|
BỘ
CÔNG AN _________ Số:
79/2024/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm
2024 |
THÔNG TƯ
Quy định về cấp, thu hồi chứng
nhận đăng ký xe,
biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
____________
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát
giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy
định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là đăng ký xe), bao
gồm: cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp chứng nhận đăng ký xe trong
trường hợp thay đổi chủ xe; đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; đăng ký xe tạm thời; thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe.
2. Thông tư này không
điều chỉnh đối với việc đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Quốc phòng
quản lý.
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân
làm nhiệm vụ đăng ký xe (sau đây viết gọn là cán bộ đăng ký xe);
2. Công an các đơn vị, địa phương;
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng
ký xe.
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây
viết gọn là xe) có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường thì được đăng ký, cấp biển số xe theo quy định tại
Thông tư này.
2. Chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở,
nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe
tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó, trừ trường hợp quy định tại khoản
8, khoản 9 Điều này.
3. Biển số xe được quản lý theo mã định
danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định như sau:
a) Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì
biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;
b) Đối với chủ xe là người nước ngoài thì
biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định
danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số
chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số
xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và
xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản
lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;
d) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư
hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của
chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe
trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở
hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe
gắn với biển số xe trúng đấu giá). Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu
chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe
để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.
4. Việc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký xe được
thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch
vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác theo quy
định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công);
b) Ứng dụng định danh quốc gia;
c) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
5. Việc nộp lệ phí đăng ký xe thực hiện
qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích hợp, cung cấp dịch
vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký xe.
6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực
hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe.
7. Dữ liệu điện tử được quét (scan) từ các
chứng từ trong thành phần hồ sơ đăng ký xe, bản chà số máy, số khung, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính từ văn bản giấy, có chữ ký số của cán bộ đăng ký
xe, cơ quan đăng ký xe (sau đây viết gọn là số hóa hồ sơ) hoặc dữ liệu điện tử
các giấy tờ, chứng từ trong thành phần hồ sơ đăng ký xe do hệ thống đăng ký,
quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành
có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
8. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số
xe ô tô được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại Phòng Cảnh sát
giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là
Phòng Cảnh sát giao thông) nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú hoặc tại
Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.
9. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số
xe mô tô, xe gắn máy được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại
Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư
trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện quản lý biển số xe
trúng đấu giá đó. Trường hợp xe mô tô, xe gắn máy tịch thu sung quỹ nhà nước,
xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên đăng ký, cấp biển
số xe trúng đấu giá tại Phòng Cảnh sát giao thông nơi tổ chức, cá nhân có trụ
sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe đó.
10. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực
trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chưa được giải quyết việc đăng ký
phương tiện vi phạm.
1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của
các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ
quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô
tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ
sở tại thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan
đó.
2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các
loại xe sau đây (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe
có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây viết gọn là xe ô tô) và xe máy chuyên dùng
của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương hoặc tại thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh
sát giao thông đặt trụ sở;
b) Xe ô tô đăng ký gắn biển số xe trúng
đấu giá; xe mô tô đăng ký biển số trúng đấu giá đối với biển số xe do Phòng
Cảnh sát giao thông quản lý.
c) Xe có nguồn gốc tịch thu, xe mô tô có dung
tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên;
d) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô,
xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây viết gọn là xe
mô tô) của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Công an cấp huyện đăng ký các loại xe:
Xe mô tô đăng ký biển số xe trúng đấu giá; xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô
tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương (trừ các
loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này).
4. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây
viết gọn là Công an cấp xã) thực hiện đăng ký xe mô tô (trừ xe có nguồn gốc
tịch thu, xe có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và xe đăng ký
biển số xe trúng đấu giá) như sau:
a) Công an cấp xã của các huyện, thị xã
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân
trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương;
b) Công an cấp xã của các huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (trừ Công an cấp xã nơi Phòng Cảnh sát giao thông, Công an
huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở) có số lượng đăng ký mới từ 150 xe/năm trở
lên (trung bình trong 03 năm gần nhất) thực hiện đăng ký xe mô tô của tổ chức,
cá nhân trong nước có trụ sở, cư trú tại địa phương.
5. Đối với cấp xã có địa bàn đặc thù, căn
cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa
lý, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là
Công an cấp tỉnh) thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức
đăng ký xe như sau:
a) Đối với cấp xã có số lượng xe mô tô
đăng ký mới dưới 150 xe/năm, giao Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe hoặc
giao cho Công an huyện, thị xã, thành phố hoặc Công an cấp xã đã được phân cấp
đăng ký xe tổ chức đăng ký xe theo cụm;
b) Đối với cấp xã có số lượng xe vượt quá
khả năng đăng ký thì ngoài Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe, giao Công an
huyện, thị xã, thành phố, Công an cấp xã liền kề đã được phân cấp đăng ký xe hỗ
trợ tổ chức đăng ký xe theo cụm cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi
cư trú tại địa bàn.
6. Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm bảo
đảm cơ sở vật chất, bố trí địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ,
thủ tục đăng ký xe. Địa điểm đăng ký xe phải có sơ đồ chỉ dẫn, thời gian làm
việc, biển chức danh của cán bộ đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, có hòm thư
góp ý và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký
xe.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
và cán bộ đăng ký xe
1. Cơ quan đăng ký xe phải tổ chức tiếp
nhận hồ sơ đăng ký xe các ngày làm việc trong tuần. Trường hợp cần thiết, Giám
đốc Công an cấp tỉnh quyết định và thông báo công khai việc tổ chức tiếp nhận
đăng ký xe ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ. Bố trí cán bộ đăng ký xe
thường xuyên kiểm tra hệ thống đăng ký, quản lý xe, tiếp nhận hồ sơ để đảm bảo
giải quyết đăng ký xe đúng thời gian theo quy định.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xe, kiểm tra
thực tế xe, chà số máy, số khung xe và thực hiện số hóa hồ sơ xe lên hệ thống
đăng ký, quản lý xe.
3. Trường hợp hồ sơ xe, dữ liệu điện tử về
hồ sơ xe bảo đảm đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký xe. Trường hợp
không bảo đảm thủ tục quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, ghi nội dung hướng
dẫn vào phiếu hướng dẫn hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn đó.
4. Trong quá trình thực hiện, cán bộ đăng
ký xe phải chấp hành nghiêm điều lệnh Công an nhân dân, có thái độ đúng mực,
tôn trọng Nhân dân. Thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định
khác của pháp luật liên quan đến công tác đăng ký xe. Không được yêu cầu thêm
các thủ tục đăng ký xe trái với quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
1. Chấp hành các quy định của pháp luật về
đăng ký xe; kê khai trung thực, đầy đủ, chính xác thông tin quy định về đăng ký
xe; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ xe; chủ
xe có tài khoản ngân hàng khi nộp, nhận hoàn trả trực tuyến lệ phí đăng ký xe.
2. Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm
tra khi làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trừ trường hợp
đăng ký xe trực tuyến toàn trình), cấp chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi chủ
xe, đổi chứng nhận đăng ký xe khi cải tạo, thay đổi màu sơn.
3. Trường hợp làm thủ tục cấp mới chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe của công dân Việt Nam cho xe sản xuất, lắp ráp và
xe nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, chủ xe sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2 kê khai, nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia, không phải đưa xe đến để kiểm tra, khi nhận kết quả phải
nộp phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có dán bản chà số máy, số khung của xe
được đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất xe (đối với xe sản xuất lắp ráp) hoặc
giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu
hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe nhập khẩu có dán bản chà số máy, số khung của xe được đóng dấu giáp lai của
đơn vị nhập khẩu xe (đối với xe nhập khẩu) cho cơ quan đăng ký xe.
Trường hợp không có bản giấy thì nộp bản
in từ hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có
dán bản chà số máy, số khung xe đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất xe (đối
với xe sản xuất lắp ráp) hoặc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu có dán bản chà số máy, số
khung xe đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập khẩu xe (đối với xe nhập khẩu).
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới cải tạo hoặc thay đổi thông tin về tên chủ xe, số định danh
của chủ xe hoặc khi hết thời hạn chứng nhận đăng ký xe, chủ xe phải đến cơ quan
đăng ký xe để làm thủ tục đổi hoặc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
(sau đây viết gọn là thủ tục thu hồi) theo quy định
5. Khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho,
để thừa kế xe (sau đây viết gọn là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và
nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở
hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe
cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm
giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe
phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ
tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân
nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người
có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định
của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản
vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có
liên quan đến thủ tục thu hồi;
c) Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục
thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe theo quy định.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày xe hết niên hạn sử dụng, xe hư hỏng không sử dụng được, xe bị thải bỏ, chủ
xe phải khai báo trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng
ký xe và nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc Công
an cấp xã (không phụ thuộc trụ sở, nơi cư trú của chủ xe) để làm thủ tục thu
hồi.
7. Tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy
chứng nhận đăng ký xe tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe khi chưa thực hiện
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp phải thu hồi theo
quy định.
Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp
chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký
xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải
tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau
khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi
biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác
minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh,
nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản
sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày
làm việc.
4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí
đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XE
Mục 1
CẤP MỚI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
BIỂN SỐ XE
Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
(sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau:
4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
1. Trường hợp thực hiện đăng ký xe bằng
dịch vụ công trực tuyến một phần: Chủ xe đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê
khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai
đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe
từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).
2. Trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu
bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Chủ xe sử dụng tài khoản định danh
điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh
quốc gia và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong
mẫu giấy khai đăng ký xe và chủ xe không cần ký.
3. Trường hợp thực hiện đăng ký xe trực
tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các
nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe.
1. Chủ xe là người Việt Nam: Sử dụng tài
khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện đăng ký xe trên cổng dịch vụ công
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc xuất trình căn cước hoặc thẻ căn cước
công dân, hộ chiếu;
Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình
giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy
xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công
an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh
của lực lượng vũ trang).
a) Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam:
Xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư
lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), còn giá
trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc
Sở Ngoại vụ;
b) Trường hợp chủ xe là người nước ngoài
sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a Khoản
này): Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt
Nam từ 06 tháng trở lên).
a) Chủ xe là tổ chức (trừ đối tượng quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này): Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2
để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa
được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số
thuế hoặc quyết định thành lập.
Trường hợp xe hoạt động kinh doanh vận tải
bằng ô tô thì phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở
Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính để đối chiếu; trường hợp xe của tổ
chức, cá nhân khác thì phải có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ.
Trường hợp xe của doanh nghiệp quân đội
phải có Giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng;
b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới
thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;
c) Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu
đi làm thủ tục thì phải nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và xuất trình giấy
tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Người được ủy quyền đến giải quyết thủ
tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này, còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công
chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Điều 11. Chứng nhận nguồn gốc xe
a) Dữ liệu hải quan điện tử được hệ thống
đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ
quan hải quan;
b) Trường hợp xe không có dữ liệu hải quan
điện tử thì chứng nhận nguồn gốc là: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu theo quy
định (đối với xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại), Giấy tạm nhập khẩu xe
theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối
tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật
hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên); Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc
thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy
chuyên dùng nhập khẩu theo quy định.
2. Đối với xe sản xuất, lắp ráp
a) Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ
công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;
b) Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử
phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng nhận nguồn gốc xe là phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng theo quy định (bản giấy);
c) Xe của lực lượng Công an nhân dân sản
xuất, lắp ráp: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo quy định.
3. Đối với xe bị tịch thu theo quy định
của pháp luật
a) Quyết định tịch thu phương tiện hoặc
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu theo quy định
của pháp luật hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện (sau đây viết
gọn là quyết định tịch thu) là bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy
đủ đặc điểm cơ bản của xe: Nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung
tích xi lanh, năm sản xuất (đối với xe quy định niên hạn sử dụng). Xe phải nguyên
chiếc, tổng thành máy, tổng thành khung cùng kiểu loại;
b) Hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn
bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu theo quy định của pháp
luật.
Điều 12. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp
Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp là chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các chứng từ sau đây:
1. Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống
đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có
hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
hoặc văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe, chứng từ tài
chính của xe theo quy định của pháp luật.
3. Đối với xe của cơ quan Công an thanh
lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn theo quy định.
4. Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh
lý: Văn bản xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Bộ
Quốc phòng và hóa đơn theo quy định.
Điều 13. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài
chính
Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính là
chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe (trừ xe máy chuyên dùng), gồm một trong các
chứng từ sau đây:
1. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ xe
được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ
liệu của cơ quan quản lý thuế.
2. Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử
nộp lệ phí trước bạ xe thì phải có giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc
chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe khác theo quy định; đối với xe được miễn lệ phí
trước bạ xe thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ xe của cơ quan quản lý
thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ xe.
Điều 14. Thủ tục đăng ký xe lần đầu
1. Thực hiện đăng ký xe lần đầu xe sản
xuất lắp ráp và nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho công dân
Việt Nam:
a) Chủ xe thực hiện quy định tại khoản 3
Điều 6 Thông tư này, đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe và nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan đăng ký xe.
b) Chủ xe thực hiện bấm biển số trên cổng
dịch vụ công hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia theo quy định và nhận thông
báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện
thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia để chủ xe
nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, ứng dụng
định danh quốc gia.
Sau khi thanh toán thành công lệ phí đăng
ký xe, cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia thông báo cho chủ xe việc
hoàn thành nộp lệ phí;
c) Cán bộ đăng ký xe thực hiện tiếp nhận
hồ sơ đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình từ cổng dịch vụ công, ứng dụng
định danh quốc gia chuyển về hệ thống đăng ký, quản lý xe để kiểm tra, hiệu
chỉnh dữ liệu đăng ký xe (không phải thực hiện việc kiểm tra thực tế xe, chà số
máy, số khung của xe, chụp ảnh xe theo quy định); in giấy khai đăng ký xe,
chứng nhận đăng ký xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt, ký hồ sơ xe,
chứng nhận đăng ký xe và các giấy tờ liên quan; đóng dấu hồ sơ xe. Trả chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe (dán tem nhận diện vào biển số xe trúng đấu giá
hoặc tem biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi
trường theo quy định) cho chủ xe qua dịch vụ bưu chính công ích;
d) Chủ xe phải nộp giấy tờ theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này khi nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trường hợp chủ xe không nộp hoặc thông tin bản chà số máy, số khung cung cấp
không đúng với thông tin đã kê khai thì chủ xe phải mang xe đến cơ quan đăng ký
xe để kiểm tra và nhận kết quả đăng ký xe;
đ) Cán bộ đăng ký xe nhận hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này để kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ
thống đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu lên bản chà số
máy, số khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng ký xe; quét bản chà số máy, số khung
của xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
2. Thực hiện đăng ký xe bằng dịch vụ công
trực tuyến một phần
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến,
lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện
thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; đưa xe đến cơ
quan đăng ký xe để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy tờ
quy định tại các điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư này cho cơ quan đăng ký
xe; đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính công ích (nếu có nhu cầu) để nhận chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe;
b) Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ
sơ xe và thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:
Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe
chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký
cho xe khác.
Cấp biển số định danh đối với trường hợp
chủ xe có biển số định danh đã được thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Trường hợp hồ sơ xe, xe không bảo đảm đúng
quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại
phiếu hướng dẫn hồ sơ;
c) Chủ xe nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp
lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số định danh mới
hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển số định danh cũ đã thu hồi, nếu
cơ quan đăng ký xe chưa tiêu hủy biển số đó theo quy định).
d) Chủ xe nhận kết quả tại cơ quan đăng ký
xe hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Thực hiện đăng ký xe trực tiếp tại cơ
quan đăng ký xe
Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này, đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và
nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư này và
thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Mục 2
CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
BIỂN SỐ XE
Điều 15. Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (sau đây viết gọn là đăng ký sang tên
xe)
1. Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải
làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở, cư trú theo
quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe làm thủ tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại
Điều 4 Thông tư này.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại
Điều 10 Thông tư này;
c) 02 bản chà số máy, số khung của xe;
d) Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe
theo quy định;
đ) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do
trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi,
chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận
thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy
kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số
xe theo quy định.
b) Giấy tờ của chủ xe quy định;
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo
quy định;
d) Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy
định;
đ) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe.
Điều 17. Thủ tục đăng ký sang tên xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký
xe trực tuyến hoặc kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
(theo mẫu ĐKX11 ban hành kèm theo Thông tư này) tại cơ quan đăng ký xe; nộp hồ
sơ thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và nhận giấy hẹn trả kết
quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ
quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
theo quy định có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan
đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe (01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu
hồ sơ xe). Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu
đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký
xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp chủ xe có nhu cầu thì được cấp
chứng nhận đăng ký xe tạm thời cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; đưa
xe đến để kiểm tra và nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe
đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này;
c) Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí
đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số xe theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư này); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết
quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ
bưu chính công ích;
d) Nhận chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan
đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp biển số xe đã được cấp là biển
3 số hoặc biển 4 số thì đổi sang biển số định danh theo quy định tại Thông tư
này.
Mục 3
ĐỔI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN
SỐ XE
Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị
mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen
(xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên
chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa
chỉ mới.
5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử
dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số
xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này;
chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.
Điều 19. Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại
Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi
chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy,
tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí
trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung
đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu
loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe
đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe
có tổng thành đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì
phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng,
chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có
thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù
hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu
đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài
phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm
giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư này;
Điều 20. Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
1. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một
phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai giấy
khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp hồ sơ đổi chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí
theo quy định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến
để kiểm tra.
2. Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp
lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy
định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu
chính công ích;
Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4
số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe,
biển 3 số hoặc biển 4 số đó);
Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu
trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc
từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu
đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh)
hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).
3. Đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng
ký xe khi chủ xe thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của
cơ quan đăng ký xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó:
a) Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và đơn
đề nghị xác nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX13 ban hành kèm theo Thông tư này) cho
cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe;
b) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và
nộp giấy xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này để đổi chứng nhận đăng ký xe.
Mục 4
CẤP LẠI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
BIỂN SỐ XE
Điều 21. Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe
1. Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển
số xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số):
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp bản chà số máy, số khung của xe qua
dịch vụ bưu chính công ích cho cơ quan đăng ký xe;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp
lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe, phí
dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe
theo quy định;
c) Chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe hoặc
biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính công ích.
2. Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực
tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe:
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí theo quy định;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp
lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo
quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ
bưu chính công ích.
3. Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số
hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận
đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó).
Mục 5
ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI
Điều 22. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại
Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận nguồn gốc xe, gồm một trong
các giấy tờ sau:
a) Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi
trường xe nhập khẩu hoặc bản phô tô phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc
bản phô tô giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (trường
hợp xe di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý
bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác theo quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
đối với xe thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông
đường bộ theo quy định (trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên
cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại điểm c
khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ).
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho
phép tham gia giao thông, kèm theo danh sách xe và bản phô tô chứng nhận đăng
ký xe của nước sở tại (trường hợp xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm
quyền cho phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam
quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển
lãm, thể dục, thể thao, du lịch theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
d) Văn bản đề nghị đăng ký xe tạm thời,
kèm theo bản phô tô chứng nhận đăng ký xe, danh sách xe (trường hợp xe phục vụ
các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
4. Trường hợp chủ xe làm thủ tục thu hồi
để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu xe, có nhu cầu thì được cấp đăng
ký xe tạm thời cùng với thủ tục thu hồi, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm
thời (trường hợp xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
Điều 23. Thủ tục đăng ký xe tạm thời
1. Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5
Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (đã có dữ liệu điện tử phiếu
kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường xe nhập khẩu trên cổng dịch vụ công):
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
trên cổng dịch vụ công;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định; chủ xe nhận kết
quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công.
2. Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch
vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp các giấy tờ đăng ký xe tạm thời
theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; chủ xe được làm thủ tục tại cơ quan
đăng ký xe nơi thuận tiện;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp
lệ, cơ quan đăng ký xe thu lệ phí và cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển
số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định.
Điều 24. Thời hạn có giá trị của chứng
nhận đăng ký xe tạm thời
1. Trường hợp xe làm thủ tục thu hồi để
tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu và xe đã có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà
máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác:
Chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị sử dụng 15 ngày; được gia hạn một lần
tối đa không quá 15 ngày.
2. Trường hợp xe phục vụ các sự kiện do
Đảng, Nhà nước tổ chức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho
phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh,
tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể
dục, thể thao, du lịch: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn
mà cơ quan thẩm quyền cho phép để phục vụ các hoạt động đó.
3. Trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối
tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: Chứng nhận
đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn đề nghị của cơ quan, tổ chức có xe
chạy thử nghiệm, nhưng không quá 6 tháng, trường hợp cần thiết được gia hạn mỗi
lần không quá 6 tháng.
4. Khi thực hiện gia hạn, chủ xe kê khai
giấy khai đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan
đăng ký xe.
5. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia
giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận
đăng ký xe tạm thời.
Mục 6
THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
BIỂN SỐ XE
Điều 25. Hồ sơ thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu xe;
chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu
giá thì chỉ thu hồi chứng nhận đăng ký xe; xe nhập khẩu được miễn thuế hoặc xe
tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài mà tái xuất, chuyển quyền sở
hữu hoặc tiêu hủy; xe hết thời hạn đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc
biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế; xe tháo máy để đăng ký sử dụng cho xe khác
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ: Hồ sơ thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
Trường hợp xe của cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc
cá nhân người nước ngoài là thành viên của các cơ quan, tổ chức đó thì phải có
thêm Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao (đối với cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ
(đối với cơ quan lãnh sự).
2. Trường hợp xe cơ giới hết niên hạn sử
dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ
xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại điểm d,
điểm d khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Hồ sơ thu hồi
theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
3. Trường hợp cấp chứng nhận đăng ký xe,
cấp biển số xe không đúng quy định của pháp luật, xe đã đăng ký nhưng phát hiện
hồ sơ xe bị làm giả hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi
trái phép số khung, số máy theo quy định tại điểm c và điểm e khoản 6 Điều 39
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Cơ quan đăng ký xe ra Quyết định thu
hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đăng ký xe và thu lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe (không phải có hồ sơ thu hồi).
Điều 26. Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe
1. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với xe cơ giới hết
niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm
được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo
đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe, ký số và trả kết quả cho chủ xe trên cổng dịch vụ công.
2. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp
tại cơ quan đăng ký xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại
cơ quan đăng ký xe, nộp hồ sơ thu hồi theo quy định tại Điều 25 Thông tư này và
nhận giấy hẹn trả kết quả theo quy định;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo
đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe theo quy định (01 bản trả cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe). Đối
với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ
ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (02
bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản
lưu hồ sơ xe).
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chứng
nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có dán bản chà số máy, số khung
và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe.
Điều 27. Trách nhiệm của Công an các đơn
vị, địa phương trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
a) Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn
sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do
cơ quan đăng kiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan đăng ký
xe phải rà soát, thông báo cho tổ chức, cá nhân có xe để làm thủ tục thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không làm thủ tục thu
hồi thì người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định;
b) Cập nhật thông tin khai báo của chủ xe
trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công
về xe hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe hư hỏng không sử dụng được, cần làm
thủ tục thu hồi theo quy định tại Thông tư này;
c) Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử
dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành, xe mất cắp theo quy định của
pháp luật cho Công an các đơn vị, địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông biết để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật và thông
báo cho chủ xe qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại hoặc cổng
dịch vụ công;
d) Xe đã đăng ký, cấp biển số xe không
đúng quy định của pháp luật; xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả
hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi trái phép số khung,
số máy thì cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe biết và tiến hành ra quyết
định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Đối với hồ sơ xe có kết luận
của cơ quan có thẩm quyền là hồ sơ giả hoặc số máy hoặc số khung bị cắt, hàn,
tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép thì chuyển cơ quan điều tra làm rõ và xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa
phương và lực lượng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
a) Thông qua công tác bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội phát hiện xe thuộc đối tượng quy định
tại các khoản 2 và 3 Điều 25 Thông tư này, tiến hành lập biên bản, xử lý theo
quy định của pháp luật, thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã đăng ký xe đó
biết để theo dõi;
b) Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn
sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do
cơ quan đăng ký xe cung cấp, Công an cấp xã thông báo chủ xe hoặc người đang sử
dụng xe có trụ sở, nơi cư trú trên địa bàn, tiến hành thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe và cấp chứng nhận thu hồi (bản giấy hoặc bản điện tử). Trường
hợp Công an cấp xã chưa được phân cấp đăng ký xe thì tiến hành thu hồi và bàn
giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho Công an cấp huyện tại địa phương
mình để thực hiện thu hồi trên hệ thống đăng ký, quản lý xe theo quy định;
c) Trường hợp xe tai nạn giao thông bị phá
huỷ không sử dụng được thì cơ quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông đó
tạm giữ chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và thông báo bằng văn bản cho cơ quan
đã đăng ký xe đó để làm thủ tục thu hồi theo quy định.
Mục 7
ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE TRÚNG
ĐẤU GIÁ
Điều 28. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe
trúng đấu giá
a) Giấy tờ đăng ký xe theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này;
b) Quyết định xác nhận biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá
thời hạn thì phải có thêm Quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
2. Đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
b) Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
c) Quyết định xác nhận biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá
thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp;
d) Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng
ký xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp
biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ sơ xe).
3. Đối với xe nhận chuyển quyền sở hữu của
tổ chức, cá nhân khác
b) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe;
d) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký,
biển số xe;
đ) Quyết định xác nhận biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá
thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng
đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, cấp
biển số xe trúng đấu giá như sau:
a) Kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy
định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này để kiểm tra xe (trừ trường hợp thực hiện đăng ký
xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình); cung cấp mã hồ sơ đăng ký
xe trực tuyến và nộp hồ sơ xe theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;
c) Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ
sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe
trúng đấu giá; nhận giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe theo
quy định;
d) Nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan
đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích;
đ) Trường hợp thực hiện đăng ký xe lần
đầu, cấp biển số xe trúng đấu giá bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia: Thực hiện theo quy định tại
Điều 14 Thông tư này.
2. Chuyển quyền sở hữu xe không kèm theo
biển số xe trúng đấu giá
a) Chủ xe nộp hồ sơ và làm thủ tục thu hồi
theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe nộp hồ sơ và làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2
Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
3. Chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số
xe trúng đấu giá
a) Chủ xe nộp hồ sơ, làm thủ tục thu hồi
theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư này (chứng từ
chuyển quyền sở hữu phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo
biển số trúng đấu giá); không phải nộp biển số xe trúng đấu giá;
b) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe nộp hồ sơ, làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2
Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư này (chứng từ chuyển quyền sở hữu phải thể
hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số trúng đấu giá) và được
đăng ký, giữ nguyên biển số xe trúng đấu giá.
Điều 30. Quản lý biển số xe trúng đấu giá,
sau khi đăng ký xe
1. Khi chủ xe làm thủ tục đăng ký, cấp
biển số trúng đấu giá khác (biển số đăng ký lần đầu) cho xe đã đăng ký biển số
trúng đấu giá thì số biển số trúng đấu giá cũ được cơ quan đăng ký xe giữ lại
và cấp khi chủ xe đăng ký xe khác (chưa có biển số) thuộc sở hữu của mình.
2. Khi chủ xe làm thủ tục thu hồi đăng ký,
biển số trúng đấu giá (trừ trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số
trúng đấu giá) thì số biển số trúng đấu giá được cơ quan đăng ký xe giữ lại và
cấp khi chủ xe đăng ký xe khác (chưa có biển số) thuộc sở hữu của mình.
3. Trong quá trình sử dụng, nếu chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe bị hỏng, bị mất; cải tạo xe; thay đổi màu sơn hoặc có
nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi địa chỉ thì chủ xe làm thủ tục
đổi, cấp lại theo quy định.
Mục 8
HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 31. Các trường hợp liên quan đến số
máy, số khung của xe
1. Các trường hợp đóng lại số máy, số
khung để đăng ký xe
a) Xe nhập khẩu không có số máy hoặc số
khung thì cơ quan đăng ký xe đóng lại số máy hoặc số khung theo số của biển số
xe. Trường hợp kiểm tra thực tế xe tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu cơ
quan Hải quan để xác nhận lại (đối với xe chưa đăng ký) hoặc xác nhận của nhà
sản xuất được hợp thức hóa lãnh sự (đối với xe đã đăng ký);
b) Xe nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có số
máy hoặc số khung ở Etekét, số VIN, số ghi bằng sơn hoặc đóng châm kim (lade)
thì cơ quan đăng ký xe đóng lại số máy hoặc số khung theo số ghi trong chứng
nhận nguồn gốc; trường hợp xe chỉ có số VIN không có số máy số khung thì cơ
quan đăng ký xe đóng lại số khung theo số VIN và đóng lại số máy theo số biển
số.
c) Xe có số máy hoặc số khung bị đóng lỗi
kỹ thuật, đóng chồng số, có kết luận giám định số máy, số khung là nguyên thuỷ
và văn bản xác nhận của nhà sản xuất (đối với xe nhập khẩu thì văn bản xác nhận
của nhà sản xuất nước ngoài, phải được hợp pháp hóa lãnh sự) thì giải quyết
đăng ký và đóng lại số máy hoặc số khung theo số ghi trong chứng nhận nguồn
gốc;
d) Trường hợp thay tổng thành máy, thân
máy (Block), tổng thành khung chưa có số thì đóng số máy, số khung theo số của
biển số xe;
đ) Xe đã đăng ký nhưng quá trình sử dụng
số máy hoặc số khung bị ăn mòn, bị mờ, hoen gỉ hoặc bị mất một hoặc một số ký
tự và được cơ quan giám định kết luận số máy hoặc số khung là nguyên thủy thì
cho đóng lại số theo số ghi trong chứng nhận nguồn gốc.
2. Giải quyết đóng lại số máy, số khung xe
tịch thu sung quỹ nhà nước
Xe bị tịch thu có số máy, số khung bị cắt,
hàn, tẩy xóa, đục sửa, không xác định được số máy, số khung nguyên thủy, nếu đủ
điều kiện đăng ký xe để tham gia giao thông thì trước khi tịch thu xe, cơ quan
chủ trì giải quyết vụ việc đề nghị Phòng Cảnh sát giao thông tại địa phương
phối hợp, tổ chức đóng lại số máy hoặc số khung, theo nguyên tắc: Seri ký hiệu
địa phương đăng ký; 02 số cuối của năm lập biên bản tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, chứng chỉ hành nghề và số của biên bản.
Số máy hoặc số khung đã được đóng lại phải
ghi trong quyết định tịch thu hoặc biên bản tịch thu kèm theo quyết định đóng
số máy, số khung (có dán bản chà số máy, số khung).
3. Trong mọi trường hợp, việc đóng lại số
máy, số khung theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều phải do cơ quan
đăng ký xe thực hiện.
4. Xe có số máy, số khung bị cắt, hàn, tẩy
xóa, đục sửa, đóng lại trái phép; nội dung quyết định tịch thu, biên bản tịch
thu không xác định được số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký xe.
Điều 32. Giải quyết đăng ký sang tên xe
đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe đến cơ
quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để làm thủ tục thu hồi.
Sau đó đến cơ quan đăng ký xe nơi tổ chức,
cá nhân đang sử dụng xe có trụ sở, cư trú quy định tại Điều 4 Thông tư này làm
thủ tục đăng ký sang tên xe.
2. Hồ sơ thu hồi: Thực hiện hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử
dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng từ chuyển quyền
sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi nhận đủ hồ sơ thu hồi thì người có thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo
quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe ký vào biên bản vi
phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên
quan đến thủ tục thu hồi; sau đó giải quyết cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe theo quy định.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử
dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng từ chuyển
quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Sau khi nhận đủ hồ sơ thu hồi thì
người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành
xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe ký vào
biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy
tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi, cơ quan đăng ký xe cấp giấy hẹn có giá trị
được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan
đăng ký xe phải gửi thông báo cho chủ xe, niêm yết công khai tại trụ sở cơ
quan, tra cứu, xác minh tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày
nếu không tranh chấp, khiếu kiện, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định; sau đó giải quyết cấp chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ
sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý
dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.
Điều 33. Giải quyết một số trường hợp khi
đăng ký, cấp biển số xe
a) Đối với xe cấp mới chứng nhận đăng ký
xe và biển số xe đã bán qua nhiều tổ chức, doanh nghiệp: Hoá đơn của tổ chức,
doanh nghiệp bán cuối cùng;
b) Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh
doanh: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng theo quy định của pháp luật;
trường hợp mua xe thanh lý của cơ quan Nhà nước: Hoá đơn bán tài sản Nhà nước
hoặc hóa đơn bán tài sản công; trường hợp xe tịch thu theo quy định của pháp
luật: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, theo quy định của pháp luật hoặc hoá đơn
bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công (bản chính hoặc bản sao có
công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ); xe tổ chức tín dụng bán đấu giá: Hóa
đơn theo quy định hoặc dữ liệu điện tử của các loại hóa đơn trên;
c) Tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh
nghiệp có giấy tờ góp vốn là biên bản góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản;
khi rút vốn khỏi doanh nghiệp phải có biên bản trả xe, biên bản giao nhận tài
sản, hóa đơn theo quy định pháp luật (đối với trường hợp có hóa đơn khi góp vốn
vào doanh nghiệp).
a) Trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử dụng
cải tạo trước khi đăng ký thì hồ sơ đăng ký xe lần đầu quy định tại Điều 8
Thông tư này và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Không giải quyết đăng ký xe ô tô loại
khác cải tạo thành xe ô tô chở người (trừ xe phục vụ mục đích an ninh) hoặc xe
chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng trước 05 năm và xe đông lạnh chuyển
đổi trước 03 năm (kể từ ngày nhập khẩu);
c) Không sử dụng tổng thành máy của xe hết
niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của
pháp luật, xe miễn thuế, xe tạm nhập, tái xuất của cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi
miễn trừ hoặc miễn trừ lãnh sự để thay thế cho xe khác;
d) Trong suốt quá trình sử dụng, mỗi xe
chỉ được thay đổi 1 trong 2 tổng thành là máy hoặc khung (không được thay cả
máy và khung).
3. Rơmoóc, sơ mi rơmoóc: Chứng nhận nguồn
gốc là chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu
(dùng cho đăng ký biển số).
4. Xe thuộc diện xử lý hàng hóa tồn đọng được
lưu trữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định
của pháp luật thì hồ sơ xe theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này,
kèm theo:
a) Hoá đơn bán
tài sản Nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công (01 bản chính);
b) Hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá (01 bản chính);
c) Phiếu xuất
kho của đơn vị được giao lưu giữ, bảo quản hàng hóa (01 bản chính);
Riêng đối với xe thuộc danh mục cấm nhập khẩu
theo quy định của Chính phủ thì phải có quyết định tịch thu theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
5. Xe phải
truy thu thêm thuế nhập khẩu thì hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này,
kèm theo:
a) Quyết định
truy thu thuế của cơ quan hải quan có thẩm quyền;
b) Giấy nộp tiền
thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước.
6. Xe dự trữ
quốc gia thì hồ sơ theo quy định tại các điều 9, 10, 11 và Điều 13 Thông tư
này, kèm theo quyết định xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Thủ trưởng cấp Bộ,
ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, trường hợp nhiều xe chung một quyết định xuất
bán hàng thì phải sao cho mỗi xe 01 bản (bản sao có xác nhận của bộ, ngành quản
lý hàng dự trữ quốc gia);
Trường hợp không có chứng nhận nguồn gốc xe
nhập khẩu thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan hải quan (mỗi xe 1 bản
chính) ghi rõ đặc điểm của xe: Loại xe, nhãn hiệu, số loại, số máy, số khung,
dung tích xi lanh, năm sản xuất.
7. Xe có quyết
định bán để bảo đảm thi hành án hoặc thu hồi nợ
a) Xe có hồ sơ
gốc hợp lệ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị xử
lý tài sản thì giải quyết đăng ký xe. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc
không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản
thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký xe mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã
ra quyết định bán đấu giá để giải quyết;
b) Xe do cơ
quan Thi hành án có quyết định bán để bảo đảm thi hành án thì hồ sơ đăng ký xe
gồm có: Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án hoặc quyết định thi
hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền, giấy tờ thu tiền hoặc
biên bản bàn giao tài sản.
Trường hợp xe chưa đăng ký thì bổ sung hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Trường hợp xe đã đăng ký thì người mua xe thực
hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 16 Thông
tư này (nếu không còn chứng nhận đăng ký xe thì phải có văn bản xác nhận của cơ
quan thi hành án) và nộp bổ sung hồ sơ đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe, giấy
tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, chứng từ nộp lệ phí trước
bạ xe theo quy định, chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
c) Xe thế chấp
do tổ chức tín dụng bán để thu hồi nợ thì hồ sơ đăng ký xe gồm có: Bản sao hợp
đồng thế chấp hoặc hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm đề nghị vay vốn kiêm
hợp đồng tín dụng (do tổ chức tín dụng ký sao); hóa đơn theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp xe chưa đăng ký thì bổ sung hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Trường hợp xe đã đăng ký thì người mua xe thực
hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 16 Thông
tư này (nếu không còn chứng nhận đăng ký xe thì phải có văn bản xác nhận của tổ
chức tín dụng) và nộp bổ sung hồ sơ đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe, giấy
tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, chứng từ nộp lệ phí trước
bạ xe theo quy định, chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
d) Xe có quyết
định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông
báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải
quan thì hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, kèm theo: Bản sao quyết định
cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá
tài sản của cơ quan có thẩm quyền; hóa đơn theo quy định pháp luật.
8. Xe ô tô
chuyên dùng thuê của nước ngoài
a) Hồ sơ theo
quy định tại Điều 8 Thông tư này;
9. Xe đã đăng
ký của các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt
Nam thì hồ sơ đăng ký sang tên xe thực hiện quy định tại Điều 16 Thông tư này,
kèm theo:
a) Quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe đó (đối với các cơ quan Trung ương là
văn bản của Thủ trưởng cấp Bộ, đối với các cơ quan địa phương là văn bản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản từ nhà
tài trợ;
b) Trường hợp
xe viện trợ của dự án khi hết hạn, muốn bán phải có quyết định xử lý tài sản của
cấp có thẩm quyền.
10. Xe đã đăng
ký của dự án này bàn giao cho dự án khác để tiếp tục sử dụng thì hồ sơ đăng ký
sang tên xe thực hiện quy định tại Điều 16 Thông tư này, kèm theo:
a) Văn bản bàn
giao xe của chủ dự án nước ngoài;
b) Công văn
xác nhận hàng viện trợ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
11. Xe đã đăng
ký nay có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền thu hồi từ các dự án kết
thúc và các tài sản Nhà nước khác thì hồ sơ đăng ký sang tên xe theo quy định tại
Điều 16 Thông tư này, kèm theo:
a) Quyết định
xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền;
b) Hóa đơn bán
tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phát hành trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức bán, thanh lý; biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều
chuyển.
12. Xe đã đăng
ký của các doanh nghiệp đã giải thể nay thanh lý tài sản thì người mua xe thực
hiện đăng ký sang tên xe theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này, kèm
theo:
b) Quyết định
giải thể của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
13. Xe đã được
đăng ký thế chấp khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe, đổi, cấp lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe thì phải có văn bản xác nhận đã giải chấp của cơ quan có
thẩm quyền (bản giấy hoặc văn bản điện tử).
14. Đăng ký xe
có nguồn gốc bị tịch thu theo quy định của pháp luật
a) Đối với xe
đã đăng ký bị tịch thu thì khi đăng ký không phải làm thủ tục thu hồi nhưng sau
khi giải quyết đăng ký xe tịch thu, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho cơ
quan quản lý xe đó biết để hủy hồ sơ;
b) Trường hợp
quyết định tịch thu không ghi đặc điểm xe thì phải có biên bản tịch thu do người
có thẩm quyền tịch thu ký, trong đó phải ghi đầy đủ các đặc điểm xe theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
c) Trường hợp
quyết định tịch thu hoặc biên bản tịch thu không ghi đầy đủ đặc điểm xe; xe
không nguyên chiếc, tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì
không giải quyết đăng ký xe.
15. Đăng ký
sang tên, di chuyển xe của quân đội, doanh nghiệp quân đội
a) Xe của quân
đội, doanh nghiệp quân đội đã đăng ký tại cơ quan Công an, nay di chuyển về
đăng ký tại Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng thì hồ sơ thu hồi theo quy định tại khoản
1 Điều 16 Thông tư này và giấy giới thiệu điều chuyển xe về đăng ký tại Cục Xe
- Máy, Bộ Quốc phòng; sau khi làm thủ tục, chủ xe được cấp chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và hồ sơ gốc;
b) Xe của quân
đội, xe của doanh nghiệp quân đội đăng ký tại cơ quan quân đội nay chuyển nhượng
ra dân sự thì hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, kèm theo:
Chứng nhận đăng ký xe và hồ sơ xe do cơ quan Quân đội đăng ký;
c) Xe của tổ
chức, cá nhân đã đăng ký tại cơ quan Công an, nay chuyển quyền sở hữu cho đơn vị
quân đội, doanh nghiệp quân đội di chuyển về đăng ký tại Cục Xe - Máy, Bộ Quốc
phòng thì hồ sơ thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và giấy
giới thiệu điều chuyển xe về đăng ký tại Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng; sau khi
làm thủ tục, chủ xe được cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe và hồ sơ gốc;
d) Xe của
doanh nghiệp Quân đội đã đăng ký tại cơ quan Công an, nay chuyển quyền sở hữu
và tiếp tục đăng ký tại cơ quan Công an thì hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe
theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.
16. Xe tạm nhập,
xe của dự án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam
a) Chủ xe làm
thủ tục thu hồi tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 26 Thông tư này;
sau đó đến cơ quan hải quan để làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế theo quy định
và nộp lại hồ sơ chuyển nhượng, chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe cho cơ quan
đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định;
b) Trường hợp
xe được cơ quan hải quan truy thu thuế hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính
trả lời bằng văn bản không phải truy thu thuế thì được đăng ký sang tên xe, lưu
văn bản đó vào hồ sơ xe.
17. Xe nhập khẩu
miễn thuế đã sử dụng tại Việt Nam mà có trị giá tính thuế nhập khẩu bằng 0%
theo quy định của pháp luật; xe là tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú Việt Nam, đã về đến cảng
Việt Nam trước ngày 01 tháng 4 năm 2014 thì được đăng ký sang tên xe theo quy định
tại Thông tư này.
Xe của công dân Việt Nam đó đã về đến cảng Việt
Nam từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 thì phải đăng ký xe rồi mới được chuyển nhượng;
khi chuyển nhượng xe phải có chứng từ truy thu thuế theo quy định thì được đăng
ký sang tên xe theo quy định tại Thông tư này.
18. Xe chưa
đăng ký bị mất toàn bộ giấy tờ của xe hoặc mất một phần giấy tờ của xe (chứng từ
chuyển quyền sở hữu, chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe, chứng nhận nguồn gốc của
xe): Cán bộ đăng ký xe hướng dẫn chủ xe liên hệ cơ quan đã cấp các chứng từ đó
đề nghị cấp lại bản sao. Đối với xe sản xuất, lắp ráp thì cơ sở sản xuất, lắp
ráp phải cấp lại phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản giấy đối với trường
hợp chưa có dữ liệu điện tử).
19. Đăng ký xe của tổ chức cho thuê tài
chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính có văn bản đề nghị được kiểm tra
xe tại địa chỉ của bên thuê, cơ quan đăng ký xe, nơi bên cho thuê có trụ sở xem
xét, trong thời hạn 03 ngày làm việc ủy quyền cho cơ quan đăng ký xe, nơi bên
thuê có trụ sở, cư trú tiến hành kiểm tra thực tế xe, ký, đóng dấu xác nhận lên
bản chà số máy, số khung trong giấy khai đăng ký xe.
Chương III
PHỤ LỤC, BIỂU MẪU, THỜI HẠN SỬ DỤNG CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE,
XÁC ĐỊNH NĂM SẢN XUẤT CỦA XE VÀ BIỂN SỐ XE
Điều 34. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong
đăng ký xe
1. Ban hành
kèm theo Thông tư này các phụ lục:
a) Phụ lục số
01: Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Cục Cảnh sát
giao thông;
b) Phụ lục số
02: Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước;
c) Phụ lục số
03: Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân
nước ngoài;
d) Phụ lục số
04: Quy định kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô
tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài.
2. Ban hành
kèm theo Thông tư này các biểu mẫu:
a) Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (Mẫu
ĐKX01);
b) Chứng nhận đăng ký xe ô tô (Mẫu ĐKX02);
c) Chứng nhận
đăng ký rơmoóc, sơ mi rơmoóc (Mẫu ĐKX03);
d) Chứng nhận
đăng ký xe tạm thời (bản điện tử) (Mẫu ĐKX04);
đ) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (Mẫu
ĐKX05);
e) Chứng nhận
đăng ký xe máy chuyên dùng (Mẫu ĐKX06);
g) Chứng nhận
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX07);
h) Quyết định
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX08);
i) Quyết định
đóng số máy, số khung xe (Mẫu ĐKX09);
k) Giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10);
l) Giấy khai
thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX11);
m) Phiếu hướng dẫn hồ sơ (Mẫu ĐKX12);
n) Đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe (Mẫu ĐKX13);
p) Giấy xác nhận hồ sơ xe (Mẫu ĐKX14);
q) Tem nhận diện biển số xe trúng đấu giá (Mẫu ĐKX15);
r) Tem nhận diện biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh,
thân thiện môi trường (Mẫu ĐKX16).
3. Biểu mẫu
quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, q và r khoản 2 Điều này được in bảo an tại
Viện Khoa học và công nghệ, Bộ Công an. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm
đặt in theo đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương. Phòng Cảnh sát giao
thông, Công an cấp huyện có văn bản gửi Cục Cảnh sát giao thông, đồng gửi đơn vị
sản xuất biểu mẫu để đặt in biểu mẫu và thanh quyết toán theo quy định; Công an
cấp huyện có trách nhiệm đặt in biểu mẫu cho Công an cấp xã.
4. Biểu mẫu
quy định tại các điểm d, g, h và điểm p khoản 2 Điều này được in từ hệ thống
đăng ký, quản lý xe.
5. Biểu mẫu
quy định tại các điểm i, k, l, m và điểm n khoản 2 Điều này được in từ cổng dịch
vụ công hoặc hệ thống đăng ký, quản lý xe hoặc tự in.
6. Khi in
không được thay đổi nội dung của biểu mẫu.
7. Công an các
đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này phải có sổ
theo dõi, quản lý theo quy định.
Điều 35. Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký
xe
1. Chứng nhận
đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo
quy định của pháp luật.
2. Chứng nhận
đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời
hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh
sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng; xe của
người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ
thường trú, thẻ tạm trú.
3. Chứng nhận
đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ
quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03
năm/lần.
Điều 36. Xác định năm sản xuất của xe
1. Năm sản xuất
của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với
hệ thống đăng ký, quản lý xe.
Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu điện
tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để xác định
năm sản xuất.
2. Các trường
hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy
định của tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 37. Quy định về biển số xe
1. Biển số xe
thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển
số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này được in trên giấy.
2. Ký hiệu,
seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện
theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Xe ô tô, xe
máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165
mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài
520 mm.
a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký
xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm
05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
b) Cách bố trí
chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số
đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước,
vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số
chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe
đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
c) Biển số
rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm,
chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong
nước.
4. Xe mô tô được
cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
a) Cách bố trí
chữ và số trên biển số mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Nhóm số
thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký. Nhóm số thứ hai là
thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
b) Cách bố trí
chữ và số trên biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhóm thứ nhất
là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh
thổ, tổ chức quốc tế của chủ xe, nhóm thứ ba là seri đăng ký và nhóm thứ tư là
thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
5. Màu sắc,
seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe
ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong
11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan
của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo
Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy
ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn
Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức
năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch
lái xe;
b) Biển số xe
mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một
trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số
tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản
này;
c) Biển số xe
ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong
20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z
cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định
tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe
mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong
20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z
kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T,
U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối
tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số
màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một
trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X,
Y, Z;
e) Một số trường
hợp có seri riêng, gồm:
Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên
dùng;
Biển số xe có seri “RM” cấp cho romoóc, sơ mi
rơmoóc;
Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm
vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn
động cơ;
Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh
nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển
số xe của loại xe đó;
Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng
nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5
Điều này;
Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện
nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư này);
Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục
số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Màu sắc, ký
hiệu biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số xe
nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng
minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự
có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ
quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
b) Biển số xe
nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư
ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện
các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số
chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký;
c) Biển số xe
nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên
hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
d) Biển số xe
nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn
phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a,
điểm b, điểm c khoản này.
7. Việc phát
hành ký hiệu biển số xe của địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự từ
thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 seri (không phân biệt theo loại xe) của
một ký hiệu biển số xe mới được chuyển sang ký hiệu mới.
8. Các loại xe
ô tô (trừ xe ô tô con), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và
hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối
lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).
9. Biển số xe phải được sản xuất tại các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe của Bộ Công an. Việc sản xuất, cung cấp
biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Sản phẩm biển số
mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) phải được Cục Cảnh sát giao thông
kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm thì mới được phép sản xuất và cung cấp
biển số xe cho cơ quan đăng ký xe; quá trình sản xuất, cung cấp biển số xe, các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe phải có thống kê, cập nhật dữ liệu và kết
nối, chia sẻ dữ liệu này với hệ thống đăng ký, quản lý xe.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
a) Thông tư số
24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp,
thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
39 Thông tư này;
b) Điều 2
Thông tư số 28/2024/TT-BCA ngày 29 ngày 6 tháng 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm
soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông;
Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với xe
đã đăng ký biển 5 số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa làm
thủ tục thu hồi thì số biển số đó được xác định là biển số định danh của chủ
xe, trừ biển số xe có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”,
“CD”.
2. Đối với xe
đã đăng ký biển 5 số, nếu chủ xe đã làm thủ tục thu hồi trước ngày 15 tháng 8
năm 2023 thì số biển số đó được chuyển vào kho biển số để cấp biển số theo quy
định.
3. Đối với xe
đã đăng ký biển 5 số có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”,
“CD” đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc biển 3 số, biển
4 số thì tiếp tục được phép tham gia giao thông. Trường hợp chủ xe có nhu cầu
hoặc khi chủ xe thực hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe hoặc đăng ký sang tên xe thì đổi sang biển số theo quy định của Thông tư
này.
4. Đối với xe
đã đăng ký tạm thời để chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu chủ xe có nhu cầu thì tiếp tục được gia hạn,
thời hạn đăng ký tạm thời thực hiện theo Thông tư này.
5. Đối với
Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe mô tô trước ngày 15 tháng 8 năm 2023
thì tiếp tục thực hiện đăng ký xe theo quy định.
6. Biển số xe
có các seri không quy định tại Thông tư này và mẫu chứng nhận đăng ký xe đã được
sản xuất trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng
đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
7. Giấy chứng
nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao
thông vận tải cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được sử dụng đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026; từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 phải sử dụng chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
Khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe, đổi, cấp
lại, thu hồi chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy chuyên dùng
đã được ngành Giao thông vận tải đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì cơ
quan đăng ký xe căn cứ hồ sơ đăng ký xe hợp lệ do ngành Giao thông vận tải bàn
giao để làm thủ tục theo quy định.
8. Đối với trường
hợp giải quyết đăng ký xe chuyển quyền sở hữu qua nhiều người đã làm thủ tục
thu hồi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đăng ký sang
tên xe tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA.
9. Trường hợp
đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với chủ xe là tổ
chức, người nước ngoài áp dụng khi chủ xe có tài khoản định danh điện tử mức độ
2 trở lên.
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng
Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn
Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này; hướng dẫn tổ chức bàn
giao hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng từ ngành Giao thông vận tải sang cơ quan
đăng ký xe.
2. Thủ trưởng
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông
tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo,về Bộ
Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
|
Mẫu ĐKX01 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
Ghi chú: Ký hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG |
Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ CÔNG AN |
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry of Public Security |
Police of + tên địa phương+ Province/City |
|
(3) |
CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG, CÔNG AN THÀNH PHỐ,
QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(4) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division, Police of + tên địa
phương+City/District/Town |
|
(5) |
HÀ NỘI |
TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC TRƯỞNG |
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN THÀNH PHỐ, QUẬN,
HUYỆN, THỊ XÃ; TRƯỞNG CÔNG AN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN |
|
Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy in
trên phôi chất liệu giấy bảo an tổng hợp, có mã QR: kích thước 85.6 x 53.98
mm được in trên nền mẫu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. Mã QR chứa các trường thông tin đăng ký xe
cơ bản sau: Biển số xe; màu biển số (nền màu xanh, chữ và số màu trắng được
viết tắt là “Xanh”; nền màu trắng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Trắng”);
số máy, số khung; xe thông minh cho phép tự động hóa điều khiển (viết tắt
là: xe thông minh); xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện
môi trường (viết tắt là: xe xanh). |
||
|
|
Mẫu ĐKX02 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ
Ghi chú: Ký hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG |
Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ CÔNG AN |
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry of Public Security |
Police of + tên địa phương +Province
/City |
|
(3) |
CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN THÀNH PHỐ,
HUYỆN, THỊ XÃ+ TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(4) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division, Police of + tên địa phương City/District/
Town |
|
(6) |
HÀ NỘI |
TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(7) |
CỤC TRƯỞNG |
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN THÀNH PHỐ, HUYỆN,
THỊ XÃ |
|
(5) Số chỗ bao gồm: số chỗ ngồi, chỗ đứng,
chỗ nằm. Chứng nhận đăng ký xe ô tô in trên phôi chất
liệu giấy bảo an tổng hợp, có mã vạch QR: Kích thước 85.6 x 53.98 mm được in
trên nền mẫu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. Mã QR chứa các trường thông tin đăng ký xe
cơ bản sau: Biển số xe; màu biển số (nền màu xanh, chữ và số màu trắng được
viết tắt là “Xanh”; nền màu trắng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Trắng”;
nền màu vàng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Vàng”); số máy, số
khung; xe thông minh cho phép tự động hóa điều khiển (viết tắt là: xe
thông minh); xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi
trường (viết tắt là: xe xanh). |
||
|
|
Mẫu ĐKX03 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
2. Mặt sau
Ghi chú: Ký hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG |
Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ CÔNG AN |
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry of Public Security |
Police of + tên địa phương + Province /City |
|
(3) |
CỤC CẢNH
SÁT GIAO THÔNG |
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN THÀNH PHỐ, HUYỆN, THỊ XÃ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(4) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division, Police of + tên địa phương City/District/
Town |
|
(5) |
HÀ NỘI |
TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC TRƯỞNG |
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN THÀNH PHỐ, HUYỆN,
THỊ XÃ |
|
Chứng nhận đăng ký xe rơ moóc, sơ mi rơ
moóc in trên phôi chất liệu giấy bảo an tổng hợp, có mã vạch QR: Kích thước
85.6 x 53.98 mm được in trên nền mẫu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. Mã QR chứa các trường thông tin đăng ký xe
cơ bản sau: Biển số xe; màu biển số (nền màu xanh, chữ và số màu trắng được
viết tắt là “Xanh”; nền màu trắng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Trắng”);
số máy, số khung. |
||
|
|
Mẫu ĐKX04 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI (bản điện tử)
Temporary Vehicle Registation Certificate
Tên chủ xe (Owner's full name): ……………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):……………………………………………………………………………………..
Nhãn hiệu (Brand): ……….Số loại (Model
code): ………….Loại xe (Type): ……..Số chỗ (Seats):……….
Số khung (Chassis N°):………….; số
máy (Engine N°)…………….Màu sơn (Color)……………
Phạm vi hoạt động (Operate in the range)…………………………………………………………
|
Giá trị đến ngày (Date of expiry) …………./………../………… |
…..(date), ngày …………. tháng …… năm………. (Chữ ký số) |
|
|
Mẫu ĐKX05 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI
1. Mặt trước
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG |
Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ CÔNG AN |
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry of Public Security |
Police of + tên địa phương +Province
/City |
|
(3) |
CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ+ TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(4) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division, Police of + tên địa phương City/District/
Town |
|
(5) |
HÀ NỘI |
TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC TRƯỞNG |
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN THÀNH PHỐ, QUẬN,
HUYỆN, THỊ XÃ; TRƯỞNG CÔNG AN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN |
|
Chứng nhận đăng ký xe rơ moóc, sơ mi rơ
moóc in trên phôi chất liệu giấy bảo an tổng hợp, có mã vạch QR: Kích thước
85.6 x 53.98 mm được in trên nền mầu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. Số chỗ
bao gồm: số chỗ ngồi, chỗ đứng, chỗ nằm. Mã QR chứa các trường thông tin đăng ký xe
cơ bản sau: Biển số xe; màu biển số (nền màu xanh, chữ và số màu trắng được
viết tắt là “Xanh”; nền màu trắng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Trắng”;
nền màu vàng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Vàng”); số máy, số khung; xe thông minh cho phép tự động hóa điều khiển (viết
tắt là: xe thông minh); xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân
thiện môi trường (viết tắt là: xe xanh). |
||
|
|
Mẫu ĐKX06 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Ghi chú: Ký hiệu trong mẫu:
|
|
Ở TRUNG ƯƠNG |
Ở ĐỊA PHƯƠNG |
|
(1) |
BỘ CÔNG AN |
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(2) |
Ministry of Public Security |
Police of tên địa phương +Province
/City |
|
(3) |
CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG AN HUYỆN,
THỊ XÃ; THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(4) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division, Police of + tên địa phương City/District/ Town |
|
(5) |
HÀ NỘI |
TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|
(6) |
CỤC TRƯỞNG |
TRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN THÀNH PHỐ, HUYỆN,
THỊ XÃ |
|
Chứng nhận đăng ký xe rơ moóc, sơ mi rơ
moóc in trên phôi chất liệu giấy bảo an tổng hợp, có mã vạch QR: Kích thước
85.6 x 53.98 mm được in trên nền mẫu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. Mã QR chứa các trường thông tin đăng ký xe
cơ bản sau: Biển số xe; màu biển số (nền màu xanh, chữ và số màu trắng được
viết tắt là “Xanh”; nền màu trắng, chữ và số màu đen được viết tắt là “Trắng”);
số máy, số khung, xe thông minh cho phép tự động hóa điều khiển (viết tắt
là: xe thông minh); xe sử dụng năng lượng sạch năng lượng xanh, thân thiện
môi trường (viết tắt là: xe xanh). |
||
|
|
Mẫu ĐKX07 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
CHỨNG NHẬN THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Mã hồ sơ trực tuyến……………………………..
BIỂN SỐ:…………………………………….…….Màu biển:………………………..……………
Theo đề nghị của:
(1)_________________________________________________________
_________________(2)_______________________________________________________
CHỨNG NHẬN:
Chủ xe:………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………..Mã định danh:…………(3).…………….Ngày
cấp:…………..
Đã làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký, biển
số xe: ……………….. đăng ký ngày…………..
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại:
…………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3;
Công suất:………..kw
Số máy ………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………………………………………..
Trọng tải:…………..kg; Số chỗ ngồi:………..; đứng:…….;
nằm:……; Năm sản xuất:………….
|
Đã thu (4): |
Chứng nhận đăng ký xe ☐ |
Biển số xe ☐ |
|
|
Biển số xe bị mất |
Chứng nhận đăng ký xe bị mất ☐ |
|
Nơi dán bản chà số máy (5) |
|
Nơi dán bản chà số khung |
Lý do thu hồi: (6)
………………………………………………………………………………………….
Hồ sơ gốc đang lưu trữ tại:…………………………………………………………………………….
Các chứng từ kèm theo:………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
|
|
……., ngày……tháng……năm…… …………..(7) ………….. (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu ) |
Ghi chú:
Chứng nhận này lập thành 02 bản
- 01 bản lưu
giữ tại cơ quan …………………………………………………………………………….
- 01 bản giao cho chủ xe ………………………………………………………………………………
Trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
tạm nhập, tái xuất để làm thủ tục chuyển nhượng thì cấp
thêm 01 bản cho chủ xe.
(1) Ghi tên chủ
xe đứng trong Chứng nhận đăng ký xe hoặc cơ quan có thẩm quyền đề nghị thu hồi
(2) ở Bộ ghi Cục
CSGT; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW: ghi Phòng CSGT/ Công an quận, huyện, thị xã,
thành phố/ Công an xã, phường, thị trấn;
(3) Đối với cá
nhân: Ghi số căn cước, căn cước công dân, số định danh cá nhân, số CMT ngoại
giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự, số CMT lãnh sự danh dự, số CMT phổ thông,
số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT
CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; Đối với tổ chức: Ghi mã định
danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp
chưa có mã định danh điện tử của tổ chức);
(4) Trường hợp
đã thu Chứng nhận đăng ký, biển số thì đánh dấu X vào ô vuông tương ứng; trường
hợp không thu được thì để trống.
(5) Trường hợp
thu hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu hoặc di chuyển đi tỉnh thành phố
trực thuộc Trung ương khác hoặc tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác hoặc di
chuyển về Bộ Quốc phòng đăng ký thì phải có bản chà số máy, số khung và đóng dấu
giáp lai của Cơ quan đăng ký xe.
(6) Ghi các lý
do thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu
giá thì ghi rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu
giá; Trường hợp giải quyết chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân mà chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì ghi Giải quyết
đăng ký sang tên xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ
theo quy định.
(7) ở Bộ ghi Cục
trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW: ghi Trưởng phòng/Trưởng Công an quận, huyện,
thị xã, thành phố/Trưởng Công an xã, phường, thị trấn;
|
|
Mẫu ĐKX08 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
….
(1) ….. ….
(2) ….. _____ Số:
…./QĐ…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ ….(3)…., ngày……tháng……năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Căn cứ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
Căn cứ kết luận giám định
…………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của (5)…………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe……………………đăng ký ngày……………
Chủ xe: ……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Mã định danh: ………………..……………………………Số điện thoại:……………………………..
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại:
…………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3;
Công suất:………..kw
Số máy ………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………………………………………..
Trọng tải:…………..kg; Số chỗ ngồi:………..; đứng:…….;
nằm:……; Năm sản xuất:………….
Lý do thu hồi: ……………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Đồng chí (6)
và chủ xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
……… (7)………… (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu ) |
Ghi chú:
(1) Ở Bộ ghi Bộ
Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Công an tỉnh, TP;
(2) Ở Bộ ghi Cục
CSGT; ở Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công
an quận, huyện, thị xã, TP; ở phường, xã, thị trấn ghi Công an phường, xã, thị
trấn;
(4) Ở Bộ ghi Cục
trưởng Cục CSGT; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW ghi Trưởng phòng CSGT; ở CA cấp huyện
ghi Trưởng Công an thành phố, quận, huyện, thị xã; ở phường, xã, thị trấn ghi
Trưởng Công an phường, xã, thị trấn
(5) , (6) Ở Bộ
ghi Trưởng phòng hướng dẫn đăng ký, kiểm định xe; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung
ương ghi Đội trưởng Đội đăng ký xe, ở CA cấp quận, huyện, thị xã, TP ghi Đội
trưởng Đội Cảnh sát giao thông trật tự, ở CA cấp xã ghi Cán bộ đăng ký xe;
(7) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc
TW: ghi Trưởng phòng/Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố/Trưởng Công
an xã, phường, thị trấn;
|
|
Mẫu ĐKX09 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
….
(1) ….. ….
(2) ….. _____ Số:
…….../QĐ-ĐS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ ….(3)…., ngày……tháng……năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÓNG SỐ MÁY, SỐ KHUNG XE
___________________
...(4)...
- Căn cứ quy định
tại điểm ……..khoản ……Điều ……..Thông tư số 79 2024 TT-BCA ngày 15/11 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng;
- Căn cứ……………………………………………………………………………………
- Căn cứ đề nghị của: ……………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đóng số máy, số khung xe có đặc điểm sau:
Loại xe………………………………………………..Biển số:…………………………………..
Nhãn hiệu:……………………………………………Số loại:……………………………………
Số máy:………………………………………………Số
khung:…………………………………..
Lý do đóng số máy, số khung:
…………………………………………………………
Vị trí đóng số:
……………………………………………………………………………………
Cán bộ thực hiện đóng số:
…………………………………………………………………………
|
Nơi dán bản chà số máy sau khi đóng |
|
Nơi dán bản chà số khung sau khi đóng |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Đồng
chí…………………………………chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
……., ngày……tháng……năm…… …………..(5) ………….. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Ở Bộ ghi Bộ
Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Công an tỉnh, TP;
(2) Ở Bộ ghi Cục
CSGT; ở Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công
an thành phố, quận, huyện, thị xã ; ở phường, xã, thị trấn ghi Công an phường,
xã, thị trấn;
(4) (5) Ở Bộ
ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW ghi Trưởng phòng; ở CA cấp huyện ghi
Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, TP; ở phường, xã, thị trấn ghi Trưởng Công
an phường, xã, thị trấn
|
|
Mẫu ĐKX10 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
|
BIỂN SỐ CŨ:
……………………. Màu biển: …………………………. |
BIỂN SỐ MỚI:
……………………. Màu biển: …………………………. |
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE
…………(1)…….Mã hồ sơ trực tuyến:……………..
Tên chủ xe: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………Điện thoại:……………………
Mã định danh: (2) ………...Loại giấy tờ:…………..Cơ quan cấp………….ngày cấp…./…. /….
Người làm thủ tục:…………………Số giấy tờ (3)……………………SĐT:………………………..
Số GPKDVT (nếu có)…………………....Cơ quan cấp:…………………..ngày
cấp.…/…. /……
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại:
…………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3;
Công suất:………..kw;
Số máy (4)………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………Màu
sơn:……………………………
Trọng tải:…………..kg; Số chỗ ngồi:………..; đứng:…….;
nằm:……; Năm sản xuất:………….
Khối lượng bản thân:……..kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg;
Khối lượng kéo theo:………kg
Nguồn gốc (5)………………………………..…….Mã chứng
từ LPTB: ……………………………
Lý do: (6)
……………………………………………………………………………………
Kèm theo giấy này có: (7)
……………………………………………………………………………
|
Nơi dán bản chà số máy |
|
Nơi dán bản chà số khung |
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe.
|
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE Ký, ghi rõ họ tên |
………, ngày…….tháng ……năm……… CHỦ XE (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ
quan) |
(8)
Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Trang 2/2
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE
Mã hồ sơ nguồn gốc xe (Số sêri Phiếu KTCLXX/Số
khung xe): ………………………………
Tên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu:
……………………………………………………….
Số tờ khai nhập khẩu:…………………………..………..….Ngày
…….tháng…….năm……..
Cửa khẩu nhập:
……………………………………………………………………………………
Nhãn hiệu:……………………………..Số loại:…………………………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3;
Công suất:………..kw
Số máy ………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………………………………………..
Màu sơn: …………………………………………............... Năm
sản xuất:………….
Trọng tải:………………………..kg; Số chỗ ngồi:……….. đứng……….nằm:………..
Khối lượng bản thân:……..kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg; Khối lượng kéo
theo:………kg
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mã hồ sơ lệ phí trước bạ:………………………………..Số điện
thoại: …………………..
Tên người nộp thuế:
………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Mã định danh: …………...Loại giấy tờ:…………..Cơ quan cấp:………….ngày cấp…./…. /….
Tên cơ quan quản lý thuế thu:
……………………………………………………………………
Biển số: (nếu có) ……………………………….…………..Loại
xe:…………………………..
Nhãn hiệu:………………………………………..…….Số loại:…………………………………..
Số máy: ……………………………………………………………………………………
Số khung ……………………………………………………………………………………
Dung tích:……………..cm3; Công suất:……………………kw
Năm sản xuất:……………..
Trọng tải:…………………….kg; Số chỗ ngồi:…………; đứng:……….;
nằm:…………….
Giá trị tài sản tính LPTB:…………………; Số tiền lệ
phí trước bạ phải nộp:…………………
Ngày nộp:….../……/…….
Căn cứ miễn thu (trường hợp miễn thu
LPTB):……………………………………………..
Thông báo của cơ quan thuế ngày:……./……/……….
THÔNG
TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Ngày cấp:………………………………………….
Mẫu số ký hiệu hóa đơn: ………………………….ký hiệu hóa đơn: ……………………
Số hóa đơn : …………………………………….…………………………………….
Loại hóa đơn…………………………………….…………………………………….
Đơn vị bán hàng: …………………………………….…………………………………….
Mã số thuế người bán hàng…………………………………….……………………………
Địa chỉ đơn vị người bán: …………………………………….………………………………
Họ tên người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Tên tổ chức người mua hàng: …………………………………….………………………………
Đơn vị người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Địa chỉ người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Căn cước công dân/mã số thuế: …………………………………….……………………………
Tên hàng hóa, dịch vụ: …………………………………….…………………………………….
………….…………………………………….………….…………………………………………
………….…………………………………….………….…………………………………………
Tiền thuế: ………………………….Tổng cộng tiền thanh toán: ……………………………
Tổng cộng tiền thanh toán (viết bằng chữ):
………………………………………………..
Ghi
chú
Giấy khai đăng ký xe gồm 3 trang:
Trang 1: Phần kê khai của chủ xe; kiểm tra của cơ quan đăng
ký xe;
Trang 2: Dữ liệu điện tử về hồ sơ đăng ký xe kèm theo; trường
hợp không có dữ liệu điện tử thì điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.
Trang 3: Thông tin hóa đơn điện tử
(1) Ghi thủ tục đăng ký xe: Đăng ký xe lần đầu; Đăng ký sang
tên, di chuyển xe; cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe; Đăng ký xe tạm thời;
(2) Đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao,
số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định
danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số
CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện
tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có
mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(3) Ghi số giấy tờ tùy thân của người được cơ quan, tổ chức
giới thiệu làm thủ tục đăng ký xe; kể cả trường hợp người được ủy quyền làm thủ
tục
(4) Trường hợp xe có nhiều số máy thì ghi tất cả các số máy của
xe.
(5) Ghi nguồn gốc xe nhập khẩu/sản xuất lắp ráp/ tịch thu
theo quy định của pháp luật
(6) Ghi rõ lý do đối với các trường hợp: Đăng ký sang tên xe
kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá; Giải quyết đăng ký sang tên xe có chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định; cấp đổi, cấp lại
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
(7) Ghi cụ thể các chứng từ, hô sơ đăng ký xe kèm theo; trường
hợp đăng ký tạm thời thì ghi địa điểm nơi đi, nơi đên; trường hợp chuyển quyền
sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy
đủ, hợp lệ theo quy định thì phải ghi rõ quá trình mua bán (tên, địa chỉ, thời
gian mua bán của tổ chức, cá nhân), nộp kèm theo các chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe.
(8) ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh, TP ghi Trưởng phòng; cấp huyện
ghi Trưởng Công an thành phố, huyện, thị xã; cấp xã ghi Trưởng Công an xã, phường,
thị trấn.
Mẫu
ĐKX11
Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
GIẤY
KHAI THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Mã hồ
sơ trực tuyến…………………………………….
BIỂN SỐ : …………………………………….Màu biển:
…………………………………….
Tên chủ xe: …………………………….…………………………….
Địa chỉ: …………………………….Điện thoại: …………………………….
Mã định danh: ………………. (1) ………………….Loại giấy tờ: ……………………….Cơ
quan cấp……………………….Ngày cấp: …………………………….
Người làm thủ tục: …………Số giấy tờ: (2) ………………….SĐT:
………………………….
Đề nghị: …………………………….…………………………….…………………………….
Thu hồi và cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe:
Lý do thu hồi: (3) …………………………….…………………………….
Sang tên cho chủ xe mới (nếu có): …………………………….…………………………….
Địa chỉ: …………………………….…………………………….…………………………….
Mã đinh danh: …………………………….Số điện thoại: …………………………….
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………. Số loại: …………………………….
Loại xe: …………………………….Dung
tích:………….cm3; Công suất: ……………………kw
Số máy: …………………………….…………………………….…………………………….
Số khung: …………………………….…………………………….…………………………….
Trọng tải: …………………….kg; số chỗ ngồi:…….; đứng:……; nằm:……; Năm
sản xuất:……
Kèm theo giấy này có: ……………………………. (4) …………………………….
…………………………….…………………………….…………………………….…………………
…………………………….…………………………….…………………………….………………
|
CÁN
BỘ ĐĂNG KÝ XE Ký,
ghi rõ họ tên |
…,
ngày…tháng…năm… CHỦ
XE (Ký
số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan) |
Ghi chú
(1) Đối với cá nhân: Ghi số căn cước công dân, số CMND, số định
danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự
danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số
Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký xe; đối
với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết
định thành lập (trường hợp chưa mã định danh điện tử hoặc có mã số thuế);
(2) Ghi số giấy tờ tùy thân của người được cơ quan, tổ chức
giới thiệu làm thủ tục thu hồi xe; kể cả trường hợp người được ủy quyền làm thủ
tục
(3) Ghi lý do các trường hợp thu hồi; trường hợp chuyển quyền
sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá thì phải ghi rõ chuyển quyền sở
hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá; trường hợp chuyển quyền sở hữu
xe qua nhiều tổ chức, cá nhân nhưng chứng từ chuyển quyền sở hữu xe bị thiếu hoặc
không hợp lệ thì ghi Giải quyết đăng ký sang tên xe có chứng từ chuyển quyền sở
hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
(4) Ghi tài liệu kèm theo: Chứng nhận đăng ký, biển số xe, bản
sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có); trường hợp Chứng nhận đăng ký xe
hoặc biển số xe bị mất thì phải ghi rõ; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm
theo biển số xe ô tô trúng đấu giá thì bản sao Hợp đồng phải thể hiện rõ nội
dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá, xuất trình
bản chính để đối chiếu; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá
nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì
phải ghi rõ quá trình mua bán (tên, địa chỉ, thời gian mua bán của tổ chức, cá
nhân), nộp bản sao các chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có) và cam kết chịu
trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe.
|
|
Mẫu
ĐKX12 Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
…………(1)………… ……
…(2)………… _______________ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________ …, ngày…tháng…năm… |
PHIẾU
HƯỚNG DẪN HỒ SƠ
Mã hồ
sơ trực tuyến……………….BIỂN SỐ:…………………….
Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ…………………(3) ……………của:
Họ tên người nộp hồ sơ: ……………………………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………..
Mã định danh:
…………………………Loại giấy tờ:
…………………………
Nhãn hiệu: …………………………Số
loại………………………………………
Loại xe: ………………………………………Số khung: …………………………
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm các nội dung sau:
1. ……………………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………………
3. ……………………………………………………………………………………………
CÁN
BỘ ĐĂNG KÝ XE
(Ký,
ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ
sơ;
(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
(3) Ghi tên thủ tục đề nghị đăng ký xe.
|
|
Mẫu
ĐKX13 Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________ |
|
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ XÁC NHẬN HỒ SƠ
BIỂN SỐ : ………………………..Màu biển:…………………..
Tên chủ xe:………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………Điện thoại: …………………
Mã định danh: ………… (1) …………Loại giấy tờ: ……………Cơ quan cấp………………Ngày
cấp: ………………
Người làm thủ tục: …………………Mã định danh: …………………SĐT: …………………
Đề nghị: …………………………………………………………………………
Xác nhận hồ sơ đăng ký, biển số: ………………………………………………………
Lý do xác nhận: (2) …………………………………………………………………………
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………………Số loại: …………………
Loại xe: ………………… Dung
tích…………………cm3;
công suất: ………………… (kw);
năm sản xuất: …………………
Số máy: …………………………………… Số khung: ……………………………………
Khối lượng hàng hóa: ……………kg; số chỗ ngồi: ………………; đứng:
………………; nằm: …………………
|
Nơi
dán bản chà số máy |
|
Nơi
dán bản chà số khung |
Kèm theo giấy này có: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…, ngày…tháng…năm…
CHỦ
XE
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
Ghi chú:
(1) Mã định danh: đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số
CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ
thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số
CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã
định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường
hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(2) Lý do xác nhận: thay đổi địa chỉ mới hoặc để cấp biển số
trúng đấu giá đối với trường hợp không cùng cơ quan đăng ký xe
|
|
Mẫu
ĐKX14 Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________ |
|
GIẤY
XÁC NHẬN HỒ SƠ XE
BIỂN
SỐ : ………………………..Màu biển:…………………..
Tên chủ xe:………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………Điện thoại: …………………
Mã định danh: ………… (1) …………Loại giấy tờ: ……………Cơ quan cấp………………Ngày
cấp: ………………
Người làm thủ tục: …………………Mã định danh: …………………SĐT: …………………
Đề nghị: …………………………………………………………………………
Xác nhận hồ sơ đăng ký, biển số: ………………………………………………………
Lý do xác nhận (2): …………………………………………………………………………
Liên hệ đơn vị đăng ký xe để đổi chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe: …………………………
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………………Số loại: …………………
Loại xe: ……………Dung tích/ Công suất …………cm3(kw) Năm
sản xuất: …………………
Số máy: …………………………………… Số khung: ……………………………………
Khối lượng hàng hóa: …………………kg; Số chỗ ngồi: …………………; đứng:
…………………; nằm: …………………
|
Nơi
dán bản chà số máy (3) |
|
Nơi
dán bản chà số khung (3) |
Kèm theo giấy này có: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…, ngày…tháng…năm…
CƠ QUAN XÁC NHẬN HỒ SƠ XE
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
Ghi chú:
(1) Mã định danh: đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số
CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ
thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số
CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã
định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường
hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(2) Lý do xác nhận: thay đổi địa chỉ mới hoặc để cấp biển số
trúng đấu giá đối với trường hợp không cùng cơ quan đăng ký xe
(3) Bản chà số máy số khung phải đóng dấu giáp lai của cơ
quan đăng ký xe.
Mẫu
ĐKX15
Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA
ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
TEM NHẬN
DIỆN BIỂN SỐ XE TRÚNG ĐẤU GIÁ
Tem nhận
diện biển số xe trúng đấu giá: nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh; hình tròn,
đường kính 30mm, được thiết kế bằng phần mềm thiết kế bảo an chuyên dụng, chống
sao chép làm giả. Tem được in màu bằng mực chống phai trên chất liệu đề can bóc
dán.
Mẫu
ĐKX16
Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA
ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
TEM NHẬN
DIỆN BIỂN SỐ XE SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SẠCH, NĂNG LƯỢNG XANH, THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Tem nhận
diện biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
mền màu xanh lá cây, có hình tròn, đường kính 30mm, được thiết kế bằng phần mềm
thiết kế bảo an chuyên dụng, chống sao chép làm giả. Tem được in màu bằng mực
chống phai trên chất liệu đề can bóc dán.
PHỤ LỤC
01
CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
TẠI CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an)
|
STT |
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|
1 |
Văn
phòng và các Ban của Trung ương Đảng |
|
2 |
Văn
phòng Chủ tịch nước |
|
3 |
Văn
phòng Quốc hội |
|
4 |
Văn
phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ |
|
5 |
Văn
phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị-xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam |
|
6 |
Văn
phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
7 |
Văn
phòng Toà án nhân dân tối cao |
|
8 |
Văn
phòng Kiểm toán Nhà nước |
Phụ lục
số 02
KÝ HIỆU
BIỂN SỐ XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
Cao Bằng |
11 |
|
33 |
Cần Thơ |
65 |
|
2 |
Lạng Sơn |
12 |
|
34 |
Đồng Tháp |
66 |
|
3 |
Quảng Ninh |
14 |
|
35 |
An Giang |
67 |
|
4 |
Hải Phòng |
15-16 |
|
36 |
Kiên Giang |
68 |
|
5 |
Thái Bình |
17 |
|
37 |
Cà Mau |
69 |
|
6 |
Nam Định |
18 |
|
38 |
Tây Ninh |
70 |
|
7 |
Phú Thọ |
19 |
|
39 |
Bến Tre |
71 |
|
8 |
Thái Nguyên |
20 |
|
40 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
72 |
|
9 |
Yên Bái |
21 |
|
41 |
Quảng Bình |
73 |
|
10 |
Tuyên Quang |
22 |
|
42 |
Quảng Trị |
74 |
|
11 |
Hà Giang |
23 |
|
43 |
Thừa Thiên Huế |
75 |
|
12 |
Lào Cai |
24 |
|
44 |
Quảng Ngãi |
76 |
|
13 |
Lai Châu |
25 |
|
45 |
Bình Định |
77 |
|
14 |
Sơn La |
26 |
|
46 |
Phú Yên |
78 |
|
15 |
Điện Biển |
27 |
|
47 |
Khánh Hoà |
79 |
|
16 |
Hoà Bình |
28 |
|
48 |
Cục Cảnh sát giao
thông |
80 |
|
17 |
Hà Nội |
Từ 29 đến 33 và 40 |
|
49 |
Gia Lai |
81 |
|
18 |
Hải Dương |
34 |
|
50 |
Kon Tum |
82 |
|
19 |
Ninh Bình |
35 |
|
51 |
Sóc
Trăng |
83 |
|
20 |
Thanh Hoá |
36 |
|
52 |
Trà Vinh |
84 |
|
21 |
Nghệ An |
37 |
|
53 |
Ninh Thuận |
85 |
|
22 |
Hà Tĩnh |
38 |
|
54 |
Bình Thuận |
86 |
|
23 |
Đà Nẵng |
43 |
|
55 |
Vĩnh Phúc |
88 |
|
24 |
Đắk Lắk |
47 |
|
56 |
Hưng
Yên |
89 |
|
25 |
Đắk Nông |
48 |
|
57 |
Hà Nam |
90 |
|
26 |
Lâm Đồng |
49 |
|
58 |
Quảng Nam |
92 |
|
27 |
TP. Hồ Chí Minh |
41; từ 50 đến 59 |
|
59 |
Bình Phước |
93 |
|
28 |
Đồng Nai |
39; 60 |
|
60 |
Bạc Liêu |
94 |
|
29 |
Bình Dương |
61 |
|
61 |
Hậu Giang |
95 |
|
30 |
Long An |
62 |
|
62 |
Bắc Cạn |
97 |
|
31 |
Tiền Giang |
63 |
|
63 |
Bắc Giang |
98 |
|
32 |
Vĩnh Long |
64 |
|
64 |
Bắc Ninh |
99 |
Phụ lục
số 03
KÝ HIỆU
BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an)
|
STT |
TÊN NƯỚC, VÙNG LÃNH
THỔ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ |
KÝ HIỆU |
|
1. |
ÁO |
001 - 005 |
|
2. |
AN
BA NI |
006 - 010 |
|
3. |
ANH
VÀ BẮC AILEN |
011 - 015 |
|
4. |
AI
CẬP |
016 - 020 |
|
5. |
A
ZEC BAI ZAN |
021 - 025 |
|
6. |
ẤN
ĐỘ |
026 - 030 |
|
7. |
ĂNG
GÔ LA |
031 - 035 |
|
8. |
AP GA NI XTAN |
036 - 040 |
|
9. |
AN GIÊ
RI |
041 - 045 |
|
10. |
AC
HEN TI NA |
046 - 050 |
|
11. |
ÁC
MÊ NI A |
051 - 055 |
|
12. |
AI
XƠ LEN |
056 - 060 |
|
13. |
BỈ |
061 - 065 |
|
14. |
BA
LAN |
066 - 070 |
|
15. |
BỒ
ĐÀO NHA |
071 - 075 |
|
16. |
BUN GA RI |
076 - 080 |
|
17. |
BUỐC
KI NA PHA XÔ |
081 - 085 |
|
18. |
BRA XIN |
086 - 090 |
|
19. |
BĂNG
LA ĐÉT |
091 - 095 |
|
20. |
BÊ
LA RÚT |
096 - 100 |
|
21. |
BÔ
LI VI A |
101 - 105 |
|
22. |
BÊ
NANH |
106 - 110 |
|
23. |
BRU NÂY |
111 - 115 |
|
24. |
BU
RUN ĐI |
116 - 120 |
|
25. |
CU
BA |
121 - 125 |
|
26. |
CỐT
ĐI VOA |
126 - 130 |
|
27. |
CÔNG
GÔ (BRAZAVILLE-I) |
131 - 135 |
|
28. |
CÔNG
GÔ (DA-I-A) |
136 - 140 |
|
29. |
CHI
LÊ |
141 - 145 |
30. |
CÔ
LÔM BI A |
146 - 150 |
|
31. |
CA
MƠ RUN |
151 - 155 |
|
32. |
CA
NA DA |
156 - 160 |
|
33. |
CÔ
OÉT |
161 - 165 |
|
34. |
CAM
PU CHIA |
166 -170 |
|
35. |
CƯ RƠ GƯ XTAN |
171 - 175 |
|
36. |
CA
TA |
176 - 180 |
|
37. |
CÁP
VE |
181 - 185 |
|
38. |
CỐT
XTA RI CA |
186 - 190 |
|
39. |
ĐỨC |
191 - 195 |
|
40. |
DĂM
BI A |
196 - 200 |
|
41. |
DIM
BA BU Ê |
201 - 205 |
|
42. |
ĐAN
MẠCH |
206 - 210 |
|
43. |
Ê
CU A ĐO |
211 - 215 |
|
44. |
Ê
RI TƠ RÊ |
216 - 220 |
|
45. |
ÊTI Ô
PIA |
221 - 225 |
|
46. |
EX TÔ NIA |
226 - 230 |
|
47. |
GUYANA |
231 - 235 |
|
48. |
GA
BÔNG |
236 - 240 |
|
49. |
GĂM
BI A |
241 - 245 |
|
50. |
GI
BU TI |
246 - 250 |
|
51. |
GRU
DI A |
251 - 255 |
|
52. |
GIOÓC
ĐA NI |
256 - 260 |
|
53. |
GHI
NÊ |
261 - 265 |
|
54. |
GA
NA |
266 - 270 |
|
55. |
GHI
NÊ BÍT XAO |
271 - 275 |
|
56. |
GRÊ
NA ĐA |
276 - 280 |
|
57. |
GHI
NÊ XÍCH ĐẠO |
281 - 285 |
|
58. |
GOA
TÊ MA LA |
286 - 290 |
|
59. |
HUNG
GA RI |
291 - 295 |
|
60. |
HOA
KỲ |
296 - 300; 771 - 775 |
|
61. |
HÀ
LAN |
301 - 305 |
|
62. |
HY
LẠP |
306 - 310 |
|
63. |
HA
MAI CA |
311 - 315 |
|
64. |
IN
ĐÔ NÊ XIA |
316 - 320 |
|
65. |
IRAN |
321 - 325 |
|
66. |
IRẮC |
326 - 330 |
|
67. |
I
TA LI A |
331 - 335 |
|
68. |
IXRAEN |
336 - 340 |
|
69. |
KA
DẮC TAN |
341 - 345 |
|
70. |
LÀO |
346 - 350 |
|
71. |
LI
BĂNG |
351 - 355 |
|
72. |
LI
BI |
356 - 360 |
|
73. |
LUC
XĂM BUA |
361 - 365 |
|
74. |
LÍT
VA |
366 - 370 |
|
75. |
LÁT
VIA |
371 - 375 |
|
76. |
MY
AN MA |
376 - 380 |
|
77. |
MÔNG
CỔ |
381 - 385 |
|
78. |
MÔ
DĂM BÍCH |
386 - 390 |
|
79. |
MA
ĐA GAT XCA |
391 - 395 |
|
80. |
MÔN
ĐÔ VA |
396 - 400 |
|
81. |
MAN
ĐI VƠ |
401 - 405 |
|
82. |
MÊ
HI CÔ |
406 - 410 |
|
83. |
MALI |
411 - 415 |
|
84. |
MA
LAY XIA |
416 - 420 |
|
85. |
MAROC |
421 - 425 |
|
86. |
MÔ
RI TA NI |
426 - 430 |
|
87. |
MAN
TA |
431 - 435 |
|
88. |
MAC
XAN |
436 - 440 |
|
89. |
NGA |
441 - 445 |
|
90. |
NHẬT
BẢN |
446 - 450; 776 - 780 |
|
91. |
NI
CA RA GOA |
451 - 455 |
|
92. |
NIU
DI LÂN |
456 - 460 |
|
93. |
NIGIÊ |
461 - 465 |
|
94. |
NI
GIÊ RI A |
466 - 470 |
|
95. |
NA
MI BI A |
471 - 475 |
|
96. |
NÊPAN |
476 - 480 |
|
97. |
NAM
PHI |
481 - 485 |
98. |
SERBIA |
486 - 490 |
|
99. |
NA
UY |
491 - 495 |
|
100. |
Ô MAN |
496 - 500 |
|
101. |
Ô
XTƠ RÂY LIA |
501 - 505 |
|
102. |
PHÁP |
506 - 510 |
|
103. |
PHI
GA |
511 - 515 |
|
104. |
PA
KI XTAN |
516 - 520 |
|
105. |
PHẦN
LAN |
521 - 525 |
|
106. |
PHI LIP
PIN |
526 - 530 |
|
107. |
PA
LE XTIN |
531 - 535 |
|
108. |
PA NA MA |
536 - 540 |
|
109. |
PA
PUA NIU GHI NÊ |
541 - 545 |
|
110. |
TỔ
CHỨC QUỐC TẾ |
546 - 550 |
|
111. |
RU
AN ĐA |
551 - 555 |
|
112. |
RU
MA NI |
556 - 560 |
|
113. |
SÁT |
561 - 565 |
|
114. |
SÉC |
566 - 570 |
|
115. |
SÍP |
571 - 575 |
|
116. |
TÂY
BAN NHA |
576 - 580 |
|
117. |
THỤY
ĐIỂN |
581 - 585 |
|
118. |
TAN
DA NI A |
586 - 590 |
|
119. |
TÔ
GÔ |
591 - 595 |
|
120. |
TÁT
GI KI XTAN |
596 - 600 |
|
121. |
TRUNG
HOA |
601 - 605 |
|
122. |
THÁI
LAN |
606 - 610 |
|
123. |
TUỐC
MÊ NI XTAN |
611 - 615 |
|
124. |
TUY
NI DI |
616 - 620 |
|
125. |
THỔ
NHĨ KỲ |
621 - 625 |
|
126. |
THỤY SỸ |
626 - 630 |
|
127. |
TRIỀU
TIÊN |
631 - 635 |
|
128. |
HÀN
QUỐC |
636 - 640 |
|
129. |
TIỂU
VƯƠNG QUỐC Ả RẬP |
641 - 645 |
|
130. |
TÂY
XA MOA |
646 - 650 |
|
131. |
U CRAI NA |
651 - 655 |
132. |
U DƠ
BÊ KI XTAN |
656 - 660 |
|
133. |
U
GAN ĐA |
661 - 665 |
|
134. |
U
RU GOAY |
666 - 670 |
|
135. |
VANUATU |
671 - 675 |
|
136. |
VÊ NÊ ZU Ê LA |
676 - 680 |
|
137. |
XU
ĐĂNG |
681 - 685 |
|
138. |
XIÊ
RA LÊ ÔN |
686 - 690 |
|
139. |
SINGAPOR |
691 - 695 |
|
140. |
XRI
LAN CA |
696 - 700 |
|
141. |
XÔ
MA LI |
701 - 705 |
|
142. |
XÊ
NÊ GAN |
706 - 710 |
|
143. |
XY RI |
711 - 715 |
|
144. |
XA
RA UY |
716 - 720 |
|
145. |
XÂY
SEN |
721 - 725 |
|
146. |
XAO
TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE |
726 - 730 |
|
147. |
XLÔ
VA KIA |
731 - 735 |
|
148. |
Y Ê MEN |
736 - 740 |
|
149. |
CÔNG
QUỐC LIECHTENSTEIN |
741 - 745 |
|
150. |
HỒNG KÔNG |
746 - 750 |
|
151. |
ĐÀI
BẮC - TRUNG HOA |
885 - 890 |
|
152. |
ĐÔNG
TI MO |
751 - 755 |
|
153. |
PHÁI
ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) |
756 - 760 |
|
154. |
Ả
RẬP XÊ ÚT |
761 - 765 |
|
155. |
LIBERIA |
766 - 770 |
|
156. |
CỘNG
HÒA HAI TI |
781 - 785 |
|
157. |
PÊ RU |
786 - 790 |
|
158. |
ANDORRA |
791 |
|
159. |
ANGUILLA |
792 |
|
160. |
ANTIGUA
VÀ BARBUDA |
793 |
|
161. |
BAHAMAS |
794 |
|
162. |
BAHRAIN |
795 |
|
163. |
BARBADOS |
796 |
|
164. |
BELIZE |
797 |
|
165. |
BERMUDE |
798 |
166. |
BHUTAN |
799 |
|
167. |
BOSNA
VÀ HERCEGOVINA |
800 |
|
168. |
AI
LEN |
801 - 805 |
|
169. |
KENYA |
806 |
|
170. |
BOTSWANA |
807 |
|
171. |
COMOROS |
808 |
|
172. |
CỘNG
HÒA DOMINICA |
809 |
|
173. |
CỘNG
HÒA MACEDONIA |
810 |
|
174. |
CỘNG
HÒA TRUNG PHI |
811 |
|
175. |
CROATIA |
812 |
|
176. |
CURACAO |
813 |
|
177. |
DOMINICA |
814 |
|
178. |
EL
SALVADOR |
815 |
|
179. |
HONDURAS |
816 |
|
180. |
KIRIBATI |
817 |
|
181. |
LESOTHO |
818 |
|
182. |
LIÊN
BANG MICRONESIA |
819 |
|
183. |
MALAWI |
820 |
|
184. |
MAURITIUS |
821 |
|
185. |
MONACO |
822 |
|
186. |
MONTENEGRO |
823 |
|
187. |
NAM
SUDAN |
824 |
|
188. |
NAURU |
825 |
|
189. |
NIUE |
826 |
|
190. |
PALAU |
827 |
|
191. |
PARAGUAY |
828 |
|
192. |
QUẦN
ĐẢO COOK |
829 |
|
193. |
PUERTO
RICO |
830 |
|
194. |
QUẦN
ĐẢO BẮC MARIANA |
831 |
|
195. |
QUẦN
ĐẢO SOLOMON |
832 |
|
196. |
SAINT
KITTS VÀ NEVIS |
833 |
|
197. |
SAINT
LUCIA |
834 |
|
198. |
SAINT
VINCENT VÀ GRENADINES |
835 |
|
199. |
SAN
MARINO |
836 |
200. |
SLOVENIA |
837 |
|
201. |
SURINAME |
838 |
|
202. |
SWAZILAND |
839 |
|
203. |
TONGA |
840 |
|
204. |
TRINIDAD
VÀ TOBAGO |
841 |
|
205. |
TUVALU |
842 |
|
206. |
VANTICAN |
843 |
Phụ lục
số 04
QUY ĐỊNH
KÍCH THƯỚC CỦA BIỂN SỐ XE, CHỮ VÀ SỐ TRÊN BIỂN SỐ
XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, RƠ MOÓC, SƠMI RƠMOÓC, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
an)
1. Biển số
xe ô tô
1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe:
Biển số xe gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số
xe.
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục
02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định
tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên hình vẽ H1 biển số xe thể hiện:
+ 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ F là sê ri biển số đăng ký.
+ 256.58 là thứ tự đăng ký.
1.2. Về kích thước của chữ và số.
- Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước:
dài 14 mm; rộng 10 mm.
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số
thứ tự sau có kích thước 10 mm x 10 mm.
1.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số xe cụ thể như sau:
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29 mm. Nét
chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.
- Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch
ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
- Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2
hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5 mm.
2. Biển số xe mô tô trong nước (Hình vẽ H2; H3; H4)
2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số
2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri
đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch
ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H2 thể hiện:
+ 30 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ AB chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.
+ 266.59 số thứ tự đăng ký.
2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số
như sau:
Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng
lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với
1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ
tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an
nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp
và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức
chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt
Nam, Hội nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước;
đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
2.1.3. Biển
số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái
A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một
trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y,
Z cấp cho xe của tổ chức, của cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại điểm
2.1.2 nêu trên.
2.2. Về kích thước chữ và số:
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12 mm;
rộng 7 mm.
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số
thứ tự sau có có kích thước: 7 mm x 7 mm.
2.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau
(Hình vẽ H3; H4)
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng
trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số:
Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5 mm; nét
chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16 mm; khoảng cách nét chính bên
trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27 mm.
Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10 mm; nét
chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21 mm; khoảng cách nét chính bên trái
giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32 mm.
3. Biển số xe ô tô của nước ngoài (Hình vẽ H5)
3.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm
chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (Phụ lục
số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ
01 đến 99.
- Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký
và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5
+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ
tự xe đăng ký.
+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là
sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang
chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, cv là sê ri dùng cho xe của các nhân
viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức,
văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.
3.2. Kích thước chữ và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14 mm; chiều rộng 10
mm
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số
thứ tự sau có kích thước: 10 mm x 10 mm.
3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau
(Hình vẽ H5):
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Đối với biển số dài:
+ Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an
hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
- Đối với biển số ngắn:
+ Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển
số, cách mép trái biển số 5 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm; nét
chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.
4. Biển số xe mô tô của người nước ngoài (Hình vẽ H6)
4.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe.
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ
001 đến 999.
- Giữa
ký hiệu địa phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được
phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H6 thể hiện:
+ 29 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 121 là ký hiệu tên nước (Phụ lục 03 ban hành theo Thông tư
này).
+ NN là sê ri đăng ký dùng cho xe của người nước ngoài.
+ 101 là số thứ tự xe đăng ký.
4.2. Kích thước chữ và số
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Nét gạch ngang dưới Cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12 mm;
rộng 7 mm.
- Riêng nét gạch ngang (-) phân cách giữa sê ri đăng ký với
nhóm số thứ tự đăng ký có kích thước dài 9 mm rộng 6 mm.
4.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau
(Hình vẽ H6)
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng
trên của biển số, cách mép trên của biển số 5 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số:
+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5 mm; nét
chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16 mm. Khoảng cách nét chính bên trái
giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27 mm.
+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ seri đăng ký là 5 mm;
khoảng cách giữa các số thứ tự là 10 mm; nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh
là 21 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32 mm.
5. Biển số xe ô tô, mô tô có ký hiệu riêng
5.1. Kích thước chữ và số của biển số ô tô, mô tô của doanh
nghiệp quân đội; xe sản xuất lắp ráp, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển
khai thí điểm; xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động
cơ; ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế; xe máy kéo; rơ mooc; sơmi rơ mooc; xe
ô tô chuyên dùng; xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: Cách bố
trí chữ và số, kích thước chữ và số như biển số ô tô, mô tô trong nước.
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (Phụ lục số 02
ban hành kàn theo Thông tư này) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37
Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê
ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số
hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân đối với nhóm số và chữ hàng trên của
biển số.
- Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H7 thể hiện:
+ 20 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ KT chỉ sê ri đăng ký dùng cho xe của các doanh nghiệp Quân
đội
+ 226.22 là số thứ tự xe đăng ký.
5.2. Về thứ tự đăng ký xe mô tô của quân đội làm kinh tế có
thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 999.99.
- Ví dụ: Trên hình vẽ H8 thể hiện biển số xe mô tô
- Xe máy chuyên dùng (Hình vẽ H9)
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc (Hình H10)
6.
Quy định về biển số đăng ký xe tạm thời
Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo
quy định trên.
Biển số xe ô tô, xe mô tô cách bố trí số và chữ, kích thước
chữ và số như biển số trong nước.
6.1. Đối với biển số đăng ký xe ô tô tạm thời:
- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương
đăng ký, Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có
gạch ngang (-).
- Biển ngắn:
+ Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký.
+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H11 thể hiện:
+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.
+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.
+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.
6.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời (Hình vẽ H12)
7. Quy định về biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện
màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H12 thể hiện:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục
02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định
tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Tem biểu tượng nhận diện biển số trúng đấu giá (do cán bộ
đăng ký xe dán)
8. Quy định biển số xe sử dụng năng lượng xanh, năng lượng sạch,
thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H13 thể hiện:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục
02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định
tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Tem biểu tượng nhận diện biển số xe điện, xe sử dụng năng
lượng xanh, thân thiện môi trường (do cán bộ đăng ký xe dán trước khi cấp biển).
9. Biển số đăng ký xe tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị,
thể thao
Biển số xe được làm bằng kim loại biển số nền màu xanh, chữ
và số màu trắng, có ký hiệu riêng.
9.1. Đối với biển số đăng ký xe ô tô tạm thời
- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm Logo phục vụ chính trị, hội nghị,
thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ
000.01 đến 999.99 (hoặc có thể thay thế số thứ tự đăng ký bằng các chữ cái có
quy cách tương ứng của các chữ sử dụng cho biển số cùng loại), giữa hai nhóm có
gạch ngang (-).
Biển ngắn:
+ Hàng trên gồm logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và
ký hiệu địa phương đăng ký.
+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc chữ
cái).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H14 thể hiện:
+ Logo: Ký hiệu giao cho đơn vị đăng ký duyệt.
+ 29 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.
+ 235.58 là ký hiệu thứ tự đăng ký.
- Toàn bộ các dãy chữ, số, ký hiệu, logo được bố trí cân đối
giữa biển số
- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số ô
tô trong nước.
9.2. Đối với biển số đăng ký xe mô tô tạm thời
- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số mô
tô trong nước. ( Hình vẽ H15)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét