|
BỘ Y TẾ ________ Số: 36/2024/TT-BYT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám
sức khỏe đối với người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với
người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của
người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
______________
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định
về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề
lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe người lái xe, người điều khiển xe máy
chuyên dùng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông
tư này quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái
xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với
người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người
điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Thông
tư này không áp dụng đối với người điều khiển xe gắn máy.
Điều 2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dùng
1. Tiêu
chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu
chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chia theo
3 nhóm, cụ thể như sau:
a) Nhóm
1: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái xe hạng A1, B1 và
người điều khiển xe máy chuyên dùng;
b) Nhóm
2: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng A và B;
c) Nhóm
3: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng C1, C, D1,
D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.
3.
Người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nếu có
nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hạng A1 sang giấy phép lái xe hạng A
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 1 để khám sức khỏe.
4. Việc
khám sức khỏe đối với người khuyết tật đề nghị cấp giấy phép lái xe hạng A1
hoặc cấp giấy phép lái xe hạng B quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ: Áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này để khám sức khỏe nhưng không phải khám chuyên
khoa Cơ Xương Khớp.
Điều 3. Khám sức khỏe đối với người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dùng; khám sức khỏe định kỳ đối với người hành
nghề lái xe ô tô
1. Quy
trình khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
và khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo quy
định tại Điều 35 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sau
đây gọi là Thông tư số 32/2023/TT-BYT).
2. Nội
dung khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội
dung khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô:
a) Theo
quy định tại khoản 3 Điều 36 Thông tư số 32/2023/TT-BYT; đối với nội dung khám
tâm thần thực hiện theo quy định tại mục 1 phần II Phụ lục II hành kèm theo
Thông tư này;
b) Đối
với người hành nghề lái xe là nữ khi khám sức khỏe định kỳ khám chuyên khoa phụ
sản theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Thông tư số 32/2023/TT-BYT;
c) Xét
nghiệm ma túy và xét nghiệm nồng độ cồn.
4. Cấp
và lưu giấy khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên
dùng; sổ khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện
theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 32/2023/TT-BYT.
Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe
1. Hồ
sơ khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng theo mẫu
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ
sơ khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô:
a) Thực
hiện theo mẫu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 Thông tư số 32/2023/TT-BYT;
b) Bổ
sung nội dung hạng giấy phép lái xe vào mục 7 (nghề nghiệp).
Điều 5. Cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người
lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
Cấu trúc dữ liệu kết quả khám sức khỏe của
người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng gồm các thông tin sau:
1. Phần
Hành chính: Các thông tin theo quy định tại Quyết định số 06/QĐ- TTg ngày 06
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số Quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06).
2. Tên
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe của người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng; khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe;
ngày khám sức khỏe.
4. Kết
luận về tình trạng sức khỏe.
Điều 6. Chi phí khám sức khỏe cho người lái
xe
Chi phí khám sức khỏe đối với người lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông
tư số 32/2023/TT-BYT.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2.
Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức
khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và
quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông
tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế
hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy
khám sức khỏe và sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe được cấp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên
giấy khám sức khỏe và sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức
khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và
quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.
2. Mẫu
giấy khám sức khỏe của người lái xe ban hành tại Thông tư liên tịch số
24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe,
việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế
khám sức khỏe cho người lái xe bản giấy đã in, được tiếp tục sử dụng và phải
tuân thủ hướng dẫn ghi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp cơ sở in mới giấy khám sức khỏe phải tuân thủ mẫu theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu
sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ban hành tại Thông tư liên tịch số
24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe,
việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế
khám sức khỏe cho người lái xe bản giấy đã in được tiếp tục sử dụng đến hết ngày
30 tháng 6 năm 2025 và ghi bổ sung nội dung quy định tại khoản 3 Điều 36 Thông
tư số 32/2023/TT-BYT.
4. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện khám sức khỏe lái xe trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện mà không phải công bố lại trừ các trường
hợp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.
5. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe
trước ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Trường
hợp đã công bố đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe trước ngày
Thông tư này có hiệu lực: được thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người hành
nghề lái xe ô tô theo quy định tại Thông tư này;
b) Trường
hợp không đủ điều kiện khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Da liễu, Ngoại khoa thì
được phép ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám các chuyên khoa
nêu trên. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan
chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên toàn quốc.
2. Sở Y
tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Y tế Bộ, ngành:
a) Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư
này theo thẩm quyền quản lý;
b) Tổng
hợp số liệu khám sức khỏe với người hành nghề lái xe ô tô thuộc thẩm quyền quản
lý và gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) theo định kỳ hằng năm.
3. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Báo cáo hoạt động khám sức khỏe đối với
người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; khám sức khỏe định kỳ đối
với người hành nghề lái xe ô tô về cơ quan quản lý trực tiếp;
b) Thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
khám sức khỏe với cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các
cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng
mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
BẢNG TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE,
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
__________________
|
SỐ TT |
CHUYÊN KHOA |
TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI
ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG Người có một trong các tình trạng bệnh, tật
sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng |
||
|
NHÓM 1 Áp dụng đối với người lái xe hạng: A1, B1
và người điều khiển xe máy chuyên dùng |
NHÓM 2 Áp dụng đối với người lái xe hạng: A và B |
NHÓM 3 Áp dụng đối với người lái xe hạng:
C1,C,D1,D2,D,BE,C1E, CE, D1E, D2E và DE |
||
|
1 |
TÂM THẦN |
Bệnh lý tâm thần đang ở giai đoạn cấp tính hoặc đang
tiến triển |
Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn
nhưng chưa đủ 06 tháng |
Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn
nhưng chưa đủ 24 tháng |
|
2 |
THẦN KINH |
Liệt vận động từ hai chi trở lên |
- Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất
(không/có dùng thuốc điều trị); - Liệt vận động từ hai chi trở lên; - Hội chứng ngoại tháp; - Rối loạn cảm giác sâu; - Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý |
- Động kinh; - Liệt vận động một chi trở lên; - Hội chứng ngoại tháp; - Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu; - Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý |
|
3 |
MẮT |
- Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: <4/10 (kể cả điều
chỉnh bằng kính); - Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh
bằng kính); - Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá
cây; |
- Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: < 5/10 (kể cả điều
chỉnh bằng kính); - Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh
bằng kính); - Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá
cây; - Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính. |
- Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt
kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); - Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > - 8
diop; - Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương):
< 160° mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái <70°; - Thị trường đứng (chiều trên- dưới) trên dưới đường
ngang <30°; - Bán manh, ám điểm góc; - Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá
cây; - Song thị; - Các bệnh chói sáng; - Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà). |
|
4 |
TAI - MŨI -HỌNG |
|
|
Thính lực ở tai tốt hơn: - Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính) - Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn)
< 0,4 m (kể cả sử dụng máy trợ thính). |
|
5 |
TIM MẠCH |
|
- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các
triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định); - Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội
tim mạch New York - NYHA) |
- Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ≥ 180 mmHg
và/hoặc HA tối thiểu ≥ 100 mmHg; - HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có
các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu; - Các bệnh viêm tắc mạch (động- tĩnh mạch), dị dạng
mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô
tô; - Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh
thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu
kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định; - Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn
và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown; - Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các
triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định); - Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành; - Ghép tim; - Sau can thiệp tái thông mạch vành; -
Suy tim độ
II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York-NYHA). |
6 |
HÔ HẤP |
|
Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân
loại mMRC) |
- Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo
phân loại mMRC); - Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát; - Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm. |
|
7 |
CƠ - XƯƠNG
- KHỚP |
Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và
một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). |
Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và
một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). |
- Cứng/dính một khớp lớn; - Khớp giả ở một vị các xương lớn; - Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính
cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động; - Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi
dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ; - Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở
lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên. |
|
8 |
NỘI TIẾT |
|
|
Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái
tháo đường trong vòng 01 tháng. |
|
9 |
SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN |
Sử dụng các chất ma túy |
- Sử dụng các chất ma túy; - Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức
khoẻ định kỳ). |
- Sử dụng các chất ma túy; - Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức
khoẻ định kỳ); - Sử dụng thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng
thức tỉnh; - Lạm dụng chất kích thần, chất gây ảo giác. |
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE,
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
__________________
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN __________ Số: ...(1)..../GKSKLX/Mã Cơ sở khám chữa
bệnh/Năm |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ |
CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD/CC gắn chip hoặc có số
định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
không cần ghi mục 2, mục 5, mục 6
I. TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE
Có ai trong gia đình ông
(bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen
phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:
a) Không □; b) Có □;
Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
2. Tiền sử, bệnh sử bản thân: Ông (bà)
đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không (Bác sỹ hỏi bệnh và đánh
dấu X vào ô tương ứng)
|
Có/Không |
|
Có/Không |
||||
|
Có bệnh hay bị thương trong 5 năm qua |
|
|
Đái tháo đường hoặc kiểm soát tăng đường huyết |
|
|
|
|
Có bệnh thần kinh hay bị thương ở đầu |
|
|
|
Bệnh tâm thần |
|
|
|
Bệnh mắt hoặc giảm thị lực (trừ trường hợp đeo kính
thuốc) |
|
|
Mất ý thức, rối loạn ý thức |
|
|
|
|
Bệnh ở tai, giảm sức nghe hoặc thăng bằng |
|
|
Ngất, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu |
|
|
|
|
Bệnh ở tim, hoặc nhồi máu cơ tim, các bệnh tim mạch
khác |
|
|
Bệnh tiêu hóa |
|
|
|
|
Phẫu thuật can thiệp tim - mạch (thay van, bắc cầu nối,
tạo hình mạch, máy tạo nhịp, đặt stent mạch, ghép tim) |
|
|
Rối loạn giấc ngủ, ngừng thở khi ngủ, ngủ rũ ban ngày,
ngáy to |
|
|
|
|
Tăng huyết áp |
|
|
Tai biến mạch máu não hoặc liệt |
|
|
|
|
Khó thở |
|
|
Bệnh hoặc tổn thương cột sống |
|
|
|
|
Bệnh phổi, hen, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính |
|
|
Sử dụng rượu thường xuyên, liên tục |
|
|
|
|
Bệnh thận, lọc máu |
|
|
Sử dụng ma túy và chất gây nghiện |
|
|
|
Nếu “có”, đề
nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………….……………………..
……………………………………………………………………………………………………………
Ông (bà) có
đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều
lượng:……………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây
hoàn toàn đúng với sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
………ngày……tháng…….năm… … … (Ký và ghi rõ họ, tên) |
II. KHÁM LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ/Trưởng bộ phận |
|
1. Xét nghiệm ma túy (Xét nghiệm sàng lọc và định tính
các loại ma túy theo quy định của Bộ Y tế: Amphetamin, Marijuana, Morphin,
Codein, Heroin) Kết quả: ……………………………………………………………………………….. |
|
|
2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác
sỹ khám sức khỏe: Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở/huyết
học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác (điện não đồ, điện tim...) a) Kết quả: …………………………………………………………………. |
|
|
b) Kết luận: …………………………………………………………………. |
|
IV. KẾT LUẬN (4)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
(Giấy khám sức khỏe này có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ
ngày ký kết luận)
|
|
… … … …, ngày… ….tháng …..năm… ….. NGƯỜI KẾT LUẬN (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) |
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI ĐỐI VỚI MẪU GIẤY KHÁM SỨC
KHỎE,
SỔ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
1. Hướng dẫn ghi đối với mẫu giấy khám sức
khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
(1) Số: ………/GKSKLX/Mã Cơ sở khám chữa bệnh/Năm: Ghi số giấy khám theo quy
tắc 5 (năm) số thứ tự tăng dần/GKSKLX/Mã CSKCB/Năm XX (VD:
00001/GKSKLX/34001/24).
(2) Số CCCD/CC/Hộ
chiếu/Định danh công dân: Ghi số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân
hoặc Căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc số Định danh công dân.
(3) Đề
nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: Ghi rõ hạng giấy phép lái xe đề nghị và ghi
rõ cấp đổi hoặc cấp mới hoặc cấp lại.
(4) Kết
luận: Ghi rõ kết luận về tình trạng sức khỏe để lái xe theo một trong các
trường hợp sau:
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều khiển xe
máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).
+ Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều
khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).
+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe/điều khiển
xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe) nhưng yêu cầu khám lại
(ghi cụ thể thời gian khám lại).
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng A1 đối với
người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng B đối với
người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình
trạng khuyết tật.
2. Hướng dẫn ghi đối với mẫu sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô
tô ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT
(1) Sau
mục 9 Phần I. Khám lâm sàng: Ghi bổ sung
+ Mục 10: khám Răng - Hàm - Mặt;
+ Mục 11: khám Da liễu, Ngoại khoa.
+ Ghi theo hướng dẫn tại phần (4) Kết luận
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Bổ sung mục “Phân loại sức khoẻ”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét