cái |
01 |
|
21 |
Nồi
luộc khử trùng dụng cụ y tế |
cái |
01 |
|
22 |
Tủ sấy
dụng cụ |
cái |
01 |
|
23 |
Tủ đựng
hồ sơ sức khỏe |
cái |
01 |
|
24 |
Bàn ghế
tại các phòng khám (1 bàn + 2 ghế) |
bộ |
05 |
|
25 |
Giường
khám bệnh |
cái |
04 |
|
26 |
Ghế chờ
khám tại mỗi phòng khám |
cái |
03 |
|
27 |
Tủ
thuốc có đủ thuốc cấp cứu |
cái |
01 |
|
Tổng
cộng: 27 (hai mươi bảy) khoản. |
|||
(Kèm theo Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT |
NỘI
DUNG |
TÊN
PHIẾU |
|
1 |
Mẫu 1 |
Phiếu
kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị |
|
2 |
Mẫu 2 |
Phiếu
sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
|
3 |
Mẫu 3 |
Phiếu
sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
|
4 |
Mẫu 4 |
Phiếu
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
|
5 |
Mẫu 5 |
Phiếu
sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự |
|
6 |
Mẫu 6 |
Phiếu
sức khỏe tuyển sinh quân sự |
|
7 |
Mẫu 7 |
Phiếu
phúc tra sức khỏe |
|
8 |
Mẫu 8 |
Đơn đề
nghị giám định sức khỏe |
Trong mẫu phiếu, các thông
tin có dấu sao (*) cá nhân phải khai báo, các thông tin còn lại được khai thác
trên CSDL quốc gia về dân cư hoặc do cán bộ y tế điền các chỉ số, thông tin về
sức khỏe.
Mẫu 1. Phiếu kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
|
Huyện…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU KIỂM TRA SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ1
I. SƠ YẾU
LÝ LỊCH
Họ và tên*:
.................................. Ngày, tháng, năm sinh*: ………….. Giới tính:
...........
Số CCCD*: …………………………Nghề
nghiệp: ………………………..Dân tộc: ...............
Đã phục vụ tại ngũ*: Từ (tháng/năm)
……………………… đến (tháng/năm) ......................
Họ và tên bố:
…………………………………………….. Năm sinh: ....................................
Họ và tên mẹ:
…………………………………………….. Năm sinh: ...................................
Nơi đăng ký thường trú:
..............................................................................................
Chỗ ở hiện nay của gia
đình:
........................................................................................
II. KẾT
QUẢ KHÁM
Cao: …………cm; Nặng: …………….
kg; Vòng ngực trung bình: ……………………..cm.
Mạch: …………………….lần/phút;
Huyết
áp: ………………/ ……………….mmHg.
Bệnh nội khoa:
............................................................................................................
Bệnh ngoại khoa:
........................................................................................................
Bệnh chuyên khoa (Mắt,
T-M-H, R-H-M):
.......................................................................
Tiền sử bệnh tật:
Gia đình:
.....................................................................................................................;
Bản thân:
....................................................................................................................
Phân loại sức khỏe sơ bộ:
..........................................................................................
|
|
Ngày.... tháng.....năm … |
__________________________
1 Phiếu kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị:
- Phiếu
được in trên giấy trắng khổ A4 đứng, phông chữ 13.
- Phiếu
gồm 02 phần:
+ Phần 1
gồm sơ yếu lý lịch.
+ Phần 2
là kết quả kiểm tra, sơ tuyển sức khoẻ, do y tế xã tiến hành.
- Kết quả
khảm có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày kiểm tra, sơ tuyển sức khoẻ
Mẫu
02. Phiếu sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
|
Huyện…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU SƠ TUYỂN SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên*: …………………… Ngày, tháng, năm sinh*: ………….. Giới
tính: …………
Số CCCD*: ………………….. Nghề nghiệp: ………………………... Dân tộc:
………….
Đã phục vụ tại ngũ*: Từ (tháng/năm) ………………. đến (tháng/năm)
…………………
Họ và tên bố: ………………………………………… Năm sinh: …………………………..
Họ và tên mẹ: ………………………………………… Năm sinh: …………………………..
Nơi đăng ký thường trú: ………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện nay của gia đình:
………………………………………………………………….
II. KẾT QUẢ SƠ TUYỂN SỨC
KHỎE
Cao: …………..cm; Năng: …………kg; Vòng ngực trung bình: …………….cm.
Mạch: ……………lần/ phút;
Thị lực:
Không
kính: Mắt phải: …………….……….; Mắt trái:………………………
Có kính: Mắt phải: ……………(.……D); Mắt trái: ……………(.……D)
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật:
…………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
Tiểu sử bệnh tật:
Gia đình:
……………………………………………………………………………….
Bản thân:
……………………………………………………………………………….
|
|
Ngày….. tháng….. năm…… |
Mẫu 3. Phiếu sức
khỏe nghĩa vụ quân sự
|
Tỉnh .................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Ảnh 4 x 6 cm |
PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ
và tên*: .................................... Ngày, tháng,
năm sinh*: ................... Giới tính: ...........
Số
CCCD*: .................................... Nghề nghiệp: ....................................
Dân
tộc: .............
Họ
và tên bố: ........................................................................
Năm
sinh: ..............................
Họ
và tên mẹ: ........................................................................
Năm
sinh: .............................
Nơi
đăng ký thường trú: .......................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay của gia đình: ...............................................................................................
Tiền
sử bệnh tật:
Gia
đình: ..............................................................................................................................
Bản
thân: .............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.
|
Xác nhận lý lịch |
Xác nhận tiền sử bệnh |
Ngày ... tháng ... năm ...... |
II. KẾT QUẢ KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN
SỰ
1. Xét nghiệm cận lâm sàng
-
Công thức máu: HC ....................... HST
....................... TC ................... BC ...................
CTBC:
N.................. L.............M .............E ..................B.................; Nhóm máu ................
-
Sinh hóa: AST............. ALT ...............Ure............ Creatinin
................
Đường máu .........
-
Miễn dịch: HBsAg................ Anti-HCV ................ HIV
....................................
-
Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ............
pH ............ BC ............ HC ............ Nitrit ............
Protein
............ Glucose ............ Cetonic ................ Bilirubin ............ Urobilinogen
...........
Test
Ma túy tổng hợp ...........................................................................................................
-
X-quang tim phổi: ...............................................................................................................
-
Siêu âm bụng tổng quát: ....................................................................................................
-
Điện tim: .............................................................................................................................
-
Các XN khác (nếu
có): .......................................................................................................
2. Khám lâm sàng và kết luận
|
Chỉ tiêu |
Điểm |
Lý do |
BS, YS khám (ký, họ tên) |
||
|
Thể lực |
|
Chiều
cao: …...cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: …...; Vòng ngực TB:.......cm |
|
||
|
Mắt |
- Thị
lực |
|
Không
kính: MP….../…..; MT .…../.….. ; Có kính: MP….../.….; MT …..../….. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
TMH |
-Thính
lực |
|
Nói
thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m. |
|
|
|
-Bệnh
lý |
|
|
|||
|
Răng hàm mặt |
|
|
|
||
|
Nội khoa |
-M,
HA |
|
M:
...... lần/phút; HA: …..../........ mmHg. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
Thần kinh |
|
|
|
||
|
Tâm thần |
|
|
|
||
|
Ngoại khoa |
|
|
|
||
|
Da liễu |
|
|
|
||
|
Sản phụ khoa (nữ) |
|
|
|
||
|
Kết luận |
|
Sức khỏe loại: ....................(bằng chữ: ..................); Lý do:
................................ |
|||
|
|
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 4. Phiếu
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
|
ĐƠN VỊ .................................. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Ảnh 4x6 cm |
PHIẾU PHÚC TRA SỨC
KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ
và tên*: .................................... Ngày, tháng,
năm sinh*: ..................... Giới tính: .........
Số
CCCD*: .................................... Nghề nghiệp: ....................................
Dân
tộc: ............
Họ
và tên bố: ........................................................................
Năm
sinh: .............................
Họ
và tên mẹ: ........................................................................
Năm
sinh: ............................
Nơi
đăng ký thường trú: ......................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay của gia đình: ..............................................................................................
Tiền
sử bệnh tật:
Gia
đình: .............................................................................................................................
Bản
thân: ............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.
|
Xác nhận lý lịch |
Xác nhận tiền sử bệnh |
Ngày ... tháng ... năm ...... |
II. KẾT QUẢ KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE NGHĨA
VỤ QUÂN SỰ
1. Xét nghiệm cận lâm sàng
-
Công thức máu: HC ....................... HST
....................... TC ................... BC ...................
CTBC:
N...................... L..............M .........E ....................B....................; Nhóm máu .........
-
Sinh hóa: AST............. ALT ...............Ure............ Creatinin
................
Đường máu ........
-
Miễn dịch: HBsAg................ Anti-HCV ................ HIV
....................................
-
Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ............
pH ............ BC ............ HC ............ Nitrit ............
Protein
............ Glucose ............ Cetonic ................ Bilirubin ............ Urobilinogen
..........
Test
Ma túy tổng hợp ...........................................................................................................
-
X-quang tim phổi: ...............................................................................................................
-
Siêu âm bụng tổng quát: ....................................................................................................
-
Điện tim: .............................................................................................................................
-
Các XN khác (nếu
có): .......................................................................................................
2. Khám lâm sàng và kết
luận
|
Chỉ tiêu |
Điểm |
Lý do |
BS, YS khám (ký, họ tên) |
||
|
Thể lực |
|
Chiều
cao: …...cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: …...; Vòng ngực TB:.......cm |
|
||
|
Mắt |
- Thị
lực |
|
Không
kính: MP….../…..; MT .…../.…..; Có kính: MP….../.….; MT …..../….. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
TMH |
- Thính
lực |
|
Nói
thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m. |
|
|
|
- Bệnh
lý |
|
|
|||
|
Răng hàm mặt |
|
|
|
||
|
Nội khoa |
- M,
HA |
|
M:
...... lần/phút; HA: …..../........ mmHg. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
Thần kinh |
|
|
|
||
|
Tâm thần |
|
|
|
||
|
Ngoại khoa |
|
|
|
||
|
Da liễu |
|
|
|
||
|
Sản phụ khoa (nữ) |
|
|
|
||
|
Kết luận |
|
Sức khỏe loại: ....................(bằng chữ: ..................); Lý do:
.................................................................... |
|||
|
|
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 5. Phiếu sơ
tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
|
Tỉnh .................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Ảnh 4 x 6 cm |
PHIẾU SƠ TUYỂN SỨC KHỎE TUYỂN SINH QUÂN SỰ |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ
và tên*: .................................... Ngày, tháng,
năm sinh*: ................. Giới tính: ...........
Số
CCCD*: .................................... Nghề nghiệp: ....................................
Dân
tộc: ...........
Họ
và tên bố: ........................................................................
Năm
sinh: ............................
Họ
và tên mẹ: ........................................................................
Năm
sinh: ...........................
Nơi
đăng ký thường trú: .....................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay của gia đình: .............................................................................................
Tiền
sử bệnh tật:
Gia
đình: .............................................................................................................................
Bản
thân: ............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.
|
Xác nhận lý lịch |
Xác nhận tiền sử bệnh |
Ngày ... tháng ... năm ...... |
II. KHÁM SƠ TUYỂN SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
1. Xét nghiệm cận lâm sàng
-
Công thức máu: HC ....................... HST
....................... TC ................... BC ...................
CTBC:
N...................... L..............M .........E ....................B....................; Nhóm máu .........
-
Sinh hóa: AST............. ALT ...............Ure............ Creatinin
................
Đường máu ........
-
Miễn dịch: HBsAg................ Anti-HCV ................ HIV
....................................
-
Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ............
pH ............ BC ............ HC ............ Nitrit ............
Protein
............ Glucose ............ Cetonic ................ Bilirubin ............ Urobilinogen
..........
Test
Ma túy tổng hợp ...........................................................................................................
-
X-quang tim phổi: ...............................................................................................................
-
Siêu âm bụng tổng quát: ....................................................................................................
-
Điện tim: .............................................................................................................................
-
Các XN khác (nếu
có): .......................................................................................................
2. Khám lâm sàng và
kết luận
|
Chỉ tiêu |
Điểm |
Lý do |
BS, YS khám (ký, họ tên) |
||
|
Thể lực |
|
Chiều
cao: …...cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: …...; Vòng ngực TB:.......cm |
|
||
|
Mắt |
- Thị
lực |
|
Không
kính: MP….../…..; MT .…../.…..; Có kính: MP….../.….; MT …..../….. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
TMH |
- Thính
lực |
|
Nói
thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m. |
|
|
|
- Bệnh
lý |
|
|
|||
|
Răng hàm mặt |
|
|
|
||
|
Nội khoa |
- M,
HA |
|
M:
...... lần/phút; HA: …..../........ mmHg. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
Thần kinh |
|
|
|
||
|
Tâm thần |
|
|
|
||
|
Ngoại khoa |
|
|
|
||
|
Da liễu |
|
|
|
||
|
Sản phụ khoa (nữ) |
|
|
|
||
|
KẾT
LUẬN: - Cận thị: .................................... ; Chiều cao (ghi bằng chữ): ....................................
cm;
Cân nặng: ..................kg - Phân loại: Sức khỏe loại
................ (Bằng chữ: .....................................); Lý do: ........................................................................ |
|||||
|
|
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 6. Phiếu sức
khỏe tuyển sinh quân sự
|
Bệnh viện .................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Ảnh 4 x 6 cm |
PHIẾU SỨC KHỎE TUYỂN SINH QUÂN SỰ |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ
và tên*: .................................... Ngày, tháng,
năm sinh*: .................. Giới tính: ...........
Số
CCCD*: .................................... Nghề nghiệp: ....................................
Dân
tộc: ...........
Họ
và tên bố: ........................................................................
Năm
sinh: ............................
Họ
và tên mẹ: ........................................................................
Năm
sinh: ...........................
Nơi
đăng ký thường trú: .....................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay của gia đình: .............................................................................................
Tiền
sử bệnh tật:
Gia
đình: .............................................................................................................................
Bản
thân: ............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.
|
Xác nhận lý lịch |
Xác nhận tiền sử bệnh |
Ngày ... tháng ... năm ...... |
II. KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN SINH
QUÂN SỰ
1. Xét nghiệm cận lâm sàng
-
Công thức máu: HC ....................... HST
....................... TC ................... BC ...................
CTBC:
N...................... L..............M .............E ....................B...................; Nhóm máu ......
-
Sinh hóa: AST............. ALT ...............Ure............ Creatinin
................
Đường máu ........
-
Miễn dịch: HBsAg................ Anti-HCV ................ HIV
....................................
-
Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ............
pH ............ BC ............ HC ............ Nitrit ............
Protein
............ Glucose ............ Cetonic ................ Bilirubin ............ Urobilinogen
..........
Test
Ma túy tổng hợp ..........................................................................................................
-
X-quang tim phổi: ..............................................................................................................
-
Siêu âm bụng tổng quát: ...................................................................................................
-
Điện tim: ............................................................................................................................
-
Các XN khác (nếu
có): ......................................................................................................
2. Khám lâm sàng và
kết luận
|
Chỉ tiêu |
Điểm |
Lý do |
BS, YS khám (ký, họ tên) |
||
|
Thể lực |
|
Chiều
cao: …...cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: …...; Vòng ngực TB:.......cm |
|
||
|
Mắt |
- Thị
lực |
|
Không
kính: MP….../…..; MT .…../.….. ; Có kính: MP….../.….; MT …..../….. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
TMH |
- Thính
lực |
|
Nói
thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m. |
|
|
|
- Bệnh
lý |
|
|
|||
|
Răng hàm mặt |
|
|
|
||
|
Nội khoa |
- M,
HA |
|
M:
...... lần/phút; HA: …..../........ mmHg. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
Thần kinh |
|
|
|
||
|
Tâm thần |
|
|
|
||
|
Ngoại khoa |
|
|
|
||
|
Da liễu |
|
|
|
||
|
Sản phụ khoa (nữ) |
|
|
|
||
|
Kết luận |
|
Sức khỏe loại: ....................(bằng chữ:
..................); Lý do:
.................................................................... |
|||
|
KẾT
LUẬN: - Cận thị: ....................................; Chiều cao (ghi bằng chữ): ....................................
cm;
Cân nặng: .........................kg - Phân loại: Sức khỏe loại
.................................... (Bằng chữ: ..........................); Lý do: ........................................................................ |
|||||
|
|
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 7. Phiếu
phúc tra sức khỏe
|
ĐƠN VỊ
........................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Ảnh 4 x 6cm |
PHIẾU PHÚC TRA SỨC
KHỎE |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ
và tên*: .................................... Ngày, tháng,
năm sinh*: .................. Giới tính: ...........
Số
CCCD*: .................................... Nghề nghiệp: ....................................
Dân
tộc: ............
Họ
và tên bố: ........................................................................
Năm
sinh: .............................
Họ
và tên mẹ: ........................................................................
Năm
sinh: ............................
Nơi
đăng ký thường trú: ......................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay của gia đình: ..............................................................................................
Tiền
sử bệnh tật:
Gia
đình: .............................................................................................................................
Bản
thân: ............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan khai đúng lý lịch và tiền sử bệnh của tôi.
|
Xác nhận lý lịch |
Xác nhận tiền sử bệnh |
Ngày ... tháng ... năm ...... |
II. KHÁM
PHÚC TRA SỨC KHỎE TUYỂN DỤNG
1. Xét nghiệm cận lâm sàng
-
Công thức máu: HC ....................... HST
....................... TC ................... BC ...................
CTBC:
N.................... L..............M ..............E ...................B.................; Nhóm máu ..........
-
Sinh hóa: AST............. ALT ...............Ure............ Creatinin
................
Đường máu ........
-
Miễn dịch: HBsAg................ Anti-HCV ................ HIV
....................................
-
Nước tiểu toàn bộ: Tỉ trọng ............
pH ............ BC ............ HC ............ Nitrit ............
Protein
............ Glucose ............ Cetonic ................ Bilirubin ............ Urobilinogen
...........
Test
Ma túy tổng hợp ...........................................................................................................
-
X-quang tim phổi: ...............................................................................................................
-
Siêu âm bụng tổng quát: ....................................................................................................
-
Điện tim: .............................................................................................................................
-
Các XN khác (nếu
có): .......................................................................................................
2. Khám lâm sàng và kết
luận
|
Chỉ tiêu |
Điểm |
Lý do |
BS, YS khám (ký, họ tên) |
||
|
Thể lực |
|
Chiều
cao: …...cm; Cân nặng: ….. kg; Chỉ số BMI: …...; Vòng ngực TB:.......cm |
|
||
|
Mắt |
- Thị
lực |
|
Không
kính: MP….../…..; MT .…../.….. ; Có kính: MP….../.….; MT …..../….. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
TMH |
- Thính
lực |
|
Nói
thường: TP .…. m; TT …. m; Nói thầm: TP…..… m; TT …… m. |
|
|
|
- Bệnh
lý |
|
|
|||
|
Răng hàm mặt |
|
|
|
||
|
Nội khoa |
- M,
HA |
|
M:
...... lần/phút; HA: …..../........ mmHg. |
|
|
|
-
Bệnh lý |
|
|
|||
|
Thần kinh |
|
|
|
||
|
Tâm thần |
|
|
|
||
|
Ngoại khoa |
|
|
|
||
|
Da liễu |
|
|
|
||
|
Sản phụ khoa (nữ) |
|
|
|
||
|
Kết luận |
|
Sức khỏe loại: ....................(bằng chữ: ..................); Lý do:
.................................................................... |
|||
|
|
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 8. Đơn đề
nghị giám định sức khỏe
|
ĐƠN VỊ .................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về việc giám định
sức khỏe trong2
....................................
Kính
gửi: 3
........................................................................
Họ
và tên*: ....................................: Giới tính:
.................................... Dân tộc: .................
Ngày,
tháng, năm sinh*: .....................................................................................................
Số
CCCD*: .................................... Ngày cấp: ..................................Nơi cấp: ..................
Nghề
nghiệp: ......................................................................................................................
Đơn
vị: ................................................................................................................................
Nơi
đăng ký thường trú: .....................................................................................................
Chỗ
ở hiện nay: ..................................................................................................................
Số
điện thoại liên hệ: ..........................................................................................................
Ngày
../..../.........., tôi nhận được kết quả khám sức khỏe/phúc tra sức khỏe
là ................
.....................................................................................................................................................,
không
đạt tiêu chuẩn sức khỏe trong .......................................................................................
Đề
nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết cho tôi được giám định sức khỏe để
xác định chính xác tình trạng sức khỏe bản thân, làm cơ sở đối
chiếu với tiêu chuẩn sức khỏe trong
............................................................................................................
Trân
trọng cảm ơn./.
|
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
__________________________
2 Bổ sung thông tin: nghĩa vụ
quân sự; tuyển sinh quân sự; đào tạo sĩ quan
dự bị; tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; tuyển dụng QNCN, CN&VCQP.
3 Đơn vị tổ chức khám sức khỏe/khám phúc tra sức
khỏe
CÁC LOẠI MẪU BÁO CÁO VÀ
SỔ THỐNG KÊ
(Kèm
theo Thông tư số
105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023
của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I.
DANH MỤC MẪU BÁO CÁO VÀ SỔ THỐNG KÊ
|
TT |
MẪU |
NỘI DUNG |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
|
1 |
Mẫu 1a |
Báo
cáo kết quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị |
Tổ
kiểm tra sức khỏe |
|
2 |
Mẫu 1b |
Báo
cáo kết quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị |
Phòng
Y tế huyện/ cơ quan giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về y tế trên địa bàn |
|
3 |
Mẫu 1c |
Sổ
thống kê kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị |
Tuyến
xã |
|
4 |
Mẫu 2a |
Báo
cáo kết quả sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Trạm
y tế cấp xã |
|
5 |
Mẫu 2b |
Báo
cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Hội
đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện |
|
6 |
Mẫu 2c |
Báo
cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Phòng
Y tế huyện/ cơ quan giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về y tế trên địa bàn |
|
7 |
Mẫu 2d |
Báo
cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Sở
Y tế |
|
8 |
Mẫu 2e |
Báo
cáo tình hình giao nhận chiến sĩ mới |
Phòng
Y tế huyện/ cơ quan giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về y tế trên địa bàn |
|
9 |
Mẫu 2g |
Báo
cáo tình hình giao nhận chiến sĩ mới |
Ban
Chỉ huy quân sự huyện |
|
10 |
Mẫu 2h |
Báo
cáo tình hình giao nhận chiến sĩ mới |
Đơn
vị nhận quân |
|
11 |
Mẫu 2i |
Báo
cáo sức khỏe chiến sĩ mới sau khám phúc tra sức khỏe
và giám sát HIV, ma túy |
Cơ
quan quân y các đơn vị và Phòng Quân y các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng |
|
12 |
Mẫu 2k |
Sổ
thống kê sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Trạm
y tế cấp xã |
|
13 |
Mẫu 2l |
Sổ
thống kê khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự |
Phòng
Y tế huyện/cơ quan giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
y tế trên địa bàn |
|
14 |
Mẫu 2m |
Báo
cáo kết quả giám định sức khỏe |
Bệnh
viện quân y |
|
15 |
Mẫu 3a |
Báo
cáo kết quả khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự |
Cơ
quan quân y huyện/tỉnh/quân khu-BTL |
|
16 |
Mẫu 3b |
Báo
cáo kết quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự |
Cơ
quan quân y các trường trong Quân đội |
|
17 |
Mẫu 3c |
Báo
cáo kết quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự |
Bệnh
viện quân y |
|
18 |
Mẫu 4a |
Báo
cáo kết quả khám phúc tra sức khỏe (sử dụng tuyển dụng
vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào
phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng) |
Phòng
Quân y các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng |
|
19 |
Mẫu 4b |
Báo
cáo kết quả khám phúc tra sức khỏe (sử dụng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ;
đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng) |
Bệnh
viện quân y |
II.
CÁC BIỂU MẪU
Mẫu 1a. Báo cáo
kết quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
|
Huyện ............................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
……….(Địa danh),
ngày ... tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
Đợt
..........năm .........
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng cần kiểm tra theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã kiểm tra |
|
|
|
3 |
Phân
loại sức khỏe: |
|
|
|
|
Loại
1 |
|
|
|
|
Loại
2 |
|
|
|
|
Loại
3 |
|
|
|
|
Loại
4 |
|
|
|
|
Loại
5 |
|
|
|
|
Loại
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
TỔ TRƯỞNG |
Mẫu 1b. Báo cáo
kết quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
|
UBND Huyện .................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
Đợt
......... năm ............
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng cần kiểm tra theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã kiểm tra |
|
|
|
3 |
Phân
loại sức khỏe: |
|
|
|
|
Loại
1 |
|
|
|
|
Loại
2 |
|
|
|
|
Loại
3 |
|
|
|
|
Loại
4 |
|
|
|
|
Loại
5 |
|
|
|
|
Loại
6 |
|
|
|
Nơi nhận: |
TRƯỞNG PHÒNG |
Mẫu 1c. Sổ thống
kê kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị (cho tuyến xã)
a) Bìa:
|
Huyện: ....................................... |
Quyển số: .................................... |
SỔ
THỐNG KÊ
Kiểm
tra sức khỏe quân nhân dự bị
Bắt
đầu ngày …/…/…… Kết thúc ngày …/…/……
b) Nội dung ghi chép:
Sổ Thống kê kiểm
tra sức khỏe quân nhân dự bị
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Địa chỉ |
Thể lực |
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật |
Phân loại sức khỏe |
|||||||
|
Cao (cm) |
Cân nặng (kg) |
Vòng ngực TB (cm) |
L1 |
L2 |
L3 |
L4 |
L5 |
L6 |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Thống kê khám sức khỏe quân nhân
dự bị sau mỗi ngày cộng dồn các cột phân loại sức khỏe;
- Sau mỗi đợt có
tổng kết việc phân loại sức khỏe.
Mẫu 2a. Báo cáo
kết quả sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
|
Huyện .............................. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Năm .......
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng sơ tuyển sức khỏe theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã sơ tuyển |
|
|
|
3 |
Số
lượng đủ điều kiện khám tại tuyến huyện |
|
|
|
4 |
Tổng
số đã loại ra |
|
|
|
|
Trong
đó: |
|
|
|
|
-
Số lượng đề nghị miễn thực hiện NVQS |
|
|
|
|
-
Lý do khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
TỔ TRƯỞNG |
Mẫu 2b. Báo cáo
kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
|
Huyện ................................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Năm ..........
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng khám theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã khám |
|
|
|
3 |
Phân
loại sức khỏe: |
|
|
|
|
Loại
1 |
|
|
|
|
Loại
2 |
|
|
|
|
Loại
3 |
|
|
|
|
Loại
4 |
|
|
|
|
Loại
5 |
|
|
|
|
Loại
6 |
|
|
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
Mẫu 2c. Báo cáo
kết quả khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự
|
UBND huyện .................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Năm ...........
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng khám theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã khám |
|
|
|
3 |
Phân
loại sức khỏe: |
|
|
|
|
Loại
1 |
|
|
|
|
Loại
2 |
|
|
|
|
Loại
3 |
|
|
|
|
Loại
4 |
|
|
|
|
Loại
5 |
|
|
|
|
Loại
6 |
|
|
|
Nơi nhận: |
TRƯỞNG PHÒNG |
Mẫu 2d. Báo cáo
kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
|
UBND tỉnh .......................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Năm ........
|
TT |
Nội dung |
Kết quả |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng khám theo kế hoạch |
|
|
|
2 |
Số
lượng đã khám |
|
|
|
3 |
Phân
loại sức khỏe: |
|
|
|
|
Loại
1 |
|
|
|
|
Loại
2 |
|
|
|
|
Loại
3 |
|
|
|
|
Loại
4 |
|
|
|
|
Loại
5 |
|
|
|
|
Loại
6 |
|
|
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
Mẫu 2e. Báo cáo
tình hình giao nhận chiến sĩ mới
|
UBND huyện .................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Tình
hình giao nhận chiến sĩ mới
Năm ...........
1. Tổng số công dân giao
Sức
khỏe loại 1:
Sức
khỏe loại 2:
Sức
khỏe loại 3:
2. Tổng số công dân vào quân đội
Sức
khỏe loại 1:
Sức
khỏe loại 2:
Sức
khỏe loại 3:
3. Tổng số công dân loại trả do sức khỏe
Nguyên
nhân loại trà:
|
Loại bệnh |
Số người |
|
Thể
lực |
|
|
Mắt |
|
|
Tai
- mũi - họng |
|
|
Răng
- hàm - mặt |
|
|
Nội
khoa |
|
|
Thần kinh |
|
|
Tâm
thần |
|
|
Ngoại
khoa |
|
|
Da
liễu |
|
|
Sản
phụ khoa |
|
|
Nơi nhận: |
TRƯỞNG PHÒNG |
Mẫu 2g. Báo cáo
tình hình giao nhận chiến sĩ mới
|
Bộ CHQS tỉnh.......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
Báo
cáo tình hình giao nhận chiến sĩ mới
Năm ..........
1. Tổng số công
dân giao
Sức
khỏe loại 1:
Sức
khỏe loại 2:
Sức
khỏe loại 3:
2. Tổng số công dân vào quân đội
Sức
khỏe loại 1:
Sức
khỏe loại 2:
Sức
khỏe loại 3:
3. Tổng số công dân loại trả do sức khỏe
Nguyên
nhân loại trả:
|
Loại bệnh |
Số người |
|
Thể
lực |
|
|
Mắt |
|
|
Tai
- mũi - họng |
|
|
Răng
- hàm - mặt |
|
|
Nội
khoa |
|
|
Thần
kinh |
|
|
Tâm
thần |
|
|
Ngoại
khoa |
|
|
Da
liễu |
|
|
Sản
phụ khoa |
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu 2h. Báo cáo
tình hình giao nhận chiến sĩ mới
|
(Đơn vị cấp trên trực
tiếp)..... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
Báo
cáo tình hình giao nhận chiến sĩ mới
Năm ...........
|
|
Địa phương giao quân |
Tổng cộng |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng |
Tỉ lệ/TS hồ sơ |
|
|
A. Tuyển chọn qua hồ
sơ SK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tổng số hồ sơ SK
giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 5-6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Số hồ sơ SK phải loại trả |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Do thủ tục pháp lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Do sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Giao nhận chiến sĩ
mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Phát hiện bệnh tật phải loại trả |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổng số
nhận về đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên
nhân loại trả
|
Loại bệnh |
Số người |
|
Thể
lực |
|
|
Mắt |
|
|
Tai
- mũi - họng |
|
|
Răng
- hàm - mặt |
|
|
Nội
khoa |
|
|
Thần
kinh |
|
|
Tâm
thần |
|
|
Ngoại
khoa |
|
|
Da
liễu |
|
|
Sản
phụ khoa |
|
Danh sách các bệnh
loại trả
|
Tên bệnh |
Địa phương giao quân |
Cộng |
Ghi chú |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
Nơi nhận: |
Ngày…….tháng……năm……. |
Mẫu 2i. Báo cáo
sức khỏe chiến sĩ mới sau khám phúc tra và giám sát HIV, ma túy
|
(Đơn vị cấp trên trực
tiếp)....... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
Báo
cáo sức khỏe chiến sĩ mới sau khám phúc tra và
giám sát HIV, ma túy
Năm
..........
|
Kết quả Nội dung |
Địa phương |
Tổng cộng |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ |
|
|
1. Số lượng nhận: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Sức khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kết quả khám phúc
tra và sàng lọc HIV, ma túy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Số quân đủ sức
khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sức khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Số không đủ sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó do: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Mắt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nội
khoa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cơ cấu bệnh chiến
sĩ mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Số người mắc bệnh nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh tim mạch |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh hô hấp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh tiêu hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh nội khoa khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Số người mắc bệnh ngoại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Cơ xương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Dãn tĩnh mạch chân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Dãn tĩnh mạch thừng tinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Chân bẹt, chai chân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Số người mắc bệnh ngoài da |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ghẻ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nấm
da |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Số người mắc bệnh
T-M-H |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh về tai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh về mũi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Bệnh về họng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ) Số người mắc bệnh về mắt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e) Số người mắc bệnh về răng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
Nơi nhận: |
Ngày ... tháng ... năm ..…... |
Mẫu 2k. Sổ thống
kê sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự (cho tuyến xã)
a) Bìa:
Huyện:
........................................................................ Quyển số:
....................................
Xã ........................................................................
SỔ
THỐNG KÊ
Sơ
tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Bắt
đầu ngày …/…/…… Kết thúc ngày …/…/……
b) Nội dung ghi chép:
Sổ Thống kê sơ tuyển sức khỏe
nghĩa vụ quân sự
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Địa chỉ |
Thể lực |
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật |
Kết luận |
||||
|
Cao (cm) |
Cân nặng (kg) |
Vòng ngực TB (cm) |
Đủ đ/k SK khám
tại huyện |
Không đủ ĐK khám tại
huyện |
||||||
|
Thuộc diện miễn làm NVQS |
Lý do khác |
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Thống kê sơ tuyển
sức khỏe NVQS sau mỗi ngày cộng dồn các cột phân loại sức khỏe;
- Sau mỗi đợt có tổng kết việc phân loại
sức khỏe.
Mẫu 2l. Sổ thống
kê khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (cho tuyến huyện)
a) Bìa:
Tỉnh
....................................
Quyển số:
....................................
Huyện ....................................
SỔ
THỐNG KÊ
Khám
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Bắt
đầu ngày …/…/……
Kết thúc ngày
…/…/……
b) Nội dung ghi chép:
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Địa chỉ |
Thể lực |
Tình trạng sức khỏe và bệnh tật |
Phân loại sức khỏe |
|||||||
|
Cao (cm) |
Cân nặng (kg) |
Vòng ngực TB (cm) |
L1 |
L2 |
L3 |
L4 |
L5 |
L6 |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
- Thống kê khám sức khỏe
NVQS sau mỗi ngày cộng dồn các cột phân loại sức khỏe;
- Sau mỗi đợt có tổng kết việc phân loại
sức khỏe và cơ cấu bệnh tật công dân sức khỏe loại 4, 5 và 6.
Mẫu 2m. Báo cáo
kết quả giám định sức khỏe
|
Bệnh viện ................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /....... |
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả giám định sức khỏe
Năm ...........
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ
|
Nội dung |
Đơn vị |
Tổng |
|||
|
|
|
|
|
||
|
1. Hồ sơ nhận |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
|
2. Kết quả giám định |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
II. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE
CHI TIẾT
|
TT |
Họ và tên, ngày sinh,
đơn vị, quê quán |
Sức khỏe trước khi
giám định (Lý do) |
Kết quả giám định (Lý do) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG BỆNH VIỆN |
Mẫu 3a. Báo cáo
kết quả khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
|
...................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
Năm ..........
|
TT |
Nội dung |
Kết quả (số lượng) |
Tổng |
|||
|
ĐH (SQCH, CT, HC) |
ĐH (SQ CMKT) |
CĐ |
TC |
|||
|
1 |
Số
lượng khám theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
2 |
Số
lượng đã khám |
|
|
|
|
|
|
3 |
Phân
loại khám sơ tuyển sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Đủ
tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Không
đủ tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Lý
do không đủ sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
|
|
|
+
Mắt (trừ tật khúc xạ) |
|
|
|
|
|
|
|
+
Tật khúc xạ |
|
|
|
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
|
|
|
+
Nội khoa |
|
|
|
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu 3b. Báo cáo
kết quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự (của trường)
|
.................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự
Năm ...........
I. KẾT QUẢ KHÁM, PHÂN
LOẠI SỨC KHỎE
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng thí sinh khám |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
2 |
Kết
quả khám, phân loại sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
3 |
Đạt
tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
4 |
Không
đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
5 |
Lý
do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
+
Mắt (trừ tật khúc xạ) |
|
|
|
|
+
Tật khúc xạ |
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
+
Nội khoa |
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
II. DANH SÁCH KHÔNG ĐẠT
TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Quê quán |
Phân loại sức khỏe
(Lý do) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu 3c. Báo cáo
kết quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự (của bệnh viện)
|
.................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám sức khỏe tuyển sinh quân sự
Năm ..........
I. KẾT QUẢ KHÁM, PHÂN
LOẠI SỨC KHỎE
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
|||
|
Trường... |
Trường... |
Trường... |
Trường... |
||
|
1 |
Số
lượng thí sinh khám |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
2 |
Kết
quả khám, phân loại sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
3 |
Đạt
tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
4 |
Không
đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
5 |
Lý
do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
|
|
+
Mắt (trừ tật khúc xạ) |
|
|
|
|
|
|
+
Tật khúc xạ |
|
|
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
|
|
+
Nội khoa |
|
|
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
|
|
II. DANH SÁCH KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Quê quán |
Học viện Trường |
Phân loại
sức khỏe (Lý do) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu 4a. Báo cáo
kết quả khám phúc tra sức khỏe (của Phòng Quân y)
|
.................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám phúc tra sức khỏe năm
.........
(sử
dụng tuyển dụng vào đội ngũ, cán bộ; đào tạo sĩ quan
dự bị; tuyển dụng QNCN, CN & VCQP)
I. KẾT QUẢ KHÁM, PHÂN LOẠI SỨC KHỎE
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Số
lượng khám phúc tra |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
2 |
Kết
quả khám, phân loại sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
3 |
Đạt
tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
4 |
Không
đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
5 |
Lý
do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
+
Mắt (trừ tật khúc xạ) |
|
|
|
|
+
Tật khúc xạ |
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
+
Nội khoa |
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
II. DANH SÁCH KHÔNG ĐẠT
TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Quê quán |
Phân loại sức khỏe (Lý
do) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu 4b. Báo cáo
kết quả khám phúc tra sức khỏe (của bệnh viện)
|
.................................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / |
…… (Địa danh), ngày ...
tháng ... năm ..…... |
BÁO
CÁO
Kết
quả khám phúc tra sức khỏe năm
..........
(sử
dụng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan
dự bị; tuyển dụng QNCN, CN & VCQP)
I. Kết quả khám, phân loại sức khỏe
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
|||
|
Đơn vị... |
Đơn vị... |
Đơn vị... |
Đơn vị... |
||
|
1 |
Số
lượng khám phúc tra |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
2 |
Kết
quả khám, phân loại sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
3 |
Đạt
tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
4 |
Không
đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 1 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 2 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 3 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 4 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 5 |
|
|
|
|
|
|
Sức
khỏe loại 6 |
|
|
|
|
|
5 |
Lý
do không đạt tiêu chuẩn sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
+
Thể lực |
|
|
|
|
|
|
+
Mắt (trừ tật khúc xạ) |
|
|
|
|
|
|
+
Tật khúc xạ |
|
|
|
|
|
|
+
Tai mũi họng |
|
|
|
|
|
|
+
Răng hàm mặt |
|
|
|
|
|
|
+
Nội khoa |
|
|
|
|
|
|
+
Thần kinh |
|
|
|
|
|
|
+
Tâm thần |
|
|
|
|
|
|
+
Ngoại khoa |
|
|
|
|
|
|
+
Da liễu |
|
|
|
|
|
|
+
Sản phụ khoa |
|
|
|
|
|
|
+
HIV dương tính |
|
|
|
|
|
|
+
Ma túy dương tính |
|
|
|
|
II. Danh sách không đạt tiêu
chuẩn sức khỏe
|
TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Đơn vị |
Phân loại sức khỏe (Lý do) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét