|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí
____________
Căn cứ Luật
Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số
168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực
thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa như sau:
“1. Tại khu vực thành phố trực thuộc
trung ương:
a) Mức thu
phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực
thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
b) Mức thu
phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực
thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
c) Mức thu
phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực
thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm
kinh doanh/lần thẩm định.
d) Mức thu lệ
phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.”
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 Thông tư số 34/2017/TT-BTC
ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ như sau:
“4. Trường hợp
khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại
khoản 1 Điều này có thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu
phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh,
thành phố sau hợp nhất.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú như sau:
“3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã
biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân
thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
4. Bổ sung khoản 2 vào Điều 3 Thông tư số 34/2023/TT-BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường như sau:
“2. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các
tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay
đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu
vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các khu vực quy định tại Thông tư
này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I
gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực
thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc
cấp tỉnh.
b) Khu vực
II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Mức thu lệ phí
cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
|
I |
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển
số |
|
|
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe
ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
500.000 |
150.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm
cả xe con pick-up) |
20.000.000 |
200.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
200.000 |
150.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|
|
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
1.000.000 |
150.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
2.000.000 |
150.000 |
|
c |
Trị giá trên
40.000.000 đồng |
4.000.000 |
150.000 |
|
II |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số |
|
|
|
1 |
Cấp đổi chứng nhận
đăng ký kèm
theo biển số |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
150.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
100.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo
biển số |
50.000 |
|
|
3 |
Cấp đổi biển số |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
100.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
50.000 |
|
|
III |
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời |
|
|
|
1 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy |
50.000 |
|
|
2 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số
tạm thời bằng kim loại |
150.000 |
|
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú
ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao
thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số
phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện
giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp
biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ
giới.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Thông tư số
73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
“3. Đồng bào dân tộc thiểu
số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường
trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp
tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị
các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn
bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét