|
BỘ TÀI CHÍNH ________ Số: 56/2024/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất
đai từ
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
_______________
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày
25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa
đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng
6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản
đất
đai; đăng ký, cấp
Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều
của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về
thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng
từ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính
sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai
thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai.
Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có
trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh.
2. Thông tư này áp dụng đối với: người
nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác
và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Điều 2. Người nộp phí
Người nộp phí theo quy định tại Thông tư này là tổ chức, cá
nhân yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này là cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định tại Điều 60 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất
đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu đất đai cho mục đích quốc phòng, an
ninh theo quy định của Luật Quốc phòng thì áp dụng mức thu phí bằng 60% mức thu
phí tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
2. Miễn phí đối với các trường hợp sau:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 10 Luật Phí và lệ phí khai thác thông tin của mình và khai thác
thông tin người sử dụng đất khác khi được sự đồng ý của cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định pháp luật về đất
đai.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ
Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai để
phục vụ:
- Mục đích quốc phòng, an ninh
trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Quốc phòng.
- Phòng, chống thiên tai trong
tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống
thiên tai.
c) Các trường hợp miễn phí quy định tại Điều 62 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
1. Người nộp phí khi yêu cầu khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư
số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí,
lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí
phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai,
thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số
74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (tiền phí
do tổ chức thu phí thuộc Trung ương quản lý thu nộp vào ngân sách trung ương;
tiền phí do tổ chức thu phí thuộc địa phương quản lý thu nộp vào ngân sách địa phương).
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 70% số
tiền
phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, nộp 30%
số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước
không được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm
2023 của Chính phủ thì phải nộp toàn bộ tiền phí thu được vào ngân sách nhà
nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân
sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo
chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2024.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí
không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy
định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ; Luật Quản
lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số
11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và
Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản
lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn,
chứng từ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
Phụ lục
BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
__________
|
Số TT |
Loại tài
liệu |
Đơn vị
tính |
Mức
thu (đồng) |
Ghi chú |
|
I |
Cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
1 |
Thông tin thửa đất
(đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý
hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất) |
Thửa |
45.000 |
|
|
2 |
Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người
sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Thửa |
35.000 |
|
|
3 |
Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động) |
Hồ sơ |
25.000 |
|
|
4 |
Bản đồ địa chính |
Mảnh tỷ
lệ 1:200 |
150.000 |
- Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS,
ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ - Trường hợp mảnh trích
đo địa chính thì mức thu tính bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ |
|
Mảnh tỷ lệ 1:500 |
200.000 |
|||
|
Mảnh tỷ lệ 1:1.000 |
250.000 |
|||
|
Mảnh tỷ
lệ 1:2.000 |
500.000 |
|||
|
Mảnh tỷ lệ 1:5.000 |
750.000 |
|||
|
Mảnh tỷ lệ 1:10.000 |
1.000.000 |
|||
|
5 |
Dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:200 |
lớp/mảnh |
30.000 |
|
|
5.2 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:500 |
lớp/mảnh |
40.000 |
|
|
5.3 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:1.000 |
lớp/mảnh |
50.000 |
|
|
5.4 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:2.000 |
lớp/mảnh |
100.000 |
|
|
5.5 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 |
lớp/mảnh |
150.000 |
|
|
5.6 |
Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 |
lớp/mảnh |
200.000 |
|
|
6 |
Dữ liệu không gian đất đai nền |
Lớp dữ
liệu cấp xã |
100.000 |
|
|
7 |
Bản sao, trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Giấy
chứng nhận scan (quét) |
32.800 |
|
|
8 |
Giao dịch đảm bảo |
Hồ sơ |
20.000 |
|
|
9 |
Hồ sơ đăng ký đất đai |
Trang
tài liệu scan (quét) |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên.
Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang |
|
II |
Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
1 |
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ) - Bản đồ kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) |
Mảnh bản đồ cấp xã |
500.000 |
Mức thu tính cho
mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster
(geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS,
ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector
cùng tỷ lệ |
|
Mảnh bản
đồ cấp huyện |
1.000.000 |
|||
|
Mảnh bản
đồ cấp tỉnh |
2.000.000 |
|||
|
Mảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước |
4.000.000 |
|||
|
2 |
Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) |
Mảnh bản đồ cấp xã |
500.000 |
|
|
3 |
- Dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ) - Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ) |
Lớp dữ
liệu cấp xã |
100.000 |
|
|
Lớp dữ
liệu cấp huyện |
200.000 |
|
||
|
Lớp dữ
liệu cấp tỉnh |
400.000 |
|
||
|
Lớp dữ
liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước |
800.000 |
|
||
|
4 |
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ) |
Lớp dữ
liệu cấp xã |
100.000 |
|
|
5 |
Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai chuyên đề |
Trang
tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900
đồng/trang |
|
III |
Cơ
sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|||
|
1 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế
hoạch sử dụng đất kỳ đầu, bản đồ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(theo kỳ) |
Mảnh bản
đồ cấp huyện |
1.000.000 |
Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường
hợp mảnh bản đo dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS,
ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ |
|
Mảnh bản
đồ cấp tỉnh |
2.000.000 |
|||
|
Mảnh bản
đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia |
4.000.000 |
|||
|
2 |
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm |
Mảnh bản
đồ cấp huyện |
1.000.000 |
|
|
3 |
Dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu, dữ liệu không gian điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo
kỳ) |
Lớp dữ
liệu cấp huyện |
200.000 |
|
|
Lớp dữ
liệu cấp tỉnh |
400.000 |
|
||
|
Lớp dữ
liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc quốc gia |
800.000 |
|
||
|
4 |
Dữ liệu không gian kế hoạch
sử dụng đất hàng năm |
Lớp dữ
liệu cấp huyện |
200.000 |
|
|
5 |
Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả lập quy
hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối; phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; lập kế
hoạch sử dụng đất hàng năm (theo kỳ) |
Trang
tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang |
|
IV |
Cơ sở dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
1 |
Bảng giá đất (theo năm) |
Trang
tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang |
|
2 |
Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo năm |
Lớp dữ
liệu theo xã |
400.000 |
|
|
3 |
Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị
trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất) |
Thửa |
10.000 |
|
|
V |
Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất |
|
|
|
|
1 |
- Bản đồ khu vực điều tra
(theo kỳ) - Bản đồ chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng
đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ) - Bản đồ kết quả đánh giá
chất lượng đất (theo kỳ) - Bản đồ kết quả đánh
giá tiềm năng đất đai (theo kỳ) - Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu
đất, nước (theo kỳ) - Bản đồ nguồn,
tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ) - Bản đồ kết quả phân tích mẫu đất,
nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ) - Bản đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo
kỳ) - Bản đồ bản đồ thoái hóa đất (theo kỳ) - Bản đồ khu vực đất đã thực
hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) |
Mảnh bản
đồ cấp tỉnh |
2.000.000 |
Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster
(geoPDF, PDF, geoTIFF,TIFF, EPS,
ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ |
|
Mảnh bản đồ vùng kinh tế - xã hội hoặc cả nước |
4.000.000 |
|||
|
2 |
- Lớp thông tin dữ liệu điều tra (theo kỳ) - Dữ liệu không gian chuyên đề (địa hình, đất, tình
hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ) - Dữ liệu không gian kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ) - Dữ liệu không gian kết quả đánh giá tiềm năng đất
đai (theo kỳ) - Dữ liệu không gian vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ) - Dữ liệu không gian nguồn, tác nhân gây ô nhiễm,
ranh giới vùng đất (theo kỳ) - Dữ liệu không gian kết quả phân tích mẫu đất, nước
trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ) - Dữ liệu không gian kết quả đánh giá ô nhiễm đất
(theo kỳ) - Dữ liệu không gian thoái hóa đất (theo kỳ) - Dữ liệu không gian khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ) |
Lớp dữ
liệu cấp tỉnh |
400.000 |
|
|
Lớp dữ
liệu vùng kinh tế - xã hội hoặc cà nước |
800.000 |
|
||
|
3 |
- Thông tin phẫu diện đất (cho 01 phẫu diện gồm: Bản
tả phẫu diện địa chính; Bản tả phẫu diện đất phụ; Bản tả phẫu diện đất thăm dò; Phiếu lấy mẫu đất) - Thông tin mẫu nước
(cho 01 mẫu nước) theo Phiếu lấy mẫu nước - Phiếu điều tra
tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông
nghiệp - Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp - Báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá đất đai cấp tỉnh, vùng
kinh tế - xã hội, cả nước: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Báo
cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá
về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá
về phân hạng đất nông nghiệp; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất |
Trang
tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho
05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang |
|
VI |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai tại Trung ương |
Trang
tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số |
8.200 |
Mức thu áp dụng cho
05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang |
Mức thu phí quy định tại Phụ lục này chưa bao gồm chi phí
vật tư (in kết quả, sao chép dữ liệu), chuyển kết quả
của
cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai cho người nộp phí./.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét