|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG Số: 32/2026/TT-BNNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM _____________________________________ Hà Nội, ngày 17 tháng 07
năm 2026 |
THÔNG TƯ
Bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư bãi bỏ toàn bộ
hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban
hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật
1. Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật.
2. Thông tư số 28/2015/TT-BNNPTNT ngày 14
tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục loài cây trồng được bảo hộ.
3. Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định loại cây lâu năm được chứng nhận
quyền sở hữu.
4. Thông tư số 21/2009/TT-BNN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt
Nam”.
5. Thông tư số 40/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh
doanh ở Việt Nam”.
6. Thông tư số 61/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh
doanh ở Việt Nam”.
7. Thông tư số 84/2009/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh
doanh ở Việt Nam”.
8. Thông tư số 11/2010/TT-BNNPTNT ngày 10
tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt
Nam”.
9. Thông tư số 22/2010/TT-BNNPTNT ngày 06
tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
10. Thông tư số 30/2010/TT-BNNPTNT ngày 11
tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
11. Thông tư số 34/2010/TT-BNNPTNT ngày 23
tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
12. Thông tư số
49/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được
phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”.
13. Thông tư số 55/2010/TT-BNNPTNT ngày 28
tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
14. Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT ngày 05
tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử
dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
15. Thông tư số
70/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được
phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
16. Thông tư số 30/2011/TT-BNNPTNT ngày 20
tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
17. Thông tư số 41/2011/TT-BNNPTNT ngày 02
tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
18. Thông tư số 51/2011/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh
mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
19. Thông tư số 64/2011/TT-BNNPTNT ngày 04
tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
20. Thông tư số 82/2011/TT-BNNPTNT ngày 08
tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
21. Thông tư số 09/2012/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
22. Thông tư số 12/2012/TT-BNNPTNT ngày 01
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
23. Thông tư số 17/2012/TT-BNNPTNT ngày 18
tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
24. Thông tư số 21/2012/TT-BNNPTNT ngày 05
tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
25. Thông tư số 44/2012/TT-BNNPTNT ngày 11
tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
“Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
26. Thông tư số 06/2013/TT-BNNPTNT ngày 22
tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
27. Thông tư số 01/2015/TT-BNNPTNT ngày 22
tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
28. Thông tư số 28/2016/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
29. Thông tư số 01/2019/TT-BNNPTNT ngày 18
tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
30. Quyết định số 74/2004/QĐ-BNN ngày 16
tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
31. Quyết định số 40/2006/QĐ-BNN ngày 22
tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều
chỉnh, bổ sung Quyết định số 74/2004/QĐ- BNN ngày 16 tháng 12 năm 2004 về việc
ban hành Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
32. Quyết định số 103/2006/QĐ-BNN ngày 14
tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
33. Quyết định số 47/2007/QĐ-BNN ngày 29
tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban
hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
34. Quyết định số 50/2008/QĐ-BNN ngày 02
tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban
hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
35. Quyết định số 104/2008/QĐ-BNN ngày 21
tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban
hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
36. Quyết định số 124/2008/QĐ-BNN ngày 30
tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh.
Điều 2. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
1. Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm
nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Quyết định số 114/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng Việt Nam.
Điều 3. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực đất đai
1. Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn
hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục, thể thao.
2. Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.
3. Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26 tháng 10 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng
chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ
và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên.
4. Quyết định số 231/2001/QĐ-TCĐC ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Tổng cục
Địa chính về việc ban hành hướng dẫn tổng kiểm tra sản phẩm đo đạc bản đồ địa
chính và đánh giá hiệu quả sử dụng bản đồ và hồ sơ địa chính trong công tác
quản lý đất đai.
Điều 4. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
1. Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản
và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
2. Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm
định đề án thăm dò khoáng sản.
3. Thông tư số 53/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nộp mẫu vật địa chất khoáng sản và Bảo
tàng Địa chất.
4. Thông tư số 25/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
5. Quyết định số 18/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán công
trình địa chất.
6. Quyết định số 04/2006/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình
địa chất.
7. Quyết định số 20/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán các công
trình địa chất.
Điều 5. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực môi trường
1. Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong
xử lý chất thải ở Việt Nam.
2. Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
3. Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi
ni lông thân thiện với môi trường.
4. Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
5. Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
6. Quyết định số 07/2005/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
7440:2005 - Tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện.
7. Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường.
Điều 6. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học
1. Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng
5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục
cấp và thu hồi Giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.
2. Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy chứng nhận cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, kiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo đa dạng sinh học.
3. Thông tư số 50/2016/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm
định loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
4. Thông tư số 10/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về báo cáo tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.
Điều 7. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn
1. Thông tư số 11/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo
quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; Quy chế quản lý chất lượng phương
tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn.
2. Thông tư số 39/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tư
liệu khí tượng thủy văn.
3. Thông tư số 58/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ
thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo.
4. Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục Khí
tượng thủy văn ban hành Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành
khí tượng thuỷ văn.
5. Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục Khí
tượng thủy văn ban hành Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản khai thác tư liệu
khí tượng thủy văn.
6. Quyết định số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc
hải văn ven bờ.
7. Quyết định số 24/2006/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm lưu trữ tư liệu khí tượng
thủy văn.
Điều 8. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực biển và hải đảo
1. Thông tư số 33/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật tầu nghiên
cứu biển.
2. Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế -
kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển, hải đảo.
3. Thông tư số 59/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ
thuật vận hành tàu nghiên cứu biển.
Điều 9. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
1. Thông tư số 19/2013/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
2. Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và
thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi.
3. Thông tư số 06/2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 02
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi khoản 2
Điều 18 Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu
hồi giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi.
4. Thông tư số 07/2015/TT-BNNPTNT
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
5. Quyết định số 69/2006/QĐ-BNN ngày 13 tháng 9 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy
định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm.
Điều 10. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ
1. Thông tư số 39/2014/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ phụ
cấp chức vụ lãnh đạo trong chi cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
2. Thông tư số 28/2016/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
3. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tài nguyên và môi trường.
4. Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BTNMT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu
chuẩn, điều kiện, hình thức, nội dung thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 11. Bãi bỏ
toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực văn phòng
1. Thông tư số 19/2014/TT-BTNMT
ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
tiêu chuẩn và thẻ công chức thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
2. Thông tư số 33/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục
tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh
tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Thông tư số 34/2016/TT-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu của
thanh tra viên, cán bộ, công chức cơ quan thanh tra nhà nước và công chức được
giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
4. Thông tư số 27/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh
tra tài nguyên và môi trường.
Điều 12. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thuộc lĩnh vực khác
1. Thông tư số 11/2006/TT-BNN ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di
dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung theo Quyết định số
60/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết
định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 03 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến
khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc,
gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp.
3. Thông tư số 09/2023/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi một số điều của các Thông tư liên quan đến
việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan khi thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4. Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung trong
hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung cấp
nước sạch nông thôn.
5. Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 05 tháng 3
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn Chương trình hỗ
trợ ứng phó với biến đổi khí hậu.
6. Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Ban hành danh mục địa danh các đơn vị hành
chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ.
7. Quyết định số 16/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
8. Chỉ thị số 85/2007/CT-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đẩy mạnh trồng rừng và trồng cây
chắn sóng ven biển.
Điều 13. Bãi bỏ
một phần văn bản quy phạm pháp luật
1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Thông
tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo
vệ thực vật.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 51 Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về quản lý thuốc thú y được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 11 năm 2018, Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020.
3. Bãi bỏ Điều 9, mẫu số 1 và mẫu số 2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn
phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
4. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ
tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bãi bỏ khoản 6 Điều 14 Thông tư số 18/2019/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt.
6. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Thông tư số
03/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước; lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.
8. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 và Phụ lục số IV của Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt
động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
9. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9 và 10 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản
và kiểm ngư.
10. Bãi bỏ các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9, các khoản 1, 2 và 3 Điều 10,
Điều 11, Điều 24 và Phụ lục I (trừ Mẫu số 18) của Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn
phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét,
giải quyết.
Điều 15. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Giống cây
trồng có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại các
thông tư, quyết định quy định từ khoản 4 đến khoản 36 Điều 1 Thông tư này có
Quyết định công nhận giống cây trồng mới thì được tiếp tục sử dụng trong thời
hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu
năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống
cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Giống cây
trồng có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại các
thông tư, quyết định từ khoản 4 đến khoản 36 Điều 1 Thông tư này nhưng không có
quyết định công nhận giống cây trồng mới thì được tiếp tục sản xuất, kinh doanh
trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống
cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất,
kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo
quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 146/2025/QH15.
3. Các dự án PPP lĩnh vực thủy lợi và cung cấp nước sạch nông thôn đã và
đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung
trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung
cấp nước sạch nông thôn và căn cứ theo quy định chuyển tiếp tại Điều 80 Nghị
định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư để xác định việc áp dụng quy định của pháp
luật về đầu tư theo đối tác công tư khi thực hiện.
4. Các chương trình, dự án, tiểu dự án, nhiệm
vụ, hoạt động hỗ trợ thuộc Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai
đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm
nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 24 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm và điểm đ khoản 3 Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản
lý lâm sản; xử lý lâm sản, thuỷ sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể cả trường hợp được kéo
dài thời gian thực hiện, giải ngân hoặc được chuyển nguồn theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT cho đến khi hoàn thành
nội dung, khối lượng công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không
quá ngày 31 tháng 12 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư
Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ; - HĐND, UBND
các tỉnh, thành phố; - Văn phòng
Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng
Tổng Bí thư; - Văn phòng
Chủ tịch nước; - Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng
Quốc hội; - Văn phòng
Chính phủ; - Tòa án
nhân dân tối cao; - Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán
nhà nước; - Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm
tra văn bản và TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Công báo, Cổng
thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật, - Lưu: VT, PC. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Võ Văn Hưng |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét