|
BỘ
CÔNG AN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 79/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp,
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 13/2025/TT-BCA
ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
________________________
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng đã
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe
được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại các cơ quan đăng ký xe
trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng
Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:
“9. Tổ chức, cá nhân
trong nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an
xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là Công an cấp xã) trong tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản
4 Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Phòng
Cảnh sát giao thông đăng ký xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết
cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô), xe mô tô, xe gắn máy và
các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) và xe
máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh, thành phố
(trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này);
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Công an cấp xã đăng
ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ
sở, cư trú
trong tỉnh, thành phố (trừ xe có nguồn gốc tịch thu và các loại xe quy định tại khoản 1 Điều
này).”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Căn cứ tình
hình thực tế, tính chất địa bàn, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông, Giám đốc
Công an tỉnh, thành phố thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết
định tổ chức điểm đăng ký của Phòng Cảnh sát giao thông và việc đăng ký xe ô
tô, xe máy chuyên dùng của Công an cấp xã”.
5. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2
Điều 40 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Bỏ cụm từ “trực thuộc TW”, “trực thuộc Trung
ương” tại các mẫu ĐKX07/79, ĐKX08/79, ĐKX09/79 ban hành kèm theo Thông tư số
79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách
nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám
đốc Công an tỉnh, thành phố, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư
này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ
Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục số 02
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY
CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 51/2025/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
An Giang |
67,68 |
|
2 |
Bắc Ninh |
98, 99 |
|
3 |
Cà Mau |
69, 94 |
|
4 |
Cần Thơ |
65, 83, 95 |
|
5 |
Cao Bằng |
11 |
|
6 |
Đà Nẵng |
43, 92 |
|
7 |
Đắk Lắk |
47, 78 |
|
8 |
Điện Biên |
27 |
|
9 |
Đồng Nai |
39, 60, 93 |
|
10 |
Đồng Tháp |
63, 66 |
|
11 |
Gia Lai |
77, 81 |
|
12 |
Hà Nội |
29, 30 đến 33, 40 |
|
13 |
Hà Tĩnh |
38 |
|
14 |
Hải Phòng |
15, 16, 34 |
|
15 |
Hưng Yên |
17, 89 |
|
16 |
Khánh Hoà |
79, 85 |
|
16 |
Lai Châu |
25 |
|
18 |
Lâm Đồng |
48, 49, 86 |
|
19 |
Lạng Sơn |
12 |
|
20 |
Lào Cai |
21, 24 |
|
21 |
Nghệ An |
37 |
|
99 |
Ninh Bình |
18, 35, 90 |
|
23 |
Phú Thọ |
19, 28, 88 |
|
24 |
Quảng Ngãi |
76, 82 |
|
25 |
Quảng Ninh |
14 |
|
26 |
Quảng Trị |
73, 74 |
|
27 |
Sơn La |
26 |
|
28 |
Tây Ninh |
62, 70 |
|
29 |
Thái Nguyên |
20, 97 |
|
30 |
Thanh Hoá |
36 |
|
31 |
Thừa Thiên
Huế |
75 |
|
32 |
TP. Hồ Chí
Minh |
41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
|
33 |
Tuyên Quang |
22, 23 |
|
34 |
Vĩnh Long |
64, 71, 84 |
|
35 |
Cục Cảnh sát
giao thông |
80 |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét